【#1】Hiểu Về Cấu Tạo Da Là Cách Chăm Sóc Da Đúng Nhất

Sở hữu làn da đẹp là mong muốn của nhiều người. Hành trình đến với làn da đẹp chưa bao giờ ngừng. Thế nhưng có rất nhiều người đang cảm thấy chùn bước tại sao mãi không có hiệu quả. Nguyên tắc đầu tiên, để đến với làn da như ý, là phải hiểu về cấu tạo da. Da bảo vệ chúng ta tránh khỏi các vi khuẩn và các tác nhân gây hại khác, giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, là 1 phần tạo nên vẻ đẹp của mọi người. Do đó hiểu về là cực kỳ cần thiết để có cách chăm sóc da hợp lý nhất.

Chỉ khi hiểu cấu tạo da, mới có thể chăm sóc da đúng cách!

Giống như vỏ cây, da bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể với môi trường bên ngoài. Da bị tổn thương làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ thể. Vì thế, da đóng một vai trò miễn dịch quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh và mất nước quá mức.

Một vài chức năng quan trọng của da

  • Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân xấu bên ngoài như tia cực tím, bụi bẩn ô nhiễm…
  • Điều hòa cơ thể, giúp cơ thể ổn định ở mức 37.
  • Điều tiết cơ thể, giải phóng các chất thải ra thông qua lỗ chân lông và tuyến mồ hôi.
  • Giúp cơ thể tránh các ảnh hưởng xấu, thông qua cảm giác nóng, lạnh, hoặc đau rát.
  • Tổng hợp vitamin D giúp xương phát triển khỏe mạnh.
  • Cảnh báo tình trạng cơ thể thông qua các biểu hiện như vàng da, sạm da, nổi mẩn đỏ…
  • Da khỏe mạnh tạo nên nét đẹp của mỗi người.

Cấu tạo da như thế nào?

3 lớp với vai trò và có cấu tạo khác nhau, liên kết chặt chẽ cấu tạo thành lớp da hoàn chỉnh.

1. Lớp biểu bì (hay còn gọi là tầng thượng bì)

Nhiệm vụ của lớp biểu bì

  • Bảo vệ cơ thể tránh khỏi các vi khuẩn và tác nhân gây hại: tia UV, khói bụi…
  • Tổng hợp vitamin D.
  • Quyết định màu sắc của da mỗi người.

Ngoài ra, lớp biểu bì còn được chia thành 5 lớp tính từ ngoài vào, đó là:

Lớp sừng – lớp nằm ở ngoài cùng của da. Tại đây, diễn ra quá trình sừng hóa (hay còn gọi là quá trình turnover).

Quá trình sừng hóa là khi tế bào mất nhân bị sừng hóa và già đi thành mô chết và bong tróc ra khỏi da. Tiếp nối là những tế bào mới hình thành ở lớp trong cùng, di chuyển lên bề mặt da. Quá trình sừng hóa này phụ thuộc vào độ tuổi, càng lớn quá trình sẽ diễn ra càng châm. Đó cũng là lúc da cần được bảo vệ, chăm sóc tốt hơn.

Lớp sáng hay còn gọi là lớp trong suốt chỉ nằm ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, ít ngấm nước và không cần nhiều mạch máu nuôi dưỡng. Lớp sáng này rất khó phân biệt với các lớp khác, vì các tế bào được ép nhẹ, trở nên bằng phẳng dính giữa lớp sừng và tế bào hạt.

Lớp tế bào hạt

Gồm 2-3 lớp tế bào. Khi quá trình sừng hóa bắt đầu diễn ra, các tế bào sản sinh ra vô số hạt nhỏ, các hạt này sẽ đi ra ngoài tạo thành lớp sừng và các lipid ở thượng bì. Lipid (chất béo) được biết như màng hydrolipid. Lớp màng này giúp duy trì sự tiết mồ hôi và bã nhờn, giúp làn da được mềm hơn và hoạt động giống như hàng rào chống lại vi khuẩn và nấm.

Lớp tế bào gai

Lớp gai là lớp dày nhất ở biểu bì, bao gồm 5-10 lớp tế bào bên trong. Các tế bào nằm chồng lên nhau và bề mặt có nhiều lỗ chân lông, liên kết với nhau thành một vùng chặt chẽ nhờ kết cấu hóa học. Đây còn là nơi diễn ra trao đổi chất và phát triển quá trình biến đổi từ một loại tế bào thành một loại khác.

Lớp tế bào đáy

Là lớp cuối cùng trong số các lớp của cấu tạo da và biểu bì, chỉ có 1 lớp và có hình gợn sóng. Đặc biệt, lớp này có các mạch máu cung cấp các chất dinh dưỡng kích thích sản sinh ra các tế bào mới khi da bị trầy xước và chấn thương nhẹ, giúp da không để lại vết sẹo

Ngoài ra, khắp nơi trong lớp đáy có tế bào melanocytes và các hạt melanin với kích thước, số lượng khác nhau tạo nên màu da của mỗi người. Tuy nhiên, màu da này luôn có thể thay đổi nhờ vào chúng ta sử dụng bằng mỹ phẩm

2. Lớp trung bì (hay còn gọi là lớp mô mạch liên kết)

Tầng này là nơi chứa các cơ quan của da như tuyến dầu, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch bạch huyết. Chính tuyến mồ hôi và tuyến dầu nằm ở lớp trung bì này sẽ là yếu tố quyết định nên các loại mụn.

Lớp trung bì được chia thành 2 phần cơ bản

Lớp nhú có độ dày rất mỏng manh, chỉ khoảng 0.1mm, tùy theo từng vùng da trên cơ thể mà lớp đầu nhũ có thể có hoặc không.

Lớp này có độ dày 0.4mm bao gồm sợi lưới, elastin (sợi keo) và collagen (sợi đàn hồi) tạo thành một bó liên kết chằng chịt với nhau. Khi còn trẻ, các sợi này giúp da tạo nên đàn hồi và săn chắc hơn. Ngược lại, càng lớn tuổi, sợi collagen và elastin dần bị phá hủy khiến da sẽ bị nhăn, mất đi độ đàn hồi của nó. Do đó, lớp trung bì sẽ là yếu tố quyết định các vấn đề lão hóa của da

3. Lớp hạ bì (hay còn gọi là lớp mỡ dưới da)

Lớp này nằm dưới lớp trung bì, chứa nhiều mỡ dự trữ nên được gọi là lớp mỡ dưới da. Đóng vai trò quan trọng như một tấm nệm cách nhiệt cho cơ thể. Giúp bảo vệ cơ bắp và các cơ quan bên trong. Các tế bào mỡ có độ dày mỏng khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí trên cơ thể. Khác nhau giữa nam và nữ, giữa người già, trẻ con và trung niên.

Độ pH của da và tác hại khi da mất đi độ pH tự nhiên

Độ pH lý tưởng của da là gì?

Độ pH của da là đơn vị dùng để xác định tỷ lệ kiềm – trung tính – axit của da. Độ pH tốt nhất cho da nên nằm ở mức từ 4-5. “Tại độ pH tương đối axit này, làn da sẽ được giữ ẩm, bảo vệ chúng ta khỏi các gốc tự do, không khí ô nhiễm và các chất kích ứng từ môi trường”.

Chuyện gì sẽ xảy ra khi làn da mất đi độ pH tự nhiên?

Khi độ pH tự nhiên trên da không còn, sẽ dẫn đến 2 hệ lụy nghiêm trọng đến cấu tạo da:

1. Mất đi màng ẩm bảo vệ da

Làn da chúng ta có cấu trúc 3 tầng với lớp biểu bì có màng ẩm bao bọc bên ngoài. Nó được ví như một tấm lá chắn có nhiệm vụ giữ nước, ngăn chặn các vi khuẩn xâm nhập, cân bằng độ ẩm tự nhiên cho da và có vai trò cho việc thay mới các tế bào cho những tầng sâu hơn của da.

Thế nên, khi mất đi lớp màng này, da bạn sẽ trở nên khô ráp, dễ bị kích ứng nổi mụn, da thiếu độ đàn hồi và chảy xệ, thậm chí còn tiết ra nhiều dầu hơn bình thường.

2. Không còn lớp vỏ acid mantle

Dưới làn da có tuyến bã nhờn tiết ra dầu để bảo vệ độ ẩm cho da. Chất nhờn cùng với tế bào chết và mồ hôi sẽ tạo thành một lớp màng mỏng có tính axit nhẹ có tên là acid mantle. Đây được coi là lớp màng đầu tiên bảo vệ ngăn ngừa các vi khuẩn, mầm bệnh, độc tố, ô nhiễm xâm nhập và giữ làn da luôn có phong độ tốt nhất.

Khi chúng ta phá đi lớp vỏ acid mantle này, da bắt đầu bị suy yếu và trở nên nhạy cảm hơn với môi trường. Lúc này, các nốt mụn xấu xí sẽ bắt đầu đua nhau xuất hiện lên da.

Cách tốt nhất để duy trì lớp màng axit bảo vệ da

  • Tránh sử dụng xà phòng chứa nhiều alcohol, có hạt to, tính tẩy mạnh.
  • Nên thoa kem dưỡng ẩm thường xuyên khi trời hanh khô
  • Che chắn kỹ khi đi dưới trời nắng
  • Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da có độ pH gần với pH của da, tức trong khoảng 5-6.
  • Nên dùng sửa rữa mặt 1-2 lần/ngày, vì sản phẩm này mặc dù giúp làm sạch da nhưng đồng thời cũng phá vỡ màng axit bảo vệ, nếu dùng quá nhiều sẽ dễ gây viêm nhiễm, nổi mụn và kích ứng.

【#2】Cấu Tạo Dạ Dày Có Bao Nhiêu Ngăn, Kích Thước Của Dạ Dày Người

Trong y học, dạ dày còn được gọi với tên khác là bao tử. Đây là cơ quan quan trọng nằm trong đường tiêu hóa của mỗi người. Dấu hiệu nhận biết dạ dày chính là đoạn phồng ra, giống dạng của chữ J nằm ngang trong cơ thể. Phần trên của bộ phận này có lỗ tâm vị để nối với thực quản. Bên dưới dạ dày là tá tràng, chúng được nối với nhau bằng lỗ môn vị.

Với vị trí trung tâm trong hệ tiêu hóa như trên, dạ dày đảm nhận chức năng nghiền và dự trữ thức ăn. Thức ăn di chuyển từ miệng xuống, qua thực quản xuống tới dạ dày sẽ được thấm dịch vị và nghiền nhỏ. Sau đó tiếp tục bị phân hủy bowie các enzym tiêu hóa ở niêm mạc dạ dày.

  • Được tạo nên từ 3 vòng cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo.
  • Chứa các tuyến dạ dày nên tiết ra các chất khác nhau.
  • Vai trò của lớp phúc mạc tạng vừa là thành phần bảo vệ hoạt động của dạ dày, vừa có nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn.

Đây là vị trí cao nhất, nằm ở phía trên dạ dày, gần lỗ tâm vị nối với thực quản. Diện tích tâm vị được cho là khoảng trên dưới 5 cm2. Đây là bộ phận chỉ có mô nếp niêm mạc, không có van hay cơ thắt. Khi nhìn vào bản đồ cơ thể người, bạn sẽ thấy tâm vị chính là điểm giao cắt giữa dạ dày và thực quản.

Nhiệm vụ chính của đáy vị là chứa khí trong cơ thể. Phần này mằn ở trên mặt phẳng đi qua lỗ của tâm vị. Đáy vị có chứa các tuyến có khả năng bài tiết acid dịch vị, điển hình là pepsinogen và acid clohydric.

Thân vị là phần có diện tích rộng nhất trong cấu tạo dạ dày. Tương tự như đáy vị, thân vị cũng bài tiết ra ra được acid acid clohydric và pepsinogen. Chức năng của thành phần này là co bóp và tiêu hóa thức ăn.

Môn vị được hình thành bởi hai yếu tố: Hang môn vị có hình dáng giống như cái phễu, có khả năng tiết ra chất gastrin; Ống môn vị gồm các cơ. Để nhận biết môn vị, bạn hãy nhìn vào bên phải đối sống thắt lưng 1. Tại đây bạn sẽ thấy đại tràng thông với nó.

Thành trước của dạ dày

Phần này có sự liên kết tới rất nhiều bộ phận khác. Vị trí thành trước dạ dày có sự ảnh hưởng trực tiếp thùy của gan trái, cơ hoành. Từ cơ hoành, thành trước dạ dày phối hợp hoạt động với phổi, cơ tim và ngực.

Thành sau dạ dày

Tương tự như thành trước, thành sau dạ dày là một phần quan trọng, có chức năng quan trọng đối với hệ cơ quan trong khoang bụng. Bộ phận này trực tiếp ảnh hưởng tới tụy, lách, thận và tá tràng.

Bờ cong vị bé

Bờ cong vị bé có cấu tạo gồm vòng mạch và hai lá mạc nối nhỏ. Vòng mạch bờ cong vị bé nằm ở giữa hai lá mạc nối nhỏ. Và hai lá mạc này này nằm giữa dạ dày, gan và tá tràng.

Bờ cong vị lớn

Đây là đoạn cấu tạo tiếp theo của dạ dày. Đoạn này cũng có mạc nối và chứa các động mạch vị ngắn.

Kích thước dạ dày người

Một trong những chức năng của dạ dày là chứa thức ăn. Do đó bạn cần biết kích thước dạ dày là bao nhiêu để cân đối lượng thực phẩm đưa vào cơ thể. Nếu ăn quá mức cho phép sẽ khiến dạ dày của bạn gặp phải những rắc rối nguy hại.

Trong khoang bụng, sau khi đưa thức ăn vào bên trong dạ dày, ¼ dạ dày sẽ ở bụng trên và phần còn lại nằm ở sườn trái. Khi đầy thức ăn, dạ dày sẽ bị sà xuống vị trí của rốn. Khi con người đó, bộ phận này sẽ co bóp giống hình dạng ống khói.

Những nghiên cứu trong y học chỉ rằng, kích thước dạ dày theo từng độ tuổi có sự khác. Đặc biệt giữa trẻ em và người trưởng thành có sự chênh lệch đáng kể. Ngoài ra, hình dáng của dạ dày cũng thay đổi theo nhu cầu ăn uống của mỗi người. Và thêm nữa, vóc dáng, giới tính cũng sẽ quyết định tới kích thước bộ phận này.

Với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi

Dạ dày của trẻ sơ sinh rất nhỏ, chỉ bé bằng hạt đậu và chưa có khả năng co bóp, giãn nở ổn định. Ngày đầu tiên mới sinh, dạ dày của bé chỉ có kích thước ước tính chưa tới 7ml. Ngày thứ 3, dạ dày của trẻ sẽ tăng dần kích thước lên tương đương với 1 quả óc chó. Dung tích bộ phận này ở trẻ ở ngày thứ 3 thường từ 22 – 27ml.

Tới ngày thứ 7 sau khi sinh, dạ dày của bé đã phát triển với dung tích 45 – 60ml. Kích thước dạ dày của các bé sẽ tiếp tục phát triển theo thời gian. Tới khi trẻ tròn 6 tháng tuổi, dung tích bộ phận này sẽ dao động từ 80 – 150ml, bằng một 1 quả trứng nhỏ.

Em bé từ 6 tháng tới 1 tuổi

Thời gian phát triển từ 6 tháng tới 1 tuổi, kích thước dạ dày của trẻ tiếp tục có những sự thay đổi. Lúc này, dạ dày của bé có khả năng tiêu thụ lượng thức ăn bằng 1/6 dạ dày người lớn. Dạ dày của bé sẽ phát triển tương đương 1 quả bưởi nhỏ, khoảng 150 – 200ml.

Kích thước dạ dày em bé trên 1 tuổi

Với trẻ từ 1 tuổi trở lên, dạ dày bé sẽ tiếp tục co bóp, giãn nở từ ngưỡng 200 – 250 ml. Theo thời gian, dạ dày sẽ liên tục lớn hơn.

Kích thước dạ dày người trưởng thành

Người trưởng thành có dung tích dạ dày chứa được khoảng lớn nhất là 1500ml thức ăn. Tùy theo cơ địa, hình dáng mỗi người, kích thước bộ phận này sẽ biến đổi. Người càng to khỏe, ăn càng nhiều thì dạ dày càng chứa được nhiều thức ăn.

Tuy nhiên dạ dày sẽ làm việc quá sức khi lượng thức ăn vượt quá dung tích tối đa của nó. Vì vậy bạn cần duy trì chế độ ăn vừa phải, tránh ăn no quá sẽ tác động tiêu cực tới hoạt động của dạ dày.

Thành phần chủ dược có trong Cao Bình Vị:

Giải pháp điều trị các chứng bệnh dạ dày

Công dụng của Cao Bình Vị:

Phần trên của bài viết đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về cấu tạo của dạ dày. Về cơ bản, các chứng bệnh dạ dày không quá khó chữa, nhưng nếu áp dụng không đúng cách, triệu chứng của bệnh sẽ rất dễ tái phát và biến chứng khò lường. Một trong những giải pháp điều trị triệt để các chứng bệnh dạ dày hiện nay phải kể tới bài thuốc Cao Bình Vị của Tâm Minh Đường.

Ưu điểm nổi trội của Cao Bình Vị:

  • Hoàng bá, chỉ thiên: Tăng cường co bóp, hấp thụ khí hơi dư thừa.
  • Cối xay, kim ngân: Kích thích lợi khuẩn, tiêu diệt hại khuẩn.
  • Bạch mao căn, nhân trần: Phục hồi tổn thương, bồi bổ tỳ vị.
  • Cao Bình Vị chủ trị các chứng: đau dạ dày, viêm loét dạ dày, viêm xung huyết dạ dày, trào ngược dạ dày, viêm trợt dạ dày, rối loạn tiêu hóa, viêm thực quản, viêm hành tá tràng.
  • Đẩy lùi tình trạng đau dạ dày cấp và mãn tính.
  • Tiêu diệt vi khuẩn HP, ngăn ngừa biến chứng ung thư dạ dày.
  • Phục hồi tổn thương niêm mạc dạ dày nhanh chóng.
  • Kích thích tiêu hóa, tăng cường số lượng lợi khuẩn.
  • Tái tạo lớp niêm mạc dạ dày, kháng khuẩn, tiêu viêm, giảm tiết acid dịch vị.
  • Toàn bộ thảo dược đều được lấy tại trung tâm trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội nên đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng.
  • Sản phẩm được bào chế ở dạng cao giúp bảo toàn nguyên vẹn dược tính của thảo dược.
  • Thảo dược được sắc liên tục trong suốt 48h nên loại bỏ hoàn toàn tạp chất, đồng thời bẻ gãy liên kết khó hấp thu, mang tới hiệu quả điều trị nhanh chóng.
  • Cao được rót trong lọ thủy tinh đã vô trùng nên tiện lợi cho người bệnh trong quá trình sử dụng.

Nếu bạn còn thắc mắc cần giải đáp, bấm vào khung chat với bác sĩ ở góc dưới màn hình để được hỗ trợ nhanh nhất!

【#3】Cấu Tạo Dạ Dày Và Chức Năng Dạ Dày

Dạ dày (hay bao tử) là một bộ phận trong hệ tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn. Nếu cơ quan này bị tổn thương, gặp trục trặc đồng nghĩa với việc nguồn dinh dưỡng đi nuôi cơ thể bị ngưng trệ. Vì vậy việc tìm hiểu cấu tạo dạ dày, chức năng của nó sẽ có lợi trong việc điều trị bệnh.

Dạ dày là một tạng trong phúc mạng, phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với thực quản qua lỗ môn vị, có hình dạng giống với chữ J.

* Thành phần trong dạ dày

– Tâm vị: Lỗ tâm vị có một lớp niêm mạc ngăn cách với thực quản.

– Đáy vị: Chứa không khí

– Thân vị: Phần này chứa các tuyến tiết ra HCl và Pepsinogene.

– Môn vị: Lỗ môn vị có một cơ thắt gọi là cơ thắt môn vị.

* Cấu tạo dạ dày

Cấu tạo dạ dày người gồm 5 lớp từ ngoài vào trong, cụ thể:

– Thanh mạc: Lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày.

– Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo

– Tấm dưới niêm mạc: Lớp niêm mạc chứa các tuyến dạ dày, tiết ra các chất khác nhau vừa có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, vừa có khả năng tiêu hóa như HCl như men Pepsinogene… lại có vai trò nội tiết hay trung gian hóa học như gastrin, histamin… đồng thời là yếu tố nội giúp hấp thụ sinh tố B12.

– Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày: Gồm nhiều loại tiết ra các chất khác nhau, có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, đồng thời giúp tiêu hóa và điều hòa nội tiết hóa học trung gian,…

Chức năng của dạ dày là gì?

Dạ dày có 2 chức năng chính là:

– Nghiền cơ học thức ăn đồg thời thấm dịch vị.

– Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa có trong dịch vị.

* Chu trình nạp thức ăn vào dạ dày

Sau khi thức ăn được nghiền nát một phần bằng động tác nhai và được phân hủy một phần nhỏ nhờ các men có trong nước bọt sẽ được đưa xuống dưới qua một ống cơ trơn gọi là thực quản (ống này nằm song song với khí quản) sau đó đến dạ dày.

Dạ dày là nơi chứa thức ăn, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị. Dạ dày cũng hấp thu chất dinh dưỡng tuy nhiên chức năng này không đáng kể.

Khi thức ăn được nghiền nát, nhào trộn và thấm dịch vị xong chúng sẽ được đưa xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa và hấp thu sau đó là ruột già và “tống” ra ngoài theo đường bài tiết.

* Dịch vị trong dạ dày

Dịch vị bao gồm hỗn hợp các thành phần acid clohidrit (HCl) và enzyme pepsin.

Axit dịch vị có tác dụng rất mạnh, đủ để có thể đục thủng lỗ trên tấm thảm trải sàn. Để đảm bảo dạ dày không bị axit ăn mòn, luôn tồn tại các chất nhầy làm nhiệm vụ trung hòa axit, chất nhầy từ các tế bào phụ tiết ra, chính chất nhầy này và một số chất khác tạo lên một màng nhày, dai bao phủ niêm mạc.

Tuy nhiên những tế bào của lớp màng này cũng bị hao mòn rất nhanh chóng nên toàn bộ niêm mạc dạ dày được thay thế mới 3 ngày/lần. Dịch nhầy cũng hỗ trợ cho tiêu hóa bằng cách giữ cho thức ăn luôn ẩm ướt.

Sự mất cân bằng khiến cho lượng chất nhầy thiết hụt, hay sự phát triển dư thừa của axit dịch vị là nguyên nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày.

Để phòng và điều tị các bệnh dạ dày, cần hiểu rõ cấu tạo dạ dày và chức năng của nó.

Một số triệu chứng bệnh dạ dày phổ biến

Người mắc bệnh dạ dày thường có những dấu hiệu sau:

Đây là biểu hiện phổ biến đầu tiên của chứng đau dạ dày. Người bệnh thường có cảm giác chướng bụng, đầy hơi khó chịu kể cả khi ăn đã lâu. Cảm giác bụng đầy hơi có thể giảm dần sau khi hoạt động thể chất hoặc làm việc.

Tuy nhiên, tình trạng này liên tục xuất hiện và kéo dài sau mỗi bữa ăn khiến bạn cảm thấy chán ăn, mệt mỏi. Ngoài ra, bạn có cảm giác khó nuốt, đặc biệt các triệu chứng sẽ nặng thêm theo thời gian.

Đau tức vùng bụng trên hay còn gọi là đau vùng thượng vị là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm loét dạ dày giai đoạn đầu. Lúc này người bệnh thường xuất hiện những cơn đau bất thường, ngày càng dày và nặng hơn. Thời gian đầu, cơn đau xuất hiện khi đói quá hoặc khi no quá.

Đau tức vùng bụng trên hay còn gọi là đau vùng thượng vị là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm loét dạ dày giai đoạn đầu.

+ Thường xuyên có cảm giác buồn nôn, nôn

Nếu bạn thường xuyên buồn nôn không rõ nguyên nhân thì hãy đi khám ngay vì đây là một trong những biểu hiện của bệnh đau dạ dày của đại đa số bệnh nhân.

+ Thay đổi thói quen đại tiện, phân bất thường

Đầy hơi, thay đổi thói quen đại tiện hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân có thể là một dấu hiệu cho thấy bị nhiễm một ký sinh trùng gọi là Giardia trong đường ruột, cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh như trào ngược dạ dày, hội chứng ruột kích thích, bệnh loét dạ dày, sỏi mật, táo bón,…

Ở trường hợp nặng, khi khối u đã phát triển lớn thì bệnh nhân có thể sờ thấy khối u bất thường ở bụng. Một số người còn có thể sờ thấy có bọc u trong ổ dạ dày, ấn vào cảm giác đau.

Bệnh dạ dày là một trong những bệnh có tỉ lệ người mắc hàng đầu trong các bệnh đường tiêu hóa, những nguy hại mà bệnh gây ra từ nhẹ đến nặng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Do đó, chúng ta cần hiểu rõ cấu tạo dạ dày, chức năng dạ dày và những nguy cơ bệnh có thể mắc phải.

Khi có các triệu chứng như trên, cần sớm thăm khám tại chuyên khoa y tế để sớm phát hiện bệnh. Bên cạnh việc điều trị theo phác đồ của bác sỹ, người bệnh cần điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt để phòng tránh bệnh tái phát cũng như nâng cao hiệu quả điều trị.

Bạn cũng có thể tham khảo sử dụng thêm thuốc dạ dày chữ Y – Yumangel để làm giảm nhanh các triệu chứng đau thượng vị, buồn nôn, ợ nóng, ợ chua, trào ngược,… do đau dạ dày, viêm/loét dạ dày, viêm hang vị,… gây ra.

【#4】Cấu Tạo Dạ Dày, Tá Tràng Và Các Vị Trí Dễ Xảy Ra Viêm Loét

Dạ dày, tá tràng là 2 trong số những “thành viên” đóng vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa. Vậy chúng nằm ở đâu, cấu tạo thế nào? Những vị trí nào dễ bị viêm loét? Làm thế nào để phòng tránh viêm loét dạ dày, tá tràng.

Giải phẫu chi tiết cấu tạo của dạ dày, tá tràng

Tá tràng là phần đầu của ruột non, cong hình chữ C, có chiều dài khoảng 25cm nối với dạ dày qua môn vị.

Phần phía trên của dạ dày được nối với thực quản, còn phía dưới được gắn với ruột non, do đó thường được nhiều người gọi chung là dạ dày – tá tràng.

Dạ dày với nhiệm vụ chứa đựng thức ăn, nghiền nhuyễn thức ăn với dịch vị dạ dày mà thành phần chính là acid HCL, nên dạ dày có cấu tạo giải phẫu khá đặc biệt vừa dai chắc, dẻo dai để co bóp vừa chịu được sự ăn mòn của acid có thể tới pH = 1.

– Cấu tạo các lớp dạ dày

Các lớp cơ dọc bên ngoài, cơ vòng ở giữa và lớp cơ chéo bên trong để co bóp. Lớp dưới niêm mạc, lớp niêm mạc, lớp nhày nhiệm vụ bảo vệ dạ dày trước sự ăn mòn của acid clohydrid được bơm ra từ dịch vị.

– Cấu tạo vị trí các phần dạ dày, tá tràng

Phần tâm vị: nối liền với thực quản.

Phần thân vị: có khả năng đàn hồi lớn, giúp tăng sức chứa thức ăn của dạ dày. 2 bên phần thân là bờ cong lớn và bờ cong nhỏ. Dưới thân vị là hang vị.

Phần môn vị: nối tá tràng và phần thân qua lỗ môn vị.

Tá tràng nhiệm vụ tiếp nhận ,trung hòa độ acid bằng Nabicarbonat có trong mật và vận chuyển thức ăn từ dạ dày qua môn vị để xuống đoạn sau của ống tiêu hóa.

Với nhiệm vụ và đặc tính giải phẫu cấu tạo đặc biệt như vậy nên dạ dày và tá tràng là 2 cơ quan dễ bị viêm loét nhất trong toàn bộ ống tiêu hóa.

Viêm loét dạ dày, tá tràng dễ xảy ra ở vị trí nào?

– Viêm loét dạ dày, tá tràng thường xảy ra ở các vị trí: hang vị, môn vị, bờ cong nhỏ, 2/3 phần dưới thân vị, hành tá tràng.

– Tại sao viêm loét dạ dày, tá tràng hay xảy ra ở những vùng này?

+ Acid dịch vị tiết ra nhiều: HCl là một trong những axit có tính ăn mòn cao, có khả năng hòa tan kẽm và làm chết các tế bào. Cả HCl và pepsin trong dịch vị đều ăn mòn lớp bicarbonat bảo vệ dạ dày. Trong đó, hang vị, thân vị là nơi ứ đọng thức ăn lâu trong dạ dày làm tăng tiết acid HCl, chịu sự tác động của acid trong dịch vị lâu nhất.

+ Là những khu vực vi khuẩn Helicobacter pylori hay ẩn nấp chúng gây cản trở sự tổng hợp chất nhầy phủ trên niêm mạc dạ dày, phá hủy lớp chất nhầy đang bảo vệ dạ dày.

+ Hành tá tràng là đoạn đầu của tá tràng, thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với acid dạ dày.Viêm loét hành tá tràng xảy ra khi có sự tăng bài tiết acid, vị trấp (phần thức ăn đã được nghiền nát, nhào trộn với dịch vị thành 1 dịch lỏng) thoát xuống tá tràng quá nhanh hoặc nồng độ natri bicarbonat trong tá tràng quá ít.

4 nguyên tắc phòng tránh viêm loét dạ dày, tá tràng

Một là, thực hiện chế độ ăn uống khoa học để bảo vệ dạ dày, tá tràng khỏi các yếu tố thực phẩm gây hại.

– Sử dụng rượu bia, các chất có ga, đồ ngọt, các chất kích thích như café, thuốc lá, trà đặc…

– Sử dụng các thực phẩm khó tiêu, khiến cho dạ dày tăng tiết acid như đồ gỏi sống, tái, đồ chiên dầu mỡ, các món nhiều chua, cay, các món có tính acid cao như dưa, cà muối…

Hai là, tránh căng thẳng kéo dài. Lo lắng, căng thẳng, stress kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến các hoạt động của cơ thể, từ đó gây rối loạn quá trình tiết dịch vị, lâu ngày khiến dạ dày bị tổn thương, gây ra viêm loét dạ dày, tá tràng.

Ba là, tuyệt đối KHÔNG lạm dụng quá nhiều thuốc giảm đau NSAID, AINS, aspirin, kháng viêm corticoid vì chúng ngăn cản việc cơ thể sản sinh ra lớp nhày trên niêm mạc dạ dày.

Bốn là, NÊN bổ sung sản phẩm nguồn gốc thảo dược giúp phòng tránh viêm loét dạ dày, tá tràng

Để tìm một thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, tá tràng trước sự bào mòn của HCl và các tác nhân gây viêm, giúp mau lành các vết viêm loét, nhưng sử dụng loại nào hiệu quả, an toàn, kinh tế luôn là sự băn khoăn của rất nhiều người.

Trích báo Sức Khỏe Đời Sống : “PGS TS Phùng Hòa Bình – cả cuộc đời cống hiến cho chữ “Thầy” – Đó là PGS TS Lương y Phùng Hòa Bình, nguyên trưởng bộ môn dược cổ truyền, đại học Dược Hà Nội, nguyên Chi hội trưởng Hội đông y Đại học Dược Hà Nội. Vừa là thầy thuốc, vừa là thầy giáo, cho đến tận bây giờ, ông luôn cống hiến hết mình cho sự nghiệp nghiên cứu khoa học, giảng dạy và điều trị bệnh cho bệnh nhân với niềm tin mãnh liệt vào cây thuốc.” Link Bài Viết

PGS. TS. Phùng Hòa Bình cùng đội ngũ chuyên gia nghiên cứu hàng đầu tại công ty Dược Anvy đã tìm ra công thức chuẩn bào chế Obati 1 có tác dụng kiểm soát, hỗ trợ loại bỏ triệu viêm loét dạ dày nhanh chóng.

Chứng nhận Obati 1 đạt tiêu chuẩn sản xuất và chất lượng:

Hỗn dịch dạ dày OBATI 1 là sản phẩm có công thức hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên chuyên dùng cho người bị viêm loét dạ dày, tá tràng. Ngoài các thảo dược Đông y kinh điển chuyên dùng viêm loét dạ dày như nghệ, bạch thược, OBATI 1 còn được bổ sung chiết xuất từ sài hồ, hoàng kỳ có tác dụng hỗ trợ giảm viêm loét; chi tử, hậu phác không những giúp giảm tiết acid dịch vị dạ dày mà còn giúp se liền các tổn thương niêm mạc, bảo vệ dạ dày.

2, Dược liệu xanh chất lượng – Chủ động kiểm soát nguồn và chất lượng dược liệu.

Trước những nguồn dược liệu trôi nổi từ Trung Quốc không có nguồn gốc xuất xứ cũng như chất lượng rõ ràng. Công ty Dược Anvy đã xây dựng vùng trồng dược liệu trên vùng núi cao Hà Giang, Thái Bình, Lâm Đồng – nơi nổi tiếng với những vị dược liệu quý có hàm lượng tốt để điều chế các bài thuốc Đông y. Các vị thảo dược đều được lựa chọn kĩ lưỡng theo tiêu chuẩn GACP (tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới ).

Bộ trưởng Bộ KH&CN Chu Ngọc Anh, Bí thư Tỉnh ủy Hà Giang Triệu Tài Vinh cùng đoàn công tác thăm mô hình trồng dược liệu của ANVY.

Một trong những cánh đồng dược liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất OBATI 2 của công ty dược ANVY tại Hà Giang

Diện tích vườn dược liệu Hà Giang được phân bố phù hợp trồng các loại dược liệu:

– 6ha: trồng Đan sâm trong đó có 5ha sử dụng nguồn giống từ hạt, 1ha sử dụng nguồn giống từ nuôi cấy mô.

– 3ha: trồng Địa hoàng,

– Gần 3ha: trồng Bạch truật…..

Ngoài vùng dược liệu Hà Giang, diện tích trồng dược liệu còn được mở rộng ở Quỳnh Phụ – Thái Bình với quy mô 1.5ha. Vùng dược liệu Quỳnh Lâm (Quỳnh Phụ, Thái Bình) được sử dụng để trồng Địa Hoàng.

Sau khi thu hoạch, các kim loại nặng; tạp chất có trong dược liệu được loại bỏ, làm sạch hoàn toàn trước khi đưa vào chiết xuất từ đó thu về hàm lượng cao nhất. Các vị dược liệu có trong hỗn dịch Obati 1 đã được chứng minh lâm sàng có tác dụng toàn diện trong quá trình hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày: giải quyết nhanh triệu chứng, loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, xử lý các biến chứng viêm loét dạ dày.

3, Dạng hỗn dịch tác dụng nhanh.

Khả năng bao tráng tốt do được bào chế ở dạng hỗn dịch là một điểm cộng lớn cho OBATI1.

Các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc về tình trạng bệnh của bạn. Giúp bạn có cái nhìn đúng đắn và giải pháp tốt nhất về tình trạng bệnh lý của mình. Để lại thông tin dưới cùng bài viết này để được các bác sĩ tư vấn miễn phí hoặc gọi đến đến số 1800234558 (miễn phí cước khi gọi đến)

4, Chiết xuất hiện đại theo dây chuyền của CHLB Đức.

OBATI 1 được sản xuất trên dây chuyền nhập khẩu hoàn toàn thiết bị đồng bộ của Đức khép kín và liên tục kiểm soát chặt chẽ các thông số chiết xuất – nồng độ dung môi – nhiệt độ chiết – thời gian chiết – tốc độ chiết. Đặc biệt công nghệ Đức EECV (công nghệ phân lập và bảo toàn hoạt tính sinh học trong điều kiện áp suất giảm) lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam giúp nâng cao hiệu suất và bảo toàn 100% các đặc tính sinh học của các hợp chất tự nhiên có trong dược liệu.

1. Chiết xuất hoàn toàn khép kín

Nhà máy Anvy áp dụng công nghệ chiết xuất hiện đại của CHLB Đức trong công đoạn sản xuất hỗn dịch OBATI 1

2. Công nghệ bay hơi chân không

Hỗn dịch Obati 1 được chiết xuất theo quy trình khép kín hoàn toàn. Chế độ chiết tuần hoàn, luân chuyển dung môi liên tục từ đó các kim loại nặng, tạp chất được loại bỏ, vi khuẩn được ngăn chặn 100%, tỉ lệ dược liệu chính xác tối đa.

Đảm bảo môi trường vô khuẩn trong quá trình bay hơi, thu đủ hoạt chất chiết, tránh hao hụt, cao đặc vô khuẩn của hỗn dịch Obati 1.

Đảm bảo độ bền cho hoạt chất trong thành phẩm cao khô cuối cùng đồng thời đảm bảo hoạt chất thu được là tối đa có trong hỗn dịch Obati 1.

Các bác sĩ dạ dày chỉ tư vấn miễn phí 200 người mỗi ngày. Để lại thông tin (ở dưới cùng bài viết này) để được tư vấn miễn phí hoặc gọi điện đến số 1800 234 558 (miễn phí cước khi gọi đến)

5, Obati 1 là sản phẩm dành riêng cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng cấp và mạn tính với 3 tác động chính

  • Hỗ trợ giảm đau, giảm viêm loét
  • Giảm tiết acid dịch vị
  • Hỗ trợ se liền các tổn thương trên niêm mạc dạ dày, tá tràng: Obati 1 hấp thu nhanh giúp giảm viêm, lành loét, tăng sinh tái tạo niêm mạc giúp nhanh chóng phục hồi niêm mạc tổn thương .

Bạn cần tìm hiểu về Viêm loét dạ dày, tá tràng và giải pháp xử lý phù hợp?

ĐĂNG KÝ NGAY để được các chuyên gia của OBATI tư vấn MIỄN PHÍ

【#5】Chức Năng Của Rễ Tủy Và Cấu Tạo Dây Thần Kinh Tủy

Tủy sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống cột sống, chứa các dây thần kinh liên hệ từ não đến toàn bộ cơ thể. Trong cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh, dây thần kinh tủy hoạt động thông qua chức năng của rễ tủy, còn chức năng của tủy sống được tạo nên bởi chất xám và chất trắng trong các đốt sống.

Tủy sống nằm bên trong ống cột sống, được bao bọc bởi ba lớp màng: màng cứng ở ngoài cùng, ở giữa là màng nhện, màng trong cùng gọi là màng nuôi.

Phía trên tủy sống giáp với hành tuỷ, còn bên dưới (khoảng từ đốt sống thắt lưng L1-2), nó hẹp dần lại tạo thành phần đuôi. Nhìn chung, tủy sống có tất cả 31 đốt tủy, trong đó có: 8 đốt cổ ,12 đốt ngực, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng, 1 đốt cụt. Các đốt này có cấu tạo giống nhau, bao gồm:

  • Chất xám: Nằm bên trong chất trắng, có hình chữ H, mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau, ở đoạn ngực có thêm sừng bên. Chất xám được tạo bởi các thân và tua ngắn của các tế bào thần kinh.
  • Chất trắng: Nằm ở bên ngoài bao quanh chất xám, được tạo nên bởi các sợi trục của nơron tủy tạo thành các đường dẫn truyền xung động thần kinh đi lên não hoặc từ não đi xuống. Ở mỗi bên tủy sống, phần chất trắng tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó gồm: bó hướng tâm, li tâm và bó liên hợp.
  • Chức năng dẫn truyền: chức năng này do phần chất trắng của tủy sống đảm nhận. Chất trắng là những đường dẫn truyền xung thần kinh từ thụ quan lên não và từ não qua tuỷ sống đến các cơ quan đáp ứng. Ngoài ra bên trong chất trắng còn có các đường dẫn truyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.
  • Chức năng dinh dưỡng: chức năng này được thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ (Ví dụ như: phản xạ tiết mồ hôi, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn,…).
  • Chức năng phản xạ: chức năng này do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đây là loại phản xạ tự nhiên, theo bản năng để bảo vệ cơ thể. Tủy sống điều tiết mọi hoạt động như nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch, hoạt động niệu – sinh dục. Nó tham gia và chi phối các phản xạ quan trọng, được gọi là phản xạ tủy. Các phản xạ tủy điển hình như: phản xạ da, phản xạ gân và phản xạ tương trợ lực.

Dây thần kinh tủy là một bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh. Nó giữ một vai trò rất quan trọng rất quan trọng của con người. Để tìm hiểu chức năng của rễ tủy trong dây thần kinh tủy, thì trước hết chúng ta hãy xem cấu tạo của dây thần kinh tủy.

Bao gồm 31 dây thần kinh tủy, mỗi dây tủy bao gồm 2 rễ: rễ trước là rễ vận động, rễ sau là rễ cảm giác. Các rễ này đi ra khỏi lỗ gian đốt tạo thành các dây thần kinh tủy.

Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha giải thích? – Dây thần kinh tủy do các bó sợi vận động và cảm giác nhập lại tạo thành, nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau, vì vậy dây thần kinh được gọi là dây pha.

Để biết được chức năng của dây thần kinh tủy thì cần nắm rõ được chức năng của rễ trước và rễ sau. Chức năng của rễ tủy là:

Như vậy, dựa vào chức năng của rễ tủy chúng ta có thể kết luận rằng chức năng của dây thần kinh tủy là dẫn truyền các xung vận động và xung cảm giác.

Hệ thần kinh là một thể thống nhất, nó chi phối mọi hoạt động của cơ thể. Vì vậy, mọi bộ phận cấu tạo nên hệ thần kinh như tủy sống, dây thần kinh,… đều giữ một vai trò không thể thay thế. Hy vọng thông qua bài viết chức năng của rễ tủy sẽ cung cấp những kiến thức cần thiết phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu của bạn!

Please follow and like us:

【#6】Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô

10 Tháng 5 năm 2021

Dàn lạnh ô tô (còn gọi là bộ bốc hơi) cùng với các bộ phận khác trong hệ thống làm mát có vị trí quan trọng giúp xe vận hành êm ái, ổn định trong suốt hành trình đặc biệt là trong mùa hè nắng nôi, oi bức.

Vai trò, chức năng của dàn lạnh ô tô

Dàn lạnh là bộ phận thuộc hệ thống làm mát của ô tô, có nhiệm vụ làm bay hơi hỗn hợp môi chất làm lạnh ở dạng hơi sương ở mức nhiệt độ và áp suất thấp được cung cấp từ van tiết lưu. Khi đó môi chất được giảm nhiệt một cách độ đột ngột sẽ tỏa hơi lạnh ra môi trường giúp hạ nhiệt động cơ.

Chính vì thế, dàn lạnh giữ vai trò quan trọng, cùng với các bộ phận trong hệ thống làm mát giúp cho quá trình hoạt động của toàn hệ thống diễn ra suôn sẻ, ổn định từ đó giúp động cơ xe giữ mức nhiệt hoạt động ổn định, tránh hỏng hóc đáng tiếc, kéo dài tuổi thọ cho xe, đảm bảo hành trình chạy xe an toàn, thoải mái.

Phân loại dàn lạnh

Dàn lạnh ô tô có hai loại: dàn lạnh có cánh gấp khúc và dàn lạnh có cánh phẳng.

Cấu tạo của dàn lạnh ô tô

Dàn lạnh có cấu tạo gần giống với dành nóng nhưng sở hữu kích thước nhỏ bé hơn. Nó được tạo nên bởi một ống kim loại dài uốn cong chữ chi, xuyên qua rất nhiều các lá mỏng có chức năng hút nhiệt. Các lá mỏng hút nhiệt này được bám sát tiếp xúc hoàn toàn quanh ống dẫn môi chất lạnh.

Dàn lạnh gồm các chi tiết sau:

Cửa dẫn môi chất vào được bố trí ở bên dưới, còn cửa dẫn môi chất ra được thiết kế ở trên dàn lạnh. bộ phận này có được diện tích hấp thu nhiệt tối đa trong khi thể tích của nó được thu gọn tối thiểu.

Trong xe hơi dàn lạnh được bố trí dưới bảng đồng hồ. Không khí được thổi từ quạt qua dàn lạnh biến thành khí mát được đưa vào cabin ô tô.

【#7】Cấu Trúc Của Da Và Chức Năng Của Các Thành Phần Cấu Tạo Da

Hiểu cấu tạo (cấu trúc) của da sẽ giúp chúng ta sẽ hiểu được nguyên nhân của mọi khuyết điểm trên da và từ đó có những lựa chọn chăm sóc da đúng cách và sở hữu một làn da không chỉ đẹp mà còn đẹp lâu dài và thực sự là da khỏe.

Da của chúng ta có cấu tạo gồm 3 phần chính:

– Thượng bì (Biểu bì)

– Trung bì (Nội biểu bì)

– Hạ bì (Mỡ dưới da)

1. Cấu tạo của lớp biểu bì da (Dày từ 0.07 – 1.8 mm)

Biểu bì là phần ngoài cùng của da và được cấu tạo bởi 5 lớp chính:

: Là lớp ngoài cùng của da giúp bảo vệ da với môi trường bên ngoài. Theo chu kỳ từ 10 – 30 ngày lớp sừng bị thoái hóa và già đi gọi trở thành lớp tế bào chết. Chúng có khả năng tái tạo được .

: Gồm những tế bào không nhân có màu sáng. Các tế bào bị ép nhẹ, trở nên bằng phẳng và không thể phân biệt được.

: Quá trình sừng hóa bắt đầu – các tế bào sản sinh ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên, biến đổi thành chất sừng và các lipid biểu bì.

: Là lớp dày nhất gồm các tế bào nằm chồng lên nhau và liên kết với nhau một cách chặt chẽ bởi cầu nối hóa học nên gọi là lớp Malpigi

Lớp tế bào đáy : Có một lớp duy nhất nhưng rất đặc biệt vì có khả năng sản sinh ra các lớp trên (khả năng tái tạo da mới) khi bị chấn thương, trầy xước nhẹ lớp ngoài da sẽ không để lại sẹo. Nằm trong tế bào đáy có chứa các hạt melanin với số lượng, kích thước khác nhau quyết định màu da của mỗi người.

2. Chức năng của lớp biểu bì da:

– Chức năng bảo vệ:

Lớp biểu bì có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mọi ảnh hưởng có hại của môi trường và sự xâm nhập của vi khuẩn.

– Chức năng tông hợp vitamin D: Lớp biểu bì có tác dụng tổng hợp các vitamin D dưới tác động bức xạ của mặt trời.

Chức năng hình thành sắc tố (màu da): Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào sắc tố quyết định màu sắc của da và ngăn chặn không cho các tia cực tím đi sâu vào da. Chức năng bài tiết: Một số các thành phần phụ của da cũng thuộc biểu bì bao gồm: nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi ly tiết, tuyến mồ hôi ngoại tiết, răng, móng.

Chức năng thẩm mỹ: Biểu bì là lớp ngoài cùng của da, là lớp có thể nhìn thấy và sờ thấy. Do đó, nếu lớp biểu bì sẽ quyết định đến độ mịn màng của làn da, màu da, độ mềm mại của da.

LỚP TRUNG BÌ DA (LỚP NỘI BIỂU BÌ)

1. Cấu tạo của lớp trung bì (Dày từ 0.7 – 7 mm)

Nằm dưới thượng bì, gồm có 2 phần:

– Lớp nhú: Là lớp nuôi dưỡng, rất mỏng chỉ khoảng 0,1 mm. Trên bề mặt có những gai hình nón, ăn sâu vào trong lòng thượng bì.

– Lớp trung bì chính thức: Đây là lớp chống đỡ, dày khoảng 0,4mm. Được cấu tạo nhiều bó liên kết chằng chịt lấy nhau, lớp trung bì chứa phần phụ của da, tuyến mồ hôi, tuyến bã, nang lông, vi thể thần kinh thị giác, áp lực, nhiệt, đau… Cấu trúc trung bì gồm những bó sợi, sợi keo (Elastin), sợi lưới và sợi đàn hồi (collagen). Khi còn trẻ những bó sợi này liên kết chặt chẽ và ở dạng thẳng đứng nên da săn chắc.

2. Chức năng trung bì:

Lớp trung bì là nơi nuôi biểu bì (qua lớp nhú), cơ quan bài tiết mồ hôi, chất nhờn, đào thải chất bã và các chất độc, là cơ quan điều chỉnh thân nhiệt (qua mồ hôi và co dãn lưới mao mạch), nhận cảm giác và đặc biệt bảo đảm tính đàn hồi, tính mềm dẻo, phục hồi hình thể và vị trí sau cử động làm da không nhăn nhúm, hấp thu một số chất, thuốc qua ống tuyến và chân lông, tái tạo làm liền vết thương, vết bỏng trên da, làm hàng rào sinh học miễn dịch, tạo ra một số men và các chất chế tiết, đáp ứng viêm và các phẩn ứng dị ứng.

Sự lão hóa da gắn liền với quá trình mất dần collagen và elastin

Sau tuổi 25 thì lượng collagen trong cơ thể đã bắt đầu bị suy giảm đi rồi, đặc biệt là ở da.

Giảm về số lượng: cứ mỗi năm, lượng collagen giảm 1%. Đến tuổi 30, số lượng collagen thiếu hụt đang kể. Điều này làm cho độ collagen giảm dần, cấu trúc mạng collagen trở nên lỏng lẻo, yếu ớt. Da bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu lão hóa.

Giảm về chất lượng: do sợi collagen thoái hóa theo thời gian. Collagen bị giãn, nhão và đứt gãy. Làn da không còn duy trì được sự săn chắc, đàn hồi, mịn màng nữa. Da trở nên xỉn màu, khô sạm.

Ảnh hưởng đến làn da

Khi đã biết collagen là gì rồi thì bạn cũng hiểu vì sao sự suy giảm của chúng có ảnh hưởng lớn đến da như vậy. Làn da được hình thành từ chính những sợi collagen, nên tác dụng của chúng đối với việc làm đẹp da chiếm vai trò quan trọng. Khi thiếu hụt collagen, da yếu, mỏng, mất nước; cấu trúc da trở nên lỏng lẻo và khô héo. Sự suy giảm này là quá trình tự nhiên của cơ thể. Vì vậy, rất cần bổ sung collagen từ bên ngoài vào để bù vào lượng collagen bị thiếu hụt và thay thế lượng collagen già nua.

Đây là giải pháp hiệu quả, giúp làn da khắc phục về chất lượng và số lượng collagen, giúp củng cố cấu trúc mạng collagen khỏe mạnh cho làn da. Từ đó, độ săn chắc của làn da sẽ được cải thiện đáng kể. Việc bổ sung collagen nên được thực hiện sớm để giúp phục hồi các liên kết chặt chẽ của tế bào, đẩy lùi các dấu hiệu lão hóa da và giữ cho chúng được căng đẹp thật lâu.

LỚP HẠ BÌ DA (LỚP MỠ DƯỚI DA)

1. Cấu tạo của lớp hạ bì da (Dày từ 0.25 đến hàng cm)

Lớp da ở phía trong cùng là nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động như một tấm đệm và cách nhiệt cho cơ thể. Chúng bao gồm:

Các tế bào mỡ : gắn kết lại với nhau thành nhóm như một lớp đệm.

Các mạch máu : Số lượng các tế bào chất béo ở mô dưới da thì khác nhau ở các vùng trên cơ thể . Hơn nữa, sự tạo thành các tế bào này cũng khác nhau giữa nam và nữ, cũng như cấu trúc của các bộ phận khác của da.

2. Chức năng của lớp hạ bì:

Hạ bì đóng vai trò như một tấm đệm che chở da khỏi những chấn động đột ngột và có nhiệm vụ điều hòa nhiệt độ cơ thể. Lớp hạ bì có độ dày mỏng khác nhau ở nam và nữ, cũng như trẻ em và người lớn hay tùy vào vùng da trên cơ thể.

【#8】Cấu Tạo Dạ Dày Gồm Những Gì? Bài Giảng Về Các Bộ Phận Dạ Dày

Như chúng ta đã biết, việc giải phẫu cấu tạo dạ dày có thể giúp cho quá trình tìm hiểu bệnh cũng như điều trị bệnh dạ dày tốt hơn. Hiện nay bệnh đau dạ dày đang ngày một gia tăng, mỗi chúng ta cần phải nắm rõ được về những thông tin cần thiết về dạ dày.

I. Bài giảng về cấu tạo dạ dày, các lớp thành dạ dày

Dạ dày nằm ở giữa thực quản và tá tràng, đây được xem là bộ phận tiêu hóa lớn nhất. Dạ dày có vai trò chứa và tiêu hóa thực phẩm. Hình dạng và vị trí của nó biến đổi theo sự biến đổi của thể vị, và dung lượng thức ăn ít hay nhiều.

Dạ dày nhìn qua hình chụp X quang thường có hình dạng như sừng bò hoặc móc câu, chữ J. Ngoài ra, dạ dày còn chịu sự ảnh hưởng của tuổi tác, cá tính và thể chất của từng người.

Dạ dày gồm có 2 chức năng chính là:

– Nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị

– Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa trong dịch vị.

II. Những điều cần biết về giải phẫu cấu tạo dạ dày

Tâm vị là một vùng rộng khoảng từ 3 đến 4 cm2, nằm gần thực quản có lỗ tâm vị. Lỗ này thông giữa thực quản với dạ dày, không có van đóng kín mà chỉ có nếp niêm mạc.

Đáy vị là phần phình to ra có hình chỏm cầu, ở bên trái lỗ tâm vị, ngăn cách với thực quản bụng bởi một khuyết gọi là khuyết tâm vị. Bộ phận này thường chứa không khí, nên dễ nhìn thấy khi chụp phim X quang.

Thân vị là phần nối tiếp phía dưới đáy, hình ống, có 2 thành và 2 bờ. Giới hạn trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị và dưới là mặt phẳng xuyên qua khuyết góc của bờ cong vị nhỏ.

  • Hang môn vị: tiếp nối với thân vị chạy sang phải và hơi ra sau.
  • Ống môn vị: thu hẹp lại trông giống cái phễu và đổ vào môn vị.

Mặt ngoài của môn vị có tĩnh mạch trước môn vị. Sờ bằng tay bao giờ cũng sẽ nhận biết được môn vị hơn là nhìn bằng mắt.

Ở giữa môn vị là lỗ môn vị thông với hành tá tràng. Lỗ nằm ở bên phải đốt sống thắt lưng 1.

Dạ dày hay còn gọi là bao tử, đây là một bộ phận trong hệ tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn. Khi bị bệnh dạ dày đồng nghĩa với việc nguồn dinh dưỡng đi nuôi cơ thể cũng bị ngưng trệ.

Dạ dày là một tạng trong phúc mạng. Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với thực quản qua lỗ môn vị.

Cấu tạo dạ dày người gồm 5 lớp từ ngoài vào trong:

Bắt nguồn từ động mạch thân tạng. Đây là nhánh của động mạch chủ bụng tách ra ngay dưới cơ hoành, ngang mức giữa đốt sống ngực 12 và đốt sống thắt lưng 1. Ngay sau khi xuất phát động mạch chia thành 3 ngành là: động mạch vị trái, động mạch lách và động mạch gan chung.

3.1 Vòng mạch bờ cong vị bé

– Bó mạch vị phải

– Theo cấu tạo động mạch vị phải thường xuất phát từ động mạch gan riêng. Trong cuống gan động mạch ở trước và bên trái, đến bờ cong nhỏ chia làm 2 nhánh đi lên để nối với 2 nhánh của động mạch vị trái.

– Tĩnh mạch vị phải kèm theo các động mạch và đổ vào tĩnh mạch cửa.

– Bó mạch vị trái

– Theo cấu tạo động mạch vị trái xuất phát từ động mạch thân tạng, đội lên một nếp phúc mạc thành nếp vị tụy trái đến bờ cong nhỏ, ở 1/3 trên chia thành 2 nhánh: trước và sau, bó sát thành bờ cong nhỏ để xuống nối với 2 nhánh của động mạch vị phải.

– Đường kính trung bình của động mạch vị trái là 2,5mm, trong một số trường hợp, động mạch vị trái còn cho nhánh đến thuỳ gan trái.

– Tĩnh mạch vị trái phát sinh tâm vị đi kèm theo động mạch và đổ vào các nhánh của tĩnh mạch cửa.

3.2 Vòng mạch bờ cong vị lớn

– Những động mạch vị ngắn

Bao gồm những động mạch vị ngắn phát sinh từ động mạch lách hay một nhánh của nó, chừng 5-6 nhánh qua mạc nối vị lách phân phối cho phần trên bờ cong vị lớn.

– Các động mạch vùng đáy vị và tâm vị Động mạch vùng đáy vị và tâm vị bao gồm:

– Các nhánh thực quản phát sinh từ động mạch vị trái, đi ngược lên phân phối cho mặt trước và sau vùng tâm vị và đáy vị.

– Động mạch sau lách là từ động mạch lách đi trong dây chằng vị hoành phân phối cho đáy vị và mặt sau thực quản.

-Động mạch hoành dưới trái cho nhánh đến mặt sau tâm vị.

Tất cả các động mạch tạo thành một mạng lưới thông nối ở 2 mặt dạ dày, đặc biệt là trong niêm mạc có sự thông nối động tĩnh mạch.

Dạ dày được chi phối bởi 2 thân thần kinh lang thang trước và sau thuộc hệ giao cảm và những sợi thần kinh từ đám rối tạng thuộc hệ giao cảm.

Theo Benhduongtieuhoa

【#9】Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ

Cấu tạo da mặt

Lớp thượng bì chính là lớp da chúng ta được nhìn thấy và cảm nhận được hàng ngày. Cấu tạo da mặt của lớp thượng bì từ ngoài vào trong gồm 4 lớp:

Tế bào sừng là tế bào nằm trên cùng. Khi các tế bào da được đẩy từ lớp đáy thượng bì lên dần chúng sẽ dần bị dẹt lại, mất nhân và trở thành tế bào chết. Chúng sẽ dần bong ra và được loại bỏ khỏi bề mặt da.

Lớp tế bào dạng hạt

Lớp tế bào dạng hạt sẽ gồm 2-3 lớp. Chúng là những tế bào gai đẩy lên. Do đói, hình dạng chúng trở nên bằng phẳng hơn. Đó là bắt nguồn của tên gọi tế bào dạng hạt.

Lớp tế bào gai

Là lớp tế bào dày nhất trong thượng bì có dạng hình gai. Lớp tế bào gai sẽ có khoảng từ 5- 10 lớp

Lớp đáy thượng bì

Là nơi tập trung những tế bào gốc của da (Stem cell). Stem Cell sẽ liên tục tạo ra các tế bào da mới và đẩy lên phía bề mặt da. Phân bố trên lớp đáy thượng bì da xen kẽ Stem Cell là các Melanocytes. Melanocytes chính là nơi sản sinh ra melanin (tế bào hắc sắc tố). Chúng có tác dụng nhuộm màu các tế bào da. Sau đó các tế bào da này được đẩy dần lên lớp sừng. Màu da chúng ta sáng hay tối sẽ được quyết định bởi các Melanocytes.

Với lớp biểu bì, chúng ta cần quan tâm tới một số quá trình quan trọng diễn ra ở đây như:

Turnover (Quá trình sừng hóa ở da)

Quá trình sừng hóa ở da sẽ bắt đầu từ lớp đáy thượng bì. Các tế bào gốc của da (Stem Cell) sẽ sản sinh ra các tế bào da mới và đẩy dần chúng lên lớp trên cùng. Cuối cùng từ những lớp tế bào da chuyển hóa thành lớp sừng và tự bong khỏi bề mặt da.

Lớp trung bì

Phần trung bì dưới bao gồm nguyên bào gốc – chúng sản sinh ra Collagen và Elastin. Phía trên là những sợi Collagen và Elastin dày đặc và đan xen nhau. Trên phần trung bì dưới là các dây thần kinh và đại thực bào. Trung bì còn là nơi tập trung của các nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi. Ngoài ra, giữa các lớp trung bì được bao phủ bởi lớp màng nhầy. Lớp màng nhầy này có chứa HA (Hyaluronic Acid). Lớp màng nhầy này có chức năng đảm bảo môi trường lý tưởng cho đảm bảo cho chức năng hoạt động của tế bào.

Lớp hạ bì (Lớp mô dưới da)

Lớp hạ bì là phần cuối cùng trong cấu tạo da mặt. Chiếm phần lớn tỷ trọng trong phần hạ bì chính là các mô mỡ. Những mô mỡ này đóng vai trò như một lớp đệm cho phần trung bì. Đồng thời, chúng có chức năng bảo vệ các bó cơ và xương nằm phía dưới. Lớp mỡ của từng người sẽ có sự khác nhau phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cân nặng và sự tương quan giữa lượng cơ và lượng mỡ.

Collagen là gì?

Collagen được biết tới là một loại Protein. Các Collagen và Elastine tập trung ở lớp trung bì của da. Chúng đóng vai trò như một chất keo giúp liên các tế bào dưới da. Vì vậy, Collagen chính là yếu tố quyết định sự săn chắc của làn da.

Nhìn lại vấn đề về collagen và cấu tạo da mặt

Qua phần tìm hiểu về cấu tạo da mặt chúng ta đã phần nào có cái nhìn tổng quan hơn về da. Qua đó, chúng ta cũng nhận thấy Collagen chính là một thành phần quan trọng quyết định sự đàn hồi của da. Tuy nhiên, qua đó một số câu hỏi cũng được đặt ra: Tại sao không tăng sinh Elastin mà lại là Collagen?

Giải pháp hỗ trợ xương và cơ

  • Tập thể dục cho cơ mặt kết hợp massage để tăng độ đàn hồi cho cơ.
  • Bổ sung các thực phẩm giàu canxi và protein giúp nuôi dưỡng cơ và xương tốt hơn.
  • Từ độ tuổi 35 trở đi bạn nên bổ sung thêm các thực phẩm có chứa canxi.
  • Tắm nắng thường xuyên giúp sản sinh vitamin D – hỗ trợ hấp thụ canxi.
  • 【#10】Cấu Tạo Da Của Chó

    Mặc dù bạn rất hiểu chú chó nhà bạn hay sờ, vuốt ve ớp da, lớp lông của chúng. Vậy bạn có bao giờ tò mò muốn biết cấu tạo của lớp da của chúng hay không? Cùng đội ngũ chuyên gia PetHealth tìm hiểu ngay sau đây.

    Da được cấu tạo từ các lớp tế bào, tuyến nhờn, mạch máu, dây thần kinh và các nang lông sản xuất sợi lông. Giúp điều hòa thân nhiệt và là cơ quan cảm nhận khi chúng ta chạm vào.

    Da có 3 lớp chính: Lớp biểu bì (hay lớp ngoài cùng), lớp trung bì và lớp hạ bì. Phần quan trọng khác của da bao gồm phần phụ da – như lông và móng vuốt, các cơ dưới da và mỡ.

    Lớp biểu bì là lớp ngoài cùng của da. Nó bảo vệ da khỏi tác động bên ngoài và chất lạ. Lớp biểu bì bao gồm tế bào sừng Keratinocytes, Melanocytes, các tế bào Langerhans và các tế bào Merkel. Mỗi một tế bào đều có chức năng đặc biệt.

    Lớp biều bì khác nhau về độ dày, khu vực tiếp xúc môi trường nhiều hơn. Khu vực đầu và lưng có lớp biểu bì dày hơn so với các khu vực như nách và bụng. Khi tế bào bên ngoài sừng hóa chết, tế bào khác trưởng thành hơn sẽ tiến tới thay thế chúng.

    Vì vậy, khi vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng. Đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    Đây là lớp da nằm dưới lớp biểu bì và kết nối các lớp biểu bì với lớp hạ bì bên. Nó cũng phục vụ như một hàng rào bảo vệ giữa lớp biểu bì và hạ bì. Một số bệnh về da, trong đó có một số bệnh tự miễn, có thể làm hỏng lớp trung bì của da.

    Lớp hạ bì trên da

    Lớp hạ bì hỗ trợ và nuôi dưỡng lớp biểu bì và các phần phụ của da. Các mạch máu cung cấp biểu bì với chất dinh dưỡng nằm ở lớp hạ bì. Các mạch máu cũng điều chỉnh da và nhiệt độ cơ thể.

    Dây thần kinh cảm giác cũng nằm ở lớp hạ bì và nang lông. Làn da của chó có phản ứng với những cảm giác đau, ngứa, nóng và lạnh.

    Các lớp hạ bì tiết ra các Protein collagen, elastin cung cấp và hỗ trợ tính đàn hồi của da. Ngoài ra còn có tế bào miễn dịch ở lớp hạ bì để bảo vệ và chống lại tác nhân gây bệnh qua lớp biểu bì trên da.

    Phần phụ khác cấu tạo nên da của chó

    Tuy nhiên không phải da của chúng chỉ được cấu tạo từ 3 lớp chúng tôi đề cập bên trên. Ngoài ba lớp chính thì da của chó được cấu thành nhờ các yếu tố sau đây:

    Nang lông

    Nằm trong lớp biểu bì của da và được tạo thành từ 20 loại tế bào khác nhau. Mỗi loại đều có chức năng riêng biệt. Nang lông có một sợi lông trung tâm và được bao quanh từ 3 – 15 sợi lông thứ cấp nhỏ hơn.

    Tất cả đều được mọc ra từ một lỗ chân lông. Chó được sinh ra với các nang lông đơn giản sau đó phát triển thành nang lông ghép.

    Sự phát triển của lông ảnh hưởng bởi chế độ dinh dưỡng của chó, kích thích tố và sự thay đổi của thời tiết. Chó thường rụng lông vào đầu mùa xuân và đầu mùa thu.

    Lông cũng có thể thay đổi để đáp ứng với những thay đổi về nhiệt độ hay lượng ánh sáng. Kích thước, hình dạng và độ dài của lông bị ảnh hưởng bởi di truyền và nội tiết tố.

    Bệnh tật, thuốc điều trị, dinh dưỡng và môi trường cũng ảnh hưởng đến lông và sự phát triển của nó. Bộ lông sẽ bảo vệ da khỏi tác hại của ánh sáng mặt trời và tia cực tím, giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể.

    Thời tiết lạnh, bộ lông của chó dày hơn và tốt hơn nhằm giữ nhiệt cho cơ thể. Thời tiết ấm, nóng bộ lông của chó ngắn hơn và ít lông thứ cấp hơn. Thay đổi này giúp không khí có thể di chuyển dễ dàng qua da và tạo điều kiện làm mát cơ thể.

    Tuyến dầu còn gọi là tuyến bã nhờn, tiết ra một chất dầu gọi là bã nhờn vào nang lông và lên da. Những vùng gần bàn chân, sau gáy, mông, cằm và khu vực đuôi là những vùng tuyến bã nhờn phát triển.

    Bã nhờn là một hỗn hợp của các axit béo. Bã nhờn là chất giữ cho da của chó mềm mại, ẩm ướt và đàn hồi. Bã nhờn tạo lớp bóng cho da, lông.

    Mô dưới da

    Các mô dưới da là lớp trong cùng của da. Nó chứa các chất béo dưới da và cơ bắp. Các chất béo dưới da giúp cơ thể cách nhiệt chứa chất lỏng, chất điện giải, năng lượng, tránh nhiễm khuẩn da,..

    Để được hỗ trợ trực tiếp miễn phí 100% phí từ PetHealth, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

    Phòng chăm sóc khách hàng

    Địa chỉ: 240 Âu Cơ – Quảng An – Tây Hồ – Hà Nội

    Tổng đài: 024.2242.8882

    Email: [email protected]

    Đặt lịch khám: https://pethealth.vn/dat-lich/

    Website: https://pethealth.vn

    Rất hân hạnh được đón tiếp!