Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein

--- Bài mới hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Peptide là một chuỗi nối tiếp nhiều amino acid (số lương ít hơn 30). Với số lượng amino acid lớn hơn, chuỗi được goi là polypeptide. Mỗi polypeptide có hai đâu tận cùng, một đầu mang nhóm amine tự do, đâu kia mang nhóm carboxyl tự do. Protein được dùng để chi đơn vị chức năng, nghĩa là một cấu trúc phức tạp trong không gian chứ không phải đơn thuần là một trinh tự amino acid. Chuỗi polypeptide có thể uốn thành cấu trúc hinh gậy như trong các protein hình sợi hay cấu trúc khối cầu như trong các protein dạng cầu hay một cấu trúc gồm cả hai dạng trên. Môt protein có thể được hinh thành từ nhiều chuỗi polypeptide.

    Người ta thường phân biệt cấu trúc của phân tử protein thành bốn bậc:

    Cấu trúc bậc một là trinh tự sắp xếp các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc này đươc giữ vững nhờ liên kết peptide (liên kết cộng hóa tri). Vi mỗi một amino acid có gốc khác nhau, các gốc này có những đặc tính hóa học khác nhau, nên một chuỗi polypeptide ở các thời điểm khác nhau có những đặc tính hóa học rất khác nhau. Tuy nhiên, về tổng quát thì tất cả các chuỗi polypeptide được xây dựng một cách có hệ thống từ các nhóm nguyên tử CO, CH và NH. Sự xây dựng có hệ thống này là cơ sở để tạo nên cấu trúc bậc hai.

    Lần đầu tiên năm 1954 F. Sanger người đầu tiên xác định được trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử insulin. Phân tử insulin gồm hai mạch: mạch A chứa 21 amino acid và mạch B chứa 30 amino acid. Hai mạch nối với nhau bởi hai liên kết disulfua (-S-S-). Công trình này đã đặt cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và ông được nhận giải thưởng Nobel 1958.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc được làm bền chủ yếu nhờ liên kết hydrogen được tạo thành giữa các liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Do cấu trúc bậc 1 gấp khúc một cách ngẫu nhiên dưới các điều kiện sinh học vì các gốc R khác nhau tác động với nhau theo nhiều cách khác nhau nên cấu trúc bậc 2 xếp thành hai nhóm: xoắn alpha và lá phiến . Loại xoắn alpha là sợi ở dạng xoắn ốc, cuộn xung quanh một trục, mỗi vòng xoắn có 3,6 gốc amino acid. Trong cấu trúc này có nhiều liên kết hydro với mức năng lượng nhỏ vì vậy nó đảm bảo tính đàn hồi sinh học.

    Là chuỗi polypeptid được gấp nếp nhiều lần và đưọc ổn định nhờ các liên kết hydro giữa các nguyên tử của các liên kết peptid trong đoạn kế nhau của chuỗi. Trong liên kết này các mạch đã được kéo căng ra – dễ gấp nếp nhưng rất dễ bị đứt khi kéo căng thêm. Cả hai loại cấu trúc này đều tạo nên bởi liên kết hydro giữa các khu vực liên kết peptid của mạch. Nhóm biến đổi R không tham gia vào sự hình thành cấu trúc bậc 2. Cả hai chuỗi có thể cùng có mặt trong phân tử protein.

    Ví dụ : Chuỗi và β trong cấu trúc Hb trong hồng cầu.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn chuỗi polypeptide.

    Nhiêu chuỗi polypeptide trong cơ thể sống tồn tại không phải ở dạng thẳng mà gấp khúc và qua đó mà tạo nên cấu trúc không gian ba chiều. Tuy nhiên, cấu trúc này hoàn toàn xác định, chủ yếu là do trình tự các amino acid và môi trường. Khi một chuỗi polypeptide tách ra khỏi ribosome sau khi tổng hợp và được thải ra trong tế bào chất như là môi trường tạo hình thì nó hình thành nên cấu trúc tự nhiên rất nhanh, đăc biệt đối với cấu trúc hình cầu, mang lại cho protein những đặc tính sinh lý quan trọng. Có thể do chuyển động nhiệt của các chuỗi polypeptide mà các nhóm của các gốc amino acid tiếp xúc với nhau, dẫn đến có thể kết hợp với nhau.

    Cấu trúc bậc 3 đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của các nhóm R trong mạch polypeptit. Các gốc R phân cực hay ion hóa có khuynh hướng quay ra ngoài (ưa H2O) , các gốc R không phân cực có xu thế vùi vào trong (kỵ nước).

    Cấu trúc bậc 3 giữ được hằng định, bởi lực hút giữa các gốc phân cực hay ion hóa của nhóm chuỗi bên (R). Lực hút của các gốc trên với các phân tử H2O bao quanh hay giữa các liên kết hóa trị giữa các nhóm bên của chuỗi

    Trong nhiều protein hinh cầu có chứa các gốc cysteine, sự tạo thành các liên kết disulfite giữa các gốc cysteine ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, làm cho chuỗi bi cuộn lại đáng kể. Các liên kết khác, như liên kết Val der Waal, liên kết tĩnh điện, phân cực, kỵ nước và hydrogen giữa các mạch bên của các gốc amino acid đều tham gia làm bên cấu trúc bậc 3, như protein hinh cầu. Cấu trúc hình cầu của protein được gọi là cấu trúc bậc ba, là cấu trúc của enzyme.

    Là tương tác không gian giữa các chuỗi của các phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide hình cầu . Mỗi chuỗi polypeptide này được gọi là một “tiểu đơn vị”. Sự kết hợp giữa các phân tử này chủ yếu là do liên kết hydrogen và kỵ nước mà không có cầu disulfit hoặc bất kỳ liên kết hóa trị nào giữa các tiểu đơn vị. Bằng cách này hai phân tử xác định có thể kết hợp với nhau tạo thành một dimer. Hemoglobin là một điển hình của protein có cấu trúc bậc 4, được tạo nên từ hai chuỗi với mỗi chuỗi có 141 gốc amino acid và hai chuỗi với mỗi chuỗi là 146 gốc amino acid.

    Cấu trúc của một hoặc nhiều chuỗi polypeptide có ý nghĩa quan trọng đối với độ hòa tan và chức năng của chúng. Cấu trúc protein được hiểu là sự sắp xếp của những chuỗi riêng lẻ hoặc nhiều chuỗi . Chúng phụ thuộc nhiều vào độ pH của môi trường. Protein và chuỗi polypeptide hoà tan tốt khi những nhóm ưa nước hướng ra phía ngoài, nhóm kỵ nước hướng vào bên trong. Khi một protein thay đổi cấu trúc thì những nhóm kỵ nước quay ra ngoài, protein mất khả năng hòa tan trong nước, ví dụ trường hợp kết tủa không ở dạng tinh thể của protein sữa trong môi trường chua.

    Lactic acid đươc sản sinh do vi khuẩn làm giảm pH sữa, làm thay đổi protein sữa. Nhiêu nhóm kỵ nước được hướng ra bên ngoài, protein mất khả năng tan trong nước. Vi vậy, việc thường xuyên duy trì giá tri pH trong tế bào chất rất quan trọng, vi chi có như vậy chức năng hoạt động của các enzyme trong tế bào chất mới đươc đảm bảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Pin Điện Mặt Trời Trong Suốt Và Ý Tưởng “cá Nhân Hóa Năng Lượng”
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Protein là một polymer mà monomer của nó là các amino acid. Các amino acid này liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Về mặt cấu trúc và các dạng tồn tại trong không gian của các protein có khác nhau, hiện người ta phân biệt 4 loại cấu trúc của protein:

    Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV

    Hình 1: Các bậc cấu trúc của protein

    a. Cấu trúc bậc I

    Cấu trúc bậc I của protein là thành phần và trình tự sắp xếp của các gốc amino acid trong mạch polypeptide.

    Hiện nay, cấu trúc bậc I của nhiều protein đã được thiết lập. Đa số các protein có số gốc amino acid giữa 100 và 500, nhưng cũng có nhiều protein có số lượng gốc amino acid lớn hơn nhiều.

    b. Cấu trúc bậc II

    Biểu thị sự xoắn của chuỗi polypeptide, là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong mạch polypeptide.

    Nói cách khác, cấu trúc bậc II là dạng không gian cục bộ của từng phần trong mạch polypeptide. Cấu trúc này được làm bền nhờ các liên kết hydro được tạo thành giữa liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Theo Pauling và Cori (1951) cấu trúc bậc II của protein bao gồm 2 kiểu chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

    Xoắn α Liên kết

    Hydro

    Gấp nếp β

    Hình 2: Các dạng cấu trúc bậc II của protein

    – Cấu trúc xoắn α: Khi nghiên cứu về cấu hình không gian của protein , Linus và Robert Corry đã chứng minh rằng, chuỗi polypeptide có cấu tạo xoắn ốc. Mỗi vòng xoắn gồm 3,6 gốc amino acid (18 gốc amino acid sẽ tạo được 5 vòng xoắn). Khoảng cách giữa các vòng xoắn là 5,4A 0 (1,5A 0 cho mỗi amino acid). Các gốc bên của các amino acid không tham gia trực tiếp vào việc tạo thành mạch polypeptide đều hướng ra ngoài. Góc xoắn là 26 0. Có thể xoắn αphải và xoắn αtrái (ngược chiều kim đồng hồ).

    Cấu tạo xoắn được giữ bền vững nhờ liên kết hydro, các liên kết hydro được hình thành tối đa giữa các nhóm -CO của liên kết polypeptide này với nhóm -NH của liên kết nhóm peptide thứ 3 kề nó.

    Cấu trúc xoắn αcủa protein có độ bền rất cao và rất phổ biến trong các protein, tuy nhiên số lượng vòng xoắn αtrong mỗi protein phụ thuộc vào số lượng và trình tự sắp xếp các amino acid trong protein đó. Một số amino acid không có khuynh hướng tham gia cấu tạo xoắn, ngược lại, một số khác lại đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành cấu tạo xoắn.

    Một số kiểu cấu tạo xoắn khác cũng được xác định như cấu tạo xoắn 3 10. Theo kiểu xoắn này, trong mỗi vòng xoắn có 3 gốc amino acid . Cấu tạo xoắn α x và α y thì có 4,4 và 5,2 gốc amino acid trong 1 vòng xoắn. Các dạng cấu tạo xoắn này ít gặp hơn cấu tạo xoắn α.

    – Cấu trúc gấp nếp β: là cấu trúc hình chữ chi, tương tự như tờ giấy gấp nếp. Mặt liên kết peptide nằm trên mặt phẳng gấp nếp (mặt phẳng tờ giấy), các gốc bên R của các amino acid có thể nằm ở trên hoặc ở dưới mặt phẳng gấp nếp. Các mạch polypeptide nằm kề nhau liên kết với nhau bằng liên kết hydro giữa nhóm -CO của mạch này với nhóm -NH của mạch kia. Khoảng cách trên trục giữa hai gốc amino acid kề nhau là 3,5A 0 (ở xoắn α).

    c. Cấu trúc bậc III

    Cấu trúc bậc III là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong mạch polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn mạch polypeptide (hình dạng chung của chuỗi polypeptide). Trong thực tế, nhiều protein có cấu trúc bậc III dạng hình cầu. Nguyên nhân làm cho các phân tử protein có thể cuộn lại thành hình cầu là do sự tương tác của các nhóm bên (gốc R) của amino acid. Do sự tương tác này mà cấu trúc bậc II đều đặn bị biến dạng, dẫn đến hình thành cấu trúc bậc III. Như vậy, ở cấu trúc bậc III, chuỗi polypeptide có những vùng có cấu trúc bậc II xác định, có những vùng có cấu trúc gấp nếp β và những vùng xoắn ngẫu nhiên làm cho phân tử cuộn lại có dạng hình cầu. Myoglobin là một protein có cấu trúc bậc III được Kendrew xác định bằng phương pháp chụp nhiễu xạ tia X.

    Đặc điểm quan trọng trong cấu trúc bậc III là sự hình thành những vùng kỵ nước do các gốc bên không phân cực của các amino acid hợp thành. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, cấu trúc bậc III được giữ vững và ổn định chủ yếu do sự tương tác kỵ nước và liên kết hidro.

    Ngoài ra, người ta cũng tìm thấy liên kết disulfur (-S-S) ở một số protein có cấu trúc bậc III, song sự hình thành cầu disunfua không phải là lực chủ đạo làm cho mạch polypeptide cuộn lại, mà nó được hình thành ngẫu nhiên khi các nhóm -SH của các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide đã cuộn lại nằm kề nhau.

    Cầu disunfua đóng vai trò giữ vững và ổn định cấu trúc bậc III. Phần lớn các protein hình cầu có cấu trúc bậc III, có các gốc amino acid kỵ nước quay vào trong, còn các gốc amino acid ưa nước phân bố trên bề mặt.

    d. Cấu trúc bậc IV

    Biểu thị sự kết hợp của các chuỗi có cấu trúc bậc III trong phân tử protein. Hay nói cách khác, những phân tử protein có cấu trúc từ 2 hay nhiều chuỗi protein hình cầu, tương tác với nhau trong không gian tạo nên cấu trúc bậc IV. Mỗi một chuỗi polypeptide đó được gọi là một tiểu đơn vị (subunit), chúng gắn với nhau nhờ các liên kết hydro, tương tác VanderWaals giữa các nhóm phân bố trên bề mặt của các tiểu đơn vị để làm bền cấu trúc bậc IV.

    Myoglobin Hemoglobin

    Hình 3: Cấu trúc bậc III của myoglobin và bậc IV của hemoglobin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Dạng α-helix

    Mô hình chuỗi polypeptide xoắn của Pauling và Corey đưa ra nhiều cách để xác định từ bộ khung đến sự cân đối tuần hoàn trong cấu trúc đó, được phát hiện qua các dữ liệu nhiễu xạ của protein sợi α-keratin. Trật tự đơn giản nhất và ưa nhìn nhất là cấu trúc xoắn phải được gọi là α-helix.

    Cách đơn giản để nhớ chuỗi xoắn phải khác chuỗi xoắn trái như thế nào là bằng cách nắm cả 2 bàn tay đặt phía trước bạn với ngón cái hướng lên trên và các ngón còn lại nắm vào. Mỗi ngón cái cho biết hướng dịch mã và các ngón kia nắm lại cho biết hướng xoắn.

    Pauling và Corey đã biết tầm quan trọng của liên kết Hydrogen định hướng cho nhóm phân cực như CPO và NOH của liên kết peptide. Chúng đều là kết quả thí nghiệm của William Astbury, năm 1930 ông đã chỉ đạo nghiên cứu đầu tiên về tia X. Astbury đã chứng minh rằng protein cấu tạo lên tóc và lông (protein sợi α-keratin) có cấu trúc cân đối 5.15 đến 5.2 A 0 (angstrom – 0.1 nm).

    Cấu trúc này tự quay quanh nó mỗi vòng có chiều cao là 5.4 A 0. Nên chúng ta nói rằng chuỗi xoắn α có chiều cao là 5.4 A 0 tương ứng khoảng 3.6 amino acid mỗi vòng, ví dụ mỗi chuỗi xoắn có 36 amino acid thì gồm 10 vòng. Sự phân chia amino acid dọc theo trục xoắn là 5.4/3.6 hay độ cao (độ dày) là 1.5 A0 Superscript text cho mỗi amino acid.

    Cấu trúc này được bền vững hóa nhờ liên kết hydrogen gắn với nguyên tử nitrogen tích điện âm của liên kết peptide và nguyên tử carbonyl oxygen tích điện âm của amino acid thứ 4 trên vùng tận cùng của amino acid của liên kết peptide. Bên trong chuỗi helix, mỗi liên kết peptide (trừ liên kết kề với 2 đầu của chuỗi) tham gia vào liên kết peptide đó. Mỗi vòng liên tiếp của chuỗi helix chứa 3 đến 4 liên kết hydrogen. Tất cả liên kết hydrogen đó tạo nên tính ổn định cho cấu trúc chuỗi xoắn helix.

    Một chuỗi helix cũng chứa amino acid dạng L hoặc D. Tuy nhiên tất cả các phần còn lại phải là đồng phân lập thể; một amino acid D sẽ gây trở ngại cho cấu trúc thường lệ chứa các amino acid L và ngược lại. Trong tự nhiên, amino acid L có thể tạo dạng xoẵn trái và phải, nhưng dạng xoắn trái không thấy xuất hiện ở protein sợi.

    • Mỗi nhóm chính C=O và N-H sẽ tạo liên kết hydrogen với một liên kết peptide cách 4 amino acid (ví dụ, Oi với Ni+4). Điều này tạo một sự tuần hoàn, trật tự vững chắc.

    • Bề mặt peptide khá song song với trục xoắn và sự lưỡng cực trong chuỗi có thứ tự, ví dụ tất cả nhóm C=O có cùng hướng và tất cả nhóm N-H xếp theo hướng khác. Các chuỗi bên hướng ra ngoài trục và thường hướng về phía amino acid cuối.

    Tất cả các amino acid có góc phi và psi âm, tương ứng đặc trưng cho giá trị -60 độ và -50 độ

    Không phải tất cả polypeptide có thể tạo nên cấu trúc xoắn bền vững. sự tương tác giữa các chuỗi bên amino acid có thể làm bền hóa hoặc mất ổn định cấu trúc này. Ví dụ, nếu một chuỗi polypeptide có một đoạn dài mang Glu, đoạn này sẽ không hình thành dạng xoắn ở pH=7. Nhóm carboxyl tích điện âm gần kề với Glu còn lại sẽ đẩy nhau mạnh ngăn cản sự hình thành chuỗi xoắn. Vì một nguyên nhân tương tự, nếu có nhiều Lys và/hoặc Arg mang nhóm R tích điện dương ở pH=7, chúng sẽ đẩy nhau và ngăn cản sự hình thành cấu trúc xoắn. Các amino acid khác như Asn, Ser, Thr và Cys có thể làm mất sự ổn định của chuỗi xoắn nếu chúng gần nhau trong chuỗi.

    Sự xoắn cuộn của chuỗi xoắn xảy ra giữa một chuỗi amino acid và phần dư 3 chuỗi (đôi khi là 4) nằm cách xa vùng kia. Amino acid tích điện dương thường thấy cách 3 amino acid so với tích điện âm, cho phép sự hình thành một cặp ion. 2 amino acid thơm thường nằm ở vị trí giống nhau hình thành tương tác kỵ nước, và một số amino acid ức chế sự hình thành dạng xoắn alpha là Pro và Gly.

    Yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn là sự đồng nhất của các amino acid nằm gần điểm cuối của mỗi đoạng xoắn. Mỗi liên kết peptide tồn tại 2 cực điện. Các cực này liên kết với nhau thông qua liên kết hydrogen của chuỗi xoắn, dẫn đến mạng lưới lưỡng cực dọc theo chiều dài của chuỗi. 4 amino acid nằm cuối cùng của chuỗi không tham gia vào liên kết hydrogen. Cực âm và cực dương của vùng lưỡng cực chính tại nhóm amino và carbonyl gần đầu tận cùng amino và carbonyl tương ứng. Vì thế, các amino acid thường thấy ở đầu tận cùng amino của đoạn xoắn, nơi có tương tác bền với cực dương của đoạn xoắn lưỡng cực; amino acid tích điện dương ở đầu tận cùng amino ít bền vững. Điều ngược lại xảy ra ở đầu tận cùng của đoạn xoắn.

    Có 5 mối liên hệ khác ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn: 1) lực đẩy tĩnh điện (lực hấp dẫn) giữa các amino acid liền kề với nhóm R tích điện, 2) cấu hình của nhóm R kề bên, 3) sự tương tác giữa nhóm R của 3 hoặc 4 amino acid riêng biệt, 4) sự hiện diện của Pro và Gly, 5) sự tương tác giữa amino acid ở cuỗi đoạn xoắn và điểm lưỡng cực vốn có của chuỗi xoắn. Kiểu cấu thành chuỗi xoắn trên phụ thuộc vào sự đồng nhất và trình tự của amino acid bên trong đoạn xoắn.

    Đa số các vòng xoắn trong protein cầu bị cong và méo một chút so với mô hình chuẩn của Pauling và Corey. Sự cong méo này do một số yếu tố sau:

    • Việc đóng gói các vòng xoắc ốc bị vùi ngăn cản các yếu tố cấu trúc bậc 2 trong lõi protein.

    • Proline gây ra sự cong méo khoảng 20 độ so với trục, bởi vì proline không thể tạo nên chuỗi xoằn α tuần hoàn do sự cản trở của cấu trúc không gian có tính chu kỳ của chuỗi đã ngăn nguyên tử N và ngăn cản nó hình thành liên kết hydrogen. Janet Thomas đã chỉ ra rằng proline làm cho 2 liên kết hydrogen trong chuỗi xoắn bị phá vỡ khi nhóm NH của amino acid kế tiếp cũng bị ngăn không cho hình thành liên kết hydrogen. Vòng xoắn chứa proline thường dài bởi vòng xoắn ngắn chứa proline thường bị làm mất ổn định bởi sự xuất hiện của proline. Proline thường tác động nhiều trong vùng mở rộng của chuỗi polypeptide.
    • Khả năng hòa tan. Vòng xoắn bị lộ thường có xu hướng tránh xa vùng hòa tan. Do nhóm C=O lộ ra ngoài có xu hướng dễ hòa tan để gia tăng năng lực của liên kết hydrogen, ví dụ xu hướng tạo liên kết H để hòa tan cũng như tạo nhóm NH. Điều này làm gia tăng sự uốn của trục xoắn.

    Dạng này rất hiếm, cấu trúc này là một dạng xoắn khác biệt nhưng chúng thường ngắn và xuất hiện ở vùng cuối của chuỗi xoắn α thường. Tên 3 10 nghĩa là có 3 aminoacid ở mỗi vòng và 10 nguyên tử vây quanh nhau thành một vòng kín tạo bởi liên kết H (chú ý là nguyên tử H cũng tham gia vào nhóm này). 3 liên kết của chuỗi chính nằm giữa các amino acid bị chia cắt bởi 3 amino acid nằm dọc chuỗi (ví dụ, O i đến N i+3). Theo danh pháp này thì mô hình của Pauling và Corey là chuỗi xoắn 3.6 13, lưỡng cực của chuỗi xoắn 3 10 không có trật tự như dạng chuỗi xoắn α, ví dụ nó là cấu trúc ít bền vững hơn và là chuỗi có ít sự liên hợp.

    Dạng β-sheet

    Pauling và Corey đưa ra mô hình về cấu trúc đối xứng của protein sợi β-keratin. Trong dạng cấu trúc polypeptide này không có dạng xoắn ốc. thay vì thế, nó có dạng zigzag hơn là xoắn α. Amino acid trong cấu trúc đối xứng β các góc Φ và Ψ có giá trị dương. Giá trị đặc trưng của Φ là -140 độ và Ψ là 130 độ. Ngược lại, amino acid của xoắn thì cả 2 góc này mang giá trị âm. Một vùng của polypeptide mà các amino acid tồn tại dạng đối xứng sẽ là dạng sợi β và các sợi này liên kết với nhau thông qua liên kết H để tạo thành phiến.

    Trong một phiến beta với 2 hoặc nhiều hơn 2 chuỗi polypeptide chạy dọc nhau và được liên kết theo một phương thức chung bởi liên kết hydrogen giữa các nhóm CO và NH của chuỗi chính. Vì vậy tất cả các liên kết hydrogen trong phiến alpha là tạo bởi các đoạn khác nhau trong chuỗi polypeptide. Sự đối ngược này với dạng xoắn alpha nơi mà tất cả liên kết hydrogen gồm yếu tố giống ở cấu trúc bậc 2. Nhóm R (các chuỗi bên) của các amino acid “láng giềng” trong điểm chuỗi beta ngược hướng.

    Cấu trúc protein-phiến: Pauling và Corey dự đoán một cấu trúc lặp lại bậc 2, trật tự phân tử lặp-conformation. Trong dạng đối xứng (conformation), bộ khung của chuỗi polypeptide được mở rộng thành dạng zigzag hơn là dạng xoắn. Các chuỗi polypeptide zigzag có thể được sắp xếp kế tiếp nhau tạo thành cấu trúc một loạt các nếp gấp-gọi là phiến (sheet); liên kết hydrogen được tạo bởi các đoạn kề nhau của chuỗi polypeptide. Các chuỗi polypeptide trong một phiến có thể song song hoặc đối song (cùng hoặc ngược hướng amino – carboxyl tương ứng). Cấu trúc này khá giống nhau, mặc dù đoạn lặp lại ở cấu trúc song song là ngắn hơn (6.5 A0, ở cấu trúc đối song là 7A 0) và kiểu liên kết hydrogen khác nhau.

    Một vài cấu trúc prptein giới hạn nhiều loại amino acid xuất hiện trong sheet. Khi hai sheet hoặc nhiều hơn được bao phủ gần nhau trong protein, nhóm R của các amino acid trên bề mặt phải tương đối nhỏ. Keratin-fibroin lụa và fibroin ở mạng nhện chứa nhiều Gly và Ala, 2 amino acid này có nhóm R nhỏ nhất. Quả thật, trong fibroin lụa Gly và Ala đan xen các phần lớn của trình tự.

    Trong phiến beta song song, tất cả các sợi chạy cùng một hướng, trong khi đó trong các phiến đối song, chúng chạy ngược hướng nhau. Trong phiến hỗn hợp, một vài sợi song song và một số khác đối song nhau.

    Trong mô hình cổ điển của Pauling và Corey, phiến beta song song ít có sự uốn xoắn nên liên kết hydrogen giữa các sợi yếu hơn.

    Các phiến beta rất phổ biến trong các protein hình cầu, và hầu hết gồm ít hơn 6 chuỗi. Độ rộng của phiến beta 6 chuỗi khoảng 25 A0. Không có kết quả nào ở dạng song song và đối song được quan sát thấy, nhưng phiến song song có ít hơn 4 chuỗi là rất hiếm, có thể điều này ảnh hưởng đến sự bền vững của chúng. Phiến này có xu hướng một là tất cả song song nhau hoặc tất cả đối song nhau, còn dạng hỗn hợp không xuất hiện.

    Phiến beta song song ít xoắn hơn dạng đối song và luôn bị chôn vùi. Ngược lại, phiến đối song có thể thấy sự xoắn rõ rệt hơn (twisting và beta-bulbe) và dễ hòa tan hơn. Điều này có nghĩa là phiến đối song bền vững hơn dạng song song cái mà luôn có định hình ổn định liên kết hydrogen và thực tế là ít khi thấy dạng phiến song song.

    Vòng ngược (reverse turns)

    Một vòng ngược là vùng của chuỗi polypeptide có liên kết hydrogen tử một nhóm CO ở chuỗi chính với nhóm NH cũng ở chuỗi chính trong 3 amino acid (ví dụ Oi đến Ni+3). Vùng xoắn bị loại khỏi định nghĩa này và vòng giữa sợi beta tạo một lớp đặc biệt được gọi là vòng kẹp tóc beta (beta-hairspin). Vòng ngược rất phổ biến trong protein hình cầu và thường thấy ở bề mặt của phân tử. người ta cho rằng các vùng này hoạt động như là trung tâm hoạt động trong quá trình gấp cuộn protein.

    Vòng ngược được chia thành các lớp dựa trên góc phi ( và psi ( của amino acid ở vị trí i+1 và i+2. Loại I và loại II nếu trong hình dưới là dạng vòng phổ biến nhất, sự khác nhau chính giữa chúng là sự tồn tại hướng của liên kết peptide giữa các amino acid ở (i+1) và (i+2).

    Góc xoắn giữa amino acid (i+1) và (i+2) trong 2 loại nằm trong các vùng khác nhau của đồ thị Ramachadran.

    Chú ý rằng phần (i+2) của loại II nằm trong một vùng đồ thị Ramachandran có thể chỉ thấy ở Glycine. Từ sơ đồ của vòng này, nó có thể thấy được đó là phần (i+2) có một chuỗi bên. Vì thế, phần (i+2) trong vòng ngược loại 2 gần như luôn là glycine.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Kiểm Tra Hki De Thi Hki Sinh 10 Tn 2021 2021 Doc
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giữa Kỳ I Môn Học: Sinh Học 10
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 5: Protêin
  • Nêu Cấu Trúc Không Gian Của Prôtêin
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua tế bào chất của tế bào nào sau đây?
    • Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài.
    • Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng;
    • Ở lúa gen A quy định thân cao, a-thân thấp B chín sớm, b chín muộn các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
    • Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên:
    • Ở một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định lá chẻ, gen b quy định lá nguyên, gen D quy định có tua gen d quy định không tua.
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loàiI.
    • Câu 8: Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
    • Các nguyên tố hóa học có trong thành phần hóa học của phân tử ADN là:
    • Một ADN có A = 450, tỷ lệ A/G = 3/2. Số nucleotit từng loại của ADN là
    • Ở cà chua A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Phép lai Aa × AA cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là
    • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội ?
    • Trong số các cặp cơ quan sau, có bao nhiêu cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của các loàiI.
    • Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi.
    • Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
    • Loài động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
    • Một cơ thể có kiểu gen (Aafrac{{Bd}}{{bD}})Nếu hai cặp gen Bb và Dd liên kết hoàn toàn với nhau thì khi giảm phân, số loại giao tử có thể tạo ra là:
    • Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.
    • Ở một loài màu sắc hoa do 2 cặp gen (Aa và Bb) không cùng locus tương tác bổ sung hình thành nên.
    • Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ.
    • Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?I.
    • Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
    • Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, kết luận nào sau đây không đúng?
    • Cấu trúc không gian bậc 2 của protein được duy trì bởi:
    • Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân cho ra số loại giao tử là
    • Nồng độ glucose trong máu được giữ ổn định nhờ tác dụng của bao nhiêu loại hormone trong số những loại hormone sau đây?
    • Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen: IAIA, IAIO; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO.
    • Có bao nhiêu quan hệ sau đây cả 2 loai đều có lợi nhưng không nhất thiết phải sống chung?
    • Xét cá thể có kiểu gen (frac{{Ab}}{{aB}}{rm{Dd}}) .
    • Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
    • Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?
    • Ở một loài thực vật, trong kiểu gen nếu có mặt hai alen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ;
    • Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình.
    • Xét phép lai ♂aaBbDdEe × ♀AaBbDdee.
    • Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn
    • Xét một gen có 2 alen: A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng.
    • Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định
    • Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
    • Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Gel Protein Và Cơ Chế Tạo Gel
  • Kỹ Thuật Phân Tích Cấu Trúc Protein
  • Protein Dạng Sợi Là Gì? Phân Loại, Tính Chất Và Cấu Trúc Của Protein
  • Kiến Thức Tổng Hợp Về Protein
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Hóa Lý Của Protein
  • BỘ CÔNG THƢƠNG

    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

    TIỂU LUẬN MÔN HỌC

    HÓA HỌC THỰC PHẨM

    ĐỀ TÀI:

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC

    GEL CỦA CÁC PROTEIN TRONG

    CÁC THỰC PHẨM GIÀU PROTEIN

    GVHD: LÊ THỊ THÚY HẰNG

    Thực hiện: NHÓM: 5

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2021

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    DANH SÁCH NHÓM

    STT

    Nhóm 5

    TÊN THÀNH VIÊN

    MSSV

    1

    LÝ THỊ HƢƠNG

    2008130148

    2

    PHẠM THỊ KIM LIÊN

    2008130107

    3

    NGUYỄN THỊ NHÃ UYÊN

    2005140715

    4

    NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

    2005140225

    2

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    Nhóm 5

    3

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    LỜI MỞ ĐẦU

    Từ lâu thực phẩm đã là phần không thể thiếu trong đời sống con ngƣời. Cùng

    với tính thiết yếu đó ngành công nghiệp thực phẩm đã ra đời và phát triển với mục

    đích là tạo nên nhƣng sản phẩm thực phẩm dinh dƣỡng, an toàn để phục vụ con

    ngƣời. Sự phát triển của khoa học nói chung và khoa học ứng dụng trong thực

    phẩm nói riêng đã cho chúng ta có những hiểu biết sâu sắc về hợp phần, cấu trúc,

    biến đổi trong quá trình chế biến và sử dụng thực phẩm. Mà trong đó cấu trúc sản

    phẩm là 1 yếu tố trƣớc tiên tác động lên con ngƣời khi tiếp xúc với sản phẩm thực

    phẩm. Trong các cấu trúc của thực phẩm, cấu trúc gel là 1 cấu trúc quen thuộc và

    có rất nhiều sản phẩm thực phẩm có cấu trúc này nhƣ giò, phomat …Bài tiểu luận

    này trình bày về cấu trúc gel và ứng dụng của nó trong thực phẩm.

    Nhóm 5

    4

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    I. ĐỊNH NGHĨA PROTEIN

    Protein là những đại phân tử đƣợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các dơn

    phân lá axit amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết

    peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo

    nhiều cách để tạo thành cấu trúc không gian khác nhau của protein.

    II. PHÂN BIỆT MỘT SỐ HIỆN TƢỢNG TƢƠNG TỰ VỚI SỰ

    TẠO GEL

    Ta cũng cần phân biệt sự tạo gel với các hiện tƣợng khác tƣơng tự, trong đó

    cũng có sự giảm mức độ phân tán của dung dịch protein nhƣ sự liên hợp, sự tập

    hợp, sự trùng hợp, sự kết tủa, sự kết tụ và sự đông tụ.

    Các phản ứng liên hợp protein thƣờng có quan hệ với các biến đổi ở mức dƣới

    đơn vị hoặc ở mức phân tử trong khi đó các phản ứng trùng hợp hóa hoặc tập hợp

    hóa lại tạo ra các phức hợp có kích thƣớc lớn.

    Sự kết tủa protein lại bao hàm tất cả các phản ứng tập hợp có thể dẫn đén mất

    toàn phần hoặc mất toàn bộ độ hòa tan.

    Khi protein không bị biến tính nhuwg do giảm lực tĩnh điện giữa các mạch mà

    dẫn đến các phản ứng tập hợp không trật tự thì sẽ gây ra hiện tƣợng kết tụ.

    Các phản ứng tập hợp không trật tự xảy ra do biến tính và các phản ứng tập

    hợp xảy ra do tƣơng tác protein – protein chiếm ƣu thế so với các tƣơng tác

    protein – dung môi sẽ dẫn đến một khối lƣợng lớn và thô, gọi là sự đông tụ.

    III. GEL PROTEIN

    3.1.Định nghĩa

    Khi các phân tử protein bị biến tính tập hợp lại thành một mạng lƣới không

    gian có trật tự thì hiện tƣợng đó đƣợc gọi là sự tạo gel.

    Biến tính protein là sự thay đổi thuận nghịch hay không thuận nghịch cấu trúc

    không gian ban đầu của protein nhƣng không làm biến đổi các liên kết hóa trị

    Nhóm 5

    5

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    trong phân tử (trừ liên kết disulfide). Khả năng tạo gel của protein là một tính chất

    rất quan trọng của nhiều hệ thống protein và đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo

    cấu trúc hình thái. Do đó, nó cũng là cơ sở để chế tạo ra nhiều sản phẩm thực

    phẩm. Phomat, giò, gel gelatin đậu phụ, bột nhào làm bánh mì, các thịt giả từ

    protein thực vật (đƣợc kết cấu bằng cách đùn hoặc kéo sợi) là những sản phẩm có

    cấu trúc gel.

    Khả năng tạo gel của protein đƣợc sử dụng để tạo độ cứng, độ đàn hồi cho một

    số thực phẩm để cải biến khả năng hấp thụ nƣớc, tạo độ dầy, tạo lực liên kết (bám

    dính) giữa các tiểu phần cũng nhƣ làm bền các nhũ tƣơng và bọt.

    3.2.Điều kiện tạo gel

    Sự gia nhiệt, trong đa số trƣờng hợp là rất cần thiết cho sự tạo gel.Việc làm

    lạnh sau đó cũng cần thiết và đôi khi một sự axit hóa nhẹ nhàng cũng có ích.Thêm

    muối (đặc biệt là ion canxi) có thể cũng cần, hoặc tăng tốc độ tạo gel hoặc để tăng

    độ cứng cho gel.

    Nhiều protein có thể tạo gel không cần gia nhiệt mà chỉ cần một sự thủy phân

    enzyme vừa phải, một sự thêm đơn giản các ion canxi, hoặc một sự kiềm hóa kèm

    theo trung hòa đƣa pH đến điểm đẳng điện (sản xuất đậu phụ).

    Nhóm 5

    6

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    Nhiều gel cũng có thể tạo ra từ protein dịch thể (lòng trắng trứng, dịch đậu

    tƣơng), từ các protein không tan hoặc ít tan phân tán trong nƣớc hoặc trong muối

    (collagen, protein tơ cơ, isolate (dịch đậm đặc đậu tƣơng) tùng phần hoặc toàn bộ

    biến tính. Nhƣ vậy độ hòa tan của protein không phải luôn luôn cần thiết cho sự

    tạo gel.

    3.3.Cơ chế tạo gel

    Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ rằng cần phải có giai đoạn biến tính và giãn mạch

    xảy ra trƣớc giai đoạn trật tự giữa protein – protein và tập hợp phân tử.

    Khi protein bị biến tính các cấu trúc bật cao bị phá hủy, liên kết giữa các phân

    tử bị đứt, các nhóm bên của axit amin trƣớc ẩn ở phía trong thì bây giờ xuất hiện

    ra ngoài.Các mạch polymer bị duỗi ra, gần nhau, tiếp xúc với nhau và liên kết với

    nhau thành mạng lƣới không gian ba chiều mà mỗi vị trí tiếp xúc mạch là một nút.

    Các phần còn lại hình thành mạng lƣới không gian vô định hình, rắn, trong đó có

    chứa đầy pha phân tán là nƣớc.

    Khi nồng độ tăng thì khả năng gel hóa tăng vì số những vị trí tiếp xúc để tạo ra

    nút mạng lƣới tăng lên. Nồng độ protein càng lớn thì các hạt tiếp xúc trực tiếp

    không qua một lớp nào của môi trƣờng phân tán và khối gel càng dề vì ở những vị

    trí đặc biệt ở đầu nút.

    Nút mạng lƣới có thể tạo ra do tƣơng tác giữa các nhóm ƣa béo. Khi các nhóm

    này gần nhau, tƣơng tác với nhau thì hình thành ra các liên kết ƣa béo, lúc này thì

    cá phân tử nƣớc bao quanh chúng bị đẩy ra và chúng có khuynh hƣớng nhƣ tụ lại.

    Nhóm 5

    7

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    Tƣơng tác ƣa béo đƣợc tăng cƣờng khi tăng nhiệt độ, làm các mạch polypeptit xít

    lại gần nhau hơn do đó khối gel cứng hơn.

    Nút mạng lƣới cũng có thể tạo ra do cá liên kết hydro giữa các peptit với nhau.

    Nhiệt đọ càng thấp thì các liên kết hydro càng đƣợc tăng cƣờng và củng cố vì càng

    có điều kiện để tạo ra nhiều cầu hydro. Liên kết hydro là liên kết yếu, tạo ra một

    độ linh động nào đó giữa các phân tử đối với nhau, do đó làm cho gel có một đọ

    dẻo nhất định. Các mắt trong gel gelatin chủ yếu là do các liên kết hydro. Khi gia

    nhiệt các liên kết hydro bị đứt và gel sẽ nóng chảy chúng tôi đẻ nguội liên két tái hợp

    và gel lại hình thành.

    Tham gia tạo ra các nút lƣới trong gel cũng có thể do các liên kết tĩnh điện, liên

    kết cầu nối giữa các nhóm tĩnh điện ngƣợc dấu hoặc do liên kết giữa các nhóm

    tĩnh điện cùng dấu qua các ion đa hóa trị nhƣ ion canxi chẳng hạn. Còn các mắt

    lƣới còn có thể do các liên kết đissulfua tạo nên. Trong trƣờng hợp này sẽ tạo cho

    gel có tính bất thuận nghịch bởi nhiệt, rất chắc và bền.

    Các protein cũng có thể tạo gel bằng cách cho tƣơng tác với các chất đồng tạo

    gel nhƣ các polysacarit, làm thành cầu nối giữa các hạt do đó gel tạo ra có độ cứng

    và độ đàn hồi cao hơn. Cũng có thể them các chất alginate hay pectinat tích điện

    âm và gelatin tích điên dƣơng để tạo ra tƣơng tác ion không dặc hiệu giữa các

    chuỗi peptit do đó sẽ tạo cho gel có nhiệt đọ nóng chảy cao (800C).

    Khi đi từ dung dịch protein, các giai đoạn đầu của quá trình tạo gel bằng nhiệt

    có thể nhƣ sau:

    1/ phân li thuận nghịch cấu trúc bậc bốn thành các đơn vị hoặc monomer.

    2/ biến tính không thuận nghịch các cấu trúc bậc hai và ba (sự giãn mạch vẫn

    cò là từng phần):

    Nhóm 5

    8

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    Trong đó -PN: protein tự nhiên

    -PD: protein đã bị biến tính

    -n: số đã biết

    IV. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẠO GEL

    4.1.Kiểu protein:

    Protein cơ ở các vị trí khác nhau, khi tạo gel cho cấu trúc khác nhau. Chẳng

    hạn, gel từ myosin ở cơ ức gà độ bền cao hơn ở cơ đùi gà. Gel từ myosin cơ thịt đỏ

    có cấu trúc tốt hơn cỏ thịt trắng.

    4.2.Nồng độ protein: quyết định độ bền và khả năng giữ nƣớc của gel. Nồng

    độ protein càng cao, gel càng cứng và bền.nếu nồng độ quá thấp, có khả năng gel

    không hình thành

    4.3.Nhiệt độ: nhiệt độ thấp → tạo nhiều liên kết hydro ⇒ gel bền hơn.

    4.4.Các yếu tố khác

    – Axit hóa hoặc kiềm hóa nhẹ → pH ≈ pI ⇒ gel tạo thành chắc hơn.

    – Các chất đồng tạo gel nhƣ các polysaccharide làm cầu nối giữa các hạt ⇒ gel

    có độ cứng và độ đàn hồi cao hơn.

    Nhóm 5

    9

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    V. ỨNG DỤNG CẤU TRÚC GEL TRONG SẢN PHẨM THỰC

    PHẨM

    Có rất nhiều sản phẩm thực phẩm có cấu trúc gel, đƣợc sản xuất từ nhiều loại

    nguyên liệu khác nhau nhƣ thịt cá sữa… làm cho các sản phẩm này tăng cao về

    khả năng hấp thụ của cơ thể, về tính chất cảm quan,…

    5.1.Sản xuất phomat từ nguyên liệu sữa

    Sự đông tụ sữa bằng renin là quan trọng nhất, đây là quá trình tạo cấu trúc gel

    cho sản phẩm.kết quả của quá trình này là sự đông tụ tạo thành canxi paracaseinat

    -dƣới dạng gel.

    5.2.Sản xuất giò lụa

    Gel protein từ thịt

    Khả năng tạo gel bởi

    nhiệt

    của

    các

    protein

    myofibril (tơ cơ), thêm sự

    có mặt của muối trung tính.

    Nhóm 5

    10

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    5.3.Sản xuất đậu hủ

    Gel từ protein đậu nành, tạo cấu trúc gel đặc trƣng nhờ nƣớc chua tự nhiên,

    muối MgCl2, CaCl2, CaSO4, axit lactic, axit acetic…

    Nhóm 5

    11

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    VI. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Điền vào ô trống:

    Khi các protein bị biếntính tập hợp lại thành một mạng lƣới không

    gian…………………..thì hiện tƣợng đó đƣợc gọi là sự tạo gel.

    A. Hổn độn

    B. Có trật tự

    C. 3 chiều

    D. Không trật tự

    2. Nút mạng lƣới đƣợc tạo ra do các liên kết hydro giữa các gốc aa với nhau

    giúp cho gel có dặc điểm gì?

    A. Khối gel trở nên cứng hơn

    C. Gel có một độ dẻo nhất định

    B. Gel rất chắc và bền

    D. Gel mềm hơn

    3. Gel từ myosin cơ thịt đỏ và cơ thịt trắng thì cái nào có cấu trúc tốt hơn?

    A. Thịt đỏ

    B. Thịt trắng

    4. Nồng độ của protein có ảnh hƣởng gì trong quá trình tạo gel?

    A. Quyết định đến dộ bền

    C. A, B đều đúng

    B. Khả năng giữ nƣớc của gel

    D. A, B điều sai

    5. Đố với gel hình thành nhờ liên kết hydro thì ở nhiệt độ nào gel bền hơn?

    A. Thấp

    B. Cao

    6. Các nút mạng lƣới đƣợc tạo ra do tƣơng tác kỵ nƣớc (ƣa béo) giúp cho các

    polypeptide?

    A. Cách xa nhau hơn

    Nhóm 5

    C. Tách rời nhau ra

    12

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    B. xít lại gần nhau hơn

    D. Tất cả đều sai

    7. Các mắt lƣới đƣợc tao ra do các liên kết disulfua giúp cho gel có đặc điểm

    gì?

    A. Cứng hơn

    C. Dẻo hơn

    B. Chắc hơn

    D. Chắc và bền

    8. Việc them muối của các ion đa hóa trị (Ca2+) có tác dụng gì?

    Nhóm 5

    A. Tăng tốc độ tạo gel

    C. Tăng độ dẻo cho gel

    B. Tăng độ cứng cho gel

    D. cả A, B đều đúng

    13

    PHƢƠNG PHÁP TẠO CẤU TRÚC GEL

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Lê Ngọc Tú(chủ biên), Bùi Đức Hợi, Lƣu Duẩn, Ngô Hữu Hợp, Dặng Thị

    Thu, Nguyễn Trọng Cẩn – Hóa học thực phẩm – nhà xuất bản Khoa học và Kỹ

    thuật – Hà Nội – 2013.

    2. Lê Ngọc Tú (chủ biên), Lƣu Duẩn, Đặng Thị Thu, Lê Thị Cúc, Lâm Xuân

    Thanh, Phạm Thu Thùy – Biến hình sinh học các sản phẩm từ hạt – Nhà xuất bản

    Khoa học và Kỹ thuật – Hà Nội – 2000.

    3. Lâm Xuân Thanh – Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa – nhà xuất bản

    Khoa học và Kỹ thuật – Hà Nội.

    4. Lê Văn Hoàng – Cá thịt và chế biến công nghiệp – Nhà xuất bản Khoa học

    và Kỹ thuật – Hà Nội – 2004.

    Nhóm 5

    14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu 1. Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin.

    Câu 2. Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.

    Câu 3. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

    Trả lời:

    Câu 1. Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loại axit amin khác nhau. Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin khác nhau và chúng có cấu trúc, chức năng khác nhau. Prôtêin có thể có tối đa 4 bậc

    cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc bậc một: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các axit amin được gọi là chuỗi pôlipeptit. Cấu trúc bậc một của một phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit đó. Một phân tử prôtêin đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vài chục axit amin nhưng cũng có những phân tử prôtêin bao gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với số lượng axit amin rất lớn.

    – Cấu trúc bậc hai: Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không ở mạch thẳng mà được co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc

    hai nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin trong chuỗi với nhau.

    – Cấu trúc bậc ba và bậc bốn: Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp lại được tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba. Khi một prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗi đơn vị là các chuỗi pôlipeptit lại được liên kết với nhau theo một cách nào đó tạo nên cấu trúc bậc 4. Khi cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị hỏng thì phân tử prôtêin sẽ mất chức năng sinh học.

    Câu 2. Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào….:

    Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển 02 và C02. Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc. Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu. Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.

    Câu 3. Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng. Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não
  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Cấu Trúc Phân Tử, Đồng Đẳng, Đồng Phân, Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Trong Hợp Chất Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ
  • Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ
  • Phương Pháp Làm Dạng Bài Về Chủ Ngữ, Vị Ngữ Trong Câu Kể “ai Làm Gì”
  • Bai Tap Tu Luan Ve Anken
  • – Biểu diễn trên mặt phẳng giấy tất cả các liên kết.

    – Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử cacbon được viết thành một nhóm, hoặc:

    – Chỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử cacbon và với nhóm chức. Mỗi đầu một đoạn thẳng hoăc điểm gấp khúc ứng với một nguyên tử cacbon; không biểu thị số nguyên tử hiđro liên kết với mỗi nguyên tử cacbon.

    II. Thuyết cấu tạo hóa học

    * Gồm các luận điểm chính sau:

    – Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định gọi là cấu tạo hóa học. Nếu thứ tự liên kết đó thay đổi sẽ tạo ra hợp chất khác.

    * Ví dụ: Ancol etylic và đimetyl ete đều có công thức phân tử C 2H 6 O, nhưng chúng có cấu tạo hóa học khác nhau.

    – Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị bốn. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh).

    – Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

    – Giải thích được hiện tượng đồng đẳng, hiện tượng đồng phân.

    – Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

    – Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    – Có nhiều loại đồng phân: đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch cacbon, đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí liên kết bội hoặc nhóm chức,…) và đồng phân lập thể (đồng phân khác nhau về vị trí không gian của các nhóm nguyên tử).

    IV. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

    – Liên kết hóa học thường gặp nhất trong phân tử các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị được chia thành hai loại: liên kết xích ma (σ) và liên kết pi (π).

    – Sự tổ hợp của liên kết σ với liên kết π tạo thành liên kết đôi hoặc liên kết ba.

    -Liên kết đơn (hay liên kết σ) do một cặp electron chung tạo nên và được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử. Liên kết σ là liên kết bền.

    – Liên kết đôi làliênkếtdo 2 cặp electron chung giữa 2 nguyên tử tạo nên. Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π. Liên kết π kém bền hơn liên kết σ nên dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học. Liên kết đôi được biểu diễn bằng hai gạch nối song song giữa hai nguyên tử.

    – Mỗi nguyên tử cacbon của liên kết đôi còn tạo được hai liên kết đơn với hai nguyên tử khác. Bốn nguyên tử liên kết trực tiếp với hai nguyên tử cacbon của liên kết đôi nằm trong cùng mặt phẳng với hai nguyên tử cacbon đó.

    – Liên kết ba do 3 cặp electron chung giữa 2 nguyên tử tạo nên. Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết n. Liên kết ba được biểu diễn bằng ba gạch nối song song giữa hai nguyên tử.

    – Mỗi nguyên tử C của liên kết ba còn tạo được một liên kết đơn với một nguyên tử khác. Hai nguyên tử liên kết với hai nguyên tử cacbon của liên kết ba nằm trên đường thẳng nối hai nguyên tử cacbon.

    V. Bài tập về Cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ

    – Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

    – Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị bốn. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kế với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh).

    – Tính chất của các chát phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hó học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

    – Công thức phân tử và Công thức cấu tạo đều cho biết số lượng mỗi nguyên tố trong phân tử

    – Công thức phân tử chưa biết được tính chất của các hợp chất hữu cơ, ví dụ: cho CTPT C 3H 6 ta chưa biết hợp chất này là gì. Chỉ biết hợp chất có 3 nguyên tử C và 6 nguyên tử H.

    – Liên kết đơn (còn gọi là liên kết σ) được tạo bởi một cặp electron dùng chung, ví dụ: H:H; có CTCT là H-H

    – Liên kết ba là liên kết được tạo bởi ba cặp electron dùng chung, trong đó có một liên kết σ bền vững và hai liên kết π linh động, dễ bị đứt ra khi tham gia phản ứng hoá học, ví dụ: HC⋮⋮CH; có CTCT là HC≡CH

    * Chọn đáp án: A. CH 4

    – Chỉ có CH 4 là trong phân tử chỉ có liên kết đơn. Với các chất còn lại thì trong phân tử có cả liên kết đơn và đôi.

    * Các chất đồng đẳng của nhau là:

    ° a; d; e (là các anken)

    ° a; d; g

    ° b; d; e

    ° b; d; g

    ° c; h và h; i (là các ankan)

    * Các chât đồng phân của nhau là:

    ° e; g vì đều có CTPT C 5H 10

    ° c; i vì đều có CTPT C 5H 12;

    – Có (I); (III) và (IV) là cùng một chất, chúng đều có công thức là CH 3CH 2 OH.

    – Có (II) và (V) là cùng một chất, đều có công thức là CH 2Cl 2

    * Bài 8 trang 102 SGK Hóa 11: Khi cho 5,30 gam hỗn hợp gồm etanol C 2H 5OH và propan-1-ol CH 3CH 2CH 2 OH tác dụng với natri (dư) thu được 1,12 lít khí (đktc).

    a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.

    a) Ta có PTPƯ:

    b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.

    n H2 = 1,12/22,4 = 0,05(mol);

    – Gọi x, y lần lượt là số mol của etanol và propan-1-ol

    – Theo bài ra, hỗn hợp gồm 5,30 gam etanol C 2H 5OH và propan-1-ol CH 3CH 2CH 2 OH nên ta có:

    46x + 60y = 5,3 (*)

    – Theo PTPƯ (1) và (2) ta lại có:

    n H2 = 0,05 = x/2 + y/2 (**)

    – Từ (*) và (**) ta tìm được: x = 0,05; y = 0,05

    – Như vậy, ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập
  • Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen
  • Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn
  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Của Danh Sách Liên Kết Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu Kiểu Danh Sách Liên Kết
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Đồ Thị (Graph)
  • Hướng Dẫn Tự Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Với C#
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Kiểu Tập Hợp Và Ứng Dụng
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • 1. Danh sách liên kết đơn là gì?

    Danh sách liên kết đơn là một cấu trúc dữ liệu động sử dụng con trỏ để cài đặt và trỏ đến các phần tử trong danh sách.

    Trong DSLK đơn thì mỗi phần tử sẽ liên kết với phần tử đứng sau nó trong danh sách, ta gọi là các phần tử đó là Node. Mỗi node có hai thông số cần quan tâm, đó là:

    Như hình trên, ở node thứ hai có liên kết với node thứ nhất thông qua pNext, tương tự như vậy node thứ ba liên kết với node thứ hai cũng thông qua pNext.

    2. Cấu trúc dữ liệu của DSLK đơn – quản lý bằng pHead

    Trong danh sách liên kết đơn ta có mỗi phần tử liên kết với phần tử đứng sau nó trong danh sách. Mỗi phần tử gồm một Node và mỗi Node có hai thông tin: Giá trị (data) và con trỏ pNext trỏ tới phần tử kế tiếp.

    Ở phần này chúng ta sẽ quản lý danh sách liên kết bằng 1 con trỏ pHead (trỏ tới phần tử đầu).

    Ví dụ: ta có một danh sách liên kết đơn sử dụng pHead để quản lý

    Trong danh sách ta cần xác định các thông tin sau:

    • pHead là Node đầu của danh sách liên kết đơn.
    • Các giá trị 8, 9, 5 phía bên trái gạch đỏ là giá trị (data) của Node.
    • pNext là con trỏ, trỏ đến phần tử sau.

    Dựa vào các thông tin trên, ta có cấu trúc dữ liệu sử dụng pHead để quản lý:

    /* Khai báo giá trị data và con trỏ pNext trỏ tới phần tử kế tiếp */ struct Node { int data;// giá trị data của node Node *pNext;// con trỏ pNext }; /* Khai báo Node đầu pHead */ struct SingleList { Node *pHead; //Node đầu pHead }; /* khởi tạo giá trị cho Node */ void Initialize(SingleList &list) { list.pHead=NULL;// khởi tạo giá trị cho Node là Null }

    Như vậy là chúng ta đã khai báo các thông tin có trong một danh sách liên kết đơn sử dụng pHead để quản lý.

    3. Cấu trúc dữ liệu của DSLK đơn – quản lý bằng pHead và pTail

    Về cơ bản việc sử dụng pHead và pTail để quản lý DSLK đơn tương tự như việc sử dụng pHead. Tuy nhiên khi chúng ta sử dụng pHead và pTail thì việc insertLast() sẽ rất thuận tiện và dễ dàng.

    Minh họa danh sách liên kết đơn sử dụng 2 con trỏ pHead và pTail. pHead luôn luôn quản lý node đầu, pTail luôn luôn quản lý node cuối.

    Ta có pHead quản lý Node đầu và pTail quản lý Node cuối, vì vậy khi khai báo ở cấu trúc SingleList() chúng ta sẽ khai báo cả pHead và pTail.

    /* Khai báo Node đầu pHead và Node cuối pTail*/ struct SingleList { Node *pHead; //Node đầu pHead Node *pTail; // Node cuối pTail };

    Cũng như khi khởi tạo giá trị, thì chúng ta sẽ phải khởi tạo cho cả pHead và pTail bằng Null.

    void Initialize(SingleList &list) { list.pHead=list.pTail=NULL;// khởi tạo giá trị cho Node đầu và Node cuối là Null }

    Full code: cấu trúc dữ liệu trong DSLK đơn

    /* Khai báo giá trị data và con trỏ pNext trỏ tới phần tử kế tiếp */ struct Node { int data;// giá trị data của node Node *pNext;// con trỏ pNext }; /* Khai báo Node đầu pHead và Node cuối pTail*/ struct SingleList { Node *pHead; //Node đầu pHead Node *pTail; // Node cuối pTail }; /* khởi tạo giá trị cho Node đầu và Node cuối */ void Initialize(SingleList &list) { list.pHead=list.pTail=NULL;// khởi tạo giá trị cho Node đầu và Node cuối là Null }

    Việc sử dụng pHead và pTail có ưu điểm là không cần phải duyệt DSLk khi insertLast, nhưng bù lại nhược điểm của nó sẽ tốn bộ nhớ để khởi tạo biến pTail. Vì vậy các bạn hãy điều chỉnh việc sử dụng hai cách quản lý này cho phù hợp với bài toán.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu Danh Sách Liên Kết (Linked List)
  • Danh Sách Liên Kết Đơn
  • Bài 1: Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Lập Trình C++: Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:
  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai?
    • Cho lai cây hạt vàng với cây hạt xanh, F1 thu được 51% cây hạt vàng và 49% cây hạt xanh. Kiểu gen bố mẹ của phép lai trên như thế nào?
    • Tại sao khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
    • Khi cho cây cà chua thân cao thuần chủng lai phân tích, kết quả thu được như thế nào?
    • Phép lai tạo ra ở con lai F1 có 2 kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là phép lai nào?
    • Sự di truyền độc lập của các tính trạng được biểu hiện ở F2 như thế nào?
    • Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là gì?
    • Hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là
    • Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra điều gì?
    • Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập của Menđen là gì?
    • Kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình nào trong phép lai về màu hạt và vỏ hạt của Menđen.
    • Tại sao biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa?
    • F1 thu được toàn cây thân cao, quả đỏ. Kiểu gen của P có thể phù hợp là kiểu gen nào?
    • Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt đen nhưng sinh ra 2 người con, một người mắt xanh, người còn lại mắt đen. A trội hoàn toàn so với a. Vậy bố mẹ trên có thể có kiểu gen như thế nào?
    • Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là gì?
    • Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là gì?
    • Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là gì?
    • Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiều hình nào ở đời con lai được xem là biến dị tổ hợp?
    • Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là gì?
    • Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ADN?
    • Chiều xoắn của phân tử ADN là chiều nào?
    • Từ nào sau đây được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
    • Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là gì?
    • Chức năng của tARN như thế nào?
    • Hoàn thành câu sau để được quá trình tổng hợp ARN
    • Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là gì?
    • Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở vị trí nào trong tế bào??
    • Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào?
    • Cấu trúc thuộc loại prôtêin bậc 3 là gì?
    • Loại nuclêôtit có ở ARN nhưng không có ở ADN là gì?
    • Đặc điểm nào sau đây thuộc về phân tử ARN?
    • Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là gì?
    • Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc có ở đâu?
    • Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì có tên gì?
    • Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là gì?
    • Cặp NST tương đồng là gì?
    • Bộ NST 2n = 48 là của loài nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Tìm Hiểu Về Gel Protein Và Cơ Chế Tạo Gel
  • Protein (Protit hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

      Axit amin – đơn phân tạo nên protein

    Protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin. Axit amin được cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hyđro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axit amin. Người ta đã phát hiện ra được tất cả 20 axit amin trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau trong cơ thể sống. Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:

      Các bậc cấu trúc của protein

    Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein.

    • Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.
    • Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.
    • Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.
    • Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50