Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm

--- Bài mới hơn ---

  • Câu 15. Trình Bày Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy Kiềm ? Phương Pháp Nạp Điện Với Dòng Không Đổi ? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Acquy Kiềm ?
  • Các Thông Số Ắc Quy Axit Chì Khô Kín Khí (Vlra Agm)
  • Ắc Quy Xe Máy Và Cách Sử Dụng Sao Cho Đúng
  • Tìm Hiểu Về Acquy Viến Thông
  • Tìm Hiểu Và Phân Biệt Acquy Viễn Thông Agm Với Các Loại Acquy Axit Chì Khác
  • TÌM HIỂU VỀ ACQUY KIỀM

          Acquy kiềm có nhiều chủng loại như: Ni-Fe; Ni-Cd, Ag-Zn… . Ở đây, chỉ nêu loại acquy đang được sử dụng nhiều ở nước ta. Đó là loại Ni – Cd.

          Hệ thống điện hóa của loại acquy này như sau: (+) NiOOH │ KOH │ Cd (-)

          Phản ứng tổng quát:

    Cd + 2 NiOOH + 2H2O ↔ 2 Ni(OH)2 + Cd(OH)2

          Quá trình phóng nạp điện cực:

    Ni(OH)2 +OH- ↔ NiOOH + H2O + e

    Cd + 2OH- ↔ Cd (OH)2 + e

    φ(+) = φo NiOOH/Ni(OH)2 – 0,059 lg   

          Rõ ràng là: φ+ và φ- phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng điện cực, hoạt độ ion OH- và linh độ hoạt động của H2O. Nhưng φ lại không phụ thuộc vào hoạt độ ion OH- do φ = (φ+) – (φ-)

          Có rất nhiều công trình nghiên cứu quá trình điện điện cực, điện dịch và ảnh hưởng của các độc tố, các phụ gia đến chất lượng acquy này. Để đảm bảo acquy làm việc ở trạng thái phân bố đều người ta sử dụng một lượng nhỏ phụ gia dùng cho điện dịch trong đó phụ gia được lựa chọn là: LiOH. Song, trong quá trình làm việc sẽ tạo ra hợp chất trơ điện hoá LiNiO2 có tác dụng xấu đến quá trình điện cực dẫn đến làm giảm và mất dung lượng (nhất là trong điều kiện nhiệt độ cao).

    Cùng với ảnh hưởng xấu, làm ngộ độc mạnh đối với quá trình điện cực và điện dịch còn kể đến: Mg, Si, Ca, Tl, Fe(OH)3, K2CO3

    Trong đó:

    Mg, Si, Fe(OH)3 ảnh hưởng nhiều đến điện cực dương Ni.

    Ta, Ca ảnh hưởng nhiều đến điện cực âm Cd.

    K2CO3 ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện dịch.

          Những ảnh hưởng kể trên dẫn đến dung lượng acquy bị suy giảm thậm chí acquy bị mất dung lượng. Để đảm bảo quá trình làm việc của acquy kiềm đạt được yêu cầu người ta đã nghiên cứu hàm lượng độc tố tối thiểu cho phép. Đồng thời, quy định cụ thể chất lượng điện dịch kiềm trong đó có tiêu chảy nước để pha hoá chất, độ thuần khiết của KOH, cũng như quy trình bảo dưỡng acquy một cách nghiêm ngặt.

     

    ACQUY Ni-MH

           Acquy niken metal hidrit, viết tắt NI-MH, là một kiểu acquy sạc tương tự như acquy niken cadimi (Ni-Cd) nhưng sử dụng hỗn hợp hấp thụ hiđrua cho cực âm thay cho cadimi (vốn là một chất độc hại), vì thế nó không gây ô nhiễm nhiều cho môi trường. Mộtaacquy Ni-MH có thể có điện dung lớn gấp hai đến ba lần so với acquy Ni-Cd cùng kích thước và hiệu ứng nhớ cũng nhỏ hơn. Các ứng dụng của acquy nhiên liệu kiểu Ni-MH gồm xe hybrid, các thiết bị điện tử, viễn thông và hệ thống điện. Kỹ thuật Ni-MH cũng được sử dụng cho tàu điện sàn thấp cũng như cho người máy robot.

    Sạc

          Khi sạc nhanh, nên sạc acuy Ni-MH bằng một máy sạc thông minh để tránh quá mức, có thể gây hư hỏng acquy và tạo ra những điều kiện nguy hiểm. Các acquy Ni-MH hiện đại ngày nay có chứa các chất xúc tác để ngay lập tức triệt tiêu khí sinh ra trong quá trình sạc quá mức để acquy không bị tổn hại (2 H2 + O2 = 2 H2O). Tuy nhiên, nó chỉ làm việc khi dòng điện lên tới C/10 h. Vì có phản ứng này, acquy sẽ nóng lên rất nhiều, đánh dấu sự kết thúc quá trình sạc. Một số máy sạc nhanh có quạt để giữ acquy mát.

          Một số nhà sản xuất thiết bị cho rằng acquy Ni-MH có thể được sạc một cách an toàn và đơn giản với các sạc acquy dòng điện thấp, có hay không có đồng hồ tính giờ và rằng việc thường xuyên sạc quá mức cũng có thể cho phép với các dòng lên tới cỡ C/10 h. Trên thực tế, hình thức này được áp dụng cho các điện thoại bàn không dây và các loại sạc acquy rẻ tiền. Dù có thể là an toàn, thì điều đó cũng không tốt cho tuổi thọ acquy.

    Xả

          Cần thận trọng khi tiến hành xả acquy nhằm đảm bảo một hay nhiều acquy trong hệ thống kết nối với nhau không bị xả hết toàn bộ và rơi vào tình trạng đảo cực. Các pin không bao giờ hoàn toàn giống nhau, và vì thế không tránh được tình trạng một viên sẽ bị xả hết hoàn toàn trước các viên khác. Khi điều này xảy ra, Pin “tốt” sẽ bắt đầu “biến” viên đã xả hết đảo chiều, điều này có thể khiến pin đó hỏng hoàn toàn. Khi nhận thấy đèn tối hoặc thiết bị hoạt động chậm lại, cần ngay lập tức tắt thiết bị để tránh tình trạng đảo cực. Đối với thiết bị chỉ sử dụng một pin, tình trạng đảo cực sẽ không xảy ra, bởi vì không có pin nào khác sạc ngược cho nó khi nó đã xả hết.

    Phản ứng hóa học:

    Phản ứng anốt xảy ra trong một acquy Ni-MH như sau:

    2H2O + 2e- = 2OH- + H2

    MH + H2 = Mm-Hx

          Acquy được sạc theo vế phải của phương trình này và xả theo vế trái. Mm biểu thị mischmetal. Hydro sinh ra trong quá trình sạc được trữ ở dạng Mm-Hx, hyđrua kim loại của aquy. Nó không sinh ra ở dạng khí. Hiđrôxít niken (II) tạo thành catốt.

          “Kim loại” trong một acquy Ni-MH trên thực tế là hỗn hợp liên kim loại (intermetalic). Nhiều hợp chất khác nhau đã được nghiên cứu cho ứng dụng này, nhưng những hợp chất thường sử dụng hiện nay được chia thành hai loại. Hợp chất thường thấy nhất là AB5, với A là một hỗn hợp đất hiếm và Titan; B là Niken, Coban, Mangan, và Nhôm. Các điện cực điện dung cao “đa thành phần” dựa trên các hỗn hợp AB2, với A là Titan và Vanadi; B là Zirconi hay Niken, được bổ sung crôm, Coban và Mangan.

          Tất cả các hỗn hợp đó đều có cùng vai trò, có thể tạo thành một hỗn hợp các hợp chất hiđrua kim loại. Khi các ion hydro bị tách khỏi dung dịch điện phân kali hydroxít do điện áp tạo ra trong quá trình sạc, quá trình này ngăn chặn chúng tạo ra khí, cho phép giữ khối lượng và áp suất thấp. Khi acquy xả điện, các ion tương tự được giải phóng để tham gia vào quá trình nghịch đảo.

          Các acquy Ni-MH ít bị ăn mòn, vì thế nếu để chúng trong đèn chớp trong thời gian hơn một năm, chúng ít bị ăn mòn hơn so với các loại acquy kiềm.

     

    So sánh Ni-Cd và Ni-MH

     

    Kiểu

    Miêu tả

    Thành phần

    Mật độ năng lượng

    Áp dụng

    Tình trạng phát triển

    (MJ/kg)

    Ni-Cd

    Loại hóa chất này cho một đời sống tính theo số chu kì nạp xả dài nhất (trên 1500 chu kì), nhưng có mật độ năng lượng thấp so với một số hóa chất khác. Các loại acquy sử dụng các kỹ thuật cũ hơn chịu hiệu ứng nhớ, nhưng điều này đã được giảm nhiều trong các loại Acquy hiện đại. Cadmium độc cho hầu hết các dạng sống, đem lại những mối quan tâm về môi trường.

    anot: Cd

     

    Sử dụng trong nhiều đồ điện gia dụng, viễn thông, UPS nhưng bị lấn chỗ bởi các kiểu Li-ion và Ni-MH

    Sản xuất hàng loạt từ năm 1946

    catot: Ni

    NI-MH

    Giống như Acquy nickel-cadmium (NiCd) như có một hợp kim hấp thụ hydride cho anode thay vì cadmium; do đó, nó ít độc hại hơn đối với môi trường. Một Acquy NiMH có thể có dung lượng hai đến ba lần so với một Acquy NiCd cùng kích thước và hiệu ứng nhớ không lớn lắm. Tuy vậy, so với hóa chất lithium ion, mật độ năng lượng tính theo thể tích thấp hơn và khả năng tự xả là cao hơn.

    anode: hợp kim hấp thụ

    0.22

    Sử dụng trong viễn thông, UPS, các loại xe hybrid như Toyota Prius và các đồ điện dân dụng

    Sản xuất từ năm 1983

     

     

    Acquy kiềm có nhiều chủng loại như: Ni-Fe; Ni-Cd, Ag-Zn… . Ở đây, chỉ nêu loại acquy đang được sử dụng nhiều ở nước ta. Đó là loại Ni – Cd.Hệ thống điện hóa của loại acquy này như sau: (+) NiOOH │ KOH │ Cd (-)Phản ứng tổng quát:Quá trình phóng nạp điện cực:Rõ ràng là: φ+ và φ- phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng điện cực, hoạt độ ion OH- và linh độ hoạt động của HO. Nhưng φ lại không phụ thuộc vào hoạt độ ion OH- do φ = (φ+) – (φ-)Có rất nhiều công trình nghiên cứu quá trình điện điện cực, điện dịch và ảnh hưởng của các độc tố, các phụ gia đến chất lượng acquy này. Để đảm bảo acquy làm việc ở trạng thái phân bố đều người ta sử dụng một lượng nhỏ phụ gia dùng cho điện dịch trong đó phụ gia được lựa chọn là: LiOH. Song, trong quá trình làm việc sẽ tạo ra hợp chất trơ điện hoá LiNiOcó tác dụng xấu đến quá trình điện cực dẫn đến làm giảm và mất dung lượng (nhất là trong điều kiện nhiệt độ cao).Cùng với ảnh hưởng xấu, làm ngộ độc mạnh đối với quá trình điện cực và điện dịch còn kể đến: Mg, Si, Ca, Tl, Fe(OH), KCOTrong đó:Mg, Si, Fe(OH)3 ảnh hưởng nhiều đến điện cực dương chúng tôi Ca ảnh hưởng nhiều đến điện cực âm Cd.COảnh hưởng xấu đến chất lượng điện dịch.Những ảnh hưởng kể trên dẫn đến dung lượng acquy bị suy giảm thậm chí acquy bị mất dung lượng. Để đảm bảo quá trình làm việc của acquy kiềm đạt được yêu cầu người ta đã nghiên cứu hàm lượng độc tố tối thiểu cho phép. Đồng thời, quy định cụ thể chất lượng điện dịch kiềm trong đó có tiêu chảy nước để pha hoá chất, độ thuần khiết của KOH, cũng như quy trình bảo dưỡng acquy một cách nghiêm ngặt.Acquy niken metal hidrit, viết tắt NI-MH, là một kiểu acquy sạc tương tự như acquy niken cadimi (Ni-Cd) nhưng sử dụng hỗn hợp hấp thụ hiđrua cho cực âm thay cho cadimi (vốn là một chất độc hại), vì thế nó không gây ô nhiễm nhiều cho môi trường. Mộtaacquy Ni-MH có thể có điện dung lớn gấp hai đến ba lần so với acquy Ni-Cd cùng kích thước và hiệu ứng nhớ cũng nhỏ hơn. Các ứng dụng của acquy nhiên liệu kiểu Ni-MH gồm xe hybrid, các thiết bị điện tử, viễn thông và hệ thống điện. Kỹ thuật Ni-MH cũng được sử dụng cho tàu điện sàn thấp cũng như cho người máy robot.SạcKhi sạc nhanh, nên sạc acuy Ni-MH bằng một máy sạc thông minh để tránh quá mức, có thể gây hư hỏng acquy và tạo ra những điều kiện nguy hiểm. Các acquy Ni-MH hiện đại ngày nay có chứa các chất xúc tác để ngay lập tức triệt tiêu khí sinh ra trong quá trình sạc quá mức để acquy không bị tổn hại (2 H2 + O2 = 2 H2O). Tuy nhiên, nó chỉ làm việc khi dòng điện lên tới C/10 h. Vì có phản ứng này, acquy sẽ nóng lên rất nhiều, đánh dấu sự kết thúc quá trình sạc. Một số máy sạc nhanh có quạt để giữ acquy mát.Một số nhà sản xuất thiết bị cho rằng acquy Ni-MH có thể được sạc một cách an toàn và đơn giản với các sạc acquy dòng điện thấp, có hay không có đồng hồ tính giờ và rằng việc thường xuyên sạc quá mức cũng có thể cho phép với các dòng lên tới cỡ C/10 h. Trên thực tế, hình thức này được áp dụng cho các điện thoại bàn không dây và các loại sạc acquy rẻ tiền. Dù có thể là an toàn, thì điều đó cũng không tốt cho tuổi thọ acquy.XảCần thận trọng khi tiến hành xả acquy nhằm đảm bảo một hay nhiều acquy trong hệ thống kết nối với nhau không bị xả hết toàn bộ và rơi vào tình trạng đảo cực. Các pin không bao giờ hoàn toàn giống nhau, và vì thế không tránh được tình trạng một viên sẽ bị xả hết hoàn toàn trước các viên khác. Khi điều này xảy ra, Pin “tốt” sẽ bắt đầu “biến” viên đã xả hết đảo chiều, điều này có thể khiến pin đó hỏng hoàn toàn. Khi nhận thấy đèn tối hoặc thiết bị hoạt động chậm lại, cần ngay lập tức tắt thiết bị để tránh tình trạng đảo cực. Đối với thiết bị chỉ sử dụng một pin, tình trạng đảo cực sẽ không xảy ra, bởi vì không có pin nào khác sạc ngược cho nó khi nó đã xả hết.Phản ứng hóa học:Phản ứng anốt xảy ra trong một acquy Ni-MH như sau:Acquy được sạc theo vế phải của phương trình này và xả theo vế trái. Mm biểu thị mischmetal. Hydro sinh ra trong quá trình sạc được trữ ở dạng Mm-Hx, hyđrua kim loại của aquy. Nó không sinh ra ở dạng khí. Hiđrôxít niken (II) tạo thành catốt.”Kim loại” trong một acquy Ni-MH trên thực tế là hỗn hợp liên kim loại (intermetalic). Nhiều hợp chất khác nhau đã được nghiên cứu cho ứng dụng này, nhưng những hợp chất thường sử dụng hiện nay được chia thành hai loại. Hợp chất thường thấy nhất là AB5, với A là một hỗn hợp đất hiếm và Titan; B là Niken, Coban, Mangan, và Nhôm. Các điện cực điện dung cao “đa thành phần” dựa trên các hỗn hợp AB2, với A là Titan và Vanadi; B là Zirconi hay Niken, được bổ sung crôm, Coban và Mangan.Tất cả các hỗn hợp đó đều có cùng vai trò, có thể tạo thành một hỗn hợp các hợp chất hiđrua kim loại. Khi các ion hydro bị tách khỏi dung dịch điện phân kali hydroxít do điện áp tạo ra trong quá trình sạc, quá trình này ngăn chặn chúng tạo ra khí, cho phép giữ khối lượng và áp suất thấp. Khi acquy xả điện, các ion tương tự được giải phóng để tham gia vào quá trình nghịch đảo.Các acquy Ni-MH ít bị ăn mòn, vì thế nếu để chúng trong đèn chớp trong thời gian hơn một năm, chúng ít bị ăn mòn hơn so với các loại acquy kiềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Bao Nhiêu Loại Bình Ắc Quy Và Chúng Làm Việc Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Kỹ Thuật Ắc Quy Chuyên Nghiệp
  • Bình Ắc Quy Ô Tô Giá Bao Nhiêu ?
  • Amino Axit Là Gì? Tên Và Công Thức Của 20 Loại Acid Amin
  • Sơ Lược Về 20 Loại Acid Amin Phổ Biến Thường Gặp
  • Câu 15. Trình Bày Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy Kiềm ? Phương Pháp Nạp Điện Với Dòng Không Đổi ? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Acquy Kiềm ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thông Số Ắc Quy Axit Chì Khô Kín Khí (Vlra Agm)
  • Ắc Quy Xe Máy Và Cách Sử Dụng Sao Cho Đúng
  • Tìm Hiểu Về Acquy Viến Thông
  • Tìm Hiểu Và Phân Biệt Acquy Viễn Thông Agm Với Các Loại Acquy Axit Chì Khác
  • Những Câu Hỏi Về Sử Dụng Ắc Quy
  • 1code Câu 15. Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm ? Phương pháp nạp điện với dòng không đổi ? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm ? Mon Jan 13, 2014 12:10 am

    AQ kiềm có cấu tạo tương tự AQ axit và có hai loại phụ thuộc vào tác dụng ở bản cực âm.Các bản cực âm là Ni-Fe với loại AQ sắt kền và là Ni-Cd với loại AQ cadmi kền.Các bản cực dương là hydroxit kiềm NiCâu 15. Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm ? Phương pháp nạp điện với dòng không đổi ? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm ? C:DOCUME~1AdminLOCALS~1Tempmsohtmlclip11clip_image002 .Dung dịch điện phân trong AQ kiềm là dung dịch hydro kali KOH.Sức điện động của AQ kiềm ít phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch điện phân, và khoảng 1,25V sau khi nạp no.

    Phản ứng hóa học sau khi phóng và nạp AQ kiềm như sau:

    Với AQ sắt kền:

    Câu 15. Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm ? Phương pháp nạp điện với dòng không đổi ? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm ? C:DOCUME~1AdminLOCALS~1Tempmsohtmlclip11clip_image004

    Với AQ Cadmi kền:

    Câu 15. Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm ? Phương pháp nạp điện với dòng không đổi ? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm ? C:DOCUME~1AdminLOCALS~1Tempmsohtmlclip11clip_image006

          Nồng độ dung dịch điện phân hầu như không thay đổi trong quá trình phóng nạp AQ. Do đó chỉ cần ít dung dịch điện phân cho nên AQ kiềm có trọng lượng kích thước nhỏ hơn AQ axit. Điện trở trong của AQ kiềm lớn cho nên sụt áp trên AQ lớn.

    Nạp AQ với dòng không đổi: Nạp hai cấp

    -    Cấp 1: nạp với Câu 15. Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm ? Phương pháp nạp điện với dòng không đổi ? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm ? C:DOCUME~1AdminLOCALS~1Tempmsohtmlclip11clip_image008  trong 10 giờ hay 8 giờ, khi dung lượng đạt 90% nạp cấp 2

    -    Cấp 2: nạp với I = 0.5Câu 15. Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm ? Phương pháp nạp điện với dòng không đổi ? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm ? C:DOCUME~1AdminLOCALS~1Tempmsohtmlclip11clip_image008

    Đối với AQ kiềm có thể nạp Câu 15. Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của acquy kiềm ? Phương pháp nạp điện với dòng không đổi ? Những lưu ý khi sử dụng acquy kiềm ? C:DOCUME~1AdminLOCALS~1Tempmsohtmlclip11clip_image008  ngay từ đầu đến cuối.Dấu hiệu của nạp no là có hiện tượng thoát khí mạnh và điện áp khoonh đổi trong 3 giờ.

    Những lưu ý giống AQ axit ở câu trên.

     

    Câu 16.Trình bày hiểu biết của anh chị về các loại đèn sử dụng trên tàu thủy?

    1. Đèn sợi đốt

          Cấu tạo: dây tóc đặt trong bóng thủy ngân có chứa khí trơ hoặc đã hút hết không khí. Dây tóc làm bằng kim loại có khả năng phát quang và chịu được nhiệt độ cao, thường là Vonfram. Thường dùng các loại bóng đui xoáy do loại này có độ chắc chắn và độ tin cậy cao.

    2. Đèn phóng điện

    a) Đèn hơi Natri thấp áp:

    -         Đèn có dạng ống, chứa hơi natri và khí neon.

    -         Các đặc điểm của đèn natri là: Đèn có ánh sáng đỏ – da cam.Hiệu suất phát sáng lên đến 190lm/w.Tuổi thọ cao, khoảng  8000h.

    b) Đèn natri cao áp.

    -    Đèn có dạng bóng hình quả trứng hoặc hình ống có đuôi xoay được làm từ thủy tinh alumin, thạch anh có thể làm việc ở áp suất hơi và nhiệt độ cao hơn (10000C).

    -    Các đặc trưng của đèn là : đèn có ánh sáng trắng ,hiệu quả ánh sáng lên đến 120lm/W. tuổi thọ cao khoảng 10000 giờ.

    c) Đèn halogen kim loại .

    -    Đèn halogen kim loại sử dụng hỗn hợp hơi thủy ngân halogen .

    -    Các đặc trưng của đèn là:  Hiệu suất chiếu sáng là 95lm/W.tuổi  thọ cao khoảng 4000 h. Dải công suất (250-2000) W.

    d) Đèn huỳnh quang thủy ngân thấp áp

    -    Cấu tạo bao gồm 1 ống thủy tinh mờ trong đó có chứa argon và 1 lượng chất nhỏ thủy ngân. Trên thành ống tráng 1 lớp bột phát quang phát ra ánh sáng trắng ,thay đổi vật liệu bột phát quang sẽ làm cho ra các màu khác nhau.

    -    Các đặc tính của loại đèn này:hiệu suất phát sáng 40-60 lm/W. Tuồi thọ khoảng 7000 giờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm
  • Có Bao Nhiêu Loại Bình Ắc Quy Và Chúng Làm Việc Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Kỹ Thuật Ắc Quy Chuyên Nghiệp
  • Bình Ắc Quy Ô Tô Giá Bao Nhiêu ?
  • Amino Axit Là Gì? Tên Và Công Thức Của 20 Loại Acid Amin
  • Ac Quy Là Gì? Cấu Tạo Của Acquy Chì Axit Ắc Quy Khô Ắc Quy Kiềm Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Ắc Quy Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Ắc Quy Xe Máy Điện Xmen
  • Ắc Quy Xe Máy Điện Dk Bike 48V
  • Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy
  • Ắc Quy Viễn Thông Vision 100Ah Công Nghệ Agm (6Fm100Ex)
  • Ắc quy trong tiếng Pháp accumulateur có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách cắm điện và đặt vào bộ sạc để sạc lại. Ắc hiện nay trên thị trường chủ yếu chia làm 2 loại sử dụng các chất hóa học khác nhau gồm khô và nước.

    Cấu tạo của ắc quy gồm có các bản cực bằng chì và ô xít chì ngâm trong dung dịch axít sulfuric. Các bản cực thường có cấu trúc phẳng, dẹp, dạng khung lưới, làm bằng hợp kim chì antimon, có nhồi các hạt hóa chất tích cực. Các hóa chất này khi được nạp đầy là điôxít chì ở cực dương, và chì nguyên chất ở cực âm.

    Ắc quy không chỉ dùng để khởi động động cơ xe máy hay ô tô. Mà ắc quy còn cung cấp điện cho đèn, EFI (Hệ thống phun xăng), hệ thống đánh lửa và các thiết bị điện khác. Đồng thời, ắc quy còn phục vụ như là hệ thống điện dự phòng cho bộ điều khiển và các hệ thống tín hiệu khác.

    Ắc quy kiềm (Ni-Cd) là loại ắc quy sử dụng điện môi kiềm, có độ tin cậy, tuổi thọ, dung lượng cao hơn ắc quy axit chì. Khả năng quá tải rất lớn dòng điện nạp lớn nhất khi đó có thể đạt tới: Inmax = 50%C10

    Ắc quy kiềm có ưu thế tuyệt đối về tuổi thọ gấp 10 đến 15 lần ắc quy chì về thời gian sử dụng. Cùng độ an toàn cho người sử dụng và thiết bị. Khi con người không bị bỏng nặng khi sơ suất, thiết bị không bị ăn mòn do hơi axit.

    Bởi vậy ắc quy kiềm sử dụng ở những nơi có yêu cầu công suất lớn quá tải thường xuyên, với các thiết bị công suất lớn. Dùng phổ biến trong công nghiệp hàng không, hàng hải và những nơi nhiệt độ môi trường thấp.

    Tuy nhiên rào cản lớn nhất khi sử dụng loại ắc quy này là giá thành cao. Nên sản phẩm không được sử dụng phổ thông như ắc quy chì axit

    Ắc uy kín khi hay còn gọi ắc quy khô trong đó vẫn tồn tại axit H2SO4 bên trong. Nhưng thay vì dưới dạng dung dịch thì nó có dạng gel. Ắc quy khô thường dùng cho các USP và vì khó xuất dòng điện lớn tức thời khi khởi động nên không được dùng cho các mẫu xe tải. Trong khi đó, ắc quy dùng cho xe ô tô điện lại là loại khác.

    • Để lâu không sợ hết điện
    • Không gây ra mùi khó chịu do không có khí sinh ra bên ngoài
    • Dòng điện nạp cao, sau khi phát dòng điện lớn thường phục hồi điện áp nhanh hơn. Đặc biệt điều này không làm ảnh hưởng gì tới hoạt động của kích điện.
    • Không cần bổ sung điện dịch trong quá trình sử dụng
    • Trong quá trình dùng cũng không cần bảo dưỡng hay châm nước
    • Được ứng dụng nhiều công nghệ mới vì vậy có độ bền cao và rất khỏe
    • Sạch sẽ, an toàn hơn so với ắc quy nước bởi phần kim loại xung quanh không bị ăn mòn bởi hơi axit

    Mời các bạn xem video chinh hãng được sử dụng nhiều!

    Để mua sản phẩm vui lòng liên hệ:

    Số 629, đường Phúc Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

    E-mail : [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Bình Ắc Quy Khô Chính Hãng Loại Nào Tốt?
  • Cấu Tạo Của Bình Ắc Quy Khô
  • Những Điều Cần Biết Về Acquy Ô Tô Và Giá Ắc Quy Ô Tô Trên Thị Trường
  • Tìm Hiểu Ắc Quy Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Và Cách Sử Dụng Để Không Bị Chai
  • Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt
  • Bài 11. Pin Và Acquy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Máy Galvanic Face Spa Và Gel Galvanic Face Spa
  • Tìm Hiểu Tất Tần Tất Về Máy Galvanic Spa Của Nuskin
  • Phuong Phap Phan Tich Dien The
  • Pin Nhiên Liệu Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng
  • Khái Niệm, Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Nhiên Liệu
  • BÀI 11 PIN VÀ ACQUY

    Lớp 11L

    Nhóm 1

    I – Hiệu điện thế điện hoá

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    U

    U1

    U2

    U

    II – Các loại pin

    Pin Volta

    Pin Lơ-clan-sê

    Acquy

    1) Pin Volta

    Alessandro Volta

    (18/2/1795 – 5/03/1827)

    Ông sinh ngày 18/2/1795 tại Côme

    1774: ông trở thành giáo sư vật lý tại trường Khoa học hoàng gia ở Cosmo và trong những năm tiếp theo ông phát minh ra Electrophorus: thiết bị tạo ra dòng điện nhờ ma sát giữa đĩa và một bản kim loại.

    1776-1777: ông tập trung nghiên cứu hoá học, nghiên cứu dòng điện trong chất khí và lập những thí nghiệm như sự phóng điện trong bình kín.

    1779: ông trở thành giáo sư khoa vật lý trường đại học Pavia trong suốt 25 năm.

    1800: Volta phát minh pin điện hoá (pin Volta), cha đẻ của pin hoá học hiện đại, tạo ra dòng điện ổn định.

    Ngày 5/03/1827, cả thế giới cùng thương tiếc cho sự ra đi của ông

    Cấu tạo pin volta

    Zn

    Cu

    Zn

    Cu

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    Zn2+

    U1 = -0,74V

    U2 = 0,34V

    E =

    = 1,1V

    Nguyên lý hoạt động

    Ứng dụng

    – Là thiết bị đầu tiên có thể lưu trữ điện, đặt viên gạch đầu tiên cho nền công nghiệp điện.

    – Những loại pin và acquy hoá học sau này đều ứng dụng nguyên lý của pin volta.

    2) Pin Lơ-clan-sê

    Pin Le clanché thuộc loại pin muối hay còn gọi là pin acid.

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

    Lớp cách điện

    MnO2 trộn với graphit

    NH4Cl trộn với hồ đặc

    Thỏi than chì

    Hộp kẽm

    Mũ đồng

    Các phản ứng chính như sau:

    (-): Zn  Zn2+ + 2e

    (+): 2MnO2 + 2H+ + 2e  Mn2O3.H2O

    Do sự có mặt của NH3, NH4+ và Cl- ; chúng sẽ phản ứng với Zn2+ để tạo ra các sản phẩm phụ như ZnMn2O4; ZnCl2; Zn(OH)2; Zn(NH3)2Cl2, các sản phẩm phụ này tích tụ dần dần quanh cực dương làm cho pin mất dần khả năng hoạt động.

    Ứng dụng

    Pin Le clanché là loại được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Ở Việt Nam, pin Le clanché được sản xuất dưới nhãn hiệu pin Con Thỏ (Văn Điển, Hà Nội), pin Con Ó. Điện áp của pin khô vào khoảng 1,5V.

    3) Acquy

    + Acquy chì được phát minh năm 1859 do Gaxton Planté – nhà vật lý người Pháp (1834 -1889).

    + Acquy là nguồn điện hóa học có khả năng hoạt động lâu dài nhờ tính chất thuận nghịch của quá trình phóng điện và nạp điện của nó.

    + Hiện nay, trên một nửa lượng chì trên thế giới sản xuất ra được dùng để sản xuất acquy chì.

    PbO2

    Pb

    +

    H2SO4

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

    U = 2V

    U = 1,85V

    Ứng dụng

    Phụ đề

    Vào đầu những năm 70, nhà khảo cổ học người Đức Conic đã phát hiện ra một vài hộp sứ có kích cỡ khác nhau tại Thành cổ Patea ở phía Tây Iraq có niên đại cách đây 2.000 năm lịch sử. Nếu nhìn qua thì chúng rất giống những hộp sứ thông thường của thời hiện đại. Tuy nhiên, khi “khám phá” thì thấy trong mỗi hộp sứ lại có một thanh sắt nhỏ.

    Nhà khảo cổ học này đã rất ngạc nhiên khi ông mở một hộp sứ và phát hiện thanh sắt nhỏ ấy lại được đặt trong một ống tròn làm bằng đồng, trên thanh sắt có dấu vết của gỉ giống như đã bị dung dịch axit ăn mòn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Các Loại Pin Sử Dụng Phổ Biến Hiện Nay Và Đặc Điểm, Ký Hiệu Từng Loại
  • Bạn Có Biết Người Ta Tạo Ra 1 Viên Pin Điện Thoại Như Thế Nào?
  • Ô Tô Điện Trẻ Em 666
  • Ô Tô Điện Trẻ Em 8188
  • Cấu Tạo Của Ô Tô Điện Trẻ Em 4 Động Cơ
  • Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy

    --- Bài mới hơn ---

  • Ắc Quy Viễn Thông Vision 100Ah Công Nghệ Agm (6Fm100Ex)
  • Phân Biệt Ắc Quy Khởi Động Và Ắc Quy Viễn Thông
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Ắc Quy Xe Điện
  • Những Điều Cơ Bản Về Ắc Quy Xe Điện
  • Ắc Quy Xe Điện Vinfast Hải Phòng Mua Ở Đâu Chất Lượng
  • Trong cùng loại ắc quy axít cũng được phân chia thành hai loại chính…

    Quá trình phóng điện diễn ra nếu như giữa hai cực ắc quy có một thiết bị tiêu thụ điện, khi này xảy ra phản ứng hóa học sau:

    Tại cực dương: 2PbO2 + 2H2SO4 = 2PbSO4 + 2H2O + O2

    Tại cực âm: Pb + H2SO4 = PbSO4 + H2

    Phản ứng chung gộp lại trong toàn bình là: Pb+PbO2+2H2SO4 = 2PbSO4 + 2H2O

    Quá trình phóng điện kết thúc khi mà PbO2 ở cực dương và Pb ở cực âm hoàn toàn chuyển thành PbSO4.

    Quá trình nạp điện cho ắc quy, do tác dụng của dòng điện nạp mà bên trong ắc quy sẽ có phản ứng ngược lại so với chiều phản ứng trên, phản ứng chung gộp lại trong toàn bình sẽ là:

    2PbSO4 + 2H2O = Pb+PbO2+2H2SO4.

    Kết thúc quá trình nạp thì ắc quy trở lại trạng thái ban đầu: Cực dương gồm: PbO2, cực âm là Pb.

    Trong thực tế, các bản cực ắc quy không giống như ở trên, các cực của ắc quy có số lượng nhiều hơn (để tạo ra dung lượng bình ắc quy lớn) và mỗi bình ắc quy lại bao gồm nhiều ngăn như vậy. Nhiều tấm cực để tạo ra tổng diện tích bản cực được nhiều hơn, giúp cho quá trình phản ứng xảy ra đồng thời tại nhiều vị trí và do đó dòng điện cực đại xuất ra từ ắc quy đạt trị số cao hơn – và tất nhiên là dung lượng ắc quy cũng tăng lên.

    Do kết cấu xếp lớp nhau giữa các tấm cực của ắc quy nên thông thường số cực dương và cực âm không bằng nhau bởi sẽ tận dụng sự làm việc của hai mặt một bản cực (nếu số bản cực bằng nhau thì các tấm ở bên rìa sẽ có hai mặt trái chiều ở cách nhau quá xa, do đó phản ứng hóa học sẽ không thuận lợi). Ở giữa các bản cực của ắc quy đều có tấm chắn, các tấm chắn này không dẫn điện nhưng có độ thẩm thấu lớn để thuận tiện cho quá trình phản ứng xảy ra khi các cation và anion xuyên qua chúng để đến các điện cực.

    Điện áp của ắc quy (theo dung lượng)

    Mặc dù điện áp của các ắc quy là một số chẵn của 2, ví dụ như ắc quy 2V, 6V, 12V, 24V…nhưng trên thực tế thì điện áp thông thường của các ắc quy không như vậy. Mức điện áp mà các ắc quy cung cấp thường lớn hơn so với định mức của chúng, ví dụ như ắc quy 12V sẽ cung cấp mức điện áp tới 13V hoặc hơn. Có điều có vẻ vô lý này cũng xuất phát từ mức độ điện áp trên mỗi ngăn bình của chúng: Mức điện áp mỗi ngăn bình ắc quy a-xít là 2,1 đến 2,2 V (±0,05V). Do tính chất cố hữu của ắc quy axit mà các ngăn của chúng không thể có mức điện áp cao hơn.

    Cũng để đánh giá dung lượng của ắc quy a-xít, người ta có các thí nghiệm đo đạc và cho thấy dung lượng ắc quy phụ thuộc vào mức độ điện áp (lúc không phát dòng) như hình sau:

    Thời gian (phút) Accu 100Ah Accu 26Ah

    Dòng phát (A)

    Dung lượng (Ah)

    Dòng phát (A)

    Dung lượng (Ah)

    Tiêu chí Ắc quy axít thông thường (loại hở) Ắc quy axít loại kín khí.

    Trạng thái khi nạp điện và dòng nạp cho phép

    – Khi nạp có thể phát ra khí cháy hoặc khí có mùi khói chịu.

    – Dòng điện nạp lớn nhất chỉ nên bằng 0,1 lần trị số dung lượng ắc quy (Ví dụ loại 100Ah chỉ nên nạp với dòng cao nhất là 10A)

    – Khi nạp ắc quy không phát sinh khí ra môi trường bên ngoài nên không có mùi.

    – Dòng điện nạp có thể lên tới 0,25 lần trị số dung lượng ắc quy (ví dụ loại 100 Ah có thể nạp với dòng lớn nhất là 25A)

    Chế độ bảo dưỡng

    – Nếu mức điện dịch từng ngăn ở ắc quy thấp hơn quy định thì phải bổ sung.

    – Định kỳ phải nạp điện bổ sung cho ắc quy. Chu kỳ nạp định kỳ khoảng 3 tháng/lần nếu không nối với thiết bị tiêu thụ điện.

    – Không phải bổ sung điện dịch trong quá trình sử dụng.

    – Phải nạp điện định kỳ trong thời gian không sử dụng, nhưng chu kỳ nạp định kỳ dài hơn so với loại ắc quy axít thông thường.

  • Với ắc quy axít loại hở, nạp với dòng điện bằng 1/10 dung lượng bình trong thời gian 10 giờ. Điện áp nạp 14,5V đến 15V (riêng hãng Tia Sáng hướng dẫn nạp với dòng bằng 1/20 dung lượng cho một số loại ắc quy hở).

  • Với ắc quy axít loại kín khí: nạp với dòng điện tối đa 2,5/10 dung lượng bình, trong thời gian 4 giờ hoặc nạp với dòng điện 1/10 dung lượng bình trong 10 giờ ở điện áp 14,5 đến 15V.
  • Hầu như các tờ hướng dẫn sử dụng kèm bảo hành của các bình ắc quy thường ghi như trên, trên một số website cũng hướng dẫn như vậy. Tôi nhận thấy có vấn đề không ổn trong cách thức nạp như vậy! Về điện áp nạp và dòng điện nạp thì chưa có gì đáng nói, nhưng về mặt thời gian thì có thể là không hợp lý. Nếu như ắc quy đã dùng cạn thì thời gian nạp như trên là phù hợp, nhưng nếu như ắc quy chỉ sử dụng hết 50% (hoặc một con số nào đó khác lớn hơn 20%) thì khi nạp với dòng điện và thời gian như trên sẽ có thời điểm ắc quy đã đầy mà vẫn bị cưỡng bức nạp thêm. Các trường hợp nạp thêm quá mức đều gây giảm thọ cho ắc quy.

    Bộ nạp ắc quy tự động của AST chất lượng rất tốt cho nạp ắc quy

    Nếu như không có bộ nạp tự động thì thế nào? Bạn có thể nạp theo chế độ phải giám sát dòng điện và điện áp của ắc quy. Muốn thực hiện điều này ít nhất phải có một bộ nạp có thể điều chỉnh được điện áp nạp (chẳng hạn một bộ nạp bằng biến áp có nhiều nấc ở đầu ra). Ban đầu có thể đặt điện áp sao cho dòng điện ở mức dưới 1/10 dung lượng bình hoặc nhỏ hơn nữa, sau đó giám sát điện áp ắc quy (khi vẫn đang ở chế độ nạp) sao cho chúng thấp hơn mức 13,8V (để an toàn, có thể đặt mức này cao hơn). Khi đến mức điện áp này thì cần giảm điện áp nạp sao cho chúng giữ ở mức điện áp 13,8V không đổi trong khoảng vài giờ, sau đó ngắt bình khỏi bộ nạp và điều chỉnh sao cho mức điện áp đầu ra không tải của bộ nạp ở mức 13,8V rồi đóng bình vào nạp trong thời gian dài sau đó (hàng chục giờ cũng được). Lưu ý rằng sau khi điều chỉnh điện áp 13,8V ở chế độ không nối với ắc quy, khi đóng lại thì điện áp sẽ sụt giảm – bởi khi có dòng thì mức điện áp này chắc chắn sẽ giảm đi, lúc đó không cần điều chỉnh gì nữa, dòng điện sẽ giảm dần cho đến khi nó còn khoảng vài chục mA thì điện áp ắc quy sẽ ở mức xấp xỉ 13,8V.

    Để điều chỉnh được dòng nạp và mức điện áp thì có lẽ cần một bộ nạp có điều chỉnh. LiOA có một sản phẩm phục vụ cho nhu cầu này ở các mức: Dòng 15A (phù hợp với các bình dưới 150Ah) hoặc dòng 30A (phù hợp với hệ thống các bình có dung lượng tổng nhỏ hơn 300Ah), ngoài ra còn mức điện áp điều chỉnh 0 đến 18V; 0 đến 36V (và còn có loại cho phép điều chỉnh 2 đến 50V nhưng hiện nay không thấy sản phẩn này giới thiệu trên website của LiOA). Có thể xem loạt sản phẩm này trên website của LiOA.

    Khi dùng bộ nạp LiOA nêu trên bạn có thể có một chế độ nạp khác nữa: Đó là điều chỉnh mức điện áp đầu ra ban đầu khi không nối vào ắc quy là 14,4V sau đó nối bộ nạp với ắc quy, ngay sau khi nối thì mức điện áp trên hai cực ắc quy sẽ giảm xuống tuỳ thuộc vào tình trạng đầy/cạn của ắc quy nhưng dòng điện nạp lúc này sẽ được hiển thị trên đồng hồ đo dòng của bộ nạp. Nếu dòng điện lúc này lớn hơn trị số 1/10 dung lượng ắc quy thì cần điều chỉnh lại mức điện áp nạp sao cho dòng này về trị số 1/10C, nếu như dòng đo được bởi đồng hồ lúc này nhỏ hơn 1/10C thì hãy để nguyên như vậy. Sau một thời gian thì điện áp trên hai cực ắc quy sẽ tăng lên và dòng nạp nhỏ dần đi, mức điện áp ngày càng chậm chạp và cần đợi chúng đến mức 13,8V thì bắt đầu điều chỉnh lại: Hãy ngắt ắc quy khỏi bộ nạp và điều chỉnh mức điện áp đầu ra của bộ nạp là 13,8V rồi đấu vào ắc quy. Ngay khi đóng nối ắc quy với bộ nạp thì điện áp sẽ tụt xuống một mức nào đó, hãy cứ để như vậy một thời gian thì thấy mức điện áp này tăng dần lên – cho đến khi chúng đạt 13,8V (có lẽ phải mất hàng chục giờ hoặc hơn) thì dòng điện nạp sẽ giảm dần về 0. Cho đến khi dòng nạp chỉ còn bằng 50-150 mA cho mỗi dung lượng 100Ah thì có lẽ là quá trình nạp sẽ hoàn tất.

    Đến đây bạn có thể thấy rằng việc nạp thủ công quả là phức tạp và nhất thiết cần sự giám sát. Đúng như vậy, nếu giám sát tốt thì khi nạp sẽ không có hiện tượng bình nóng lên hoặc bình ắc quy hở sủi tăm mãnh liệt (như sôi lên) – đó mới là chế độ nạp đảm bảo an toàn cho ắc quy.

    Nếu như sự giám sát trên là mất thời gian và khiến bạn không yên tâm khi mà sao nhãng một thời gian dài không chú ý đến nó thì bạn có thể nạp theo phương pháp đặt dòng điện lớn trong thời điểm ban đầu (tuân theo mức dòng cho phép bằng 1/10 dung lượng ắc quy), sau đó có thể nhẩm tính sơ bộ dung lượng ắc quy đã dùng (bằng cách nhẩm số công suất đã dùng trong thời gian bao lâu để tính ra lượng Ah đã tiêu thụ), sau đó căn cứ vào dòng nạp hiện tại và mức dung lượng còn thiếu mà sẽ để bộ nạp tự hoạt động trong khoảng thời gian mà nó phải bù cho lượng thiếu hụt (chẳng hạn như ước chừng thiếu 40Ah, khi nạp bằng dòng 10A thì phải 4 giờ sau mới phải quan tâm đến nó để giám sát liên tục). Nếu nhẩm tính được như vậy thì bạn sẽ “nhàn” hơn trong quá trình giám sát chế độ nạp của ắc quy.

    Đến đây bạn sẽ thấy rằng quá trình nạp khá phức tạp phải không – còn tôi thì ngại rằng sự diễn giải của mình khá loằng ngoằng và khiến bạn khó hiểu. Và đúng là đến đây tôi đã hiểu tại sao các hãng sản xuất ắc quy lại chỉ gói gọn giải thích cho một dòng ngắn ngủi “nạp với dòng điện 1/10 dung lượng ắc quy trong 10 giờ” rồi – nó quả thực là cách diễn giải đơn giản nhất.

    Và mọi sự phức tạp đó có thể giải quyết được khi mà bạn có một bộ nạp tự động – hoặc kích điện của bạn có chế độ nạp tự động và chế độ nạp này phải hoạt động đúng đắn. Nhưng quả thật, sau khi thấy nhiều bạn lên tiếng về việc kích điện của hãng HĐ bị lỗi phần nạp trên diễn đàn Webtretho thì tôi thấy rằng cũng không nên quá tin tưởng vào các kích điện – mà phải kiểm tra chế độ nạp của chúng. Cách thức kiểm tra đơn giản nhất là bất kỳ một chế độ nạp chuẩn nào cũng không được làm bình ắc quy nóng lên tới tầm nhiệt độ 45 đến 50 độ! Nếu có hiện tượng này xảy ra thì chế độ nạp của kích điện hoạt động không đúng – dẫn đến việc nhanh hư hỏng các ắc quy của bạn.

    Nạp ắc quy theo từng loại riêng biệt

    Điện áp nạp và nạp nổi (float) của một số loại ắc quy khác nhau (hình của một loại kích điện).

    Cách thức nạp thủ công nêu trên thường chỉ phù hợp cho loại ắc quy axit thông thường (kín khí hoặc loại hở), trên thực tế thì cũng là loại ắc quy sử dụng axit H2SO4 nhưng chúng được cấu tạo bản cực cải tiến đi để đạt hiệu suất làm việc cao.

    Bạn xem hình bên về thông số hướng dẫn người dùng thiết đặt chế độ nạp và nạp nổi của một loại kích điện sẽ thấy chế độ nạp của các loại ắc quy này sẽ tối ưu với các thông số khác nhau. Tuỳ thuộc vào các loại ắc quy mà bạn có thể lựa chọn các thông số nạp và nạp nổi cho phù hợp. Ví dụ theo bảng trên, với loại ắc quy Chì-Axit kín khí (sealed lead acid) có mức điện áp nạp là 14,4V, nạp nổi là 13,6V. Ắc quy Chì-Axít loại hở điện áp nạp 14,8V và nạp nổi 13,8V… Do phần lớn các ắc quy thuộc loại này nên hầu như các kích điện đều đặt thông số nạp nổi là 13,8V. Như vậy bạn cần căn cứ vào loại ắc quy mà mình đang sử dụng thuộc loại nào để có thể có chế độ nạp phù hợp hoặc có cho phép các kích điện nạp nổi cho ắc quy của mình không.

    Trong trường hợp nếu không muốn cho kích điện nạp nổi ắc quy của bạn trong thời gian dài (do thông số không phù hợp) bạn có thể lắp thêm các aptomat để ngắt ắc quy ra khỏi kích điện, xem về cách lắp tại bài viết này trên cùng blog.

    Lưu ý về việc nạp ắc quy kiểu hở: Khi nạp với dòng điện nhỏ (ví dụ khi phụ nạp thường xuyên) thì bạn có thể quên không mở các nắp của các ngăn ắc quy ra được, nhưng khi nạp chu kỳ với dòng điện lớn thì nhất thiết phải mở các nắp này để các khí thoát ra trong quá trình nạp. Đây cũng là một sự phiền phức trong quá trình sử dụng các ắc quy kiểu hở – do đó nên hạn chế sử dụng ắc quy kiểu hở trong các kích điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ắc Quy Xe Máy Điện Dk Bike 48V
  • Ắc Quy Xe Máy Điện Xmen
  • Ắc Quy Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Ac Quy Là Gì? Cấu Tạo Của Acquy Chì Axit Ắc Quy Khô Ắc Quy Kiềm Là Gì
  • Giá Bình Ắc Quy Khô Chính Hãng Loại Nào Tốt?
  • Tìm Hiểu Về Acquy Viến Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Và Phân Biệt Acquy Viễn Thông Agm Với Các Loại Acquy Axit Chì Khác
  • Những Câu Hỏi Về Sử Dụng Ắc Quy
  • Đặc Tính Của Ắc Quy Xe Đạp Điện
  • Atp Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Atp Với Người Tập Gym
  • Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • ACQUY VIỄN THÔNG 

          Ngày nay hệ thống trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS… là các trung tâm lưu trữ và truyền tải thông tin, là nguồn sống cho mọi nền kinh tế. Nguồn năng lương duy nhất cho các trung tâm này hoạt động (hay nói đúng hơn là cho cả nền kinh tế tồn tại) là năng lượng điện.

          Nhưng hiện nay nguồn điện thường không ổn định, thường xuyên bị cắt và ảnh hưởng rất lớn đến việc lưu thông thông tin. Khi một trung tâm viễn thông hoặc trung tâm dữ liệu bị ngưng hoạt động đột ngột do mất điện sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, có khi thiệt hại lên đến cả tỷ đô la. Để tình trạng mất điện đột ngột không sảy ra, việc duy trì điện năng cung cấp liên tục cho các trung tâm đó là một yêu cầu cấp thiết.

          Acquy viễn thông là bộ lưu trữ điện năng dạng điện áp một chiều (DC) có chức năng như một nguồn thay thế tạm thời khi mất điện lưới trong các hệ thống kỹ thuật lớn như: trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS, vệ tinh …

          Với tính đặc thù của ngành viễn thông là việc sử dụng các năng lượng sạch và ổn định nên các loại acquy sử dụng cũng cần có các đặc điểm và tính chất phù hợp.

          Các acquy viễn thông thường có tuổi thọ cao, là các loại bình khô hoặc kín khí. Ít phải bảo dưỡng trong quá trình sử dụng và không sinh ra các chất khí độc hại ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người (vì loại này thường được sử dụng trong nhà gần nơi làm việc). 

          Thực tế về cấu tạo cơ bản của acquy viễn thông vàâcquy chì-axit là giống nhau, đều có các bản cực âm và dương nằm sen kẽ nhau và cách nhau bởi tấm cách điện. Tuỳ từng loại thiết bị sử dụng mà acquy được sản suất bằng chì hoặc lithium, vàng … Chất điện phân thường được sử dụng là gel acid. Bên ngoài vỏ bình được thiết kế đặc biệt, kín. Với thiết kế đặc biệt kín như vậy để ngăn sự thoát hơi nước trong quá trình sử dụng, hạn chế tối đa việc phải bảo dưỡng và sự tác động không tốt đến môi trường. Chính vì đặc điểm này mà các acquy viễn thông là acquy kín khí) được đánh giá là các sản phẩm thân thiện với môi trường. 

          Thông thường các acquy viễn thông chỉ phải duy trì dòng phóng trong một thời gian ngắn (khoảng thời gian mất điện lưới), do đó dung lượng của loại acquy này thường không quá lớn. Và cũng do tính chất phóng điện trong thời gian ngắn và không liên tục nên acquy viễn thông có tuổi thọ khá cao.

     

    ACQUY KÍN KHÍ THÍCH HỢP DÙNG CHO ACQUY VIỄN THÔNG

    ACQUY AGM-GEL LÀ GÌ

          Gel cũng không phải là “khô”. Thực ra Gel cũng là dòng kín khí. Tuy nhiên, cấu tạo của dòng acquy này có khác với các dòng AGM VRLA kín khí. Thông thường ở chỗ, phần trên của dung dịch acid Sunfuric trong acquy được phủ thêm một lớp Gel. Gel có tác dụng làm giảm tiến độ ăn mòn trong quá trình vận hành của acquy và Gel cũng giúp ngăn chặn rất hiệu quả quá trình bay hơi của dung dịch (acquy cạn dịch thì không thể hoạt động được; quá trình bay hơi của dung dịch càng chậm thì tuổi thọ của acquy càng lâu). Do vậy, tuổi thọ của acquy cũng sẽ tăng lên tương ứng. Dòng sản phẩm này được thiết kế đặc thù cho ngành viễn thông, tấm năng lượng mặt trời (solar system), hoặc những nơi có yêu cầu khắt khe về sự ổn định, độ bền cao nhất.

    Ngày nay hệ thống trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS… là các trung tâm lưu trữ và truyền tải thông tin, là nguồn sống cho mọi nền kinh tế. Nguồn năng lương duy nhất cho các trung tâm này hoạt động (hay nói đúng hơn là cho cả nền kinh tế tồn tại) là năng lượng điện.Nhưng hiện nay nguồn điện thường không ổn định, thường xuyên bị cắt và ảnh hưởng rất lớn đến việc lưu thông thông tin. Khi một trung tâm viễn thông hoặc trung tâm dữ liệu bị ngưng hoạt động đột ngột do mất điện sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, có khi thiệt hại lên đến cả tỷ đô la. Để tình trạng mất điện đột ngột không sảy ra, việc duy trì điện năng cung cấp liên tục cho các trung tâm đó là một yêu cầu cấp thiết.Acquy viễn thông là bộ lưu trữ điện năng dạng điện áp một chiều (DC) có chức năng như một nguồn thay thế tạm thời khi mất điện lưới trong các hệ thống kỹ thuật lớn như: trung tâm viễn thông, trung tâm dữ liệu, BTS, UPS, vệ tinh …Với tính đặc thù của ngành viễn thông là việc sử dụng các năng lượng sạch và ổn định nên các loại acquy sử dụng cũng cần có các đặc điểm và tính chất phù hợp.Các acquy viễn thông thường có tuổi thọ cao, là các loại bình khô hoặc kín khí. Ít phải bảo dưỡng trong quá trình sử dụng và không sinh ra các chất khí độc hại ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người (vì loại này thường được sử dụng trong nhà gần nơi làm việc).Thực tế về cấu tạo cơ bản của acquy viễn thông vàâcquy chì-axit là giống nhau, đều có các bản cực âm và dương nằm sen kẽ nhau và cách nhau bởi tấm cách điện. Tuỳ từng loại thiết bị sử dụng mà acquy được sản suất bằng chì hoặc lithium, vàng … Chất điện phân thường được sử dụng là gel acid. Bên ngoài vỏ bình được thiết kế đặc biệt, kín. Với thiết kế đặc biệt kín như vậy để ngăn sự thoát hơi nước trong quá trình sử dụng, hạn chế tối đa việc phải bảo dưỡng và sự tác động không tốt đến môi trường. Chính vì đặc điểm này mà các acquy viễn thông là acquy kín khí) được đánh giá là các sản phẩm thân thiện với môi trường.Thông thường các acquy viễn thông chỉ phải duy trì dòng phóng trong một thời gian ngắn (khoảng thời gian mất điện lưới), do đó dung lượng của loại acquy này thường không quá lớn. Và cũng do tính chất phóng điện trong thời gian ngắn và không liên tục nên acquy viễn thông có tuổi thọ khá chúng tôi cũng không phải là “khô”. Thực ra Gel cũng là dòng kín khí. Tuy nhiên, cấu tạo của dòng acquy này có khác với các dòng AGM VRLA kín khí. Thông thường ở chỗ, phần trên của dung dịch acid Sunfuric trong acquy được phủ thêm một lớp Gel. Gel có tác dụng làm giảm tiến độ ăn mòn trong quá trình vận hành của acquy và Gel cũng giúp ngăn chặn rất hiệu quả quá trình bay hơi của dung dịch (acquy cạn dịch thì không thể hoạt động được; quá trình bay hơi của dung dịch càng chậm thì tuổi thọ của acquy càng lâu). Do vậy, tuổi thọ của acquy cũng sẽ tăng lên tương ứng. Dòng sản phẩm này được thiết kế đặc thù cho ngành viễn thông, tấm năng lượng mặt trời (solar system), hoặc những nơi có yêu cầu khắt khe về sự ổn định, độ bền cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ắc Quy Xe Máy Và Cách Sử Dụng Sao Cho Đúng
  • Các Thông Số Ắc Quy Axit Chì Khô Kín Khí (Vlra Agm)
  • Câu 15. Trình Bày Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy Kiềm ? Phương Pháp Nạp Điện Với Dòng Không Đổi ? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Acquy Kiềm ?
  • Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm
  • Có Bao Nhiêu Loại Bình Ắc Quy Và Chúng Làm Việc Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Và Phân Biệt Acquy Viễn Thông Agm Với Các Loại Acquy Axit Chì Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Hỏi Về Sử Dụng Ắc Quy
  • Đặc Tính Của Ắc Quy Xe Đạp Điện
  • Atp Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Atp Với Người Tập Gym
  • Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Từ Những Minh Chứng Khoa Học Về Bộ Não Trẻ Sơ Sinh Nghĩ Về Chính Sách Giáo Dục Trẻ Thơ
  • Acquy viễn thông Công nghệ AGM (Absorbent Glass Mat) trở nên phổ biến vào đầu những năm 1980 như là một loại pin axit chì kín cho hệ thống viễn thông, nguồn dự phòng UPS và máy bay để giảm trọng lượng và cải thiện độ tin cậy. 

    Đặc điểm Acquy viễn thông AGM

    Xem sản phẩm

    Axit sulfuric được hấp thụ bởi một lớp sợi thủy tinh rất mịn, làm cho pin không bị tràn. 

    Điều này cho phép vận chuyển Acquy viễn thông AGM dễ dàng, hạn

    chế nguy cơ rò rỉ Axit, gây cháy nổ. 

    Các bề mặt Acquy viễn thông được làm phẳng để giống với một Bình Acquy axit chì nước tiêu chuẩn có dạng hình hộp chữ nhật

    Acquy viễn thông AGM có nội trở thấp, có khả năng phóng dòng điện cao theo yêu cầu và mang lại tuổi thọ tương đối dài, ngay cả khi xả sâu trên 90%.

    AGM không cần bảo trì, cung cấp độ tin cậy cao và nhẹ hơn loại axit chì nước. 

    Ưu điểm của Công nghệ Acquy viễn thông AGM

    Mặc dù Acquy axit chì thông thường cần sạc đầy sáu tháng một lần để ngăn ngừa sự tích tụ của quá trình sunfat hóa gây chai Acquy, với Acquy viễn thông AGM ít bị sunfat hóa và có thể được lưu trữ lâu hơn trước khi cần sạc. Acquy công nghệ AGM tích điện tốt và lâu ở nhiệt độ thấp (tối ưu ở nhiệt độ phòng 25 độ C) nhờ nội trở thấp.

    Ưu điểm hàng đầu của Acquy viễn thông AGM là thời gian tiêu tốn sạc để sạc đầy Acquy nhanh hơn đến năm lần so với phiên bản Axit nước và khả năng xả sâu. Acquy UPS AGM đạt độ xả sâu trên 80%

    Mặt khác, Acquy Axit nước được chỉ ở mức 50 % để đạt được vòng đời tương tự. 

    Nhược điểm của Công nghệ Acquy viễn thông AGM

    Nhược điểm là khả năng phóng điện tức thì nhỏ hơn một chút và chi phí sản xuất cao hơn so với Acquy Axit nước, nhưng rẻ hơn so với Acquy GEL.

     

    Các ứng dụng của Acquy viễn thông công nghệ AGM trong thực tế

    Hầu hết Acquy viễn thông AGM có dung lượng trung bình và nằm trong khoảng từ 30 đến 100Ah. 

    Chúng được sử dụng nhiều trong Hệ thống Nguồn dự phòng UPS, lớn

    và nhỏ tùy thuộc nhu cầu sử dụng vì tính xả sâu và độ bền cao.

    Ngoài ra Pin và Acquy viễn thông công nghệ AGM còn được sử dụng trong các phương tiện cao cấp: xe motor, xe oto phân khối lớn, máy bay quân sự nhờ vào khả năng chống rung.

    Pin và Acquy viễn thông AGM phù hợp cho xe máy cao cấp. Được bọc kín bởi lớp vỏ, hạn chế rò rỉ, AGM làm giảm sự cố tràn axit trong các tai nạn, giảm trọng lượng cho cùng hiệu suất. Do hoạt động tốt ở nhiệt độ lạnh, pin và Acquy AGM cũng được sử dụng cho các ứng dụng hàng hải, nhà máy sản xuất và robot. 

    Công nghệ AGM ứng dụng nhiều vào chức năng start-stop của ô tô. Acquy Axit nước cổ điển mặc dù khả năng phóng điện tốt, nhưng nếu phóng điện, nạp xả nhiều lần sẽ khiến công suất giảm mạnh nhanh chóng chỉ sau 2 – 3 năm sử dụng.

    Lưu ý đối với công nghệ khô kín khí AMG

    Cũng giống Pin và Acquy GEL, Công nghệ AGM rất nhạy cảm với việc sạc quá mức. Một mức sạc đến 2,40V / cell là phù hợp.

    Tuy nhiên, điện tích thả nổi nên giảm xuống từ 2,25 đến

    2,30V / cell (nhiệt độ mùa hè có thể yêu cầu điện áp thấp hơn). 

    Hệ thống sạc ô tô cho Acquy Axit chì nước thường có cài đặt điện áp thả nổi cố định là 14,40V (2,40V / cell).

    AGM và các loại Acquy kín khí khác không thích hợp với môi trường nhiệt độ cao và nên được lắp đặt cách xa các thiết bị tỏa nhiệt, khoang động cơ (nếu có).

    Các nhà sản xuất khuyên nên tạm dừng sạc nếu lõi pin đạt 49 ° C (120 ° F).

    Bảng tóm tắt Ưu và Nhược điểm của Acquy viễn thông AGM

    Tìm hiểu thêm về DAKIA Tech

    Hotline: 034.3535.797

    FANPAGE: DAKIA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Acquy Viến Thông
  • Ắc Quy Xe Máy Và Cách Sử Dụng Sao Cho Đúng
  • Các Thông Số Ắc Quy Axit Chì Khô Kín Khí (Vlra Agm)
  • Câu 15. Trình Bày Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy Kiềm ? Phương Pháp Nạp Điện Với Dòng Không Đổi ? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Acquy Kiềm ?
  • Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Những Điều Cần Biết Về Acquy Ô Tô Và Giá Ắc Quy Ô Tô Trên Thị Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Bình Ắc Quy Khô
  • Giá Bình Ắc Quy Khô Chính Hãng Loại Nào Tốt?
  • Ac Quy Là Gì? Cấu Tạo Của Acquy Chì Axit Ắc Quy Khô Ắc Quy Kiềm Là Gì
  • Ắc Quy Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Ắc Quy Xe Máy Điện Xmen
  • Như đã đề cập ở trên, ắc quy là thiết bị giữ vai trò tích trữ, cung cấp nguồn điện trên ô tô. Khi động cơ ô tô chưa khởi động, ắc quy chính là nguồn năng lượng duy nhất của chiếc xe, mà nhờ nó xe mới có thể thực hiện quá trình khởi động. Không chỉ vậy, ắc quy ô tô còn cung cấp điện cho các phụ tải khác như hệ thống chiếu sáng, hệ thống âm thanh, radio, điều hoà… khi động cơ chưa nổ. Hơn nữa, trong trường hợp các phụ tải được sử dụng vượt dòng định mức của máy phát, lúc này ắc quy sẽ cung cấp thêm điện năng cho chúng.

    Chính vì có vai trò cấp thiết như vậy, các tài xế phải chọn một bộ ắc quy chất lượng ngay khi mua xe mới. Bộ ắc quy cần có tuổi thọ cao, chất lượng tốt. Để làm được điều này, bạn cần hiểu rõ cấu tạo cũng như phân loại và các phân khúc, mức giá ắc quy ô tô.

    Hầu hết các loại ắc quy có cấu tạo bên ngoài khá giống nhau, là một khối hình hộp chữ nhật kín hoàn toàn, ở mặt trên cùng của ắc quy là hai cực âm, dương. Cấu tạo bên trong của ắc quy ô tô khá phức tạp, gồm nhiều ngăn nhỏ chứa dung dịch axit, một ắc quy ô tô 12V, sẽ có 6 ngăn nhỏ như vậy.

    Một số bộ phận có thể kể đến của ắc quy ô tô là:

    Những tiêu chí giúp bạn chọn được bình ắc quy ô tô chất lượng

    1. Thông số khởi động động cơ xe:

    Đây là tiêu chí cực kỳ quan trọng, trước khi mua bạn cần thử xem liệu ắc quy có đủ năng lượng để khởi động động cơ của xe không? Với xe lâu năm, bạn có thể chọn loại ắc quy có dung lượng lớn hơn mức quy chuẩn 10Ah, như vậy máy sẽ dễ nổ khi trời lạnh. Chẳng hạn, với một số loại xe sedan như Toyota Vios có dung lượng ắc quy là 50Ah, nếu bạn mua ắc quy mới 60Ah, dòng điện khởi động mà ắc quy đạt được trong 30 giây sẽ là 680A, sau đó điện áp sẽ hạ xuống 7,2V.

    2. Kích thước bình ắc quy ô tô:

    Chọn lựa đúng kích thước bình ắc quy không chỉ giúp cho việc lắp đặt dễ dàng mà còn giúp xe hoạt động ổn định. Bạn cần phải chọn loại ắc quy ô tô có kích thước đúng chuẩn mà nhà sản xuất ô tô đưa ra. Khi lắp bình ắc quy vào xe, kích thước của nó phải tương thích với các rãnh đã được thiết kế sẵn. Từ đó, ắc quy sẽ không bị lỏng, xô đẩy trong quá trình xe vận hành. Hiện nay, một loại xe có thể tương thích với nhiều loại bình ắc quy, do đó việc chọn kích thước cũng không quá khó, tốt nhất, bạn nên mang bình ắc quy cũ ra cửa hàng để có thể so sánh và chọn lựa chính xác.

    3. Điện áp và dung lượng của bình ắc quy ô tô:

    Để ắc quy ô tô cũng như ô tô có thể vận hành ổn định thì điện áp và dung lượng là hai thông số quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn. Lời khuyên là bạn nên lựa chọn loại bình ắc quy mới có những thông số trên giống với bình cũ để đảm bảo mọi thứ hoạt động tốt nhất trong mọi điều kiện khác nhau, đặc biệt là khi thời tiết lạnh.

    4. Mua, thay ắc quy tại các cửa hàng có tiếng

    Do ắc quy là bộ phận quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự an toàn của phương tiện khi tham gia giao thông, vậy nên bạn cần lựa chọn thật cẩn trọng. Nhất là với nhu cầu khổng lồ của thị trường, bạn rất dễ mua phải hàng giả, kém chất lượng, hoặc tư vấn sai, lắp đặt loạt ắc quy không thực sự chuẩn với xe. Để không gặp phải những rủi ro đó, bạn cần tìm những cửa hàng, gara chính hãng, có uy tín với nhiều tài xế để không chỉ chọn lựa đúng mà còn lắp đặt chính xác.

    5. Thương hiệu ắc quy uy tín, chất lượng:

    Không chỉ với riêng ắc quy mà với bất kỳ phụ kiện nào của ô tô, bạn cũng nên lựa chọn sản phẩm từ các thương hiệu có uy tín. Nhờ vậy mà ắc quy bạn mua sẽ đảm bảo về các thông số kỹ thuật được nhắc ở trên, cũng như độ ổn định và độ bền.

    Những thương hiệu ắc quy ô tô có uy tín trên thị trường

    Hiện nay, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại ắc quy ô tô khác nhau từ các thương hiệu nhập khẩu như: Rocket, Varta, Amaron, BOSH… hay là cả nội địa như: Đồng Nai, GS…. Chúng tôi sẽ gợi ý những hãng ắc quy tốt, cũng như những dòng ắc quy được ưa chuộng nhất của hãng.

    Đây là hãng ắc quy ô tô nổi tiếng thế giới, được sản xuất bởi công ty Global Battery Hàn Quốc. Ắc quy Rocket phù hợp với 99% dòng xe hiện có trên thị trường. Nổi tiếng nhờ giúp dòng khởi động của xe mạnh mẽ trong mọi điều kiện thời tiết, đặc biệt là khí hậu tại Việt Nam. Không chỉ vậy, loại ắc quy này còn có độ bền cao nhờ công nghệ tấm, giúp gia tăng tuổi thọ, không bị rò rỉ, bảo vệ tốt các bộ phận trong xe.

    Hiện Rocket có rất nhiều loại ắc quy 12V với dung lượng và kích thước đa dạng để phù hợp với nhiều loại xe, chẳng hạn như: SMF NS40Z/L, SMF 54459, SMF 55D23R/L,…

    Giá ắc quy ô tô Rocket khoảng từ 1.400.000 VNĐ trở lên.

    Amaron là thương hiệu ắc quy ô tô của Mỹ, được sản xuất tại Ấn Độ. Thương hiệu này được đánh giá rất cao nhờ vào chất lượng quá tốt với công nghệ SILVEN X, hạn chế tối đa ăn mòn, giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Lỗ thông hơi BIC giúp nâng cao, đảm bảo độ an toàn, gia tăng khả năng, sức mạnh phóng điện. Ắc quy Amaron có công suất trữ điện và các chỉ số CCA, RC cao bậc nhất trong số các loại ắc quy. Đây là loại ắc quy được sử dụng trên rất nhiều thương hiệu ô tô như Mercedes, Hyundai, Toyota, Ford…

    Một số dòng ắc quy phổ biến của ắc quy Amaron là: 125D31L, 55B24LS, 85D23L,…

    Giá ắc quy ô tô Amaron giao động từ 1.500.000 VNĐ trở lên tuỳ loại.

    Đây là thương hiệu ắc quy đến từ Đức, đây cũng chính là hãng ắc quy đầu tiên cung cấp điện cho đèn chiếu sáng ô tô. Nhờ công nghệ thiết kế tấm lưới Power Frame độc đáo, giúp tăng cường dòng điện và hạn chế sự va đập của ắc quy khi xe di chuyển mà thương hiệu ắc quy này trở nên nổi tiếng. Giống như ắc quy Rocket và Amaron, ắc quy Varta có nhiều mẫu mã, kích thước đa dạng với hầu hết các loại xe trên thị trường. Tuổi thọ trung bình của loại ắc quy này khoảng 4 – 5 năm nhờ tiêu hao năng lượng ít, giúp người dùng tiết kiệm chi phí. Không chỉ vậy, thời gian sử dụng sau sạc lâu và thời gian sạc nhanh hơn nhiều loại ắc quy đến từ các hãng khác.

    Bạn có thể tham khảo một số dòng ắc quy sau của Varta: 55D23L, DIN 61038, 55B24R,…

    Giá bình ắc quy xe tải, giá bình ắc quy ô tô Varta giao động từ: 1.200.000 VNĐ trở lên.

    Thương hiệu Atlas là thương hiệu ắc quy nổi tiếng đến từ Hàn Quốc, được đánh giá là một trong những thương hiệu ắc quy ô tô lớn nhất hiện nay. Với các ưu điểm như nguồn điện năng mạnh mẽ, hiệu suất tốt, bền bỉ, Atlas ngày càng nhận được sự tin tưởng và cảm tình của tài xế. Với các đặc điểm như khởi động nhanh, mạnh mẽ, công suất sử dụng công nghệ khung hình X, phù hợp với nhiều dòng xe trên thị trường, chắc chắn Atlas sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Bạn có thể tham khảo một số dòng ắc quy sau của Atlas: Din57113, UMF61000 cho dòng xe Audi; Din60038, UMF61000 cho dòng BMW; MF105D31L, MF105D31L cho các dòng Chevrolet…

    Giá ắc quy ô tô từ Atlas giao động từ 1.200.000 VNĐ trở lên.

    Mong rằng với bài viết này, Carmudi đã giúp bạn có cái nhìn tổng quát về các loại ắc quy ô tô cũng như giá ắc quy ô tô trên thị trường, để từ đó chọn được loại ắc quy ô tô có chất lượng tốt và phù hợp nhất với xe của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ắc Quy Xe Ô Tô Điện Trẻ Em Và Cách Sử Dụng Để Không Bị Chai
  • Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình, Cấu Tạo Của Máy Thủy Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Những Chức Năng Của Máy Thủy Bình
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình? Phân Loại Chức Năng Máy Thủy Bình? ⋆
  • Máy Thủy Bình Để Làm Gì
  • Tổng Quan Về Máy Thủy Bình
  • Máy Thủy Bình Là Gì
  • Máy thủy bình là một thiết bị phổ biến trong ngành xây dựng hiện nay đã có nhiều phát kiến mới trong các thiết bị máy móc để giúp con người thực tối ưu mọi công việc như trước. Cụ thể đối với công tác đo đạc xây dựng- một công việc đòi hỏi tính chính xác cao, nhờ có những chiếc auto level mà những công việc như đo cao, đo xa, đo góc hay đo chênh đều được các người kỹ sư thực hiện vô cùng nhanh chóng với chiếc máy này. Bài viết sẽ nói về cấu tạo máy thủy bình chuẩn xác nhất

    Hiện nay, có một số loại Automatic Level đồi mới uy tín như máy đo cao độ Sokkia hay máy đo chênh cao topcon. Các bạn có thể tham khảo và trải nghiệm những tính năng tuyệt vời với giá cực phổ thông.

    Cấu tạo của máy thủy bình-tuyệt phẩm trong đo đạc trong bài viết sau

    Cấu tạo máy thủy bình được chia làm 5 bộ phận chính

    Thân máy thủy chuẩn thường được bao bọc bởi lớp vỏ kim loại vô cùng chắc chắn. Với lớp vỏ này đảm bảo máy được bảo vệ một cách an toàn và bền bỉ theo thời gian. Tại đây, chúng ta cũng có thể nhận biết các hãng máy dễ dàng hơn thông qua màu sắt chủ đạo và hình dáng của từng loại.

    Đây là một linh kiện kèm theo không thể thiếu. Bộ phân này sẽ được đặt vào điểm tựa một cách chắc chắn giúp giữ cho máy cân bằng để có thể đo đạc và cho ra những thông số thật chuẩn xác. Bên cạnh đó chiếc mia của máy có chức năng giúp người sử dụng dùng để ngắm điểm cần đo.

    Tiếp theo mình sẽ đi vào các chi tiết quan trọng cấu tạo của máy thủy bình bên trong chiếc máy thủy chuẩn là mặt thủy chuẩn. Mặt thủy chuẩn được thế giới quy ước là độ cao trung bình của mặt nước biển. T hiết bị ống thủy, bao gồm bọt thủy tròn dùng để cân máy sơ bộ, còn bọt thủy dài còn lại dùng để cân máy chính xác !

    Ông kính được thiết kế để nhắm và đo các điểm bao gồm Vật kính , thị kính, ốc điều quang, kính điều quang.

    5. Đế máy

    Phần đế máy gồm các bộ phận như ốc cân, ốc vi động, ốc hãm và ốc điều chỉnh .

    Nguyên lý cấu tạo máy thủy bình

    Để có thể đo được chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa thì chiếc máy này dựa vào nguyên lý tia ngắm nằm ngang để đọc số trên mia từ đó đưa ra được giá trị chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất

    Liên hệ để giải đáp mọi thắc mắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiều Máy Nén Khí Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Blốc Roto Điều Hòa ⋆ Trường Dạy Nghề Thanh Xuân
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Các Loại Máy Nén Khí
  • Những Lưu Ý Khi Chọn Bơm Thủy Lực Cho Máy Rải Thảm Demag
  • Máy Rửa Siêu Âm Nha Khoa
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50