Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Chương 3
  • Sơ Đồ Tư Duy Sinh Học Lớp 12 Cập Nhật Đầy Đủ Cho Sỹ Từ Mùa Thi 2021
  • Hình Thái Và Cấu Trúc Của Vi Khuẩn
  • Html Là Gì? Cấu Trúc Html Của Một Trang Web
  • Tùy Chỉnh Cấu Trúc Url Của WordPress (Đường Dẫn Tĩnh) * Kiến Càng
  • Giải bài tập Địa lí lớp 10 Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng

    Trang 25 sgk Địa Lí 10: Quan sát hình 7.1 (trang 25 – SGK), mô tả cấu trúc của Trái Đất.

    Trả lời:

    Cấu trúc Trái Đất gồm nhiều lớp.

    – Lớp vỏ Trái Đất: gồm vỏ đại dương (đến 5 km) và vỏ lục địa (đến 70 km)

    – Lớp Manti: gồm Manti trên (từ 15 đến 700 km) và Manti dưới (từ 700 đến 2.900 km).

    – Nhân Trái Đất; gồm nhân ngoài (từ 2.900 đến 5.100 km) và nhân trong (từ 5.100 đến 6.370 km).

    Trang 26 sgk Địa Lí 10: Quan sát hình 7.2, cho biết sự khác nhau giữa vở lục địa và vỏ đại dương.

    Trả lời:

    – Vỏ lục địa phân bố ở các lục địa và một phần dưới mực nước biển; bề dày trung bình: 35 đến 40 km (miền núi cao đến 70 – 80 km); cấu tạo gồm ba lớp đá: trầm tích, granit và badan.

    – Vỏ đại dương phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển; bề dày trung bình là 5 – 10 km; không có lớp đá granit

    Trang 27 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 7.3, cho biết 7 mảng kiến tạo lớn là những mảng nào?

    Trả lời:

    7 mảng lớn: Mảng Thái Binh Dương, mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a, mảng Âu Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực.

    Trang 28 sgk Địa Lí 10: Quan sát hình 7.4, cho biết hai cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả cua mỗi cách tiếp xúc.

    Trả lời:

    – Tiếp xúc tách giãn: Tạo ra các sóng núi ngầm ở đại dương.

    – Tiếp xúc dồn ép: Tạo ra các đảo núi lửa, các vực biển sâu.

    Câu 1: Dựa vào hình 7.1 (trang 25 – SGK) và nội đung trong SGK, lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất (vị trí, độ dày, đặc điểm).

    Lời giải:

    Lời giải:

    – Thuyết kiến tạo mới cho rằng vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi là các mảng kiến tạo.

    – Các mảng kiến tạo lớn: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ân Độ – Ô – Xờ-xtrây-li-a, mảng Âu – Á, máng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực.

    – Các mảng kiến lạo không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất, mà chúng còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương.

    – Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này.

    – Trong khi di chuyển, các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn của vỏ Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Địa 10 Bài 7 Ngắn Nhất: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Lý Thuyết Cấu Trúc Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng Địa 10
  • Cấu Trúc Trái Đất Thạch Quyển Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Thể Sai Khiến Tiếng Nhật
  • Một Số Cấu Trúc Sai Khiến Trong Tiếng Anh
  • Soạn Địa 10 Bài 7 Ngắn Nhất: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Chương 3
  • Sơ Đồ Tư Duy Sinh Học Lớp 12 Cập Nhật Đầy Đủ Cho Sỹ Từ Mùa Thi 2021
  • Hình Thái Và Cấu Trúc Của Vi Khuẩn
  • Html Là Gì? Cấu Trúc Html Của Một Trang Web
  • MỤC TIÊU BÀI HỌC:

    – Biết được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ trái đất.

    – Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.

    Tổng hợp lý thuyết Địa 10 Bài 7 ngắn gọn

    – Có cấu tạo không đồng nhất.

    – Gồm 3 lớp chính:

    + Vỏ cứng ở bên ngoài.

    + Bao Manti ở giữa.

    + Trong cùng là nhân.

    – Các lớp khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo…

    1. Nội dung thuyết Kiến tạo mảng

    – Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo.

    – Các mảng không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt trái đất mà còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương (lục địa chỉ là bộ phận nổi cao nhất trên mảng kiến tạo).

    – Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo, có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên, nằm ngang dưới thạch quyển.

    – Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể có nhiều cách tiếp xúc.

    2. Vỏ Trái Đất gồm có các đơn vị kiến tạo mảng tạo thành

    Bảy mảng kiến tạo lớn là: (Thái Bình Dương; Ấn Độ – Ôxtrâylia; Âu – Á; Phi; Bắc Mĩ; Nam Mĩ; Nam Cực)

    3. Các mảng kiến tạo luôn dịch chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo của Manti trên

    a. Tiếp xúc tách dãn:Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách dãn, macma sẽ phun trào lên, tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa,…

    b. Tiếp xúc dồn nén: Khi hai mảng lục địa xô vào nhau, chỗ tiếp xúc bị nén ép, dồn lại và nhô lên(mảng nọ xô chờm hoặc luồn xuống dưới mảng kia), hình thành các dãy núi, sinh ra động đất, núi lửa,…

    c. Tiếp xúc trượt ngang: Đứt gãy dọc theo đường tiếp xúc.

    Hướng dẫn Soạn Địa 10 Bài 7 ngắn nhất

    Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 25: Quan sát hình 7.1, mô tả cấu trúc của Trái Đất.

    – Lớp vỏ Trái Đất có độ dày từ 5km đến 70km.

    – Lớp manti gồm manti trên dày từ 15km đến 700km và manti dưới độ dày từ 700km đến 2900km.

    – Nhân Trái Đất gồm nhân ngoài độ dày từ 2900km đến 5100km và nhân trong độ dày từ 5100km đến 6370km.

    Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 26: Quan sát hình 7.2, cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục đia và vỏ đại dương.

    – Vỏ đại dương phân bố ở dưới đáy đại dương có độ dày từ 5km đến 10km, cấu trúc gồm đá badan và trầm tích.

    Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 26: Quan sát hình 7.1, cho biết lớp Manti được chia thành mấy tầng? Giới hạn của mỗi tầng?

    – Lớp manti được chia thành 2 tầng.

    – Tầng manti trên dày từ 15km đến 700km và tầng manti dưới độ dày từ 700km đến 2900km.

    Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 27: Dựa vào hình 7.3, cho biết 7 mảng kiến tạo lớn là những mảng nào?

    Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 28: Quan sát hình 7.4, cho biết kết quả khi hai mảng kiến tạo tách rời nhau, xô vào nhau.

    – Khi xô vào nhau hình thành nên các dải núi cao, dải núi lửa và vực biển sâu.

    Soạn Bài 1 trang 28 ngắn nhất: Dựa vào hình 7.1 và nội dung SGK, lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất (vị trí, độ dày, đặc điểm).

    Ngoài cùng Trái Đất

    từ 5km đến 70km.

    Vỏ lục địa dày được cấu tạo bởi các tầng đá: granit, badan và trầm tích.

    Vỏ đại dương mỏng không có lớp đá granit.

    Nằm ở giữa lớp vỏ và nhân Trái Đất.

    từ 5km đến 2900km.

    Chiếm tới 80% thể tích và 68,5% khối lượng của Trái Đất.

    Gồm 2 tầng:

    + Manti trên dày từ 15km đến 700km, vật chất ở dạng quánh dẻo.

    + Manti dưới độ dày từ 700km đến 2900km, vật chất ở trạng thái rắn.

    nằm trong lõi Trái Đất

    từ 2900km đến 6370km.

    Thành phần chủ yếu là kim loại nặng: Ni, Fe,…

    Gồm 2 tầng:

    + Nhân ngoài từ 2900km đến 5100km, nhiệt độ đạt 5000ºC, áp suất từ 1,3 đến 3,1 triệu atm vật chất ở dạng lỏng.

    + Nhân trong từ 5100km đến 6370km, áp suất đạt 3 đến 3,5 triệu atm, vật chất ở trạng thái rắn.

    Soạn Bài 2 trang 28 ngắn nhất: Trình bày những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.

    – Thạch quyển được cấu tạo bởi một số mảng nằm kề nhau (gồm mảng lục địa và mảng đại dương), các mảng này nhẹ, nổi trên lớp quánh dẻo của lớp manti trên và có thể di chuyển.

    – Các mảng lục địa và đại dương di chuyển trên lớp manti, có thể bị xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Sự dịch chuyển này tạo ra các hệ quả như tạo ra các dãy núi cao, núi lửa, sống núi ngầm hoặc vực sâu dưới đáy đại dương.

    Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 10 Bài 7 hay nhất

    Câu 1. Nêu vai trò của khí quyển đối với sự sống trên Trái Đất.

    – Cung cấp khí oxy và các khí khác cần thiết cho sự sống.

    – Bảo vệ sự sống trên Trái Đất (tầng ôzôn ngăn cản tia tử ngoại, ngăn cản sự phá hoại của các thiên thạch).

    – Điều hòa nhiệt cho bề mặt Trái Đất.

    – Nơi diễn ra các quá trình thời tiết, khí hậu và hoàn lưu khí quyển.

    – Giúp truyền âm thanh (tầng ion có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên). Khuyếch tán ánh sáng tạo ra hoàng hôn, bình minh, giúp con người nhận biết được màu sắc của mọi vật,…

    – Như vậy, khí quyển đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất.

    Trắc nghiệm Địa 10 Bài 7 tuyển chọn

    Câu 1: Tầng granit gồm các loại đá nào sau đây?

    A. Đá trầm tích, đá granit và đá bazan.

    B. Đá trầm tích do các vật liệu vụn nhỏ bị nén chặt tạo thành.

    C. Đá nhẹ như đá granit và các loại đá có tính chất tương tự như đá granit.

    D. Đá nặng như đá bazan và các loại đá có tính chất tương tự như đá bazan.

    Câu 2: Trái đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm

    A. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.

    B. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti, lớp nhân trong.

    C. Lớp nhân trong . lớp Manti, lớp vỏ lục địa.

    D. Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân

    Câu 3: Các hoạt động như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do

    A. chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng.

    B. chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc lục địa và đại dương.

    C. chúng xuất hiện ranh giới các đại dương.

    D. sự phân bố xen kẻ của lục địa và đại dương.

    Câu 4: Thạch quyển bao gồm

    A. Bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.

    B. Tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.

    C. Phần trên của lớp manti và lớp vỏ trái đất.

    D. Lớp vỏ trái đất.

    Câu 5: Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là

    A. sự tự quay của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông.

    B. sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

    C. sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.

    D. sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng trái đất.

    Câu 6: Để biết được cấu trúc của Trái Đất người ta dựa chủ yếu vào

    A. nguồn gốc hình thành Trái Đất.

    B. những mũi khoan sâu trong lòng đất.

    C. nghiên cứu đáy biển sâu.

    D. nghiên cứu sự thay đổi của sóng địa chấn lan truyền trong lòng Trái Đất.

    A. Có độ dày lớn nhất, Nhiệt độ và áp suất lớn nhất.

    B. Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nặng.

    C. Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn.

    D. Lớp nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn so với lớp nhân trong.

    Câu 8: Cấu trúc dọc của Trái Đất từ ngoài vào trong gồm

    A. vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

    B. lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.

    C. nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất, lớp Manti.

    D. nhân Trái Đất, vỏ đại dương, lớp Manti.

    Câu 9: Độ dày của vỏ Trái Đất dao động từ

    A. 5 km (ở đại dương) – 7 km (ở lục địa).

    B. 5 km (ở lục địa) – 70 km (ở đại dương).

    C. 5 km (ở đại dương) – 70 km (ở lục địa).

    D. 50 km (ở đại dương) – 70 km (ở lục địa).

    Câu 10: Các tầng đá của lớp vỏ Trái Đất theo thứ tự từ trên xuống là

    A. tầng granit, tầng bazan, tầng đá trầm tích.

    B. tầng bazan, tầng đá trầm tích, tầng granit.

    C. tầng đá trầm tích, tầng bazan, tầng granit.

    D. tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng bazan.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng trong SGK Địa lí 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    Giải SBT Địa lí 10: Bài 7. Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Cấu Trúc Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng Địa 10
  • Cấu Trúc Trái Đất Thạch Quyển Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Thể Sai Khiến Tiếng Nhật
  • Một Số Cấu Trúc Sai Khiến Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc N4 Thể Sai Khiến Và Cách Dùng
  • Bài 7. Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Địa Lí 10 Chương 3 (Đề 1)
  • Khí Quyển Trái Đất Có Mấy Tầng? Vai Trò Của Các Tầng Khí Quyển Đối Với Đời Sống
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Địa Lý Lớp 10
  • Câu Hỏi Địa Lý Lớp 10 Chương 3: Cấu Trúc Của Trái Đất. Các Quyển Của Lớp Vỏ Địa Lý
  • Url Là Gì? Cấu Trúc Url Chuẩn Seo
  • `

    Nhiệt liệt chào mừng các thay co va em ho?c sinh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

    TRƯỜNG NỘI TRÚ BẮC HÀ

    Lớp 10A

    Giáo viên: Nùng Văn Thêm

    CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.

    THẠCH QUYỂN.

    THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.

    BÀI 7 – TIẾT 6

    9/4/2014

    Nội dung bài học

    CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    1. Lớp vỏ Trái Đất

    2. Lớp Manti

    3. Nhân Trái Đất

    4. Khái niệm Thạch quyển

    II. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

    I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    HS quan sát hình 7.1, hãy cho biết cấu tạo Trái Đất gồm những lớp nào?

    I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    Cấu trúc Trái Đất bao gồm 3 lớp: Lớp vỏ Trái Đất, Lớp Manti, Nhân Trái Đất

    Nhân trong

    Nhân ngoài

    Man ti dưới

    Man ti trên

    Lớp vỏ

    Trái Đất được cấu tạo bằng 3 lớp:

    – Vỏ Trái Đất

    – Lớp Manti

    – Nhân Trái Đất

    I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    1. Vỏ Trái Đất

    I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    9/4/2014

    I/ CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT

    1. Lớp vỏ Trái Đất

    Độ dày 5  70km

    Ở trạng thái rắn.

    9/4/2014

    I/ CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT

    1. Lớp vỏ Trái Đất

    Cấu tạo

    Tầng trầm tích (sâu đến 15km), không liên tục.

    Tầng granit.

    Tầng bazan.

    thường có 3 tầng:

    9/4/2014

    I/ CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT

    1. Lớp vỏ Trái Đất

    Có 2 kiểu là:

    Vỏ lục địa có độ dày lớn hơn (70km), cấu tạo đủ 3 tầng.

    Vỏ dại dương có độ dày nhỏ hơn (5km), không có tầng granit.

    Lục địa: Dao động 5 – 70 km

    Đại dương: Khoảng 5km

    Tầng đá trầm tích

    Tầng đá granit

    Tầng đá badan

    Hình thành do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt lại.

    – Không liên tục,độ dày không đồng đều giữa các khu vực.

    – Các đá bao gồm đá Gra nít và các loại đá nhẹ.

    – Làm thành các nền lục địa.

    Gồm đá bazan và các loại đá đá nặng.

    Thường lộ ra ở đại dương

    Nơi cư trú và diễn ra các hoạt động của loài người.

    2. Lớp Manti.

    I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    2. LỚP MANTI

    Vỏ Trái Đất + tầng trên quyển Manti (100km): THẠCH QUYỂN

    * Thạch quyển

    – Là phần cứng bên ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất + phần trên cùng của lớp Manti, có độ dày tới 100km

    3. Nhân trái đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất, Thạch Quyển, Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giáo Án Địa Lí 10
  • 03 Loại Cẩu Tự Hành 4 Tấn Trên Xe Tải Hyundai 3 Chân Hd240 Mpc
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất, Thạch Quyển, Thuyết Kiến Tạo Mảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất
  • Bài 7. Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Đề Kiểm Tra Địa Lí 10 Chương 3 (Đề 1)
  • Khí Quyển Trái Đất Có Mấy Tầng? Vai Trò Của Các Tầng Khí Quyển Đối Với Đời Sống
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Địa Lý Lớp 10
  • BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT, THẠCH QUYỂN, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

    – Mô tả được cấu trúc của trái đất, trình bày được đặc điểm của mỗi lớp vỏ bên trong trái đất. Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ trái đất và thạch quyển.

    – Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.

    – Các nội dung trên, học sinh biết quan sát, nhận xét được qua tranh ảnh.

    I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    II. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

    – Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi là mảng kiến tạo.

    – Có 7 mảng kiến tạo lớn.

    – Các mảng kiến tạo gồm những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt trái đất và những bộ phận lớn của đáy đại dương.

    – Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong tầng manti trên.

    – Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:

    + Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu.

    + Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại dương.

    – Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ra nhiều hoạt động động đất, núi lửa.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK

    ? (trang 25 SGK Địa lý 10) Quan sát hình 7.1 (trang 25 SGK Địa lý 10), mô tả cấu trúc của Trái Đất?

    Cấu trúc của Trái Đất gồm nhiều lớp.

    + Lớp vỏ Trái Đất: gồm vỏ lục địa (đến 70 km) và vỏ đại dương (đến 5 km)

    + Lớp Manti: gốm tầng Manti trên (lừ 15 đèn 700 km) và tầng Manti dưới(từ 700 đến 2.900 km).

    + Nhân Trái Đất: gồm nhân ngoài (từ 2.900 đến 5.100 km) và nhân trong (từ 5.100 đến 6.370 km).

    ? (trang 26 SGK Địa lý 10) Quan sát hình 7.2 (trang 26 SGK Địa lý 10), cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương.

    – Vỏ lục địa phân bố ở lục địa và một phần dưới mực nước biển; bề dày trung bình: 35 – 40 km (ứ miền núi cao đến 70 – 80 km): cấu tạo gồm ba lớp đá: trầm tích, granit và badan.

    – Vỏ đại dương phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển; bề dày trung bình là 5 – 10 km; không có lớp đá granit.

    ? (trang 26 SGK Địa lý 10) Quan sát hình 7.1 (trang 25 SGK Địa lý 10), cho biết lớp Manti được chia thành mấy tầng? Giới hạn của mỗi tầng?

    Lớp Manti được chia thành hai tầng.

    + Tầng Manti trên (lừ 15 đến 700 km).

    + Tầng Manti dưới (từ 700 đến 2.900 km).

    ? (trang 27 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 7.3 (trang 27 SGK Địa lý 10), cho biết 7 mảng kiến tạo lớn là những mảng nào?

    7 mảng kiến tạo lớn:

    -mảng Thái Bình Dương

    -mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a

    -mảng Âu – Á

    -mảng Phi.

    -mảng Bắc Mĩ.

    -mảng Nam Mĩ

    -mảng Nam Cực.

    ? (trang 28 SGK Địa lý 10) Quan sát hình 7.4 (trang 28 SGK Địa lý 10), cho biết hai cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả của mỗi cách tiếp xúc.

    – Tiếp xúc tách dãn: tạo ra các sống núi ngầm ở đại dương.

    – Tiếp xúc dồn ép: hình thành nên các dãy núi cao, các đảo núi lửa, các vực biển sâu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giáo Án Địa Lí 10
  • 03 Loại Cẩu Tự Hành 4 Tấn Trên Xe Tải Hyundai 3 Chân Hd240 Mpc
  • Cấu Trúc Trạm Cân Ô Tô
  • Nâng Mũi Từ Sụn Vành Tai Có Lợi Ích Gì?
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất, Thạch Quyển, Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất
  • Bài 7. Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Đề Kiểm Tra Địa Lí 10 Chương 3 (Đề 1)
  • Khí Quyển Trái Đất Có Mấy Tầng? Vai Trò Của Các Tầng Khí Quyển Đối Với Đời Sống
  • Hãy điền các nội dung phù hợp vào chỗ trống (…) trong bảng sau :

    CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

    Giải: Câu 2 trang 20 Sách bài tập (SBT) Địa lí 10 Hãy nêu những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng. Giải:

    Thuyết kiến tạo mảng : Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo, mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo.

    – Theo thuyết này, thạch quyển được cấu tạo bởi một số mảng nằm kề nhau. Các mảng này nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên cùng của bao Manti và di chuyển một cách chậm chạp.

    – Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn (mảng Thái Bình Dương, mảng Ô-xtrây-li-a – Ấn Độ, mảng Âu – Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực) và một số mảng nhỏ. Mỗi mảng thường gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đại dương như mảng Thái Bình Dương.

    – Trong khi di chuyển, các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn của vỏ Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa …

    Câu 3 trang 21 Sách bài tập (SBT) Địa lí 10 Tô kín O trước ý trả lời đúng.

    3.1. Lớp vật chất có trạng thái quánh dẻo của Trái Đất tập trung ở

    a) O vỏ Trái Đất. c) O tầng Manti trên.

    b) O tầng Manti dưới. d) O nhân trong.

    3.2. Thạch quyển là khái niệm dùng để chỉ

    a) O vỏ Trái Đất.

    b) O tầng trên của lớp Manti.

    c) O vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti.

    d) O lớp Manti và nhân Trái Đất.

    3.3. Hoạt động động đất và núi lửa thường xảy ra ở

    a) O trung tâm của các mảng kiến tạo.

    b) O nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

    c) O ngoài rìa của các mảng kiến tạo.

    d) O bất kì nơi nào của mảng kiến tạo.

    Giải:

    3.1. Lớp vật chất có trạng thái quánh dẻo của Trái Đất tập trung ở

    c) Lớp Manti trên

    3.2. Thạch quyển là khái niệm dùng để chỉ

    c) vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti.

    3.3. Hoạt động động đất và núi lửa thường xảy ra ở

    b) nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

    Câu 4 trang 21 Sách bài tập (SBT) Địa lí 10 Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp. Giải: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 10
  • 03 Loại Cẩu Tự Hành 4 Tấn Trên Xe Tải Hyundai 3 Chân Hd240 Mpc
  • Cấu Trúc Trạm Cân Ô Tô
  • Nâng Mũi Từ Sụn Vành Tai Có Lợi Ích Gì?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Có Bị Sẹo Vành Tai?
  • Giải Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Màng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Hình Thành Và Cấu Tạo Của Trái Đất Shnhthnhvcutocatrit Doc
  • Học Thuyết Về Sự Hình Thành Của Trái Đất Hcthuytvshnhthnhcatrit Doc
  • Cấu Tạo Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Của Động Cơ Điện 1 Pha Như Thế Nào ?
  • Cách Đấu Tụ Điện Máy Bơm Nước 1 Pha
  • Chương III. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỂN CỦA LÓP VỎ ĐỊA LÍ Bài 7. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG MỨC Độ CẦN ĐẠT Nêu được sự khác nhau giữa các lóp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lóp Manti, nhân Trái Đất) về ti lệ thể tích, độ dày, thành phần vật chất, cấu tạo chủ yếu, trạng thái. Biết được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất. Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giái thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ; các vành đai động đất, núi lứa. ' Nhận biết cấu trúc bên trong của Trái Đất qua hình vẽ. Sử dụng tranh ảnh. hình vẽ đê' trình bày về thuyết Kiến tạo mảng. KIẾN THỨC Cơ BẢN Câ'u trúc của Trái Đất CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT Lớp Lớp nhỏ Độ sâu Thành phần vật chất 1. Lớp vỏ Trái Đất Vỏ dại dương đến 5 km Từ trên xuống có: tầng đá trầm tích, tầng đá badan. Vỏ lục địa đốn 70 km Từ trên xuống có: tầng đá trầm tích, tầng đá granit, tầng đá badan. 2. Lớp Manti Manti trên 15-700km Tầng trên cùng là vật chất ở trạng thái cứng (gọi là thạch quyển). Dưới là lớp mềm, quánh dẻo (là nơi sinh ra các hoạt động kiến tạo). Manti dưới 700- 2.900 km 3. Nhân Trái Đất Nhân ngoài 2.900-5.100 km 5000"C; 1.3 - 3,1 triệu atm Vật chất ở trạng thái lỏng. Nhân trong 5.100- 6.370 km 3,0 - 3,5 triệu atm Vật chất ở trạng thái rắn, thành phần hoá học chủ yếu là Ni, Fe. Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km) được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, tạo thành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng Trái Đất, nên người ta thường gộp cả vỏ Trái Đất với phần trên của lớp Manti gọi chung là thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng Thuyết kiến tạo mảng cho rằng vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo. Các mảng kiến tạo lớn: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ô-xtrây-li-a - Ân Độ, mảng Âu - Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực. Các mảng kiến tạo không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất, mà chúng còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương. Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này. Trong khi di chuyên, các mảng có thê xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Hoạt động chuyển dịch cua một sớ máng lớn của vỏ Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa,... GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HÓI GIỮA BÀI Quan sát hình 7.1 (trang 25 - SGK), mô tả cấu trúc của Trái Đất. Cấu trúc Trái Đất gồm nhiều lớp. Lớp vỏ Trái Đất: gồm vỏ đại dương (đến 5 km) và vỏ lục địa (đến 70 km). Lớp Manti: gồm Manti trên (từ 15 đến 700 km) và Manti dưới (từ 700 đến 2.900 km). Nhân Trái Đất: gồm nhân ngoài (từ 2.900 đến 5.100 km) và nhân trong (từ 5.100 đến 6.370 km). Quan sát hình 7.2 (trang 26 - SGK), cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa phân bố ớ các lực địa và một phần dưới mực nước biển; bề dày trung bình: 35 đến 40 km (ở miền núi cao đến 70 - 80 km); cấu tạo gồm ba lớp đá: trầm tích, granit và badan. Vỏ đại dương phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển; bề dày trung bình là 5 - 10 km; không có lóp đá granit. Dựa vào hình 7.3 (trang 27 - SGK), cho biết 7 mảng kiến tạo lớn là những mảng nào? 7 mảng lớn: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a, mảng Âu - Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ. mảng Nam Cực. Quan sát hình 7.4 (trang 28 - SGK), cho biết hai cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả cúa mỗi cách tiếp xúc. Tiếp xúc tách giãn: Tạo ra các sóng núi ngầm ở đại dương. Tiếp xúc dồn ép: Tạo ra các đảo núi lửa, các vực biển sâu. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HÓI VÀ BÀI TẬP cuối BÀI 1. Dựa vào hình 7.1 (trang 25 - SGK) và nội dung trong SGK. lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất (vị trí, độ dày, đặc điểm). Lớp Lớp nhỏ Độ dày Đặc điểm 1. Lớp vỏ Trái Đất Vỏ đại dương đến 5 km Từ trẽn xuống có: tầng dá trầm tích, tầng đá badan. Vỏ lục địa đến 70 km Từ trên xuống có: tầng đá trầm tích, tầng đá granit, tầng đá badan. 2. Lớp Manti Manti trên 15 - 700 km Tầng trên cùng là vật chất ở trạng thái cứng (gọi là thạch quyển). Dưới là lớp mềm, quánh dẻo (là nơi sinh ra các hoạt động kiến tạo) Manti dưới 700 - 2.900 km 3. Nhân Trái Đất Nhân ngoài 2.900 - 5.100 km 5.000(,C; 1,3 - 3,1 triệu atm Vật chất ở trạng thái lỏng. Nhân trong 5.100- 6.370 km 3,0 - 3,5 triệu atm Vật chất ở trang thái rắn, thành phấn hoá học chủ yếu là Ni, Fe. Trình bày những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng. Thuyết kiến tạo mảng cho rằng vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đem vị kiến tạo. Mỗi đem vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo. Các mảng kiến tạo lớn: Mang Thái Bình Dương, mảng Án Độ - Ô-xtrâyrìi-a, mảng Âu - Á. mảng Phi. máng Bắc Mĩ, máng Nam Mĩ, mảng Nam Cực. Các mảng kiến tạo không chi là những bộ phận lục địa nổi trên bổ mặt Trái Đất, mà chúng còn bao gồm cá những bộ phận lớn cúa đáy dại dương. Các mảng kiến tạo nhẹ. nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trẽn của lớp Manti. Chúng không đúng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh déo này. Trong khi di chuyển, các máng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau, ỉ loạt động chuyển dịch của một số máng lớn của vó Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo. động dất. nil! lứa,... CÂU HỞI Tự HỌC 7. Từ nhân ra ngoài, cấn tạo bén trong của Trái Đút theo thứ tự có các lớp: Nhân, bao Manti, vó dại dương, vỏ lục địa. Nhân, vỏ lục địa, vỏ dại dương, bao Manti. Nhân, bao Manti, vó lục địa và vò đại dương. Nhân, bao Manti, vó lục địa, vỏ đại dương. Bộ phận lớp vỏ lạc địa 'của Trái Đất ilươc cán tạo bởi các tầng đá theo thứ tự tlì ngoài vào trong là: A. Trầm tích, badan, granit. B. Ợranit. trầm tích, badan. Badan, trầm tích, granit. D. Trầm tích, granit, badan. B. Có một ít tầng trầm tích. D. Không có tầng granit. Lớp vỏ đại dương khác với lớp vỏ lục địa ở điểm: A. Có một ít tầng granit. c. Không có tầng đá trầm tích. Đặc điểm nào dưới dày không thuộc hao Manti: i. Chiếm 80% thê tích và 68.5% khối lượng cứa Trái Đất. Thường lộ ra ở dưới đáy đại dương, c. Vật chất ở trạng thái rắn Lớp trên dược cấu tạo bơi nhiều loại đá khác nhau. diêm nào sau dày kliòng thuộc màng kiến tạo: Một bộ phận của lớp vỏ Trái Đất bị tách ra do các đứt gãy. Iỉiện nay đã ngừng dịch chuyến. c. Gồm bộ phận lục địa nối và cả vùng lớn của đáy đại dương. Đ. Dịch chuyên được là nhờ hoạt động của các dòng đối lưu vật chất trong lớp Manti trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?1.cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?nêu Đặc Điểm Của Các Lớp.2.hãy Trình Bày Đặc Điểm Của Lớp Vỏ Trái Đất Và Nói Rõ Vai Trò Của Nó Đối Với Đời Sống Và Hoạt Động Của Con Người.3.hãy Dùng Compa Vẽ Mặt Cắt Bổ Đôi Của Trái Đất Và Đi
  • Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Địa Lí 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Bài 9: Thuyết Kiến Tạo Mảng Vật Liệu Cấu Tạo Vỏ Trái Đất
  • Địa Lý 10. Bài 9. Thuyết Kiến Tạo, Mảng, Vật Liệu Cấu Tạo Trái Đất
  • Địa Lí 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?1.cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?nêu Đặc Điểm Của Các Lớp.2.hãy Trình Bày Đặc Điểm Của Lớp Vỏ Trái Đất Và Nói Rõ Vai Trò Của Nó Đối Với Đời Sống Và Hoạt Động Của Con Người.3.hãy Dùng Compa Vẽ Mặt Cắt Bổ Đôi Của Trái Đất Và Đi
  • Giải Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Màng
  • Sự Hình Thành Và Cấu Tạo Của Trái Đất Shnhthnhvcutocatrit Doc
  • Học Thuyết Về Sự Hình Thành Của Trái Đất Hcthuytvshnhthnhcatrit Doc
  • Tóm tắt lý thuyết

    Cấu trúc của Trái Đất

    • Có cấu tạo không đồng nhất.
    • Gồm 3 lớp chính:
      • Vỏ cứng ở bên ngoài.
      • Bao Manti ở giữa.
      • Trong cùng là nhân.
    • Các lớp khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo…

    1. Lớp vỏ Trái Đất

    • Vị trí: Ở trên cùng
    • Độ dày: 5 – 70km
    • Cấu tạo thường có 3 tầng, có cấu tạo vật chất là cứng.
    • Tầng trầm tích dày từ 0 – 15km (không liên tục).
    • Tầng granit
    • Tầng badan
    • Có 2 kiểu:

    2. Lớp Manti

    • Vị trí: dưới vỏ Trái Đất.
    • Độ dày: từ 15 km – 2900km. Chiếm: 80% thể tích, 68,5% khối lượng Trái Đất
    • Cấu tạo gồm 2 tầng:
      • Manti trên từ 15 – 700km, ở trạng thái quánh dẻo
      • Manti dưới từ 700 – 2900km, có trạng thái rắn.

    3. Nhân Trái Đất

    • Vị trí: trong.cùng.
    • Độ dày khoảng 3470km.
    • Cấu tạo gồm 2 lớp:
    • Thành phần chủ yếu là các kim loại nặng như Ni, Fe

    → Là phần cứng bên ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất + phần trên cùng của lớp Manti, có độ dày tới 100km

      Thuyết kiến tạo mảng là thuyết về hình thành và phân bố lục địa và đại dương

    1. Nội dung thuyết Kiến tạo mảng

    • Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo.
    • Các mảng không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt trái đất mà còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương (lục địa chỉ là bộ phận nổi cao nhất trên mảng kiến tạo).
    • Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo, có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên, nằm ngang dưới thạch quyển.
    • Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể có nhiều cách tiếp xúc.

    2. Vỏ Trái Đất gồm có các đơn vị kiến tạo mảng tạo thành

    • Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng kiến tạo lớn.
    • Bảy mảng kiến tạo lớn là: (Thái Bình Dương; Ấn Độ – Ôxtrâylia; Âu – Á; Phi; Bắc Mĩ; Nam Mĩ; Nam Cực)

    3. Các mảng kiến tạo luôn dịch chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo của Manti trên

    a. Tiếp xúc tách dãn:

      Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách dãn, macma sẽ phun trào lên, tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa…

    b. Tiếp xúc dồn nén:

      Khi hai mảng lục địa xô vào nhau, chỗ tiếp xúc bị nén ép, dồn lại và nhô lên(mảng nọ xô chờm hoặc luồn xuống dưới mảng kia), hình thành các dãy núi, sinh ra động đất, núi lửa,…

    c. Tiếp xúc trượt ngang:

      Đứt gãy dọc theo đường tiếp xúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Thuyết Kiến Tạo Mảng Vật Liệu Cấu Tạo Vỏ Trái Đất
  • Địa Lý 10. Bài 9. Thuyết Kiến Tạo, Mảng, Vật Liệu Cấu Tạo Trái Đất
  • Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Của Trái Đất?
  • Giáo Án Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Tin tức online tv