Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • I wish I could fly.

    I wish I have a hero.

    “Tôi ước tôi có thể bay”, “Tôi ước tôi là một anh hùng”… là những câu mong muốn, ước muốn có dạng cấu trúc “wish”. Tuy nhiên, nhiều người học tiếng Anh vẫn chưa hiểu rõ cấu trúc wish và cách sử dụng của nó. Hôm nay, UNICA xin giới thiệu cho bạn bài tổng hợp chi tiết nhất về chủ điểm ngữ pháp này được tổng hợp lại từ những chuyên gia hàng đầu Unica đang dạy giảng trực tiếp tại cáckhóa học tiếng Anh online!

    Cấu trúc wish được dùng trong các thì

    Trước khi tìm hiểu cấu trúc wish và cách dùng của nó ra sao thì bạn nên biết nghĩa của động từ “wish” là gì. “Wish” là một động từ có quy tắc trong tiếng Anh, được sử dụng trong câu với ý nghĩa bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của một chủ thể nào đó. Cấu trúc wish là một dạng trong cấu trúc được sử dụng phổ biến trong quá trình giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

    “Wish” là dạng câu dùng để bày tỏ sự mong muốn, ước muốn thứ gì đó

    Câu điều ước wish ở hiện tại

    Câu điều ước wish ở hiện tại thuộc nhóm ngữ pháp cấu trúc wish và cách sử dụng. Dạng này dùng với mục đích nói lên những mong muốn, ước muốn ở hiện tại mà không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại, hay những điều giả định một điều ngược lại so với thực tế. Trong trường hợp này câu điều ước ở hiện tại dùng để ước những điều gì đó không có thật ở hiện tại, tại thời điểm nói hoặc mong muốn đều không thể xảy ra được.

    – Thể khẳng định: S + wish(es) + S + V ed + O.

    – Thể phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V

    Ngoài ra ta có: S + wish(es) + S + didn’t + V = If only +S + V ed.

    Cấu trúc “if only” được dùng trong câu ước muốn

    – Để nhớ cấu trúc wish hiện tại một cách nhanh nhất, bạn có thể nhớ mẹo như sau:

    + Động từ ở mệnh đề sau wish luôn luôn được chia ở quá khứ đơn.

    + Động từ be được sử dụng trong dạng giả định cách tức là to be thành were ở tất các ngôi.

    Eg:

    + I wish I studied very good. (Tôi ước tôi học thật giỏi).

    + If only the boy were here. (Giá mà cậu con trai đó ở đây).

    + We wish she didn’t go to school today. (Chúng tôi ước cô ta không đi học hôm nay).

    + I wish I finished homework. (Tôi ước tôi đã hoàn thành xong bài tập về nhà).

    Cấu trúc wish ở tương lai

    – Thể khẳng định: S + wish (es) + S + would + V.

    – Thể phủ định: S + wish (es) + S + wouldn’t + V.

    Ngoài ra ta có thể dùng cấu trúc If only: If only + S + would/could + V nguyên thể.

    – Những chú ý của cấu trúc wish trong tương lai cần “bỏ túi”:

    + Đối với chủ ngữ ở vế “wish” nếu là số nhiều thì động từ wish được giữ nguyên.

    + Đối với chủ ngữ ở vế wish là số ít, chúng ta chia động từ wish thành wishes.

    + Động từ ở mệnh đề sau ta chia theo dạng nguyên thể vì đứng trước nó là một động từ khuyết thiếu.

    Eg:

    + I wish you wouldn’t go to school today. (Tôi ước bạn không đi học vào ngày mai).

    + I wish I would go to the zoo with my friends next day. (Tôi ước tôi sẽ được đi sở thú với những người bạn của mình vào ngày hôm sau).

    + He wishes she would stop sad. (Anh ấy ước cô sẽ dừng sự đau khổ lại).

    Cấu trúc wish ở quá khứ

    Trái ngược với cấu trúc câu ở hiện tại và tương lai, cấu trúc wish ở quá khứ được sử dụng trong câu ước ở quá khứ với mục đích diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay những giả định mà người nói ngược lại so với những điều đã xảy ra ở quá khứ. Nói cách khác, câu mong ước ở quá khứ được sử dụng để ước những điều trái những gì sự việc xảy ra ở quá khứ, thường là tiếc nuối một thứ gì đó ở quá khứ.

    Khẳng định: S + wish (es) + S + had + V PII.

    Thể phủ định: S + wish (es) + S + hadn’t + V pII.

    Có thể dùng cấu trúc: If only + S + could have + PII.

    Lưu ý khi làm bài tập:

    + Động từ ở mệnh đề sau wish luôn luôn được chia ở quá khứ hoàn thành.

    + Chú ý công thức: S + wish + S + could have + PII = If only + S + could have + PII.

    Một số trường hợp đặc biệt dùng cấu trúc wish

    – Trong cấu trúc wish và cách sử dụng, ta cần chú ý rằng người ta còn dùng “wish to” theo cách nói riêng của bản thân thay cho “want to”.

    Eg: I wish to see my idol. (Tôi ước được gặp thần tượng của mình).

    – Dùng wish với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra lời chúc tốt lành nào đó như chúc mừng năm mới, giáng sinh, lễ tốt nghiệp, phần thưởng…

    Eg: They wish they a new job. (Họ ước họ có một công việc mới).

    – Khi đưa ra một lời mong muốn cho một người khác bạn có thể sử dụng động từ ” hope”mang nghĩa “hy vọng” cho ai đó thay vì “mong ước”.

    Cách phân biệt “wish” và “hope”

    Eg: They hope you pass the final exam. (Họ hy vọng bạn sẽ thông qua bài kiểm tra cuối kỳ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
    • Posted by itqnu

    Đã bao nhiêu lần bạn từng ước rằng mình có thể nói thông thạo tiếng Anh? – “I wish I knew how to speak English well”. Cấu trúc wish là một trong những phần ngữ pháp không quá khó trong quá trình học tiếng Anh.

    Thế nhưng cũng chính vì thế mà có nhiều người vẫn chủ quan. Học qua loa dẫn đến việc nhầm cấu trúc hoặc sử dụng chưa đúng trường hợp.

    “Wish” là một động từ được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của chủ thể.

    Cấu trúc wish và cách dùng

    1. Cấu trúc wish ở hiện tại

    Cách dùng: câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại. Hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

    Chúng ta thường dùng cấu trúc wish ở hiện tại để ước điều không có thật ở hiện tại. Thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.

    Cấu trúc wish:

    • Khẳng định: S + wish (es) + S + V2/-ed + O (tobe: were/ weren’t)
    • Phủ định: S + wish (es) + S + didn’t + V1 = If only + S + V (quá khứ đơn)
    • Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn
    • Động từ tobe được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là chia TOBE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

    Ví dụ:

    1. If wish I were rich. (But I am poor now).
    2. I can’t swim. I wish I could swim.
    3. If only she were here. (The fact is that she isn’t here).
    4. We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).

    Chúng ta sử dụng câu ước ở quá khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ. Thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

    Cấu trúc:

    • Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/-ed
    • Phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed = If only + S + V ( P2)
    • S + wish + S + could have + P2 = If only + S + could have + P2

    Động từ ở mệnh đề sau wish được chia ở thì quá khứ hoàn thành.

    Ví dụ:

    1. She wishes she had had enough money to buy the house. (She didn’t have enough money to buy it).
    2. If only I had gone by taxi. (I didn’t go by taxi).

    3. Cấu trúc wish ở tương lai

    Cách dùng: Cấu trúc wish ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó. Sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

    Cấu trúc:

    • Khẳng định: S + wish (es) + S + would + V1
    • Phủ định: S + wish (es) + S + wouldn’t + V1
    • If only + S + would/ could + V (bare-inf)

    Ví dụ:

    1. I wish I would be an astronaut in the future.
    2. I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.
    3. If only I would be able to attend your wedding next week.

    Lưu ý:

    • Đối với chủ ngữ ở mệnh đề có “wish” là chủ ngữ số nhiều thì chúng ta sẽ sử dụng là “wish”.
    • Đối với chủ ngữ ở mệnh đề có “wish” là chủ ngữ số ít thì chúng ta sử dụng “wishes”.
    • Động từ ở mệnh đề sau chúng ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/ could

    Cách sử dụng cấu trúc wish trong trường hợp đặc biệt

      Người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức để thay cho “want to”.

    Ví dụ: I wish to see the manager.

      Sử dụng “wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.

    Ví dụ: We wish you a Merry Christmas.

    Ví dụ: I wish you the best of luck = I hope you have the best of luck.

      Cần phân biệt cấu trúc wish với “wish” mang nghĩa là “muốn”: wish to do something (muốn làm gì)

    Ví dụ: I wish to make a complaint.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • “Tôi ước tôi là tỉ phú” – một câu ước phổ biến trong cuộc sống. Vậy để biến đổi câu ước này sang Tiếng Anh thì chúng ta phải sử dụng cấu trúc nào? Bài học này chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc Wish để diễn tả một mong ước, ước mơ trong Tiếng Anh.

    Wish (v): mong, mong ước, ước, ước mơ.

    2.Khi nào dùng cấu trúc Wish?

    Cấu trúc Wish sử dụng khi người nói muốn diễn tả một mong muốn, một ước mơ nào đó đến với mình hoặc đến với người khác.

    3.Cách sử dụng cấu trúc Wish:

    -Type 1: Câu ước ở tương lai

    Form: S + Wish(es/ed), S + would/ could/ have to + Vinf…

    ➔ Cấu trúc Wish dùng để diễn tả một mong ước nào đó trong tương lai, hoặc dùng hướng đến một điều tốt đẹp hay cũng có thể là điều khó có thể xảy ra, không khả thi trong thực tế.

    Ex: My mother wishes, I would become a good lawyer in the future. (Mẹ tôi ước tôi sẽ trở thành một luật sư giỏi trong tương lai).

    – Type 2: Câu ước trái ngược với hiện tại:

    Form: S + wish(es/ed) , S + tobe / VQKĐ + …

    (tobe ➔ were)

    ➔ Cấu trúc Wish diễn tả mong muốn trái ngược với hiện tại.

    Ex: Peter wishes, he were very rich. (Peter ước anh ấy rất giàu có).

    – Type 3: Câu ước trái ngược với quá khứ

    Form: S + wish(es/ed), S + had (not) + VPII…

    ➔ Cấu trúc Wish dùng để diễn tả mong muốn trái ngược với quá khứ.

    Ex: Hue wishes, she had passed her exam. (Huệ ước cô ấy đã vượt qua bài kiểm tra).

    – Form: S + Wish + somebody + (something) well (ill).

    ➔ Cấu trúc Wish sử dụng khi muốn diễn tả sự mong muốn ai hay cái gì gặp may (không may).

    Ex: My mother wishes me well in my test. (Mẹ tôi mong tôi gặp may mắn trong bài kiểm tra của mình).

    – Form: S + Wish + somebody + (something) + on somebody.

    ➔ Cấu trúc Wish dùng để gán hoặc đùn đẩy cho ai đó.

    Ex: My parents can wish me on my grandmother while they are away. (Bố mẹ tôi có thể đùn đẩy tôi cho bà trong khi họ đi công tác).

    – Cấu trúc Wish có thể sử dụng với mục đích đưa ra lời chúc mừng, mong ước.

    Wish + cụm danh từ

    Ex: I wish my family a Merry Christmas. (Tôi cầu chúc gia đình của tôi có một giáng sinh tốt lành).

    – Cấu trúc này không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.

    – Cấu trúc Wish = Cấu trúc If only: dùng để nhấn mạnh hơn.

    Ex: Nam wishes, he were a famous singer. (Nam ước anh ấy là một ca sĩ nổi tiếng).

    = If only, Nam were a famous singer. (Giá mà Nam là một ca sĩ nổi tiếng).

    – Cấu trúc Wish có thể thay bằng cấu trúc Would rather (Giá mà).

    Ex: I wish my score test were higher. (Tôi ước điểm bài kiểm tra của tôi cao hơn).

    = I would rather my score test was higher. (Giá mà điểm bài kiểm tra của tôi cao hơn).

    Kiến thức trên mà chúng tôi cung cấp là toàn bộ các trường hợp sử dụng của cấu trúc Wish. Chúng ta cần nắm thật vững các trường hợp khác nhau của cấu trúc từ đó sử dụng đúng cách, hợp lý trong Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Cấu Trúc Wish: Chi Tiết Về Lý Thuyết, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Bạn đang muốn tìm hiểu về cấu trúc câu bày tỏ ước muốn ở trong các thì quá khứ, hiện tại và tương lai. Bạn quan tâm đến cấu trúc wish nhưng chưa biết cách sử dụng và cũng chưa hiểu hết các ý nghĩa và các sắc thái ở các thì sử dụng.

    Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về cấu trúc wish, cách dùng cấu trúc wish ở các thì ước ở quá khứ, ước ở hiện tại và ước ở tương lai. Ngoài nội dung lý thuyết bạn cũng có tham khảo bài tập ở phần cuối bài viết.

    A/ Cấu trúc :

    Điều ước ở hiện tại : (Present wish)

    Câu ước (wish) ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about psent situations).

    Ex1 : I don’t have a computer.

    Ex 2 : He is always late for school.

    Điều ước ở quá khứ :(Past wish)

    Câu ước (wish) dùng ở quá khứ để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

    EX 3 : I didn’t know that Windy was ill.

    I wish I had known that Windy was ill.

    Điều ước ở tương lai :(Future wish )

    Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai ( mong ước này có thể xảy ra hoặc không ở hiện tại). Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

    EX 4: He wishes he would pass the exam .

    Bài Tập: Write sentences, using “WISH”:

    1. I can’t go out because it is raining. I wish……………………………………………….
    2. It rains today. I wish ……………………………………………………………………..
    3. I don’t know how to speak French. I wish………………………………………………..
    4. They live in the city but they don’t like. They wish………………………………………
    5. I have to do a lot of homework today. I wish……………………………………………..
    6. Mai is short. She wishes…………………………………………………………………..
    7. Thao isn’t here. I wish…………………………………………………………………….
    8. I don’t remember Binh’s address. I wish………………………………………………….
    9. Hoa doesn’t have a sister. Hoa……………………………………………………………
    10. It is cold and windy. I wish……………………………………………………………….
    11. I can’t go fishing with my friends. I wish…………………………………………………
    12. What a pity. You don’t study hard. I wish…………………………………………………
    13. Nam always go to school late. I wish ………………………………………………………………..
    14. I will have a test tomorrow. I wish …………………………………………………………………..
    15. Hong can’t swim. She ………………………………………………………………………………..
    16. It’s a pity the weather isn’t better today. I wish………………………………………………………
    17. I don’t like being so short. I wish ……………………………………………………………………
    18. I can’t visit my grandparents often. I wish …………………………………………………………
    19. She won’t visit me again. I wish ……………………………………………………………………
    20. My brother can’t speak English. I wish …………………………………………………………….
    21. There are a lot of lessons and homework. I wish ……………………………………………………
    22. I’m sorry that I can’t help you with this. I wish……………………………………………………..
    23. I’m sorry that he isn’t with us now. I wish ………………………………………………………….
    24. I regretted not telling him what happened last night. I wish ………………………………………..
    25. We live in a small flat. We wish ……………………………………………………………………..
    26. I was late for work this morning. I wish ……………………………………………………………..
    27. Minh will go to school tomorrow. He ………………………………………………………………..
    28. Thanh isn’t tall enough to play volleyball. She ………………………………………………………
    29. I’m sorry I’m not be able to go with you. I wish …………………………………………………….
    30. Mai draws badly. She ………………………………………………………………………………..
    31. I miss the cartoon on TV. _ I wish ……………………………………………………………………
    32. Lan cannot meet her friend. _ She wishes …………………………………………………………
    33. They don’t know how to speak Chinese. They wish ………………………………………………
    34. Their teams don’t play very well. _ They wish ………………………………………………………
    35. She doesn’t get good marks. _ She wishes ………………………………………………………….
    36. It’s cold. _ I wish ……………………………………………………………………………………
    37. I live in a big city , and I don’t like it . _ I wish …………………………………………………….
    38. I have to work tomorrow. _ I wish ………………………………………………………………….
    39. There are many people here. _ I wish ………………………………………………………………
    40. Mary isn’t here. I wish ……………………………………………………………………………
    41. Peter always draws on the wall. I wish …………………………………………………………..
    42. My sister eats too little food. I wish ………………………………………………………………
    43. My best friend will leave for Bangkok tomorrow. I wish …………………………………………
    44. My little brother makes a lot of noise when he comes back from school.
    45. I wish ……………………………………..
    46. We can’t live together forever! I wish …………………………………………………………
    47. I don’t have time to study Þ I wish …………….
    48. I can’t answer the question. Þ I wish …………….
    49. They will leave for France next week. Þ I wish …………….
    50. We are not leaving in England. Þ I wish …………….
    51. She won’t visit me again. Þ I wish …………….
    52. He is so stupid. Þ I wish …………….
    53. My younger brothers play in the street all day. Þ I wish …………….
    54. I didn’t see the TV program last night. Þ I wish …………….
    55. My friend, John lost his pen. Þ I wish …………….
    56. Mary was absent from class yesterday. Þ I wish …………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Tất Tần Tật Về Cách Dùng Câu Điều Ước (Mệnh Đề Wish)
  • Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh
  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else
  • Câu Lệnh If, Else, Elseif Trong Php
  • Câu Lệnh If Else Trong Php
  • Cấu Trúc Wish: Tất Tần Tật Về Cách Dùng Câu Điều Ước (Mệnh Đề Wish)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Chi Tiết Về Lý Thuyết, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Ví dụ:

    I wish Andrew were here. (Tôi ước Andrew ở đây, nhưng thực tế là anh ta không ở đây.)

    Diễn tả sự khó chịu, bực mình, không thể kiên nhẫn của người nói trước một sự việc ở hiện tại và mong muốn nó thay đổi.

    Ví dụ:

    I wish they would stop making noise. (Ước gì họ sẽ không làm ồn nữa.)

    I wish it would stop raining hard. (Ước gì trời sẽ ngừng mưa.)

    Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại (giống câu điều kiện loại 2)

    Trong câu ao ước loại 2, động từ chính được chia ở [bàng thái cách] (past subjunctive).

    • Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống thì quá khứ đơn (Simple Past).
    • Riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ví dụ:

    I wish I knew his address. (Ước gì tôi biết địa chỉ anh ta, nhưng thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta.)

    I wish I were rich. (Ước gì tôi giàu có, thực tế là tôi không giàu.)

    Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ (giống câu điều kiện loại 3)

    Ví dụ:

    I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không tiêu quá nhiều tiền, sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền.)

    I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tối qua tôi đã xem phim, sự thực là tôi không xem phim tối qua.)

    Chúng ta còn có thể dùng “If only” thay cho “I wish” trong cả 3 cấu trúc, nó mang sắc thái mạnh hơn và càng không thể thực hiện được hơn so với “I wish”.

    Ví dụ:

    If only Andrew were here. (Giá gì Andrew có ở đây.)

    Exercise 2: Choose the best answer:

    1. I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.

    2. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.

    3. I wish I (was/ were/ am) your sister.

    4. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.

    5. I wish they (played/ playing/ play) soccer well.

    6. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.

    7. I wish yesterday (were /was/had been ) a better day.

    8. I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.

    9. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

    10. I wish I (am/ was/ were) a movie star.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh
  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else
  • Câu Lệnh If, Else, Elseif Trong Php
  • Câu Lệnh If Else Trong Php
  • Điều Hòa Hoạt Động Biểu Hiện Gen Ở Prokaryote
  • Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh Và Cách Viết Lại Câu Với Wish

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Cấu Trúc Hoặc Tên Tệp Tờ Khai Không Hợp Lệ
  • Cách Tránh Lỗi Cấu Trúc Tệp Hồ Sơ Không Hợp Lệ Kbhxh
  • Bhxh báo Lỗi Không Có Tập Tin Hoặc Sai Cấu Trúc
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Xml Của File Docx Và Tùy Biến Lại Gem Docxtor
  • Các Lỗi Khi Lập Báo Cáo Thuế Trên Phần Mềm Htkk Và Cách Xử Lý
  • Bài viết được Xem nhiều nhất:

    Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập thông dụng

    Làm sao để diễn tả mong muốn của bản thân cũng như người khác trong hiện tại, quá khứ cũng như trong tương lai? Đây chính là những lúc bạn cần dùng tới cấu trúc WISH trong tiếng Anh.

    Cấu trúc wish ở hiện tại

    Cách sử dụng “wish” ở thì hiện tại trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ ước muốn không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Ở trường hợp này, “wish” thường được dùng để bày tỏ sự tiếc nuối của chủ thể về một tình huống nào đó ở hiện tại.

    Cấu trúc Ví dụ

    • I wish I could go home today. (Tôi ước mình có thể về nhà hôm nay nhưng trên thực tế hiện tại là không thể về nhà hôm nay được)
    • She wishes she didn’t break up with her boyfriend. (Cô ấy ước mình không chia tay bạn trai nhưng trên thực tế hiện tại đã chia tay)

    Chú ý : Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ. Ví dụ:

    • I wish you were here.(Ước gì anh ở bên cạnh em lúc này, nhưng thực tế là anh không ở đây.)
    • He wishes he were rich. ( Anh ấy ước mình thật giàu có, nhưng thực tế là anh ấy không giàu)

    Cấu trúc wish ở quá khứ

    Cách sử dụng “wish” ở quá khứ trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ những ước muốn không có thật trong quá khứ, giả định một điều trái ngược với sự thật trong quá khứ. Thông thường, người ta thường sử dụng “Wish” ở quá khứ để diễn tả sự tiếc nuối về tình huống ở quá khứ.

    Cấu trúc

    • Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3/-ed
    • Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3/-ed

    Ví dụ

    • I wish I had gone to Laura’s birthday party. (Tôi ước tôi đã đi dự tiệc sinh nhật của Laura.)
    • John wishes he hadn’t failed his Spanish exam. (John ước mình đã không trượt bài thi tiếng Tây Ban Nha.)

    Cấu trúc wish ở tương lai

    Cách sử dụng “wish” ở tương lai trong Tiếng Anh dùng để diễn tả mong muốn một sự việc nào đó sẽ trở nên tốt đẹp hơn trong tương lai, thể hiện những mong muốn, nguyện vọng trong thời gian sắp tới.

    Cấu trúc

    • Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V
    • Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V

    Ví dụ

    • She wishes we could attend her engagement party next week.(Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự tiệc đính hôn của cô ấy vào tuần tới.)
    • I wish I would be a professor in the future.(Tôi ước tôi sẽ là một giáo sư trong tương lai.)
    • I wish you wouldn’t trust me so much.(Tôi ước bạn sẽ không tin tưởng tôi quá nhiều.)
    • Ngoài ra, cấu trúc S + Wish + S + would + V còn được dùng để nói về điều mà ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó sẽ thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết). Ví dụ :
    • I wish she would stop smoking.( Tôi ước cô ấy sẽ ngừng hút thuốc)
    • I wish Peter wouldn’t chew gum all the time.(Tôi ước Peter sẽ không nhai kẹo cao su mọi lúc).
    • Chú ý : Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:
    • I hope that you pass your final exam. (Tôi hy vọng rằng bạn sẽ vượt qua kỳ thi cuối kỳ của bạn.)
    • I hope this dish turns out OK. (Tôi hy vọng rằng món ăn này sẽ ngon.)

    Một số cấu trúc khác của “wish”

    Wish + to V

    • Để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn, chúng ta có thể dùng wish + to V để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like towant to. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành.
    • Ví dụ:
    • I wish to meet the director. (Tôi muốn gặp giám đốc)
    • I wish to speak to the Minister. (Tôi muốn nói chuyện với ngài Bộ trưởng)

    Wish + O + to V

    • Chúng ta dùng wish với động từ nguyên mẫu để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.(Wish sb to do sth)
    • Ví dụ:
    • My teacher wishes me to do my homework. (Giáo viên của tôi muốn tôi làm bài tập về nhà của mình.)
    • I wish my younger sister to come back home tomorrow.(Tôi muốn em gái tôi trở về nhà vào ngày mai.)

    Wish + O + something

    • Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.
    • Ví dụ:

    Bài tập của cấu trúc Wish

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. We wish you (come)…………… tonight.

    2. The boy wishes that he (win)……………the competition the next day.

    3. He wishes you (feel)…………… better.

    4. I wish you (leave) ……………earlier yesterday.

    5. I wish I (not lose)……………the answers.

    6. Lucy wishes her husband (finish)………….. his work tonight.

    7. He wishes he (show)……………. us the book.

    8. I wish that my grandma (visit)…………..me next year.

    9. You wish that he (help)……………. you last week.

    10. The poor boy wish I (give)…………..him some food yesterday.

    Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp ánCác chứng chỉ tiếng anh quốc tế thông dụng nhất hiện nay 2021

    Bài tập 2: Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa

    1. I am not good at English.

    → I wish ……………………………………………….

    2. John had a lot of homework yesterday.

    → John wishes ……………………………………………….

    3. He doesn’t like playing sports.

    → I wish ………………………………………….

    4. I have to study hard.

    → I wish …………………………………………………….

    5. It is snowing heavily.

    → I wish ……………………………………………….

    Đáp án bài tập 1+2

    Đáp án Chia động từ trong ngoặc (bài 1)

    1. would come

    2. would win

    3. felt

    4. had left

    5. had not lost

    6. would finish

    7. had shown

    8. would visit

    9. had helped

    10. had given

    Đáp án Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa (bài 2)

    1. I wish I were good at English.

    2. John wishes he hadn’t had a lot of homework yesterday.

    3. I wish he liked playing sports.

    4. I wish I didn’t have to study.

    5. I wish it didn’t snow heavily.

    Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Đáp Án Chi Tiết
  • Những Cấu Trúc Hay To Do Doc
  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Cấp Phổ Thông
  • Cách Đặt Câu Hỏi Với What
  • Cách Sử Dụng Would Rather Và Would Sooner
  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh Và Cách Viết Lại Câu Với Wish
  • Cách Khắc Phục Lỗi Cấu Trúc Hoặc Tên Tệp Tờ Khai Không Hợp Lệ
  • Cách Tránh Lỗi Cấu Trúc Tệp Hồ Sơ Không Hợp Lệ Kbhxh
  • Bhxh báo Lỗi Không Có Tập Tin Hoặc Sai Cấu Trúc
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Xml Của File Docx Và Tùy Biến Lại Gem Docxtor
  • Wish là một động từ quen thuộc dưới tiếng Anh, có tức là “ước được cái gì, được làm gì”. Do đó, cấu trúc Wish sử dụng để diễn tả ước muốn, nguyện vọng của chủ thể về sự việc tại quá khứ, hiện nay và tương lai. Bởi vậy, giống như câu điều kiện, cấu trúc Wish được chia ra làm 3 dòng tương ứng.

    I. Cấu trúc Wish ở hiện tại

    Trước khi đi vào cụ thể cách sử dụng thì một số bạn hãy nhớ 1 điều cốt lõi để có thể áp dụng linh động dưới một số trường hợp khác nhau:

    Cấu trúc Wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật tại ngày nay hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II.

    Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, chúng ta có thể thay I wish bằng if only .

    Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V(quá khứ) Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V(quá khứ) Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V(quá khứ)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý:

    a. Trong các trường hợp trang trọng, ta dùng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách dùng was cũng được chấp nhận.

    • I wish I were a boy (Tôi ước tôi là một thằng con trai.)
    • She wishes she were a rich person (Cô ấy ước cô ấy là người giàu có.)

    b. Chúng ta có thể sử dụng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

    • I wish that I could speak Spanish (but, unfortunately, I can’t speak Spanish).
    • (Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha.)
    • I wish that we could go to the party tonight (unfortunately, we’re busy so we can’t go).
    • (Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay.)

    II. Cấu trúc Wish ở quá khứ

    Cấu trúc này sử dụng để diễn tả một số mong ước về một sự việc không có thật tại quá khứ hoặc giả định một điều Trái lại so với một số tình huống xảy ra dưới quá khứ. Ngoài ra, nó còn thể hiện sự nuối tiếc của chủ thể về một số việc đã làm hoặc đã không làm dưới quá khứ. Cách sử dụng này cũng gần giống với câu điều kiện dòng 3.

    2. Công thức:

    Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V (quá khứ phân từ) Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (quá khứ phân từ) Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V(quá khứ phân từ)

    Ví dụ:

    • I wish he had come to the party. (In fact: He didn’t come to the party.) ⟹ Tôi ước anh ấy đã đến bữa tiệc.
    • I wish I hadn’t failed my exam last week. (In fact: I failed my exam last week.) ⟹ Tôi ước mình đã không trượt kì thi vào tuần trước.

    Ngoài ra, ta còn sử dụng cấu trúc sau để diễn tả sự nuối tiếc về một sự việc mà bạn không có khả năng thực hiện trong quá khứ.

    S + wish(es) + S + could have Ved/ PII

    Ví dụ:

      She wishes she could have gone to the party. (In fact: She couldn’t go to the party.) ⟹ Cô ấy ước cô ấy đã có thể tới bữa tiệc.

    III. Cấu trúc câu Wish trong tương lai

    Cấu trúc Wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp dưới tương lai.

    Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(nguyên thể) Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(nguyên thể) Cấu trúc If only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V(nguyên thể)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý:

    a. Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:

    • I hope that you pass your exam (NOT: I wish that you passed the exam).
    • (Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)
    • I hope that Julie has a lovely holiday (NOT: I wish that Julie had a lovely holiday).
    • (Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ.)

    b. Chúng ta có thể sử dụng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết).

    GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

    IV. Một số cấu trúc thay thế cấu trúc Wish

    Cấu trúc của If only cũng tương tự với một số cấu trúc Wish tại trên. Do đó, nếu muốn thay thế, ta chỉ cần thay Wish bằng If only. Tuy nhiên, If only mang sắc thái mạnh mẽ hơn, nhấn mạnh vào ước muốn nhiều hơn Wish.

    Ví dụ:

    • If only he knew the truth. ⟹ Giá mà anh ta biết sự thật.
    • If only I had gone to your party last week. ⟹ Giá mà tôi đến bữa tiệc của bạn vào tuần trước.
    • If only I would complete my homework tonight. ⟹ Giá mà tôi hoàn tất bài tập về nhà vào tối nay.

    2. Would rather

    Về cơ bản, ý nghĩa và công thức của hai cấu trúc này giống nhau. Tuy nhiên, cấu trúc Would rather chỉ được sử dụng tại ngày nay và quá khứ cần phải sẽ chẳng thể thay thế cấu trúc Wish tại tương lai bằng cấu trúc này.

    Bạn có thể khám phá thêm về cấu trúc Would rather để hiểu rõ hơn.

    Ví dụ:

    • I wish my vacation were longer. ⟹ I’d rather my vacation were longer.
    • Roberto wishes we hadn’t left yesterday. ⟹ Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

    V. Một số lưu ý và cách sử dụng khác của Wish

    Ở những trường hợp trang trọng, chúng ta có thể dùng wish với động từ nguyên thể để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành.

    Ví dụ:

      I wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)

    Tương tự như trên, chúng ta dùng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.

    Ví dụ:

    • I do not wish you to publish this article.
    • (Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.)
    • I wish these people to leave.
    • (Tôi ước họ rời đi.)

    Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.

    Ví dụ:

    • I wished him a happy birthday.
    • (Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.)
    • They wished us Merry Christmas.
    • (Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.)

    4. Sử dụng Wish to thay cho Want to để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn.

    Ví dụ:

    5. Sử dụng Wish + cụm danh từ phía sau để đưa ra lời chúc, lời ước.

    Ví dụ:

    6. Nếu muốn đưa ra lời chúc cho người khác bằng cách dùng động từ, ta sử dụng “hope” chứ không sử dụng “wish”.

    Ví dụ:

    • I hope you have a good job = I wish you a good job.
    • She hopes he has a Merry Christmas = She wishes him a Merry Christmas.

    7. Wish to do sth: muốn làm gì

    Ví dụ:

      I wish to travel over the world with my family. ⟹ Tôi muốn đi khắp thể giới này cũng gia đình của mình.

    8. Wish sb to do sth: muốn người nào đó làm gì

    Ví dụ:

    • I wish my sister to come back home tomorrow. ⟹ Tôi muốn chị tôi về nhà vào ngày mai.
    • (Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.)

    VI. Bài tập về cấu trúc wish trong tiếng Anh

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

    1. I wish we(not have) a test today.
    2. I wish these exercises(not be) so difficult.
    3. I wish we(live) near the beach.
    4. Do you ever wish you(can travel) more?
    5. I wish I(be) better at Maths.
    6. I wish we(not have to) wear a school uniform.
    7. Sometimes I wish I(can fly).
    8. I wish we(can go) to Disney World.

    Bài tập 2: Sửa lỗi sai

    1. He wishes it didn’t rain yesterday.
    2. I wish my father gives up smoking in the near future.
    3. I wish I studied very well last year.
    4. I wish you will come to my party next week.
    5. I wish it stops raining now.
    6. I wish you are my sister.
    7. She wish she could speak English well.
    8. I wish it didn’t rained now.
    9. I wish I was a doctor to save people.
    10. I wish I have more time to look after my family.

    Bài tập 3. Chọn đáp án đúng

    1. I wish they (played/ playing/ play) soccer well.
    2. I wish I (am/ was/ were) a movie star.
    3. I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.
    4. I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.
    5. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.
    6. I wish I (was/ were/ am) your sister.
    7. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.
    8. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.
    9. I wish yesterday (were / was/ had been ) a better day.
    10. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

    Đáp án.

    Bài 1

    didn’t have / weren’t / lived / could travel / were / didn’t have to / could fly / could go

    Bài 2

    1. didn’t rain ⟹ hadn’t rained
    2. gives ⟹ would give
    3. studied ⟹ had studied
    4. will ⟹ would
    5. stops ⟹ stopped
    6. wish ⟹ wishes
    7. rained ⟹ rain
    8. was ⟹ were
    9. ave ⟹ had

    Bài 3

    1. played 2. were 3. could speak 4. had 5. would meet

    6. were 7. had won 8. would 9. had been 10. would be

    Nguồn: www.tuhocielts.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Hay To Do Doc
  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Cấp Phổ Thông
  • Cách Đặt Câu Hỏi Với What
  • Cách Sử Dụng Would Rather Và Would Sooner
  • Cấu Trúc Prefer To, Would Prefer: Chi Tiết Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết
  • Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh
  • Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì
  • Bạn có dám chắc mình đã sử dụng thành thạo cấu trúc hope trong Tiếng Anh. Nếu vẫn còn mơ hồ với phần ngữ pháp này thì còn chần chờ gì nữa mà không theo dõi ngay bài học của vuihoctienganh ngay sau đây.

    Hope trong tiếng Anh có nghĩa là hy vọng. Bởi vậy, cấu trúc này thường dùng để diễn đạt một hành động hay tình huống có thể đã xảy ra hoặc có thể sẽ xảy ra.

    +) Cấu trúc hope: S + hope + To V – inf…

    +) Cách dùng: Hope trong cấu trúc câu dùng để diễn đạt một hành động, tình huống có thể đã xảy ra hoặc có thể sẽ xảy ra.

    Ví dụ:

    They hope that Rose will come.

    = (Họ hy vọng Rose sẽ đến.).

    Các giới từ sau hope

    ► Hope kết hợp với against

    +) Cấu trúc: S + hope + against hope that…

    +) Cách dùng: Hope kết hợp với giới từ against được sử dụng trong trường hợp mang nghĩa là hy vọng hão huyền.

    Ví dụ:

      Tom hoped against hope that she loved him.

    = (Tom vẫn hi vọng hão rằng cô ấy đã yêu mình.).

    ► Hope kết hợp với for

    +) Cấu trúc: S + hope + for the best…

    +) Cách dùng: Hope kết hợp với giới từ for mang nghĩa mong được như ý, mong được toại nguyện.

    Ví dụ:

      Hope for the best, but ppare for the worst.

    = (Hy vọng điều tốt nhất, nhưng hãy chuẩn bị tinh thần cho những điều tồi tệ nhất.).

    Hướng dẫn phân biệt “I hope” và “I wish” trong tiếng Anh

    Nếu muốn sử dụng chính xác “I hope” và “I wish”, bạn chỉ cần nhớ kỹ hai cụm từ:

    Có phải bạn đang thắc mắc tại sao tiếng Anh lại dùng thì hiện tại đơn cho hope và thì quá khứ đơn cho wish đúng không?

    Bí mật là bản chất của could ở đây không phải thì quá khứ đơn. Mà nó dùng để chỉ sự việc không thật sự đúng hoặc ít có khả năng thành sự thật.

    Ví dụ

    = (Tôi ước mình có thể bay).

      hay I wish there were more hours in the day.

    = (Tôi ước một ngày có nhiều tiếng hơn).

    = (Tôi mong chiếc bánh này sẽ ổn – có thể nói khi bánh đang ở trong lò).

    Ví dụ:

    = (Tôi mong chúng ta vẫn có thể là bạn).

    +) Ngoài ra, mệnh đề đi sau hope có thể ở bất kỳ thì nào. Mệnh đề đi sau wish không được chia ở thì hiện tại.

      Ihopethat you have a good time.

    Ví dụ:

    = (Tôi hy vọng bạn có một thời gian tốt.)

    Ở đây, hope được dùng với nghĩa mong muốn, hy vọng một sự việc nào đó sẽ xảy ra nhưng không biết chắc là nó có xảy ra hay không. Và mệnh đề đi sau hope được dùng với thì hiện tại đơn.

      We wish that William would go out.

    = (Chúng tôi biết chắc rằng William đã không ra ngoài.).

    Trong câu này, wish được dùng với nghĩa đã biết chắc chắn rằng một sự việc đã xảy ra (Cụ thể là hành động William đã không ra ngoài). Và mệnh đề đằng sau được dùng với thì quá khứ.

    Cấu trúc của “wish” và “hope”

    • Bạn không thể sử dụng hope để nói về điều gì đó trong quá khứ, trừ khi bạn không biết chuyện gì xảy ra. Trường hợp này, bạn chưa từng nghe được tin Antonio có về nhà an toàn hay không nên bạn có thể sử dụng hope.
    • Sau hope, động từ có thể được chia ở thì hiện tại, kể cả khi bạn đang nói về tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • Học Ngay Cấu Trúc Give Up Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Chi Tiết Danh Sách Những Cụm Động Từ Với ” Give “
  • 25 Cụm Động Từ Đi Với Go
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “go” Thành Thục?
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc If I Knew Và I Wish I Knew

    --- Bài mới hơn ---

  • Vba Cơ Bản_Bài 4_Cấu Trúc Điều Kiện Và Lựa Chọn
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Vba Excel
  • Học Lập Trình Vba Excel Cấp Tốc Từ Căn Bản Đến Nâng Cao Qua Tình Huống Thực Tế 12/2020
  • Nằm Lòng Cấu Trúc As If Và As Though
  • Cách Dùng Will Trong Mệnh Đề If
  • post on 2021/09/04 by Admin

    Bài học lần này sẽ tập trung xoay quanh cách nói If I knew… và I wish I chúng tôi If I knew Jason’s phone number, I would phone him. Vì Jenna nói “If I knew Jason’s phone number…”, người nghe có thể hiểu là Jenna hiện tại không biết số điện thoại của Jason. Jenna chỉ đang tưởng tượng ra nếu cô ấy biết, cô ấy sẽ gọi điện.

    Nhận xét ví dụ sau

    Jenna muốn gọi điện cho Jason nhưng không biết số điện thoại. Jenna nói:

    If I knew Jason’s phone number, I would phone him.

    Vì Jenna nói “If I knew Jason’s phone number…”, người nghe có thể hiểu là Jenna hiện tại không biết số điện thoại của Jason. Jenna chỉ đang tưởng tượng ra nếu cô ấy biết, cô ấy sẽ gọi điện.

    Khi người nói muốn ám chỉ tình huống mình nói ra chỉ là giả định, không có thật, người nói sẽ sử dụng If + quá khứ đơn. Mặc dù vậy, cấu trúc này lại mang ý nghĩa hiện tại, không dùng để chỉ sự việc trong quá khứ.

    Một số ví dụ khác:

      My son would have a better academic performance if he had more time for studying.

    Con trai tôi đáng lẽ ra đã học hành tốt hơn nếu nó có nhiều thời gian hơn dành cho học tập.

      If she didn’t meet me at the party, she would not know my name.

    Nếu cô ấy không gặp tôi tại bữa tiệc, cô ấy sẽ không biết tên tôi.

      If they didn’t work hard, they would not be able to buy a new house.

    Nếu họ không làm việc chăm chỉ, họ sẽ không mua được nhà mới.

      If you could drive, you would visit your grandmother whenever you wanted.

    Nếu bạn có thể lái xe, bạn có thể tới thăm bà của mình vào bất cứ khi nào bạn muốn.

    Người ta thường sử dụng thì quá khứ sau wish cũng với ý nghĩa tương tự như trên. Cách nói này để thể hiện người nói hối hận về một điều gì đó hoặc mong một điều khó có khả năng xảy ra.

    Ví dụ:

      I wish I knew Jason’s number.

    = I don’t know Jason’s number, which makes me regret.

    Tôi ước gì mình biết số điện thoại của Jason.

      My child wishes she could fly.

    Con gái tôi ước gì nó có thể bay được.

      It rains a lot in Hue. I wish it didn’t rain that often.

    Ở Huế trời hay mưa. Tôi ước gì mưa không thường xuyên như thế này.

    Sau if và wish, người ta thường sử dụng were thay cho was.

    Ví dụ:

      If I were her, I could marry Jason. He is such a sweet guy.

    Nếu tôi là cô ta, tôi đã cưới Jason. Anh ta là một người đàn ông ngọt ngào.

      I wish the plan were successfully carried out.

    Tôi ước gì kế hoạch đã được thực hiện thành công.

      I wish it were a sunny day.

    Tôi ước trời đã nắng đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa “if” Và “whether”
  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Whether Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Và Phân Biệt Liên Từ While Và When Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When While, Cách Dùng Cụ Thể Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng When Và While Trong Tiếng Anh
  • Trong Tiếng Anh Không Phải Chỉ Có Cấu Trúc Want To V
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Đi Kèm
  • Cấu trúc Wish hay còn gọi là câu mong ước là một trong những cấu trúc Tiếng Anh mà chúng ta thường xuyên sử dụng nhất. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về các dạng cấu trúc và cách dùng của Wish trong Tiếng Anh.

    WISH ở thì tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một việc trong tương lai.

    Cấu trúc Wish trong tương lai: S + WISH(es) + S + WOULD / COULD + V1 + …

    Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

    S + WISH(es) + S + V2/ V(ed) + …

    Lưu ý: Động từ to be được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là sẽ luôn được chia là WERE với tất cả các chủ ngữ.

      I wish I were him, so I could understand how he fells. (But I am not) ( Tôi ước là anh ấy, để có thể hiểu anh cảm thấy thế nào. (Nhưng tôi không phải))

    Cấu trúc WISH trong quá khứ

    Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ.

    công thức cấu trúc wish trong quá khứ: S + WISH(es) + S + HAD/COULD HAVE + V3/ V(ed) + …

    PHẦN B các cấu trúc WISH đặc biệt

    Lưu ý: WISH có thể theo sau bởi động từ nguyên thể (to-infinitive) nhưng không thể theo sau bởi động từ V-ing.

    Cấu trúc này dùng để đưa ra lời chúc mừng, lời chúc sức khỏe.

    Ví dụ:

    WISH + O + (NOT) + TO-INFINITIVE

    Lưu ý: Một câu quen thuộc của dạng WISH này là: “WISH ME LUCK!” (Chúc tôi may mắn đi!).

    Ví dụ một đoạn hội thoại như sau:

    A: I have got a health test tomorrow. Wish me luck! (Tôi có bài kiểm tra sức khỏe ngày mai. Chúc tôi may mắn đi!)

    Cấu trúc này dùng để miêu tả một sự hối tiếc sẽ diễn ra trong tương lai.

    Cấu trúc này dùng để diễn tả chúng ta hối tiếc điều gì đó, rằng điều gì đó xảy ra không như ý chúng ta muốn. Khi ta dùng WISH theo cách này, ta dùng Past Tense – Thì Quá khứ nhưng ý nghĩa là hiện tại:

    Để nói về việc chúng ta hối tiếc điều gì đó trong quá khứ, ta dùng WISH + HAD V3.

    Tôi ước mình có thể làm gì đó. = Tôi tiếc vì mình không thể làm gì đó.

    Cấu trúc này dùng để nói về việc chúng ta hối tiếc điều gì đó đang xảy ra, là một sự hối tiếc cho một điều không có thật.

    I WISH SOMEBODY WOULD DO SOMETHING

      Chúng ta dùng cấu trúc này khi ta muốn điều gì đó xảy ra hoặc thay đổi.

    Thường người nói nghĩ rằng điều này sẽ không xảy ra, nên cấu trúc này hầu như chỉ dùng để than phiền.

    It’s been raining all day. Jill doesn’t like it. She says: “I wish it would stop raining.” (Trời đã mưa cả ngày. Jill không thích vậy. Cô ấy nói: “Ước gì trời hết mưa.”) ➜ Jill would like the rain to stop, but this will probaly not happen. (Jill muốn trời hết mưa, nhưng việc này khó có thể xảy ra.)

      Cấu trúc này dùng để than phiền về một tình huống nào đó.

      Cấu trúc này dùng để than phiền về việc ai đó cứ lặp đi lặp lại hành động gì đó.

    I wish you wouldn’t keep interrupting me. (Ước gì bạn đừng cứ ngắt lời tôi mãi.)

    PHẦN C PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG HOPE VÀ WISH

    Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp.

    Sự khác nhau có thể nói đến 2 điều căn bản:

    HOPE dùng để diễn tả một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn WISH dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra.

    We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not) (Chúng tôi hy vọng họ sẽ đến. (Chúng tôi không biết họ có đến hay không)) ➜ We wish that they could come. (We know they can’t come) (Chúng tôi ước rằng họ có thể đến. (Chúng tôi biết họ không đến được))

    Thì (tense) của mệnh đề sau HOPE có thể là bất kỳ thì nào, trong khi sau WISH bắt buộc không được ở thì hiện tại (Present Tense).

    Sai: I wish that you would get that letter before you go away.

    Đúng: I hope you get that letter before you go away.

    Cách chúng ta thay đổi giữa WISH và HOPE:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Mệnh Đề Wish: Công Thức, Cách Dùng Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Trúc Wish Trong Vài Dòng
  • Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Thông Dụng Nhất.
  • Cách Dùng Câu Điều Ước Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tin tức online tv