Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • GVHD: Th.S LÊ HỒNG PHÚ

    L?P: 07CH111

    NHÓM: POWER

    LÊ THỊ THANH THÚY

    PHẠM VĂN TIẾN

    VÕ PHƯƠNG VŨ

    LÝ THUỲ TRANG

    NGUYỄN THỊ THẢO

    NGUYỄN KIM HU?

    VŨ VĂN NAM

    NGUYỄN THÁI PHONG

    CẤU TẠO &CHỨC NĂNG DNA (ADN)

    DNA:

    SO LU?C V? BÀI THUYẾT TRÌNH

    1. DNA là gì?

    2. Cấu trúc của DNA như thế nào?

    Cấu trúc vật lý

    Cấu trúc hóa học

    DNA tìm thấy ở đâu?

    3. Chức năng của DNA như thế nào?

    4. Mở rộng thêm một vài thông tin về DNA.

    SƠ LƯỢC VỀ DNA

    Nhân các tế bào đều chứa axit nucleic. Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là các nucleotit. Có hai loại axit nucleic là axit deoxyribonucleic (DNA) và axit ribonucleic( RNA). DNA là gì? DNA là( deoxyribonucleoic acid) là một phân tử acid nucleic mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các dạng sống bao gồm cả một số virus.

    DNA là vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định tính trạng trong quá trình sinh sản, phân tử DNA được nhân đôi và truyền cho thế hệ sau.

    Trong những tế bào sinh vật nhân thật, DNA nằm trong nhân tế bào, trong khi ở các tế bào vi khuẩn hay cac prokaryote khác ( archae), DNA không được màng nhân bao bọc, vẫn nằm trong tế bào chất. DNA tìm thấy ở : Ở những bào quan sản sinh năng lượng như lục lạp và ti thể, cũng như nhiều loại virus cũng mang những phân tử DNA

    1. Cấu trúc vật lý.

    DNA là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinucleotide xoắn quanh trục theo chiều từ trái sang phải như một cái thang dây xoắn, mà hai tay thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là 1 bazơ lớn(A hoặc G) được bù bằng 1 bazơ be (T hoặc X) hay ngược lại.

    Mỗi chuỗi polynucleotide chính là do các phân tử nucleotide liên kết với nhau thông qua liên kết phosphodieste giữa gốc đường của nucleotide này với gốc phân tử của nucleotide tiếp theo. Tóm lại, DNA các đại phân tử (polymer) mà các đơn phân (monomer) là các nucleotide.

    Cấu trúc DNA

    DNA daïng voøng( trong caùc baøo quan)

    Trong töï nhieân, cuõng nhö ôû ñieàu kieän invitro, phaân töû DNA coù theå toàn taò döôùi daïng sôïi voøng, maïch keùp. ÔÛ daïng caáu truùc naøy, caáu truùc xoaén khoâng gian deã daøng bò thaùo xoaén do nhieät hay caùc quaù trình hoùa hoïc. Caùc topoisomerase thöïc hieän nhieäïm vuï thaùo xoaén baèng caùch caét taïm thôøi moät maïch vaø gaén laïi sau khi ñaõ thaùo xoaén, quaù trình naøy laø böôùc khôûi ñaàu cho hoaït ñoäng phieân maõ. Trong thí nghieäm ngöôøi ta coù theå gaén noái hai ñaàu cuûa sôïi DNA maïch thaúng thaønh 1 DNA maïch voøng trong quaù trình taïo ra caùc plasmid taùi taùi toå hôïp.

    2. CẤU TẠO HÓA HỌC.

    Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêotit.

    Mỗi nu được cấu tạo gồm:

    + Đường deoxyribôz

    + Axit photphoric

    + Một bazơ nitric( một trong bốn loại sau): A, T, G , X

    a) Liên hợp dọc: mỗi mạch đơn DNA gồm một chuỗi polynucleotide nối với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị( hay liên kết photphodieste)

    b) Liên kết ngang: giữa hai mạch đơn, các cặp bazơ đối diện nối với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: một bazơ bé của mạch này sẽ liên kết với một bazơ lớn của mạch đối diện: A liên kết với T bằng hai liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro. Nên trong một phân tử DNA luôn có A = T và G = X. và tỉ lệ giữa các Nu là = 1

    Chính nhờ sự sắp xếp đó mà khi người ta biết trình tự cá Nu của mạch này sẽ suy ra được trình tự của các Nu của mạch còn lại

    Liên kết hydro là liên kết hóa học tương đối yếu nhưng vì số lượng nhiều nên cũng tạo một độ bền vững tương đối, đồng thời rất linh hoạt để có thể thực hiện các chức năng sinh hoc của mình.

    Theo thông tin di truyền( thông tin cấu trúc của protein) được mã hóa trong DNA, tức là trinh tự sắp xếp các axit amin trong protein được quy đinh bởi trình tự sắp xếp của các nuclotit trong DNA.

    Mỗi đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định cấu trúc của một laọi protẹin được gọi là gen cấu trúc. Thông thường, một gen cấu trúc gồm khoảng 600-1500 cặp nucleotit.

    Mỗi axit amin trong phân tử protein được xác định bằng 3 nucleotit kế tiếp nhau trong DNA. Đó là sự mã hóa bộ ba, còn tổ hợp ba nucleotit ứng với 1 axit amin là đơn vị mã( bộ ba mã hóa hay codon).

    Chức năng của DNA

    Trong tế bào, dưới tác dụng của một số protein đặc hiệu, hai chuỗi của phân tử DNA có thể tách nhau ra do các liên kết hydro bị cắt đứt. Khi đó, các nucleotide trên mỗi chuỗi có thể tạo thành liên kết với các nucleotide tự do trong môi trường nội bào. Kết quả là tạo thành hai phân tử DNA giống hệt nhau từ một phân tử DNA ban đầu. Đây cũng chính là nguồn gốc của đặc tính di truyền của sinh vật. Nếu sự bắt cặp giữa các nucleotide chuỗi gốc với các nucloetide mới không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ tạo đột biến là nguồn gốc của hiện tượng biến dị.

    Chức năng của DNA

    Tính đặc trưng của DNA thể hiện ở:

    + Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các Nu.

    + Hàm lượng DNA trong tế bào

    + Tỉ lệ giữa các Nu

    Đặc trưng của DNA

    DNA đặc trưng cho mỗi loài và được di truyền qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ của loài nhờ:

    a) Ở cấp đọ tế bào do kết hợp của ba cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

    b) Ơ cấp độ phân tử do cơ chế tự nhân đôi của DNA

    + các DNA – polimerza chỉ xúc tác cho quá trình bổ sung theo hướng từ 3` đến 5` của mạch khuôn.

    Điều kiện để xảy ra quá trình tổng hợp DNA là:

    + Phải có sự hiện diện của một số enzim đặc trưng như các laọi DNA – polimeraza(I,II.).

    + Cần năng lượng ATP cung cấp

    Ơ một số laòi virus có cơ sở vật chất di truyền là RNA thì DNA được sao chép ngược từ khuôn của RNA

    Tính ổn đinh của DNA

    Do các tác nhân lý hóa của môi trường bên ngoài, do cấu trúc gen kém bền vững và những biến đổi sinh lý nội bào mà cấu trúc DNA có thể bị thây đổi taoh thành các dạng đột biến gen.

    Tính không ổn định của DNA:

    Tự sao trước khi có sự phân bào ( gian kì )

    -Phân li và tổ hợp cùng với NST trong quá trình phân bào .

    -Phiên mã khi có sự tổng hợp protêin trong tế bào

    – Đột biến khi bị tác động của các tác nhân từ môi trường

    HOẠT ĐỘNG CỦA DNA :

    THE END

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?
  • Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Não Bộ ?
  • Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Thanh Quản Là Gì, Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo
  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • GVHD: Th.S LÊ HỒNG PHÚ

    L?P: 07CH111

    NHÓM: POWER

    LÊ THỊ THANH THÚY

    PHẠM VĂN TIẾN

    VÕ PHƯƠNG VŨ

    LÝ THUỲ TRANG

    NGUYỄN THỊ THẢO

    NGUYỄN KIM HU?

    VŨ VĂN NAM

    NGUYỄN THÁI PHONG

    CẤU TẠO &CHỨC NĂNG DNA (ADN)

    DNA:

    SO LU?C V? BÀI THUYẾT TRÌNH

    1. DNA là gì?

    2. Cấu trúc của DNA như thế nào?

    Cấu trúc vật lý

    Cấu trúc hóa học

    DNA tìm thấy ở đâu?

    3. Chức năng của DNA như thế nào?

    4. Mở rộng thêm một vài thông tin về DNA.

    SƠ LƯỢC VỀ DNA

    Nhân các tế bào đều chứa axit nucleic. Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là các nucleotit. Có hai loại axit nucleic là axit deoxyribonucleic (DNA) và axit ribonucleic( RNA). DNA là gì? DNA là( deoxyribonucleoic acid) là một phân tử acid nucleic mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các dạng sống bao gồm cả một số virus.

    DNA là vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định tính trạng trong quá trình sinh sản, phân tử DNA được nhân đôi và truyền cho thế hệ sau.

    Trong những tế bào sinh vật nhân thật, DNA nằm trong nhân tế bào, trong khi ở các tế bào vi khuẩn hay cac� prokaryote khác ( archae), DNA không được màng nhân bao bọc, vẫn nằm trong tế bào chất. DNA tìm thấy ở : Ở những bào quan sản sinh năng lượng như lục lạp và ti thể, cũng như nhiều loại virus cũng mang những phân tử DNA

    1. Cấu trúc vật lý.

    DNA là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinucleotide xoắn quanh trục theo chiều từ trái sang phải như một cái thang dây xoắn, mà hai tay thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là 1 bazơ lớn(A hoặc G) được bù bằng 1 bazơ be �(T hoặc X) hay ngược lại.

    Mỗi chuỗi polynucleotide chính là do các phân tử nucleotide liên kết với nhau thông qua liên kết phosphodieste giữa gốc đường của nucleotide này với gốc phân tử của nucleotide tiếp theo. Tóm lại, DNA các đại phân tử (polymer) mà các đơn phân (monomer) là các nucleotide.

    Cấu trúc DNA

    DNA daïng voøng( trong caùc baøo quan)

    Trong töï nhieân, cuõng nhö ôû ñieàu kieän invitro, phaân töû DNA coù theå toàn taò döôùi daïng sôïi voøng, maïch keùp. ÔÛ daïng caáu truùc naøy, caáu truùc xoaén khoâng gian deã daøng bò thaùo xoaén do nhieät hay caùc quaù trình hoùa hoïc. Caùc topoisomerase thöïc hieän nhieäïm vuï thaùo xoaén baèng caùch caét taïm thôøi moät maïch vaø gaén laïi sau khi ñaõ thaùo xoaén, quaù trình naøy laø böôùc khôûi ñaàu cho hoaït ñoäng phieân maõ. Trong thí nghieäm ngöôøi ta coù theå gaén noái hai ñaàu cuûa sôïi DNA maïch thaúng thaønh 1 DNA maïch voøng trong quaù trình taïo ra caùc plasmid taùi taùi toå hôïp.

    2. CẤU TẠO HÓA HỌC.

    Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêotit.

    Mỗi nu được cấu tạo gồm:

    + Đường deoxyribôz

    + Axit photphoric

    + Một bazơ nitric( một trong bốn loại sau): A, T, G , X

    a) Liên hợp dọc: mỗi mạch đơn DNA gồm một chuỗi polynucleotide nối với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị( hay liên kết photphodieste)

    b) Liên kết ngang: giữa hai mạch đơn, các cặp bazơ đối diện nối với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: một bazơ bé của mạch này sẽ liên kết với một bazơ lớn của mạch đối diện: A liên kết với T bằng hai liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro. Nên trong một phân tử DNA luôn có A = T và G = X. và tỉ lệ giữa các Nu là = 1

    Chính nhờ sự sắp xếp đó mà khi người ta biết trình tự cá Nu của mạch này sẽ suy ra được trình tự của các Nu của mạch còn lại

    Liên kết hydro là liên kết hóa học tương đối yếu nhưng vì số lượng nhiều nên cũng tạo một độ bền vững tương đối, đồng thời rất linh hoạt để có thể thực hiện các chức năng sinh hoc của mình.

    Theo thông tin di truyền( thông tin cấu trúc của protein) được mã hóa trong DNA, tức là trinh tự sắp xếp các axit amin trong protein được quy đinh bởi trình tự sắp xếp của các nuclotit trong DNA.

    Mỗi đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định cấu trúc của một laọi protẹin được gọi là gen cấu trúc. Thông thường, một gen cấu trúc gồm khoảng 600-1500 cặp nucleotit.

    Mỗi axit amin trong phân tử protein được xác định bằng 3 nucleotit kế tiếp nhau trong DNA. Đó là sự mã hóa bộ ba, còn tổ hợp ba nucleotit ứng với 1 axit amin là đơn vị mã( bộ ba mã hóa hay codon).

    Chức năng của DNA

    Trong tế bào, dưới tác dụng của một số protein đặc hiệu, hai chuỗi của phân tử DNA có thể tách nhau ra do các liên kết hydro bị cắt đứt. Khi đó, các nucleotide trên mỗi chuỗi có thể tạo thành liên kết với các nucleotide tự do trong môi trường nội bào. Kết quả là tạo thành hai phân tử DNA giống hệt nhau từ một phân tử DNA ban đầu. Đây cũng chính là nguồn gốc của đặc tính di truyền của sinh vật. Nếu sự bắt cặp giữa các nucleotide chuỗi gốc với các nucloetide mới không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ tạo đột biến là nguồn gốc của hiện tượng biến dị.

    Chức năng của DNA

    Tính đặc trưng của DNA thể hiện ở:

    + Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các Nu.

    + Hàm lượng DNA trong tế bào

    + Tỉ lệ giữa các Nu �

    Đặc trưng của DNA

    DNA đặc trưng cho mỗi loài và được di truyền qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ của loài nhờ:

    a) Ở cấp đọ tế bào do kết hợp của ba cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

    b) Ơ� cấp độ� phân tử do cơ chế tự nhân đôi của DNA

    + các DNA – polimerza chỉ xúc tác cho quá trình bổ sung theo hướng từ 3` đến 5` của mạch khuôn.

    Điều kiện để xảy ra quá trình tổng hợp DNA là:

    + Phải có sự hiện diện của một số enzim đặc trưng như các laọi DNA – polimeraza(I,II.).

    + Cần năng lượng ATP cung cấp

    Ơ� một số laòi virus có cơ sở vật chất di truyền là RNA thì DNA được sao chép ngược từ khuôn của RNA

    Tính ổn đinh của DNA

    Do các tác nhân lý hóa của môi trường bên ngoài, do cấu trúc gen kém bền vững và những biến đổi sinh lý nội bào mà cấu trúc DNA có thể bị thây đổi taoh thành các dạng đột biến gen.

    Tính không ổn định của DNA:

    Tự sao trước khi có sự phân bào ( gian kì )

    -Phân li và tổ hợp cùng với NST trong quá trình phân bào .

    -Phiên mã khi có sự tổng hợp protêin trong tế bào

    – Đột biến khi bị tác động của các tác nhân từ môi trường

    HOẠT ĐỘNG CỦA DNA :

    THE END

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?
  • Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?
  • Dna Là Gì ? Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian Của Dna Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Fructose Là Gì?
  • Đường Fructose Là Gì ? Tại Sao Có Liên Quan Đến Bệnh Gút
  • Giày Nam Goodyear Là Gì Mà Sao Nhiều Người Dùng Thế?
  • Phân Biệt Cấu Trúc Goodyear Và Mckay
  • Phân Biệt Cấu Trúc Goodyear Và Mckay Để Chọn Được Mẫu Giày Tốt Nhất Marengo Shoemaker
  • ADN là gì ?

    ADN là từ viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh Deoxyribonucleic acid, phiên âm tiếng Việt là đêôxiribônuclêic, viết tắt là ADN. ADN là phân tử có trong tất cả các tế bào của cơ thể người, “là phân tử mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng, phát triển, chuyên hóa chức năng và sinh sản của các sinh vật và nhiều loại virus”.

    ADN là thành phần không thể thiếu đóng vai trò lưu giữ thông tin di truyền ở con người và các cơ thể sống, tất cả các tế bào đều có chứa ADN được lưu giữ ở trong nhân tế bào, một số khác được tìm thấy trong ti thể. Thông tin di truyền của ADN được lưu trữ dưới dạng mã hóa các nucleotit đặc trưng bởi 04 loại A-T-G-X: adenine (A), guanine (G), cytosine (C), and thymine (T), A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro. ADN gồm hàng nghìn cặp nucleotit liên kết với nhau theo hai mạch xoắn kép dạng xoắn ốc. Cấu trúc mạch kép này khá giống với cái thang và những nấc thang tương ứng cho mỗi liên kết nucleotit. Phần khung ngang của thanh được tạo ra từ các phân tử đường và phosphate liên kết với A, T, G, X.

    ADN có đặc tính quan trọng nhất là khả năng tự nhân đôi trong quá trình phân bào, ADN nhân đôi tạo nên hàng trăm phân tử ADN giống nhau và giống với ADN tế bào gốc. Điều này là vô cùng quan trọng trong quá trình phân bào, nếu có bất cứ sự cố nào xảy ra dẫn đến sự liên kết không đúng giữa các cặp nucleotit với nhau, quá trình đột biến ADN sẽ xảy ra, tạo nên những kiểu hình hay kiểu tính trạng không mong muốn.

    Ngoài ADN, trong cơ thể còn có RNA cũng là những axit nucleotit. Trong cơ thể có 4 đại phân tử chính quyết định đến sự tồn tại của dạng sống là axit nucleic, protein, lipid polysaccharide hay cacbohydrat cao phân tử. Một cơ thể sống bắt buổi phải có sự tồn tại của 4 thành phần này, chúng có nhiệm vụ và vai trò khác nhau trong cơ thể.

    DNA có chức năng gì ?

    ADN có hai chức năng chính là lưu giữ thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền cho thế hệ sau:

    Chức năng cơ bản của ADN là lưu giữ và bảo quản các thông tin di truyền của cơ thể sống. Thông tin của cấu trúc các phân tử protein được lưu trữ dưới dạng trình tự các nucleotit, từ đó quy định trình tự các axit amin trong phân tử protein. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một loại protein nhất định, một gen thường chứa khoảng 600 đến 1500 nucleotit các loại. Ghen ngắn hơn ADN và đặc trưng bởi ADN.

    Chức năng thứ hai của ADN là lưu giữ thông tin di truyền và truyền chúng qua các thế hệ: Nhờ khả năng tự phân chia và nhân đôi. Quá trình truyền thông tin di truyền có sự tham gia của cả hai quá trình nhân đôi, phân li ADN và nhân đôi, phân li nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào. Thông tin di truyền được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Đồng thời nhờ quá trình nhân đôi và phân li ADN các phân tử RNA hình thành và mang thông tin mã hóa các axit amin tạo các phân tử protein. Các phân tử protein khi tương tác với môi trường biểu hiện thành tính trạng cơ thể.

    Cấu trúc không gian của ADN là gì ?

    Khi nhắc đến cấu trúc không gian của ADN, ta có thể hình dung đó là một chuỗi xoắn kép được hình thành từ hai mạch song song. Hai mạch này xoắn đều xung quanh một trục đứng cố định có chiều ngược chiều kim đồng hồ tức là theo chiều từ trái sang phải.

    Cấu trúc không gian của DNA là gì ?

    Chính vì thế khi ta nhìn một phân tử DNA trong không gian ta sẽ hình dung chúng dưới dạng hình xoắn. Và mỗi cơ thể thì có dạng xoắn khác nhau và không có sự trùng lặp ở các cá thể. Chính sự không giống nhau này sẽ tạo ra các kiểu hình riêng của mỗi cá thể. ADN được tạo thành từ 4 loại khối A,T,G,X.

    Tính chất của DNA là gì ?

    ADN đặc trưng cho mỗi loài, không có sự giống nhau giữa cấu trúc DNA của các loài khác nhau. DNA có hai tính chất cơ bản là tính đặc thù và tính đa dạng.

    Tính đa dạng: có thể nói ADN là phân tử đa dạng nhất trong cơ thể, với sự liên kết bắt cặp giữa các nucleotit A, T, G, X, trình tự, số lượng hay thành phần 4 loại nu này thay đổi thì sẽ tạo ra vô vàn các phân tử DNA khác nhau.

    Tính đặc thù: Mỗi loài có một cấu trúc DNA riêng, không có loài nào giống với loài nào. Các ADN có những đặc trưng riêng thể hiện ở trình tự sắp xếp, số lượng, thành phần của các nucleotide.

    Nhờ những tính chất này mà chúng ta có thể căn cứ vào ADN để phân biệt các loài với nhau và xác định giống loài của một cá thể bất kỳ. Từ cấu trúc của một phân tử ADN, khoa học có thể xác định được lịch sử hình thành và phát triển giống loài của một cá thể. Tìm được nguyên nhân của các hiện tượng biến đổi gen và đưa ra được biện pháp khắc phục và điều trị cho các bệnh về biến đổi gen.

    ARN là gì ?

    ARN là một phân tử được tạo ra từ quá trình phiên mã của ADN. Vì thế khi nhắc đến ADN chúng ta không thể không đề cập đến ARN. ARN cũng là một đại phân tử sinh học được cấu tạo từ 4 loại nucleotit ATGX.

    Cấu trúc không gian của các loại ARN

    ARN ngắn hơn sơ với ADN và có cấu trúc dạng mạch đơn, có 3 loại ARN khác nhau với cấu trúc khác nhau là ARN vận chuyển, ARN thông tin và ARN riboxom. ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển các axit amin tạo polipeptit trong quá trình tổng hợp protein. ARN riboxom liên kết với phân tử protein tạo các Riboxom. ARN thông tin: truyền thông tin di truyền của ADN đến các riboxom. Chi tiết về ARN mình xin được đề cập ở một bài viết khác, mời bạn cùng đón đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dna Là Gì Và Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Dna
  • Hóa Học Về Cấu Trúc Của Dna
  • Cách Trị Mụn Bọc Trên Mặt Công Nghệ Kháng Khuẩn Đa Tầng Cực Hiệu Quả
  • Kem Tái Cấu Trúc Da Thalgo Ultimate Time Solution Rich Cream
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Chức Năng Và Cấu Trúc Da Mặt
  • Hóa Học Về Cấu Trúc Của Dna

    --- Bài mới hơn ---

  • Dna Là Gì Và Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Dna
  • Dna Là Gì ? Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian Của Dna Là Gì ?
  • Cấu Trúc Của Fructose Là Gì?
  • Đường Fructose Là Gì ? Tại Sao Có Liên Quan Đến Bệnh Gút
  • Giày Nam Goodyear Là Gì Mà Sao Nhiều Người Dùng Thế?
  • Đôi nét về lịch sử

    DNA được tìm thấy trong nhân của các tế bào ở các sinh vật đa bào, và lần đầu tiên được phân lập vào năm 1869, bởi bác sĩ người Thụy Sĩ Friedrich Miescher. Tuy nhiên, cấu trúc của nó đã không được làm sáng tỏ cho đến gần một thế kỷ sau đó, vào năm 1953. Các tác giả của bài báo mà cấu trúc này được đề xuất là James Watson & Francis Crick, và đã giành giải thưởng Nobel cho công trình của họ. Tuy nhiên, công trình này phụ thuộc rất nhiều vào công việc của một nhà khoa học khác, Rosalind Franklin.

    Bản thân Franklin cũng đang nghiên cứu cấu trúc của DNA và từ bức ảnh chụp X-quang của bà ấy, cho thấy rõ cấu trúc xoắn kép của DNA, hỗ trợ rất nhiều cho công việc của họ. Cô vẫn chưa công bố phát hiện của mình khi Watson và Crick có được quyền truy cập vào chúng mà không biết. Tuy nhiên, việc cô không giành được giải thưởng Nobel không phải là một trường hợp sơ suất, mà chỉ là hậu quả từ chính sách của ủy ban Nobel rằng các giải thưởng không thể được trao tặng sau đó.

    Cấu trúc của DNA

    Mô hình xoắn kép của DNA (axit deoxyribonucleic) bao gồm hai sợi đan xen. Các chuỗi này được tạo thành từ các nucleotide, bản thân chúng bao gồm ba thành phần: một nhóm đường, một nhóm phốt phát và một bazơ. Các nhóm đường và phốt phát kết hợp tạo thành “xương sống” lặp lại của các chuỗi DNA. Có bốn bazơ khác nhau có khả năng gắn vào nhóm đường: adenine, thymine, guanine và cytosine, được chỉ định A, T, G và C.

    Các bazơ là những gì cho phép hai chuỗi DNA giữ lại với nhau. Các lực liên phân tử mạnh gọi là liên kết hydro giữa các bazơ trên các dải liền kề chịu trách nhiệm cho việc này. Do cấu trúc của các bazơ khác nhau, adenine (A) luôn tạo liên kết hydro với thymine (T), trong khi guanine (G) luôn tạo liên kết hydro với cytosine (C). Trong DNA của con người, trung bình có 150 triệu cặp bazơ trong một phân tử.

    Khả năng tự sao chép

    Các tế bào trong cơ thể bạn liên tục phân chia, tái tạo và chết, nhưng để quá trình này xảy ra, DNA trong tế bào phải có khả năng tự sao chép. Trong quá trình phân chia tế bào, hai chuỗi DNA tách ra và hai chuỗi đơn sau đó có thể được sử dụng làm mẫu để tạo phiên bản mới theo nguyên tắc bổ sung. Vì A luôn ghép với T và G luôn ghép với C, nên có thể tạo ra chuỗi các bazơ trên một chuỗi bằng cách sử dụng chuỗi ngược lại và điều này cho phép DNA tự sao chép. Quá trình này được thực hiện bởi một họ enzyme gọi là DNA polymerase.

    Sản xuất protein

    Khi DNA được sử dụng để tạo protein, hai sợi cũng phải tách ra. Tuy nhiên, trong trường hợp này, mã của DNA được sao chép sang mRNA (axit ribonucleic messenger), một quá trình được gọi là “phiên mã”. Cấu trúc của RNA rất giống với cấu trúc của DNA, nhưng với một vài điểm khác biệt chính. Đầu tiên, nó chứa một nhóm đường khác nhau trong xương sống đường phốt phát của phân tử: ribose thay vì deoxyribose. Thứ hai, nó vẫn sử dụng các bazơ A, G và C, nhưng thay vì bazơ T, nó sử dụng uracil, U. Cấu trúc của uracil rất giống với thymine, trong đó không có nhóm methyl (CH 3) là duy nhất sự khác biệt.

    Khi các nucleotide của DNA đã được sao chép, mRNA có thể rời khỏi nhân của tế bào và đi đến tế bào chất, nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein. Ở đây, các phân tử phức tạp được gọi là ribosome ‘đọc’ chuỗi các bazơ trên phân tử mRNA. Các axit amin riêng lẻ, kết hợp tạo nên protein, được mã hóa bởi bộ ba mã hóa của chuỗi mRNA. Các mã khác nhau có thể, và các axit amin mà chúng mã hóa, đã được tạo ra. Một loại RNA khác như RNA vận chuyển, chịu trách nhiệm vận chuyển axit amin đến mRNA và cho phép chúng kết hợp với nhau.

    Lỗi trong quá trình sao chép

    Tuy nhiên, quá trình này không phải lúc nào cũng hoàn hảo. Lỗi có thể xảy ra khi sao chép chuỗi DNA vào mRNA và các lỗi ngẫu nhiên này được gọi là đột biến. Các lỗi có thể ở dạng bazơ đã thay đổi, hoặc thậm chí là bazơ bị xóa hoặc thêm. Một số hóa chất và bức xạ có thể gây ra những thay đổi này, nhưng chúng cũng có thể xảy ra trong trường hợp không có các tác động bên ngoài này. Chúng có thể dẫn đến mã của một axit amin bị thay đổi thành mã khác hoặc thậm chí không thể đọc được. Một số bệnh có thể do đột biến trong quá trình sao chép DNA, bao gồm xơ nang và thiếu máu hồng cầu hình liềm, nhưng đáng chú ý là đột biến cũng có thể có tác động tích cực.

    Tham khảo Compound Interest, Chemguide, Genome và Beth A. Montelone.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trị Mụn Bọc Trên Mặt Công Nghệ Kháng Khuẩn Đa Tầng Cực Hiệu Quả
  • Kem Tái Cấu Trúc Da Thalgo Ultimate Time Solution Rich Cream
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Chức Năng Và Cấu Trúc Da Mặt
  • Bệnh Teo Não Ở Trẻ Sơ Sinh Có Nguy Hiểm Không?
  • Điểm Đặc Biệt Của Bán Cầu Não Phải Của Trẻ
  • Tái Cấu Trúc Dna Tế Bào Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Khôi Phục Mọi Cấu Trúc Tế Bào Cùng Peel Da Thải Độc
  • Y Học Tái Sinh Cấu Trúc Tế Bào
  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc
  • Lần Đầu Tiên Tạo Được Cấu Trúc Thận “tí Hon” Từ Tế Bào Gốc
  • Tế Bào Gốc Là Gì? Ứng Dụng Vạn Năng Trong Lĩnh Vực Làm Đẹp?
  • Sở hữu nhan sắc không tuổi luôn là mơ ước của rất nhiều chị em, đặc biệt với các chị em ở độ tuổi từ 50 trở lên – lúc này làn da của họ đã bước vào tiến trình lão hóa da thứ 4. Một chế độ chăm sóc da tại nhà, kết hợp cùng những liệu pháp chăm sóc, điều trị tại các cơ sở làm đẹp chuyên nghiệp chính là điều mà chị em cần ngay lúc này.

    Nếu có một chương trình chăm sóc da phù hợp, chị em không những có thể ngăn chặn tiến trình lão hóa này mà còn có thể tái sinh làn da, và lấy lại sự tươi trẻ cho mình. Một trong các liệu pháp độc quyền tại Paris Beauty giúp phái đẹp ” cải lão hoàn đồng” toàn diện từ sâu bên trong tế bào da chính là Liệu pháp Tái Cấu Trúc DNA Tế Bào Da.

    Tái cấu trúc DNA tế bào da là gì và có tầm quan trọng như thế nào đến quá trình trẻ hóa hóa da?

    Theo thời gian, stress cùng các yếu tố oxy hóa và các tác nhân bên ngoài, đặc biệt là tia UV và các gốc tự do khiến các liên kết của da ở sâu bên trong bị suy yếu, gây tổn thương cho các DNA, chính điều này đã gây mất cân đối ở các hệ gen chống lão hóa da, vì vậy mà làn da của chúng ta dễ dàng xuất hiện các dấu hiệu lão hóa theo thời gian.

    DNA là một mật mã chứa đựng tất cả các thông tin cần thiết cho tế bào của chúng ta để phát triển một cách khoẻ mạnh. Bằng cách củng cố và tái cấu trúc DNA của các tế bào da sẽ giúp ngăn ngừa lão hóa và tái sinh làn da tốt nhất, vì khi DNA được khỏe mạnh, các hệ gen sẽ được nuôi dưỡng, phục hồi và khỏe mạnh nhờ đó chống được tác động của các yếu tố bên ngoài và ngăn chặn sự phát triển của tiến trình lão hóa một cách hoàn hảo nhất.

    Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động tái cấu trúc DNA, các chuyên gia của Paris Beauty đã không ngừng tìm tòi và nghiên cứu các phương pháp trên thế giới để đưa về Liệu pháp Tái Cấu Trúc DNA Tế Bào Da độc quyền có tác dụng làm trẻ hóa các tế bào nhờ vào phức hợp độc quyền có tính chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ và sửa chữa DNA của tế bào da.

    Liệu pháp Tái Cấu Trúc DNA Tế Bào Da độc quyền tại Paris Beauty có tác dụng gì?

    Liệu pháp tái cấu trúc DNA Tế Bào Da là một tiến trình điều trị chuyên nghiệp hiệu quả cho vùng mặt và vùng cổ được thiết kế một cách chuyên biệt giúp bảo vệ và khôi phục hiệu quả của DNA, kích hoạt các chứng năng quan trọng của da, bảo vệ da toàn diện và làm chậm quá trình lão hóa sớm.

    Chỉ với một lần thực hiện bạn sẽ cảm nhận được hiệu quả mà liệu pháp mang lại cho làn da của mình chứa đựng các thành phần, và phức hợp độc quyền giúp:

    • Chống lão hóa toàn diện tiên tiến nhất: với phức hợp độc quyền [meso]recovery sẽ giúp phục hồi làn da toàn diện, chống oxy hóa, bảo vệ và phục hồi DNA của tế bào. Công nghệ độc quyền của nó sẽ giúp đảm bảo mang lại hiệu quả điều trị chứa có sản phẩm nào có thể so sánh bằng.
    • Kích thích hoạt động các gen chịu trách nhiệm sửa chữa DNA: bằng cách sửa chữa và bảo vệ tính toàn vẹn bộ gen của làn da, hoạt động này sẽ giúp ngăn ngừa các tổn thương trong tương lai, làm chậm quá trình lão hóa sớm, giảm tác hại của tia UV và ngăn ngừa sự xuất hiện của các nếp nhăn.
    • Kéo dài tuổi thọ của tế bào: Kích hoạt tái tạo tế bào, tăng sản xuất keratin giúp da trở nên dày hơn và có khả năng chống lại các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài.
    • Chống oxy hóa: Bằng cách trung hòa hoạt động của các gốc tự do, liệu pháp sẽ giúp cải thiện các cơ chế tự vệ của làn da và làm chậm quá trình lão hóa da
    • Kích thích sản sinh Collagen và Elastin: tăng độ đàn hồi và độ săn chắc của da, định hình lại các đường nét trên khuôn mặt, giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn sâu.

    Ưu điểm của Liệu pháp Tái Cấu Trúc DNA Tế Bào Da độc quyền tại Paris Beauty

    • Phục hồi chức năng da, lấy lại độ đàn hồi vốn có cho da mặt mịn màng, căng bóng và xóa mờ vết nhăn nheo.
    • Trẻ hóa và tái tạo làn da trẻ trung căng mịn, chỉ sau 1 lần thực hiện.
    • Cân bằng độ ẩm và cải thiện tông màu da, giúp da sáng trắng tự nhiên.
    • Duy trì làn da khỏe mạnh, trắng hồng rạng rỡ.
    • An toàn và không gây bất kì kích ứng nào cho da, kể cả làn da nhạy cảm.

    Quy trình thực hiện Liệu pháp Tái Cấu Trúc DNA Tế Bào Da độc quyền tại Paris Beauty:

    Bước 1: Tư vấn thăm khám cùng chuyên gia bác sĩ, lập phác đồ điều trị tương ứng với tình trạng da.

    Bước 2: Làm sạch da 3 bước trước khi điều trị

    Bước 3: Thực hiện Liệu pháp Tái cấu trúc DNA tế bào da độc quyền

    Bước 4: Kiểm tra, tư vấn chăm sóc da sau khi thực hiện liệu trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Thể Nguyên Sinh
  • Cau Truc Te Bao Va Mo
  • Câu Chuyện Về Than Chì Và Kim Cương…
  • Quy Trình Biến Đổi Cấu Trúc Than Chì Thành Cấu Trúc Giống Kim Cương
  • Doanh Nghiệp Than Đá Và Doanh Nghiệp Kim Cương
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Axit deoxyribonucleic, hay DNA, là một phân tử chứa các thông tin mà một sinh vật cần để phát triển, sống và sinh sản. Những thông tin này được tìm thấy bên trong mỗi tế bào, và được truyền từ cha mẹ cho con cái của họ.

    DNA là thứ khiến mỗi con người trở thành một cá thể độc nhất vô nhị trên thế giới.

    Một bộ DNA hoàn chỉnh chứa 3 tỷ bazo, 20.000 gen và 23 cặp nhiễm sắc thể. Chúng ta thừa hưởng một nửa DNA từ tinh trùng của cha và một nửa từ trứng của mẹ. Trên thực tế DNA rất dễ bị phá hủy, ước tính có hàng chục ngàn sự kiện gây tổn hại đến DNA xảy hằng ngày trong mỗi tế bào của chúng ta. Các tổn hại này có thể xảy ra do lỗi sao chép DNA, do gốc tự do và do chúng ta tiếp xúc với bức xạ UV. Nhưng may thay, các tế bào của chúng ta lại có những protein chuyên biệt có khả năng phát hiện và sửa chữa nhiều trường hợp DNA bị phá hủy.

    Các thông tin căn bản cho sự sống (phát triển, sống còn và sinh sản) trên DNA này được lưu trữ trong chuỗi các cặp bazo nucleotide. Các tế bào đọc các thông tin này ở nhiều thời điểm trong cuộc đời để tạo ra các protein cần thiết cho sự tăng trưởng.

    Mỗi nhóm bazo nucleotide gồm ba bazo tương ứng với các axit amin cụ thể. Một số kết hợp, như T-A-A, T-A-G và T-G-A cũng chỉ ra sự kết thúc của chuỗi protein. Protein được tạo thành từ sự kết hợp khác nhau của các axit amin. Khi được đặt cùng nhau theo đúng thứ tự, mỗi protein có cấu trúc và chức năng riêng trong cơ thể.

    1.2. Số lượng DNA cấu tạo thành cơ thể người

    Như hình trên, ta có thể thấy, các bazo nucleotide (Ví dụ: ATGC) là cấu trúc căn bản hình thành chuỗi xoắn DNA (DNA helix). Nhiều chuỗi DNA lại hình thành nên 23 cặp nhiễm sắc thể, mỗi tế bào trong cơ thể đều có 23 cặp này. Và cơ thể có hàng chục ngàn tỷ tế bào!!!.

    Do đó, 1 cơ thể sống có vô vàn chuỗi DNA.

    Xét nghiệm DNA (xét nghiệm di truyền) đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định nguy cơ phát triển một số bệnh. Nó còn đóng vai trò như xét nghiệm sàng lọc để có các can thiệp y tế kịp thời. Các loại xét nghiệm di truyền khác nhau được thực hiện vì những lý do khác nhau:

    • Xét nghiệm chẩn đoán được thực hiện để xác định các gen đột biến.
    • Xác định các bệnh có khả năng di truyền.

    2.1. Xét nghiệm tiền lâm sàng

    Nếu gia đình có tiền sử nhiều người cùng mắc một hoặc một nhóm bệnh thì việc xét nghiệm di truyền có thể cho biết chính xác tình trạng bệnh đó như thế nào. Loại xét nghiệm này có thể hữu ích để xác định nguy cơ mắc một số loại ung thư như:

    2.2. Xét nghiệm người mang bệnh (nhưng không có triệu chứng của bệnh)

    Nếu gia đình có tiền sử mắc chứng rối loạn di truyền, chẳng hạn như thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc xơ nang có thể chọn xét nghiệm di truyền trước khi có con. Trong tình trạng mang rối loạn di truyền nhưng ở mức độ nhẹ thì có thể người cha/mẹ không có triệu chứng gì. Tuy nhiên nếu 2 người cùng mang một loại rối loạn di truyền giống nhau có thể sinh ra đứa con bị bệnh di truyền nặng, có thể tử vong. Ví dụ: cha và mẹ cùng bị beta thalassemia.

    2.3. Xét nghiệm tiền sản

    Nếu bạn đang mang thai, xét nghiệm này có thể phát hiện một số loại bất thường trong gen của em bé. Hội chứng Down và hội chứng trisomy 18 là hai rối loạn di truyền thường thường gặp. Và dĩ nhiên 2 bệnh này được sàng lọc như là một phần của xét nghiệm di truyền trước khi sinh. Truyền thống, bác sĩ xác định chẩn đoán bằng xét nghiệm xâm lấn như chọc ối,… Hiện nay đã ra đời xét nghiệm DNA không xâm lấn (NIPT). Xét nghiệm này có khả năng đánh giá DNA của em bé thông qua xét nghiệm máu được thực hiện trên người mẹ. Và dĩ nhiên giảm tối đa nguy cơ sảy thai. Tuy nhiên NIPT chỉ được xem là xét nghiệm tầm soát.

    2.4. Sàng lọc sơ sinh

    Đây là loại xét nghiệm di truyền phổ biến nhất, loại xét nghiệm này rất quan trọng để phát hiện có một rối loạn xuất hiện như:

    2.5. Thử nghiệm tiền cấy ghép

    Cũng được gọi là chẩn đoán di truyền tiền ghép. X ét nghiệm này có thể được sử dụng khi bạn cố gắng mang thai thông qua thụ tinh trong ống nghiệm. Phôi thai trước khi đưa vào tử cung mẹ được sàng lọc các bất thường di truyền. Phôi thai không có bất thường được cấy vào tử cung sẽ có hy vọng mang thai thành công cao.

    2.6. Xét nghiệm DNA dấu vân tay

    Đây là một xét nghiệm hóa học cho thấy cấu trúc di truyền đặc trưng của một người. Nó được sử dụng làm bằng chứng tại các tòa án. Cũng như để xác định danh tính các thi thể,…

    3. Thực phẩm dưới dạng DNA, RNA

    RNA (axit ribonucleic) và DNA (axit deoxyribonucleic) là các hợp chất hóa học được tạo ra bởi cơ thể. Tuy vậy chúng cũng có thể được thực hiện trong công nghiệp. RNA và DNA đôi khi được dùng làm thuốc.

    Người ta sử dụng RNA và DNA cho các tình trạng như:

    • Tăng cường hoạt động thể thao.
    • Hỗ trợ các vấn đề về dạ dày và ruột.
    • Các vấn đề về hệ thống miễn dịch, lão hóa và nhiều bệnh khác.

    Tuy nhiên nhưng không có bằng chứng khoa học tốt để hỗ trợ những công dụng này.

    Tác dụng phụ:

    • Khi dùng bằng đường uống: RNA và DNA AN TOÀN TUYỆT ĐỐI khi được tiêu thụ với lượng có trong thực phẩm. Ngoài ra, RNA an toàn cho hầu hết mọi người khi dùng cùng với axit béo omega-3 và L-arginine. Không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu sự kết hợp sử dụng RNA / DNA có an toàn hay không.
    • Khi được tiêm: RNA CÓ THỂ AN TOÀN khi được tiêm dưới da. Tiêm RNA có thể gây ngứa, đỏ và sưng tại chỗ tiêm.

    Các biện pháp phòng ngừa và cảnh báo đặc biệt

    Đối với trường hợp mang thai và cho con bú:

    Việc bổ sung RNA và DNA có thể KHÔNG AN TOÀN nếu bạn đang mang thai. Một số bằng chứng cho thấy DNA có thể đi qua nhau thai và gây ra dị tật bẩm sinh.

    Không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu RNA và DNA có an toàn để sử dụng khi cho con bú hay không. Do đó nên giữ an toàn và tránh sử dụng.

    DNA có thể được coi là vật chất căn bản để hình thành nên sự sống. Nó cũng là đặc trưng duy nhất của mỗi cá thể sống trên thế giới này.

    DNA được tạo thành từ các bazo nucleotide. Nó lại tạo thành chuỗi nhiễm sắc thể, mỗi tế bào có 23 nhiễm sắc thể và cơ thể có hàng chục nghìn tỷ tế bào…

    DNA có thể bị phá huỷ nhưng cũng có thể tự xây dựng lại đồng thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt?
  • Cấu Tạo Về Da Mặt Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Não Bộ ?
  • Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Dna Là Gì Và Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Dna

    --- Bài mới hơn ---

  • Dna Là Gì ? Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian Của Dna Là Gì ?
  • Cấu Trúc Của Fructose Là Gì?
  • Đường Fructose Là Gì ? Tại Sao Có Liên Quan Đến Bệnh Gút
  • Giày Nam Goodyear Là Gì Mà Sao Nhiều Người Dùng Thế?
  • Phân Biệt Cấu Trúc Goodyear Và Mckay
  • DNA là phân tử mang thông tin di truyền, chỉ dẫn cách tạo ra các protein quan trọng cho sự tăng trưởng, phát triển của mọi sinh vật. Xét nghiệm DNA có thể tiết lộ những thay đổi (đột biến) trong gen có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe.

    DNA là từ viết tắt của deoxyribonucleic acid, nó được tạo thành từ các đơn vị nucleotide. DNA là một phân tử cực kỳ quan trọng đối với không chỉ con người, mà đối với hầu hết các sinh vật khác. DNA chứa vật liệu di truyền và gen – đó là thứ khiến chúng ta trở nên độc nhất.

    Một bộ DNA hoàn chỉnh chứa 3 tỷ bazơ, 20.000 gen và 23 cặp nhiễm sắc thể. Chúng ta thừa hưởng một nửa DNA từ tinh trùng của cha và một nửa từ trứng của mẹ.

    Trên thực tế DNA rất dễ bị phá hủy, ước tính có hàng chục ngàn sự kiện gây tổn hại đến DNA xảy hằng ngày trong mỗi tế bào của chúng ta. Các tổn hại này có thể xảy ra do lỗi sao chép DNA, do gốc tự do và do chúng ta tiếp xúc với bức xạ UV. Nhưng may thay, các tế bào của chúng ta lại có những protein chuyên biệt có khả năng phát hiện và sửa chữa nhiều trường hợp DNA bị phá hủy.

    DNA chứa các hướng dẫn cần thiết cho một sinh vật sinh trưởng, phát triển và sinh sản. Các hướng dẫn này được lưu trữ trong chuỗi các cặp bazơ nucleotide. Các tế bào đọc mã tại một thời điểm để tạo ra các protein cần thiết cho sự tăng trưởng. Mỗi nhóm gồm ba bazơ tương ứng với các axit amin cụ thể, là các khối xây dựng của protein.

    Ví dụ, các cặp bazơ T-G-G chỉ định axit amin tryptophan, trong khi các cặp bazơ G-G-C chỉ định axit amin glycine. Một số kết hợp, như T-A-A, T-A-G và T-G-A cũng chỉ ra sự kết thúc của chuỗi protein. Protein được tạo thành từ sự kết hợp khác nhau của các axit amin. Khi được đặt cùng nhau theo đúng thứ tự, mỗi protein có cấu trúc và chức năng riêng trong cơ thể.

    Đột biến xảy ra khi có những thay đổi trong chuỗi DNA xuất hiện. Đột biến có thể là một điều đáng lo ngại nhưng đồng thời cũng là một điểm tốt. Nếu đột biến dẫn đến thay đổi trong mã DNA, tác động lên cách thức tạo ra protein thì đó là một điều xấu vì một khi protein không hoạt động đúng cách, sẽ tạo điều kiện cho bệnh tật xuất hiện. Ví dụ như xơ nang và thiếu máu do cấu tạo hồng cầu hình liềm. Ngoài ra, đột biến cũng là cơ sở dẫn đến sự phát triển của bệnh ung thư.

    DNA chứa một mã cung cấp thông tin cho tế bào thông qua quy trình hai bước: Đầu tiên, hai chuỗi DNA tách ra. Sau đó, các protein đặc biệt trong nhân đọc các cặp cơ sở trên chuỗi DNA để tạo ra một phân tử truyền tin trung gian. Quá trình này được gọi là phiên mã và phân tử được tạo ra được gọi là RNA thông tin (mRNA- là một loại axit nucleic). Nó đi ra ngoài nhân, phục vụ như một thông điệp cho bộ máy di động xây dựng protein. Trong bước thứ hai, các thành phần chuyên biệt của tế bào đọc thông điệp mRNA, ba cặp bazơ cùng một lúc và hoạt động để lắp ráp một protein, axit amin bằng axit amin. Quá trình này được gọi là dịch thuật.

    Các tế bào của cơ thể phân chia như một phần bình thường của sự tăng trưởng và phát triển. Khi điều này xảy ra, mỗi tế bào mới phải có một bản sao DNA hoàn chỉnh. Để đạt được điều này, DNA phải trải qua một quá trình gọi là sao chép. Khi điều này xảy ra, hai chuỗi DNA tách ra. Sau đó, các protein tế bào chuyên biệt sử dụng mỗi sợi làm mẫu để tạo ra chuỗi DNA mới. Khi sao chép xong, có hai phân tử DNA sợi đôi. Một bộ sẽ đi vào từng ô mới khi quá trình phân chia hoàn tất.

    Xét nghiệm DNA (xét nghiệm di truyền) đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định nguy cơ phát triển một số bệnh cũng như thực hiện sàng lọc để có các can thiệp y tế kịp thời. Các loại xét nghiệm di truyền khác nhau được thực hiện vì những lý do khác nhau:

    Xét nghiệm chẩn đoán được thực hiện để xác định các gen đột biến hoặc để xác định các bệnh có khả năng di truyền. Ví dụ, xét nghiệm di truyền có thể được sử dụng để xác nhận chẩn đoán xơ nang hoặc bệnh Huntington.

    Xét nghiệm tiền lâm sàng. Nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh di truyền, việc xét nghiệm di truyền có thể cho biết khả năng mắc phải tình trạng bệnh đó như thế nào. Loại xét nghiệm này có thể hữu ích để xác định nguy cơ mắc một số loại ung thư đại trực tràng.

    Xét nghiệm tiền sản. Nếu bạn đang mang thai, xét nghiệm này có thể phát hiện một số loại bất thường trong gen của em bé. Hội chứng Downhội chứng trisomy 18 là hai rối loạn di truyền thường được sàng lọc như là một phần của xét nghiệm di truyền trước khi sinh. Theo cách truyền thống, xét nghiệm này được thực hiện khi nhìn vào các dấu hiệu trong máu hoặc bằng xét nghiệm xâm lấn như chọc ối. Thử nghiệm mới hơn được gọi là xét nghiệm DNA không có tế bào xem xét DNA của em bé thông qua xét nghiệm máu được thực hiện trên người mẹ

    Sàng lọc sơ sinh. Đây là loại xét nghiệm di truyền phổ biến nhất, loại xét nghiệm này rất quan trọng vì nếu kết quả cho thấy có bất kỳ một rối loạn xuất hiện như suy giáp bẩm sinh, bệnh hồng cầu hình liềm hoặc phenylketon niệu (PKU), thì bệnh nhân sẽ được điều trị ngay lập tức

    Thử nghiệm tiền cấy ghép. Cũng được gọi là chẩn đoán di truyền tiền ghép, xét nghiệm này có thể được sử dụng khi bạn cố gắng thụ thai một đứa trẻ thông qua thụ tinh trong ống nghiệm. Phôi được sàng lọc các bất thường di truyền. Phôi thai không có bất thường được cấy vào tử cung với hy vọng mang thai

    Xét nghiệm DNA dấu vân tay là một xét nghiệm hóa học cho thấy cấu trúc di truyền của một người hoặc các sinh vật sống khác. Nó được sử dụng làm bằng chứng tại các tòa án, để xác định các thi thể, theo dõi người thân máu và tìm kiếm phương pháp chữa trị bệnh.

    DNA là mấu chốt cho sự phát triển, sinh sản và sức khỏe của chúng ta. Nó chứa các hướng dẫn cần thiết cho các tế bào để tạo ra các protein ảnh hưởng đến nhiều quá trình và chức năng khác nhau trong cơ thể. Bởi vì DNA rất quan trọng, thiệt hại hoặc đột biến đôi khi có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là đột biến cũng có thể có lợi và góp phần vào sự đa dạng của chúng ta.

    Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi chúng tôi Daihoiboxdulich.com XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa Học Về Cấu Trúc Của Dna
  • Cách Trị Mụn Bọc Trên Mặt Công Nghệ Kháng Khuẩn Đa Tầng Cực Hiệu Quả
  • Kem Tái Cấu Trúc Da Thalgo Ultimate Time Solution Rich Cream
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Chức Năng Và Cấu Trúc Da Mặt
  • Bệnh Teo Não Ở Trẻ Sơ Sinh Có Nguy Hiểm Không?
  • Các Bất Thường Dna Ty Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Dna Ty Thể Có Thể Di Truyền Từ Cha Sang Con
  • Liên Kết Hidro Là Gì? Tìm Hiểu Tính Chất Hidro Liên Kết Trong Nước
  • Axit Oxalic Là Gì? Những Tính Chất Và Ứng Dụng Quan Trọng Của Axit Oxalic
  • Axit Oxalic Là Gì Và Một Số Điều Thú Vị Về Hoá Chất Này
  • Mimir Bách Khoa Toàn Thư
  • Chú ý

    • Rối loạn ti thể có thể là do bất thường DNA ti thể hoặc hạt nhân.

    Những bất thường trong ti thể có thể xảy ra trong nhiều chứng rối loạn thông thường như một số loại bệnh Parkinson (có thể bao gồm sự xóa bỏ ty thể trong tế bào của các hạch nền) và nhiều loại rối loạn cơ.

    Mô hình di truyền của mẹ mô tả các bất thường của DNA ty thể. Vì vậy, tất cả con cái của một phụ nữ bị ảnh hưởng đều có nguy cơ di truyền bất thường, nhưng không có con của một người đàn ông bị bệnh có nguy cơ. Sự biến đổi trong các biểu hiện lâm sàng là nguyên tắc, và các dị tật này bắt chước một loạt các rối loạn, thường khiến việc chẩn đoán vô cùng khó khăn. Sự biến đổi có thể do một phần là do các hỗn hợp khác của các kiểu gen ty thể di truyền đột biến và gen di truyền thông thường trong tế bào và các mô.

    Những điểm chính

    • Rối loạn ti thể có các mô hình di truyền từ mẹ

    • Bởi vì các biểu hiện lâm sàng đòi hỏi tinh tế và thay đổi, nên chẩn đoán có thể rất khó khăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuất Khẩu Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Các Hình Thức Xuất Khẩu
  • Đặc Điểm Của Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
  • Baitập Đông Nam Bộ Có Những Điêu Ki…
  • Ưu Nhược Điểm Của Vận Tải Đường Thủy Hiện Nay Là Gì?
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vận Tải Đường Biển Cần Biết
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện — Idna

    --- Bài mới hơn ---

  • Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Cấu Trúc Thanh Quản (Chuyên Sâu)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Deoxyribonucleic acid hay ADN là một phân tử chứa thông tin của sinh vật cần cho quá trình sống, phát triển và sinh sản. Chúng được tìm thấy trong mọi tế bào và được cha mẹ truyền lại cho con cái. Phát hiện ra cấu trúc xoắn kép của ADN được xem là một trong những thành tựu khoa học quan trọng nhất của thế kỷ 20, từ đó mở ra một chương mới của ngành y sinh, và những liệu pháp điều trị hoàn toàn mới.

    Cấu trúc ADN

    ADN được tạo thành từ các phân tử nucleotide. Mỗi nucleotide chứa 1 nhóm phosphate, 1 nhóm đường và 1 base nitơ. Có 4 loại base nitơ đó là adenine (A), thymine (T), guanine (G) và cytosine (C). Trật tự của các base này quyết định cấu trúc thông tin của ADN hay mã hóa thông tin di truyền. Tương tự như cách sắp xếp các chữ cái trong bảng chữ cái được sử dụng tào thành một từ, thì sự sắp xếp của các base nitơ trong trình tự ADN tạo thành các gene, là ngôn ngữ của tế bào, hướng dẫn tế bào cách tạo thành các protein. Một dạng nucleic acid khác, ribonucleic acid, hay ARN, dịch mã thông tin di truyền từ ADN thành các protein.

    Các nucleotide liên kết 2 mạch ADN lại với nhau theo hình xoắn ốc tạo thành cấu trúc gọi là chuỗi xoắn kép. Tưởng tượng cấu trúc xoắn kép như một cái thang, thì nhóm phosphate và các phân tử đường là phần bên và base là các bậc thang. Base trên 2 mạch bắt cặp bổ sung với nhau: adenine bắt cặp với thymine, và guanine bắt cặp với cytosine.

    Quá trình phát hiện ADN

    Năm 1869, lần đầu tiên ADN được thấy bởi một nhà hoá sinh người Đức có tên Frederich Miescher. Nhưng nhiều năm sau đó, các nhà nghiên cứu vẫn không nhận ra tầm quan trọng của phân tử này. Mãi đến năm 1953 khi James Watson, Francis Crick, Maurice Wilkins và Rosalind Franklin tìm ra cấu trúc của ADN – chuỗi xoắn kép – thì người ta mới nhận ra ADN chứa thông tin sinh học. Năm 1962, Watson, Crick và Wilkins được nhận giải thưởng Nobel Y học “cho khám phá về đến cấu trúc phân tử acid nucleic và ý nghĩa của nó trong việc vận chuyển thông tin của sự sống”.

    Giải trình tự ADN

    Giải trình tự ADN là công nghệ cho phép các nhà khoa học xác định được thứ tự của các base trong chuỗi ADN. Công nghệ này cũng được sử dụng để xác định trình tự các base trong gene, nhiễm sắc thể hay toàn bộ hệ gene. Vào năm 2000, các nhà nghiên cứu đã lần đầu tiên giải mã thành công toàn bộ hệ gen người.

    Xét nghiệm ADN

    ADN chứa thông tin di truyền và đôi khi còn tiết lộ nguy cơ mắc một số bệnh. Xét nghiệm ADN hay xét nghiệm di truyền, được sử dụng cho nhiều mục đích, bao gồm chẩn đoán các rối loạn di truyền, xác định liệu một người mang đột biến di truyền có khả năng truyền cho con của họ, hay kiểm tra những người có nguy cơ mắc bệnh di truyền. Ví dụ, đột biến trên 2 gene BRCA1 và BRCA2 làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng, và phân tích những gen này bằng xét nghiệm di truyền có thể biết được những ai có mang đột biến.

    Kết quả xét nghiệm di truyền có ý nghĩa đối với sức khỏe con người, cùng với việc tư vấn di truyền sẽ giúp các cá nhân hiểu rõ hơn về kết quả cũng như ý nghĩa của xét nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ?
  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Jon Bergmann: Nguyên Tử Bé Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Tai Người – Vì Sao Tai Nghe Được Âm Thanh?
  • Phát Hiện Một Cấu Trúc Dna Mới Trong Tế Bào Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Động Vật Và Tế Bào Thực Vật 1A22 Ppt
  • Bào Quan Nào Chỉ Có Ở Tế Bào Thực Vật?
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chuẩn Nhất Về Tế Bào Nhân Thực
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Phần 2 Chương Ii
  • Chức Năng Và Ý Nghĩa Của Vách Tế Bào Vi Khuẩn
  • Lần đầu tiên trên thế giới, các nhà khoa học tìm ra một cấu trúc DNA mới – được gọi là cấu trúc i-motif ở bên trong các tế bào của cơ thể người. Trong đó, cấu trúc i-motif có những nút xoắn chưa từng được quan sát thấy trong các tế bào sống. Phát hiện này mới đây được các nhà nghiên cứu ở Viện Garvan, Úc công bố trên tạp chí Nature Chemistry.

    Thông tin về DNA của chúng ta cho thấy, có khoảng 6 tỉ ký tự A (adenine), C (cytosine), G (guanine) và T (thymine) cho chúng ta biết toàn bộ thông tin về cách cơ thể chúng ta được cấu tạo, hình thành và hoạt động ra sao. Hình dạng “xoắn kép” mang tính biểu tượng của DNA đã chiếm lĩnh tưởng tượng của công chúng từ năm 1953, khi James Watson và Francis Crick phát hiện ra cấu trúc của DNA. Tuy nhiên, đến nay người ta đã biết rằng các đoạn DNA ngắn có thể tồn tại dưới các hình dạng khác, và các nhà khoa học nghi ngờ rằng những hình dạng khác nhau này có thể đóng vai trò quan trọng quyết định cách thức và thời điểm mã DNA được “đọc”.

    “Hầu hết chúng ta khi nghĩ về DNA đều tưởng tượng chúng có hình xoắn kép,” chúng tôi Daniel Christ, người đứng đầu phòng thí nghiệm Kháng thể điều trị ở Viện Garvan, đồng tác giả chính của nghiên cứu cho biết. “Nghiên cứu mới này cho thấy rằng các cấu trúc DNA hoàn toàn khác nhau tồn tại và có thể điều đó rất quan trọng đối với các tế bào trong cơ thể”, ông nói.

    Thông thường, các ký tự C liên kết với G và ngược lại, nhưng trong cấu trúc mới của i-motif, ký tự C tạo thành cặp với nhau.

    Thực ra, trước đây các nhà nghiên cứu đã nhìn thấy i-motif và đã nghiên cứu về nó, nhưng họ mới chỉ nhìn được trong điều kiện nhân tạo trong phòng thí nghiệm, chứ không phải bên trong tế bào của một cơ thể sống. Và các nhà khoa học đã đặt ra câu hỏi, liệu có thể nhìn thấy i-motif trong cơ thể sống hay không?

    Để phát hiện các i-motif bên trong tế bào, các nhà nghiên cứu đã phát triển một công cụ mới – sử dụng một kháng thể – có thể nhận dạng và gắn kết với i-motif với ái lực rất cao. Mà từ trước đến nay, việc thiếu một kháng thể đặc hiệu cho việc nghiên cứu i-motif đã cản trở sự hiểu biết về vai trò của chúng. Đồng thời, các nhà khoa học sử dụng các kỹ thuật huỳnh quang để xác định vị trí của các i-motif – các điểm phát sáng màu xanh lá trong nhân tế bào là vị trí của i-motif. Tiến sĩ Mahdi Zeraati, trong nhóm nghiên cứu ở Viện Garvan chia sẻ rằng “chúng tôi phấn khởi nhất là khi nhìn thấy những đốm màu xanh lá cây – các cấu trúc i-motif – xuất hiện và biến mất theo thời gian”. Với công cụ mới, các nhà khoa học đã khám phá ra vị trí của i-motif trong một loạt các dòng tế bào của con người.

    Các nhà nghiên cứu cho rằng, các cấu trúc i-motif này chủ yếu hình thành trong một thời điểm cụ thể trong “vòng đời” của tế bào. “Chúng tôi nghĩ rằng bản chất thoáng qua của i-motif cũng giải thích được rằng tại sao trước đây rất khó có thể theo dõi cấu trúc này trong các tế bào ở cơ thể sống”, PGS Christ nói.

    Tuy nhiên các nhà khoa học vẫn chưa hiểu được vai trò thực sự của cấu trúc i-motif. Việc phát hiện ra một cấu trúc DNA hoàn toàn mới này rất quan trọng, điều này sẽ đánh dấu cho một giai đoạn mới nhằm nghiên cứu, tìm hiểu xem cấu trúc này thực sự có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe và bệnh tật ở cơ thể người, chúng tôi Marcel Dinger ở Viện Garvan nhận xét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Hiện Cấu Trúc Gene Mới Trong Tế Bào Người
  • Lý Thuyết Tế Bào Nhân Thực
  • Nêu Cấu Trúc Chức Năng Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 151634
  • Nêu Cấu Trúc Chúc Năng Của Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149966
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ