Dầm Bê Tông Cốt Thép Là Gì? Cấu Tạo Của Dầm Btct Và Nguyên Lý

--- Bài mới hơn ---

  • Nhà Đúc Giả Là Gì? Sàn Đúc Giả Bê Tông Giá Bao Nhiêu?
  • Cho Các Phát Biểu Sau:(A) Saccarozơ Được Cấu Tạo Từ Hai Gốc (Alpha )
  • Giáo Dục Quốc Phòng Binh Khi Sung Diet Tang B41 Ppt
  • Binh Khí Súng Bộ Binh 2012
  • Súng Ngắn Khủng Của Đặc Nhiệm Spetsnaz Có Gì Đặc Biệt?
  • Dầm bê tông cốt thép là gì? Nối tiếp chuỗi bài viết về tư vấn xây dựng nhà ở. Hôm nay, Kiến Tạo Việt giới thiệu đến các bạn về dầm bê tông cốt thép. Một trong những cấu kiện quan trọng trong các công trình xây dựng. Chứ không riêng gì nhà ở.

    Cốt thép trong dầm bê tông bao gồm: cốt dọc chịu lực, cốt dọc cấu tạo, cốt đai và cốt xiên. Trong mỗi dầm đều tồn tại 4 cốt dọc ở 4 góc của thanh dầm. Còn cốt xiên có thể có, cũng có thể không.

    Lựa chọn dầm bê tông đặc biệt cần thiết cho các công trình, mẫu thiết kế nhà phố, nhà ống đẹp hiện nay.

    Dầm bê tông cốt thép là gì?

    Trước khi nắm được khái niệm dầm bê tông cốt thép là gì, bạn cần hiểu được dầm là gì. Bởi ngoài dầm bê tông sẽ còn một số loại dầm khác, do vậy hiểu được dầm là gì rất quan trọng.

    Dầm là gì? Dầm là cấu kiện cơ bản, đóng vai trò là thanh chịu lực (chủ yếu là chịu uốn). Chúng có thể nằm ngang hoặc nằm nghiêng để đỡ các bản dầm tường, mái nhà ở phía trên.

    Dầm được chia ra làm nhiều loại, chất liệu khác nhau. Tất nhiên, kích thước dầm sẽ phụ thuộc vào diện tích nhà ở để quyết định.

    Một số loại dầm thường hay nghe nhất: dầm sàn, dầm mái, dầm cầu trục…Trong mỗi loại dầm này, sẽ chia ra dầm chính, dầm phụ…

    Vậy dầm bê tông cốt thép là gì?

    Khái niệm dầm bê tông cốt thép là gì?

    Dầm bê tông cốt thép là một loại cấu kiện bao gồm bê tông và cốt thép. Từ hai nguyên liệu chính này sẽ tạo ra dầm bê tông cốt thép. Chúng thường có hình chữ nhật hoặc hình vuông. Kích thước của dầm bê tông cốt thép phụ thuộc vào diện tích của công trình xây dựng.

    Bê Tông là hỗn hợp gồm 3 thành phần chính là Xi Măng, Cát, Đá. Như vậy có thể nói dầm Dầm bê tông cốt thép là hỗn hợp gồm Xi Măng, Cát, Đá và Thép (Thép gồm sắt Fe và Cacbon C và một số nguyên tố hóa học khác)

    Dầm bê tông cốt thép là cấu kiện chịu uốn. Trên thực tế, bên cạnh việc chịu uốn, dầm bê tông cốt còn có thể chịu nén. Tuy nhiên, khả năng chịu nén thấp hơn so với chịu uốn. Chính vì vậy mà khi nói dầm là cấu kiện chịu uốn, người ra sẽ hiểu, khả năng chịu uốn là chủ yếu.

    Cấu tạo của dầm bê tông cốt thép là gì?

    Cốt thép trong dầm bê tông bao gồm: cốt dọc chịu lực, cốt dọc cấu tạo, cốt đai và cốt xiên. Trong mỗi dầm đều tồn tại 4 cốt dọc ở 4 góc của thanh dầm. Còn cốt xiên có thể có, cũng có thể không.

    Cốt thép dọc chịu lực của dầm thường dùng nhóm AII, AIII, hoặc CII, CIII. Đường kính của chúng sẽ nằm trong khoảng từ 12-40mm. Còn cốt đai trong dầm dùng để chịu lực ngang. Do vậy đường kính sẽ nhỏ hơn rất nhiều. Mức tối thiểu quy định là 4mm.

    Lớp bảo vệ cốt thép Ao được định nghĩa là khoảng cách từ mép ngoài bê tông đến mép cốt thép. Trong đó Ao1 là lớp bảo vệ cốt đai, Ao2 là lớp bảo vệ cốt dọc. Tác dụng của lớp bảo vệ này là giúp cho thép không bị hoen rỉ sét.

    Khoảng cách thông thủy To giữa 2 cốt thép là khoảng cách từ cốt thép này đến mép cốt thép kia, đảm bảo khi đổ bê tông không bị kẹt đá.

    Ta có quy định về kích thước như sau:

    Ao1 ≥ 1cm khi h ≤ 25cm;

    Ao2 ≥ 1,5cm khi h ≤ 25cm;

    Đây chính là cấu tạo, kết cấu dầm bê tông cốt thép. Một số điểm cơ bản để người đọc có thể nắm bắt được. Kết cấu dầm bê tông cốt thép nhà dân dụng và kết cấu công trình xây dựng lớn sẽ có sự khác biệt. Tuy nhiên, trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin phép không đề cập chuyên sâu sự khác nhau là gì.

    Thay vào đó, chúng tôi sẽ giải thích rõ hơn về khái niệm, cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động dầm bê tông cốt thép.

    Nguyên lý làm việc của dầm bê tông cốt thép

    Quan sát sự làm việc của dầm từ lúc mới đặt tải đến lúc phá hoại, sự diễn biến của dầm xảy ra như sau:

    Khi tải trọng chưa lớn thì dầm vẫn còn nguyên vẹn, tiếp đó cùng với sự tăng của tải trọng, xuất hiện của khe nứt thẳng góc với trục dầm tại đoạn dầm có moment lớn và những khe nứt nghiêng ở đoạn dầm gần gối tựa là chỗ có lực ngang lớn , khi tải trọng đã lớn thì dầm bị phá hoại hoặc tại tiết diện có khe nứt thẳng góc, hoặc tại tiết diện có khe nứt nghiêng.

    Trong suốt quá trình đặt tải, độ võng của dầm cứ tăng lên.Trong trạng thái giới hạn của dầm theo khả năng chịu lực (tức là theo cường độ) được đặc trưng bằng sự phá hoại theo tiết diện thẳng góc với trục dầm hoặc theo tiết diện nghiêng, vì vậy tính toán cấu kiện chịu uốn theo khả năng chịu lực bao gồm tính toán trên tiết diện thẳng góc và trên tiết diện nghiêng.

    Kiến Tạo Việt vừa đến bạn đọc một số thông tin, giải đáp thắc mắc khái niệm dầm bê tông cốt thép là gì? Cấu tạo, kết cấu cũng như nguyên lý hoạt động của dầm bê tông cốt thép.

    Bài viết tư vấn, giúp bạn đọc có thêm những hiểu biết cơ bản trước khi xây dựng những mẫu , biệt thự đẹp…Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn.

    Thực hiện: Nguyễn Thảo

    Nguồn ảnh: Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Điện Rơ Le Nhiệt: Khái Niệm, Công Dụng Và Nguyên Lí
  • Rơle Nhiệt Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Cách Chọn
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Ruột Non Phù Hợp Vs Chức Năng Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng?? E Hãy Kể Tên Các Tác Nhân Gây Bệnh Cho Hệ Tiêu Hóa Và Cần Có Thói Quen Ăn Uống
  • Bảo Vệ Dòng Điện Cực Đại
  • Aptomat Là Gì? Dòng Cắt Của Aptomat Là Gì, Tìm Hiểu Về Aptomat
  • Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Dây Thần Kinh Sinh Ba Là Gì?
  • Giải Phẫu Cột Sống Và Hệ Thần Kinh Ngoại Biên
  • Bệnh Lý Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì?
  • Phân Biệt Đau Thần Kinh Tọa Và Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Viêm Thanh Quản Xuất Tiết Cấp Và Mãn Tính Là Gì? Cách Chữa Hiệu Quả
  • Rễ trước còn được gọi là rễ vận động do những sợi thần kinh đi tạo nên. Những sợi này thực chất là nhánh trục trên những nơ ron thần kinh ở cột trước chất xám của tủy sống. Với đoạn tủy ngực và thắt lưng bên, rễ trước có chứa những sợi thần kinh tự chủ trước hạch có bản chất là nhánh trục của những tế bào cột bên trong chất xám của tủy sống.

    Rễ sau còn được gọi là rễ cảm giác, hình thành do những sợi thần kinh. Đó là những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ngoại vi. Những nhánh trung ương thường chạy qua rễ sau và tủy sống. Những xung động cảm giác này từ ngoại vi chạy vào thần kinh trung ương theo các nhánh này.

    Khi chưa trong giai đoạn phân chia thì những thần kinh sống được gọi là thân thần kinh sống. Sau khi được ló ra từ lỗ gian đốt sống thì mỗi thân thần kinh sống sẽ được chia thành 4 nhánh bao gồm:

    • Nhánh thông là nhánh nối trên thần kinh sống với thân giao cảm
    • Nhánh màng tủy là nhánh quặt ngược
    • Nhánh sau thường đi ra sau để chia thành nhánh ngoài và trong. Từ đó chi phối da và những cơ sâu ở mặt sau cổ, đầu và thân
    • Nhánh trước thường chi phối cho mặt trước, cổ, thân, đầu, chi dưới và chi trên…Những nhánh trước của dây thần kinh sống cổ, thắt lưng và chúng nối lại với nhau tại gần nguyên ủy của chúng từ đó tạo thành những đám rối tại xương cụt, cùng, cổ hay thắt lưng. Tại những đám rối này thì các sợi thần kinh được nhóm lại và sắp xếp trước khi tiếp tục đến chi phối cho cương, da, cơ và các khớp. Những nhánh trước của thần kinh sống ngực II-XII thường không tham gia để tạo thành những đám rối gọi là thần kinh gian sườn, chi phối da và cơ của thành ngực trước và bên, thành bụng trước và bên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Nói Dây Thần Kinh Tủy Là Dây Pha? Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cơ Quan Phan Tích Thị Giác Ó Trò Chơi Co Quan Phan Tich Thi Giac Co Tro Choi Ppt
  • Tại Sao Nói Dây Thần Kinh Tủy Là Dây Pha? Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Dây Thần Kinh Tủy
  • Dây Thần Kinh Sinh Ba Là Gì?
  • Giải Phẫu Cột Sống Và Hệ Thần Kinh Ngoại Biên
  • Bệnh Lý Thần Kinh Ngoại Biên Là Gì?
  • Phân Biệt Đau Thần Kinh Tọa Và Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? Đây là một trong những câu hỏi trong Sách giáo khoa Sinh học lớp 8, câu 1, trang 143. Để giúp các em học sinh có thể tìm được câu trả lời chính xác và chi tiết nhất, ở bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu hơn dây thần kinh tủy là gì? Chức năng của dây thần kinh tủy? và thí nghiệm chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha? Cùng bắt đầu tìm hiểu nào?

    Dây thần kinh tủy là gì?

    Dây thần kinh tủy là một bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh. Nó giữ một vai trò rất quan trọng trong sự sống và hoạt động của con người.

    Để trả lời được câu hỏi tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? thì trước hết các em phải hiểu và nắm rõ khái niệm dây thần kinh tủy là gì? cấu tạo của dây thần kinh tủy như thế nào?

    Cấu tạo của dây thần kinh tủy gồm:

    • Có 31 đôi dây thần kinh tủy.
    • Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm 2 rễ:

    – Rễ trước là rễ vận động: Các bó sợi thần kinh vận động nối với tủy sống qua rễ trước

    – Rễ sau là rễ cảm giác: Các bó sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau

    Chức năng của dây thần kinh tủy

    Chức năng của dây thần kinh tủy bao gồm:

    • Rễ trước dẫn truyền xung vận động
    • Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác
    • Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại,nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau

    Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

    Hiểu được chức năng và cấu tại của dây thần kinh tủy giờ các em có thể trả lời câu hỏi tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

    Dây thần kinh tủy gồm có 31 đôi dây thần kinh tủy trong đó gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) được nối với tuỷ qua các rễ sau và rễ trước nên dây thần kinh tủy

    Dây thần kinh tủy do các bó sợi vận động và cảm giác nhập lại tạo thành, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau, vì vậy dây thần kinh được gọi là dây pha.

    Thí nghiệm chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha

    Thí nghiệm trên Ếch để chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha

    Thí Nghiệm

    Điều kiện thí nghiệm

    Kết quả thí nghiệm

    1.Kích thích bằng HCl

    Rễ trước bên phải bị cắt

    Chi đó không co (chân phải) nhưng co chi

    sau bên trái và cả 2 chi trước

    2. Kích thích bằng HCl 1%

    chi sau bên trái

    Rễ sau bên phải bị cắt

    Không chi nào co cả

    Nhận xét:

    • Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp

      ứng.

    • Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương

    Kết luận: Từ đó chứng minh dây thần kinh tủy là dây pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Rễ Tủy, Dây Thần Kinh Tủy Sống
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cơ Quan Phan Tích Thị Giác Ó Trò Chơi Co Quan Phan Tich Thi Giac Co Tro Choi Ppt
  • Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống1. Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu. Kể Một Số Bệnh Về Thận Và Đường Tiết Niệu Và Cách Phòng Tránh Các Bệnh Này. 2. Mô Tả Được Cấu Tạo Của Da Và Các Chức Năng Có Liên Quan. Nêu Và Giải T

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Não Của Bạn Và Sơ Đồ Tư Duy
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8
  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống
  • Nghiên Cứu Mô Bệnh Học U Sau Bào Của Não
  • Bài 46. Trụ Não. Tiểu Não. Não Trung Gian
  • Câu 3

    cấu tạo não bộ

    II. Cấu tạo và chức năng của trụ não

    Cũng như tủy sống, trụ não gồm chất trắng (ngoài) và chất xám (trong). Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám. Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám. Đó là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát các dây thần kinh não. Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động và dây pha (hình 46-2).

    Chức năng chủ yếu của trụ não là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa,do các nhân xám đảm nhiệm.

    Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên(cảm giác) và các đường dẫn truyền xuống (vận động).

    III. Não trung gian

    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi. Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

    Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    IV. Tiểu não

    Tiểu não cũng gồm hai thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám.

    Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não).

    *Cấu tạo tủy sống

    + Màng tuỷ sống. Tuỷ sống được bao bọc trong 3 lớp màng: lớp màng cứng ở bên ngoài. Áp sát màng cứng là lớp màng nhện, mỏng đàn hồi. Màng cứng và màng nhện có chức năng bảo vệ. Bên trong cùng là lớp màng mạch (còn gọi là màng não – tuỷ) mềm, dính chặt vào tuỷ sống, có nhiệm vụ nuôi dưỡng mô tuỷ sống.

    + Chất xám. Nằm trong phần chất trắng, hình chữ H. Ở chính giữa có 1 ống rỗng (ống tủy sống) chứa dịch não tủy. Chất xám do thân và các tua ngắn của các tế bào thần kinh tủy sống tạo nên.

    Chất xám mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau (ở đoạn ngực có thêm sừng bên). Sừng trước rộng, do thân các nơron vận động, kích thước lớn tạo nên. Sừng sau hẹp, do các nơron cảm giác, kích thước nhỏ tạo nên. Sừng bên do thân các nơron dinh dưỡng tạo thành.

    Ngoài ra, tia chất xám còn ăn sâu vào phần chất trắng giữa sừng bên và sừng sau tạo thành lưới tủy.

    Một số nơron thần kinh trong chất xám tụ tập lại thành nhân (còn gọi là nhân chất xám) và một số nơron nhỏ nằm rải rác tạo nên các nơron liên hợp làm nhiệm vụ liên lạc giữa nơron cảm giác và nơron vận động thuộc cùng một đốt tủy.

    + Chất trắng. Nằm bao quanh các chất xám, do các sợi trục của nơron tủy tạo nên, tạo thành các đường đi lên và đi xuống. Đường đi lên (đường hướng tâm) do các sợi trục của các nơron cảm giác tạo nên. Đường đi xuống (đường li tâm) do các sợi trục của nơron vận động tạo nên. Ngoài ra còn có các sợi trục của các nơron liên hợp tạo thành bó chất trắng nối các trung khu với nhau. Tất cả các sợi trục tạo thành chất trắng của tủy sống đều có bao miêlin bao bọc không liên tục.

    Phần chất trắng ở mỗi bên tủy sống tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó, trong đó có bó hướng tâm, li tâm, bó liên hợp.

    Các bó hướng tâm: gồm bó tủy sau giữa (bó Burdach); bó tủy sau bên ( bó Goll); bó tủy – tiểu não sau (bó tiểu não thẳng); bó tủy – tiểu não trước (bó tiểu não bắt chéo) và bó tủy – thị (bó cung)

    Các bó li tâm: gồm bó tháp thẳng, bó tháp chéo và các bó ngoại tháp (gồm bó đỏ – tủy; bó thị – tủy, bó tiền đình – tủy)

    * Chức năng của tủy sống

    + Chức năng phản xạ. Chức năng phản xạ của tuỷ sống do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đó là các loại phản xạ tự nhiên, được xem là những phản xạ bản năng để bảo vệ cơ thể. Có 3 loại nơ ron đảm nhận chức năng phản xạ là nơron cảm giác, nằm ở rễ sau, dẫn xung cảm giác vào chất xám. Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước. Nơ ron vận động, nằm ở rễ trước, dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.

    Tuỷ sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động niệu – sinh dục, nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch. Tuỷ sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp, đồng thời là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.

    Câu 2

    nêu và giải thích…

    cấu tạo của da

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não
  • Thảo Luận Giải Phẫu Người. Hệ Tk Và Giác Quan
  • Cầu Não, Tiểu Não, Eo Trám Não, Não Thất Bốn Và Hố Trám
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bán Cầu Đại Não
  • Não Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Não
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Dao Tiện Ren

    --- Bài mới hơn ---

  • Bước Đầu Sử Dụng Máy Tiện Cnc Cần Biết
  • Thiết Kế Của Tai Nghe Ra Sao Và Cấu Tạo Của Tai Người
  • Tai Nghe (Headphones) Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Tai Nghe Headphone Cho Phiên Dịch
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên. Sửa Tai Nghe Tại Hà Nội
  • Dao tiện ren là một vật dụng không thể thiếu trong ngành gia công cơ khí. Đây là một trong những bộ phận trong kết cấu của dòng máy tiện ren, giúp tiện ren cho các sản phẩm kim loại có hình trụ, hình tròn cũng như hình ống, từ đó giúp ghép nối các bộ phận lại với nhau, có thể là các đường ống hoặc các chi tiết trong một cỗ máy nào đó.

    Về mặt cấu tạo thì tùy sản phẩm của từng nhà sản xuất mà sẽ có những chi tiết khác biệt. Tuy nhiên xét về cơ bản thì nhìn chung, các loại dao tiện ren trên thị trường hiện nay đều có cấu tạo bao gồm các bộ phận như sau:

    + Phần cán dao: Bộ phận này có chức năng kẹp giữa thân dao và ổ gá lắp dao trên bộ phận gá dao.

    + Phần cắt gọt: Phần này có 2 bề mặt là mặt trước và mặt sau. Trong đó, mặt trước là nơi mà phôi sẽ thoát ra ngoài trong quá trình cắt gọt, còn mặt sau là nơi dao đối diện với bề mặt đang gia công của chi tiết.

    + Mặt sau phụ: Là mặt nơi mà mặt dao đối diện với bề mặt đã được gia công. Đa phần mặt sau phụ đều là mặt phẳng, giao tuyến.

    + Lưỡi cắt: Là dao tuyến của mặt trước và mặt sau chính của dao tiện ren. Bộ phận này có nhiệm vụ cắt gọt trong quá trình tiện ren.

    + Lưỡi cắt phụ: Đây là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau phụ của dao tiện ren.

    + Mũi dao: Đây là điểm giao cửa lưỡi cắt phụ và lưỡi cắt chính. Phần này có thể nhọn (là khi R=0) hoặc bán kính R (0.4 – 2.4mm).

    2. Các loại dao tiện ren hiện nay

    Như đã đề cập, hiện nay trên thị trường, dao tiện ren được phân loại thành nhiều loại khác nhau, dựa trên các yếu tố như:

    + Phân loại dựa trên hướng tiện của dao trong quá trình thi công: Theo cách phân loại này thì chúng ta có dao tiện ren trái và dao tiện ren phải.

    + Phân loại dựa trên hình dáng và vị trí của phần đầu dao so với thân dao: Chúng ta có dao tiện ren thẳng, dao tiện ren đầu congdao tiện ren cắt đứt.

    + Phân loại dựa trên chức năng: Theo chức năng thì chúng ta có các loại dao tiện ren như: Dao phá thẳng, dao xén mặt đầu, dao tiện móc lỗ, dao vai, dao cắt rãnh, dao đầu cong, dao địa hình… Ngoài ra, người ta còn phân nó thành dao tiện ren thô và dao tiện ren tinh tùy từng mục đích sử dụng trong từng công đoạn.

    + Phân loại dựa trên cấu trúc dao: Chúng ta có dao liền, dao hàn, dao răng chắp. Trong đó loại dao liền được tạo thành từ cùng một loại vật liệu với kết cấu liền khối, dao chắp thì có một số bộ phận được hàn.

    + Trước khi chọn dao tiện ren thì chúng ta cần chuẩn bị được bản vẽ chi tiết của sản phẩm có nhu cầu tiện về tất cả các thông số như: kích thước, dung sai…

    + Xác định công đoạn tiện, dao được mua là dùng tiện trong hay tiện ngoài, tiện thô hay tiện tinh…

    + Xác định số lựng các chi tiết cần tiện, thời gian cần hoàn thành

    + Các yếu tố về mặt kinh tế

    + Xác định vật liệu phôi

    + Chú ý tới kiểu cán dao và kích thước của cán dao.

    Từ các dữ liệu đầu vào như trên, chúng ta sẽ dễ dàng chọn được loại dao tiện ren phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của mình, đảm bảo tiết kiệm chi phí và đạt hiệu suất công việc như mong muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dao Cắt Kính Và Gạch Cán Cong
  • Cắt Kính Cường Lực Bằng Gì ? Hướng Dẫn Cắt Kính Bằng Dao
  • 1.1. Thành Phần Kết Cấu Của Dao Tiện (Dao Cắt Đơn)
  • Dụng Cụ Cắt, Dao Cắt Gọt Gia Công Kim Loại Giá Tốt Nhất
  • Những Điều Bạn Phải Biết Về U Vùng Cổ
  • Khái Niệm Chung Về Cấu Tạo Của Dao Phay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Dao Phay
  • Các Loại Dao Phay Và Công Dụng Của Nó
  • Phay Và Dao Phay Là Gì? Phân Loại Dao Phay
  • Dao Phay Là Gì?phân Loại Có Những Dòng Phay Nào Trong Cơ Khí
  • Đá Thạch Anh: Tổng Quan, Tác Dụng Và Ý Nghĩa Trong Cuộc Sống
  • Quá trình phay được thực hiện bằng một loại dao cắt mà người ta gọi đó là dao phay. Các răng của dao phay có thể xếp đặt trên bề mặt hình trụ và cũng có thể nằm ở mặt đầu. Mỗi một răng của dao phay là một lưỡi đơn giản. Thông thường dao phay là dụng cụ cắt có nhiều răng. Nhưng đôi khi người ta sử dụng dao phay có một răng duy nhất.

    Phần cắt của dao phay được chế tạo bằng các loại vật liệu như thép cacbon, thép gió, hợp kim cứng và vật liệu sứ.

    Bề mặt, lưỡi cắt và các yếu tố khác

    Các bề mặt, lưỡi cắt của răng dao phay có những tên gọi sau đây:

    – Mặt trước của răng là bề mặt theo đó phoi thoát ra.

    – Mặt sau của răng là bề mặt hướng vào mặt cắt trong quá trình gia công.

    – Lưng của răng là bề mặt tiếp giáp với mặt trước của một răng và mặt sau của răng cạnh đó. Nó có thể là mặt phẳng, gẫy khúc hoặc mặt cong.

    – Mặt phẳng đầu, là mặt phẳng vuông góc với trục của dao phay.

    – Mặt phẳng tâm là mặt phẳng đi qua trục của dao và một điểm quan sát trên lưỡi cắt của nó.

    – Lưỡi căt là một đường tạo bởi giao tuyến của mặt trước và sau của răng.

    – Lưỡi cắt chính là lưỡi cắt thực hiện công việc chính trong quá trình gia công. Ở dao phay hình trụ, lưỡi cắt chính có thể là thẳng (theo đường sinh của hình trụ) nghiêng so với đường sinh và có dạng đường xoắn ốc. Ở dao phay hình trụ không có lưỡi cắt phụ.

    – Lưỡi cắt chính là lưỡi cắt nghiêng một góc so với trục của dao phay.

    – Lưỡi cắt phụ là lưỡi cắt nằm ở mặt đầu của dao phay;

    – Lưỡi cắt chuyển tiếp là lưỡi cắt nối các lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ với nhau.

    Hình dạng và các yếu tố của răng

    Dựa theo bề mặt mài dao phay, người ta chia kết cấu của răng ra làm hai loại:

    – Răng nhọn là răng được mài theo mặt sau

    – Răng tù là răng chỉ được mài theo mặt trước

    Người ta phân biệt các thành phần của dao như sau:

    – Chiều cao h là khoảng cách giữa lưỡi cắt và đáy của rãnh, đo trong tiết diện hướng kính vuông góc với đường tâm của dao.

    – Bề rộng mặt sau của răng là khoảng cách giữa lưỡi cắt và đường giao nhau của mặt sau với lưng của răng, đo trong phương vuông góc với lưỡi cắt.

    – Bước vòng của răng là khoảng cách giữa các điểm tương ứng trên lưỡi cắt của hai răng liền nhau được đo theo cung tròn với tâm nằm trên trục dao và trong mặt phẳng vuông góc với trục này.

    – Bước vòng của dao phay có thể bằng nhau và cũng có thể không bằng nhau.

    Lượng hớt lưng k là khoảng cách hạ thấp của đường cong hớt lưng giữa hai lưỡi cắt của hai răng kề nhau.

    Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc báo giá, các bạn hãy liên hệ số hotline: 0911 066 515

    Hoặc tới địa chỉ của Nam Dương Tool: Số 12 ngõ 22 Phạm Thận Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Để được tư vấn hỗ trợ và báo giá tốt nhất

    Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của chúng tôi, mong bài viết sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình học tập và làm việc!

    CÔNG TY TNHH DỤNG CỤ CẮT NAM DƯƠNG

    VĂN PHÒNG HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 12 ngõ 22 Phạm Thận Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Tel.: 024-6680 1743

    Fax: 024-6281 1743

    Web: http://namduongtool.com/

    Email: [email protected]

    Hotline: 0911 066 515

    CHI NHÁNH TP. HCM

    Địa chỉ: Số 225/27/29A Lê Văn Quới, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh.

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Cụm Danh Từ
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ
  • Cụm Danh Từ Tiếng Việt
  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Biệt Chuẩn Xác
  • Cấu Tạo Của Dao Tiện Móc Lỗ Và Cách Phân Loại
  • Cấu Tạo Của Dao Tiện Móc Lỗ Và Cách Phân Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Biệt Chuẩn Xác
  • Cụm Danh Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ
  • Soạn Bài : Cụm Danh Từ
  • Khái Niệm Chung Về Cấu Tạo Của Dao Phay
  • Cấu tạo của dao tiện

    Dao tiện được sử dụng cho máy tiện bao gồm những bộ phận cơ bản như thân cán và đầu dao hay phần cắt gọt.

    – Cán dao được dùng để kẹp giữ dao trên ổ gá dao.

    – Đầu dao bao gồm: mặt thoát trong quá trình cắt gọt để thoát phoi theo mặt này. Mặt sát gồm có mắt sát chính và phụ đối diện với mặt gia công. Lưỡi cắt gọt gồm lười cắt chính và lưỡi cắt phụ.

    Lưỡi cắt dao tiện chính là giao tuyến giữ mặt sau chính với mặt trước dao. Lười cắt phụ là giao tuyền giữ mặt sau và mặt trước.

    Mũi dao chính là giao điểm của lưỡi cắt chính với lưỡi cắt phụ. Lười dao có thể nhọn hoặc được mài theo bán kính nào đó.

    Để đảm bảo độ chính xác nhất về kích thước, hình dạng và độ nhẵn bóng cho bề mặt chi tiết gia công. Cũng như đảm bảo năng suất gia công thì bạn cần lựa chọn hình dáng hình học và các góc, dạng mặt trước của dao phù hợp.

    Phân loại dao tiện

    Căn cứ vào hướng tiện của dao khi gia công thì người ta phân thành dao tiện trái và dao phải.

    Dựa theo hình dáng và vị trí của đầu dao tiện so với bộ phận thân dao thì được phân thành: dao thẳng, dao đầu cong và dao cắt đứt.

    Theo công dụng thì được phân thành: dao phá thẳng, dao phá đầu cong, dao xén mặt đầu, dao vai, dao ren, dao cắt rãnh, dao địa hình,. Ngoài ra dao tiện còn chia thành dao tiện thô và dao tiện tinh.

    Dựa theo kết cấu thì dao được chia thành dao liền, dao răng chắp, dao hàn. Dao liền là loại dao được làm từ một vật liệu. Dao hàn chắp có loại được hàn và có loại được kẹp chặt bằng có cấu kẹp. Có phần thân kết cấu thép, phần dưới được làm bằng vật liệu dụng cụ đặc biệt.

    Những loại vật liệu làm dao tiện

    Dao tiện cần được đảm bảo những yêu cầu: có độ cứng cao, độ bền nhiệt, độ bền cao và chịu được mài mòn tốt,…

    Chính vì vậy vật liệu được chọn làm dao có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền, độ cứng của dao tiện.

    Vật liệu làm dao được chia thành 3 nhóm chính:

    – Nhóm các vật liệu làm dao cắt gọt có tốc độ thấp bao gồm: théo hợp kim và thép cacbon.

    – Nhóm các vật liệu làm dao cắt gọt ở tốc độ cao: thép gió.

    – Nhóm các vật liệu làm dao cắt gọt ở tốc độ cao hơn nhóm 2 đó là hợp kim cứng và kim loại gốm.

    Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ

    Công ty Cổ phần Thương Mại và sản xuất Thiết bị Công nghiệp Anh Phát

    Địa chỉ: Phố Lai Xá – Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội

    Website: https://anhphattools.vn; https://congtyanhphat.com/

    https://congnghemaymoc.net/; https://anhphattools.com/

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Loại Chuẩn Xác
  • Cách Nhận Biết Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Tổng Ôn Tập Các Chuyên Đề Tiếng Anh
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Trạng Từ
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Danh Từ Trong Tiếng Anh !

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Quy Tắc, Ví Dụ, Bài Tập Về Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quan Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Có Những Danh Từ Ghép Thông Dụng Nào?
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • data-full-width-responsive=”true”

    #1. Danh từ đơn (Simple Nouns)

    Không khác với tiếng Việt là bao, tiếng anh cũng có từ đơn và từ ghép. Điều đáng nói là từ đơn trong tiếng anh dễ dàng nhận ra hơn là trong tiếng Việt. Đa phần các danh từ đơn trong tiếng anh đều có một âm tiết, chỉ người và vật trong cuộc sống.

    Đó là cái cây, ngôi nhà, quyển sách, cái bàn, tên riêng, danh từ chỉ một địa điểm hay nơi chốn nào đó.

    Từ thuở “sơ khai” khi chúng ta mới học tiếng anh đã bắt đầu biết đến các danh từ chỉ ba, mẹ, con số, các dụng cụ học tập. Đó đều là các danh từ đơn mà trong tiếng anh gọi là “Simple Nouns”

    #2. Danh từ phái sinh (Derived Nouns)

    Có rất nhiều bạn học tiếng anh đã khá nhiều năm nhưng có lẽ việc am hiểu về vốn từ vựng và ngữ pháp tiếng anh không nhiều.

    Có thể là do không để ý hoặc cũng ngại xem lại sách vở. Chính vì thế mà mục đích của bài viết này là giúp bạn có thể hiểu được một cách sâu sắc nhất những kiến thức được coi là nền tảng của bộ môn tiếng anh.

    data-full-width-responsive=”true”

    Mình đã trải qua hơn chục năm học tiếng anh mà mãi sau đó mình mới có thể thống kê được tiếng anh có bao nhiêu loại danh từ. Mình tin rằng có bạn cũng sẽ giống mình, chưa thể biết được cấu tạo danh từ trong tiếng anh ngay từ những ngày đầu.

    Cứ coi như là chúng ta không được thầy cô chỉ dạy đi nhưng điều quan trọng lúc này vẫn cứ phải là học và học, càng biết chuyên sâu thì cơ hội tiếp cận tiếng anh của bạn càng gần hơn.

    Danh từ phái sinh được tạo nên từ một từ đơn, nó chính là danh từ đơn, sau đó được gán thêm tiền tố ở phía trước hay hậu tố ở phía sau để tạo thành một từ mới.

    #3. Danh từ ghép (Compound Nouns)

    Danh từ ghép lại cao hơn danh từ phái sinh một bậc và đương nhiên cao hơn danh từ đơn hai bậc.

    Vậy là trong tiếng anh danh từ ghép là bậc cao nhất, cũng được hiểu là loại phức tạp nhất. Tuy nhiên về cách sử dụng của loại danh từ lại không hề phức tạp chút nào.

    Với danh từ ghép bạn cứ tưởng tượng tới công việc chiết hay ghép cây, thân cây này được gán vào thân cây kia.

    • Noun + Noun: schoolbag, girlfriend, headmaster……
    • Gerund + Noun: boxing-match, dinning -room……
    • Noun + Adverb: runner – up, passer – by……
    • Noun + Verb: sunshine, nosebleed……
    • Adjective + Noun: fast – food, deep structure……
    • Adjective + Verb: whitewash……
    • Verb + Verb: make – believe……
    • Particle + Noun: downtown, in – crowd……
    • Adverb + Noun: now generation……
    • Adverb + Verb: outgrow, overlook……
    • Verb+ Particle: dropout, breakdown……
    • Compound with women/men: chairmen, airmen, snowmen……
    • Phrase compounds: daughter-in-law, son-in-law……

    CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • 3 Nguyên Tắc Dịch Thuật Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Các Bước Để Có Một Bài Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Dịch Văn Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sang Tiếng Anh
  • Cấu Tạo Của Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Định nghĩa về da

    Da bao bọc toàn bộ cơ thể, là ranh giới ngăn cách cơ quan bên trong cơ thể với môi trường bên ngoài. Với chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác động của môi trường bên ngoài (tia cực tím, chất ô nhiễm, vi khuẩn..) nênđối với mỗi người da đóng một vai trò rất quan trọng.

    Là cơ quan lớn nhất trên cơ thể con người chiếm 16% trọng lượng cơ thể và diện tích da của 1 người lớn lên đến 1,6m2.

    Da có cấu tạo gồm ba lớp: Lớp biểu bì, lớp trung bì và lớp hạ bì.

    Lớp biểu bì: Dày khoảng 0,2 mm có độ dầy khác nhau tùy tùng vùng. Dày nhất ở lòng bàn chân và mỏng nhất ở quang mắt. Lớp biểu bì tính từ ngoài vào được chia thành 4 lớp: lớp sừng, lớp hạt, lớp gai, lớp đáy. Riêng lòng bàn tay và lòng bàn chân thì giữa lớp sừng với lớp hạt còn có thêm lớp trong suốt.

    + Lớp đáy: Là lớp dưới cùng biểu bì, tiếp giáp trực tiếp với lớp bì và có hình gợn sóng. Được các mạch máu ở lớp bì cung cấp chất dinh dưỡng nên quá trình sản sinh ra tế bào mới ở lớp đáy sẽ được diễn ra liên tục. Khắp nơi trên lớp đáy có tế bào tạo sắc tố Melanocytes (Chân nám), có nhiệm vụ sản sinh ra melanin.

    Tế bào chứa melanin quyết đinh màu da theo chủng tộc, nơi sinh sống. Mỹ phẩm và một số cách khác có thể làm thay đổi màu da tạm thời nhưng chuyển hoàn toàn từ màu da này sang màu da khác là rất khó.

    Khi ra nắng , tuyến mồ hôi sẽ tiết ra axit urocanic, tế bào hạt sinh ra hắc tố melanin, tế bào sừng dày ra để cản tia tử ngoại. Phản ứng tự vệ này gây ra bất lợi về mặt thẩm mỹ trên da: tế bài sừng dày ra, bịt chặt tuyến bã nhờn gây mụn, sắc tố melanin làm da sậm lại là nguyên nhân khiến da sần sùi, đen sạm đi và dễ nổi mụn.

    + Lớp gai: Bề mặt tế nào có nhiều lỗ chân lông giống gai nhọn nên tạo được liên kết vững chắc với nhau là nơi diễn ra sự trao đổi chất, phát triển biệt hóa các tế bào. Có từ 5 đến 10 lớp đây được coi là lớp dầy nhất trong biểu bì.

    + Lớp hạt: Vị trí nằm ở trên lớp gai , có từ 3 – 4 hàng tế bào, chổ dày chổ mỏng tùy theo vị trí của da, tế bào hình thoi nhân sáng chứa nhiều hạt lóng lánh gọi là keratohyalin.

    + Lớp sừng: là lớp trên cùng của biểu bì, gồm những tế bào mất nhân và trở thành tế bào chết, tự động tróc ra khỏi bề mặt da. Có khoảng từ 10 đến 20 lớp.

    Lớp trung bì: là một mạng lưới nằm ngay sát ngay dưới biểu bì chứa các sợi liên kết, có nhiệm vụ nâng đỡ và nuôi dưỡng da. Lớp trung bì có chứa Collagen và Elastin định hình cấu trúc của da, tạo tính đàn hồi và độ săn chắc của da. Đây còn là vùng có chứa các dây thần kinh, mạch máu, mạch bạch huyết, nang lông, tuyến nhờn và các tuyến mồ hôi.

    Lớp hạ bì: Lớp này nằm dưới lớp trung bì, có chứa nhiều mỡ nên còn được gọi là mô mỡ dưới da. Lớp này đóng vai trò quan trọng như một tấm nệm giúp bảo vệ cơ bắp và các cơ quan bên trong, giữ nhiệt. Tùy theo từng vị trí mà các mô mỡ có độ dày mỏng khác nhau. Dày nhất ở vùng bụng, ngực, mông, đùi. Mỏng nhất ở vùng mí mắt, mũi, môi. Thông thường mô mỡ của nữ dày hơn nam, nên cơ thể phụ nữ có đường cong uyển chuyển đẹp mắt. Và phụ nữ cũng dễ tăng cân béo phì hơn nam giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Não Bộ ?
  • Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Của Da Mặt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Nhiều chị em phụ nữ tìm đến các công nghệ, mỹ phẩm đắt tiền để làm đẹp da. Tuy nhiên, nếu thực chất bạn không hiểu rõ cấu của da mặt, từ đó tìm ra công thức phù hợp với làn da của bản thân thì đừng mong việc làm đẹp có hiệu quả.

    Thông thường, cấu tạo chung của da gồm 3 lớp: Biểu bì; Trung bì; Hạ bì.

    + Biểu bì: Đây là lớp được chia làm 4 lớp riêng biệt: Lớp sừng, lớp hạt, lớp đáy và lớp gai. Chỉ có vùng lòng bàn tay và lòng bàn chân có thêm một lớp trong suốt liên kết giữa 2 lớp hạt và lớp sừng. Các phần còn lại không có.

    + Trung bì: Là đơn vị chiếm đại bộ phận của da, nằm ở vị trí ngay bên dưới lớp biểu bì.

    Da mặt là phần thường xuyên tiếp xúc nhiều với ánh nắng, không khí và khói bụi. Chính vì vậy tuyến nhờn, tuyến mồ hôi ở vùng mặt thường phát triển rất mạnh. Thêm vào đó, da mặt sẽ phát sinh các loại mụn. Do da mặt có chứa sợi Collagen, Elastin góp phần đàn hồi và săn chắc cho da.

    Đến độ tuổi lão hóa collagen và elastin dần suy giảm chức năng và tiêu biến, chính vì vậy da cần được bổ sung dưỡng chất từ sâu bên trong.

    Lớp biểu bì bên ngoài làm da trông sáng và mềm mại, nhưng một khi mụn và nếp nhăn xuất hiện thì có nghĩa là lớp trung bì đã có sự thay đổi. Để chống tại chu trình này, bạn cần bổ sung Collagen, elastin và axit hyaluronic (HA) (đây là 2 yếu tố quan trọng để tạo nên lớp trung bì cho da). Nên lựa chọn sản phẩm làm đẹp có 3 loại dưỡng chất này.

    Tư vấn làm đẹp da an toàn

    Để hiểu rõ cấu tạo của da mặt và cách chăm sóc da hiệu quả, tốt nhất bạn nên tìm đến bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc da uy tín. Trong đó, Vip Beauty Center – Thuộc Bệnh viện Thẩm mỹ JW Hàn Quốc là một chọn lựa hữu ích cho bạn.

    Tại JW, đội ngũ bác sĩ chuyên khoa da liễu sẽ chỉ rõ cấu tạo, đặc điểm da của bạn. Từ đó, đưa ra phương pháp trị liệu phù hợp cho từng loại da.

    Rất nhiều khách hàng đã tìm đến JW và tìm ra lời giải đáp cho làn da của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Đốm Trắng Ở Móng Tay Báo Hiệu Bệnh Gì?
  • Cách Biết Sức Khoẻ Của Bản Thân Thông Qua Tình Trạng Móng Tay
  • Bài 101: Sinh Học Phát Triển Của Tóc Và Móng
  • Tin tức online tv