【#1】Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt

GVHD: Th.S LÊ HỒNG PHÚ

L?P: 07CH111

NHÓM: POWER

LÊ THỊ THANH THÚY

PHẠM VĂN TIẾN

VÕ PHƯƠNG VŨ

LÝ THUỲ TRANG

NGUYỄN THỊ THẢO

NGUYỄN KIM HU?

VŨ VĂN NAM

NGUYỄN THÁI PHONG

CẤU TẠO &CHỨC NĂNG DNA (ADN)

DNA:

SO LU?C V? BÀI THUYẾT TRÌNH

1. DNA là gì?

2. Cấu trúc của DNA như thế nào?

Cấu trúc vật lý

Cấu trúc hóa học

DNA tìm thấy ở đâu?

3. Chức năng của DNA như thế nào?

4. Mở rộng thêm một vài thông tin về DNA.

SƠ LƯỢC VỀ DNA

Nhân các tế bào đều chứa axit nucleic. Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là các nucleotit. Có hai loại axit nucleic là axit deoxyribonucleic (DNA) và axit ribonucleic( RNA). DNA là gì? DNA là( deoxyribonucleoic acid) là một phân tử acid nucleic mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các dạng sống bao gồm cả một số virus.

DNA là vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định tính trạng trong quá trình sinh sản, phân tử DNA được nhân đôi và truyền cho thế hệ sau.

Trong những tế bào sinh vật nhân thật, DNA nằm trong nhân tế bào, trong khi ở các tế bào vi khuẩn hay cac� prokaryote khác ( archae), DNA không được màng nhân bao bọc, vẫn nằm trong tế bào chất. DNA tìm thấy ở : Ở những bào quan sản sinh năng lượng như lục lạp và ti thể, cũng như nhiều loại virus cũng mang những phân tử DNA

1. Cấu trúc vật lý.

DNA là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinucleotide xoắn quanh trục theo chiều từ trái sang phải như một cái thang dây xoắn, mà hai tay thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là 1 bazơ lớn(A hoặc G) được bù bằng 1 bazơ be �(T hoặc X) hay ngược lại.

Mỗi chuỗi polynucleotide chính là do các phân tử nucleotide liên kết với nhau thông qua liên kết phosphodieste giữa gốc đường của nucleotide này với gốc phân tử của nucleotide tiếp theo. Tóm lại, DNA các đại phân tử (polymer) mà các đơn phân (monomer) là các nucleotide.

Cấu trúc DNA

DNA daïng voøng( trong caùc baøo quan)

Trong töï nhieân, cuõng nhö ôû ñieàu kieän invitro, phaân töû DNA coù theå toàn taò döôùi daïng sôïi voøng, maïch keùp. ÔÛ daïng caáu truùc naøy, caáu truùc xoaén khoâng gian deã daøng bò thaùo xoaén do nhieät hay caùc quaù trình hoùa hoïc. Caùc topoisomerase thöïc hieän nhieäïm vuï thaùo xoaén baèng caùch caét taïm thôøi moät maïch vaø gaén laïi sau khi ñaõ thaùo xoaén, quaù trình naøy laø böôùc khôûi ñaàu cho hoaït ñoäng phieân maõ. Trong thí nghieäm ngöôøi ta coù theå gaén noái hai ñaàu cuûa sôïi DNA maïch thaúng thaønh 1 DNA maïch voøng trong quaù trình taïo ra caùc plasmid taùi taùi toå hôïp.

2. CẤU TẠO HÓA HỌC.

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêotit.

Mỗi nu được cấu tạo gồm:

+ Đường deoxyribôz

+ Axit photphoric

+ Một bazơ nitric( một trong bốn loại sau): A, T, G , X

a) Liên hợp dọc: mỗi mạch đơn DNA gồm một chuỗi polynucleotide nối với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị( hay liên kết photphodieste)

b) Liên kết ngang: giữa hai mạch đơn, các cặp bazơ đối diện nối với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: một bazơ bé của mạch này sẽ liên kết với một bazơ lớn của mạch đối diện: A liên kết với T bằng hai liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro. Nên trong một phân tử DNA luôn có A = T và G = X. và tỉ lệ giữa các Nu là = 1

Chính nhờ sự sắp xếp đó mà khi người ta biết trình tự cá Nu của mạch này sẽ suy ra được trình tự của các Nu của mạch còn lại

Liên kết hydro là liên kết hóa học tương đối yếu nhưng vì số lượng nhiều nên cũng tạo một độ bền vững tương đối, đồng thời rất linh hoạt để có thể thực hiện các chức năng sinh hoc của mình.

Theo thông tin di truyền( thông tin cấu trúc của protein) được mã hóa trong DNA, tức là trinh tự sắp xếp các axit amin trong protein được quy đinh bởi trình tự sắp xếp của các nuclotit trong DNA.

Mỗi đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định cấu trúc của một laọi protẹin được gọi là gen cấu trúc. Thông thường, một gen cấu trúc gồm khoảng 600-1500 cặp nucleotit.

Mỗi axit amin trong phân tử protein được xác định bằng 3 nucleotit kế tiếp nhau trong DNA. Đó là sự mã hóa bộ ba, còn tổ hợp ba nucleotit ứng với 1 axit amin là đơn vị mã( bộ ba mã hóa hay codon).

Chức năng của DNA

Trong tế bào, dưới tác dụng của một số protein đặc hiệu, hai chuỗi của phân tử DNA có thể tách nhau ra do các liên kết hydro bị cắt đứt. Khi đó, các nucleotide trên mỗi chuỗi có thể tạo thành liên kết với các nucleotide tự do trong môi trường nội bào. Kết quả là tạo thành hai phân tử DNA giống hệt nhau từ một phân tử DNA ban đầu. Đây cũng chính là nguồn gốc của đặc tính di truyền của sinh vật. Nếu sự bắt cặp giữa các nucleotide chuỗi gốc với các nucloetide mới không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ tạo đột biến là nguồn gốc của hiện tượng biến dị.

Chức năng của DNA

Tính đặc trưng của DNA thể hiện ở:

+ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các Nu.

+ Hàm lượng DNA trong tế bào

+ Tỉ lệ giữa các Nu �

Đặc trưng của DNA

DNA đặc trưng cho mỗi loài và được di truyền qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ của loài nhờ:

a) Ở cấp đọ tế bào do kết hợp của ba cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

b) Ơ� cấp độ� phân tử do cơ chế tự nhân đôi của DNA

+ các DNA – polimerza chỉ xúc tác cho quá trình bổ sung theo hướng từ 3` đến 5` của mạch khuôn.

Điều kiện để xảy ra quá trình tổng hợp DNA là:

+ Phải có sự hiện diện của một số enzim đặc trưng như các laọi DNA – polimeraza(I,II.).

+ Cần năng lượng ATP cung cấp

Ơ� một số laòi virus có cơ sở vật chất di truyền là RNA thì DNA được sao chép ngược từ khuôn của RNA

Tính ổn đinh của DNA

Do các tác nhân lý hóa của môi trường bên ngoài, do cấu trúc gen kém bền vững và những biến đổi sinh lý nội bào mà cấu trúc DNA có thể bị thây đổi taoh thành các dạng đột biến gen.

Tính không ổn định của DNA:

Tự sao trước khi có sự phân bào ( gian kì )

-Phân li và tổ hợp cùng với NST trong quá trình phân bào .

-Phiên mã khi có sự tổng hợp protêin trong tế bào

– Đột biến khi bị tác động của các tác nhân từ môi trường

HOẠT ĐỘNG CỦA DNA :

THE END

【#2】Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)

GVHD: Th.S LÊ HỒNG PHÚ

L?P: 07CH111

NHÓM: POWER

LÊ THỊ THANH THÚY

PHẠM VĂN TIẾN

VÕ PHƯƠNG VŨ

LÝ THUỲ TRANG

NGUYỄN THỊ THẢO

NGUYỄN KIM HU?

VŨ VĂN NAM

NGUYỄN THÁI PHONG

CẤU TẠO &CHỨC NĂNG DNA (ADN)

DNA:

SO LU?C V? BÀI THUYẾT TRÌNH

1. DNA là gì?

2. Cấu trúc của DNA như thế nào?

Cấu trúc vật lý

Cấu trúc hóa học

DNA tìm thấy ở đâu?

3. Chức năng của DNA như thế nào?

4. Mở rộng thêm một vài thông tin về DNA.

SƠ LƯỢC VỀ DNA

Nhân các tế bào đều chứa axit nucleic. Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là các nucleotit. Có hai loại axit nucleic là axit deoxyribonucleic (DNA) và axit ribonucleic( RNA). DNA là gì? DNA là( deoxyribonucleoic acid) là một phân tử acid nucleic mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các dạng sống bao gồm cả một số virus.

DNA là vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định tính trạng trong quá trình sinh sản, phân tử DNA được nhân đôi và truyền cho thế hệ sau.

Trong những tế bào sinh vật nhân thật, DNA nằm trong nhân tế bào, trong khi ở các tế bào vi khuẩn hay cac prokaryote khác ( archae), DNA không được màng nhân bao bọc, vẫn nằm trong tế bào chất. DNA tìm thấy ở : Ở những bào quan sản sinh năng lượng như lục lạp và ti thể, cũng như nhiều loại virus cũng mang những phân tử DNA

1. Cấu trúc vật lý.

DNA là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinucleotide xoắn quanh trục theo chiều từ trái sang phải như một cái thang dây xoắn, mà hai tay thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là 1 bazơ lớn(A hoặc G) được bù bằng 1 bazơ be (T hoặc X) hay ngược lại.

Mỗi chuỗi polynucleotide chính là do các phân tử nucleotide liên kết với nhau thông qua liên kết phosphodieste giữa gốc đường của nucleotide này với gốc phân tử của nucleotide tiếp theo. Tóm lại, DNA các đại phân tử (polymer) mà các đơn phân (monomer) là các nucleotide.

Cấu trúc DNA

DNA daïng voøng( trong caùc baøo quan)

Trong töï nhieân, cuõng nhö ôû ñieàu kieän invitro, phaân töû DNA coù theå toàn taò döôùi daïng sôïi voøng, maïch keùp. ÔÛ daïng caáu truùc naøy, caáu truùc xoaén khoâng gian deã daøng bò thaùo xoaén do nhieät hay caùc quaù trình hoùa hoïc. Caùc topoisomerase thöïc hieän nhieäïm vuï thaùo xoaén baèng caùch caét taïm thôøi moät maïch vaø gaén laïi sau khi ñaõ thaùo xoaén, quaù trình naøy laø böôùc khôûi ñaàu cho hoaït ñoäng phieân maõ. Trong thí nghieäm ngöôøi ta coù theå gaén noái hai ñaàu cuûa sôïi DNA maïch thaúng thaønh 1 DNA maïch voøng trong quaù trình taïo ra caùc plasmid taùi taùi toå hôïp.

2. CẤU TẠO HÓA HỌC.

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêotit.

Mỗi nu được cấu tạo gồm:

+ Đường deoxyribôz

+ Axit photphoric

+ Một bazơ nitric( một trong bốn loại sau): A, T, G , X

a) Liên hợp dọc: mỗi mạch đơn DNA gồm một chuỗi polynucleotide nối với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị( hay liên kết photphodieste)

b) Liên kết ngang: giữa hai mạch đơn, các cặp bazơ đối diện nối với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: một bazơ bé của mạch này sẽ liên kết với một bazơ lớn của mạch đối diện: A liên kết với T bằng hai liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro. Nên trong một phân tử DNA luôn có A = T và G = X. và tỉ lệ giữa các Nu là = 1

Chính nhờ sự sắp xếp đó mà khi người ta biết trình tự cá Nu của mạch này sẽ suy ra được trình tự của các Nu của mạch còn lại

Liên kết hydro là liên kết hóa học tương đối yếu nhưng vì số lượng nhiều nên cũng tạo một độ bền vững tương đối, đồng thời rất linh hoạt để có thể thực hiện các chức năng sinh hoc của mình.

Theo thông tin di truyền( thông tin cấu trúc của protein) được mã hóa trong DNA, tức là trinh tự sắp xếp các axit amin trong protein được quy đinh bởi trình tự sắp xếp của các nuclotit trong DNA.

Mỗi đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định cấu trúc của một laọi protẹin được gọi là gen cấu trúc. Thông thường, một gen cấu trúc gồm khoảng 600-1500 cặp nucleotit.

Mỗi axit amin trong phân tử protein được xác định bằng 3 nucleotit kế tiếp nhau trong DNA. Đó là sự mã hóa bộ ba, còn tổ hợp ba nucleotit ứng với 1 axit amin là đơn vị mã( bộ ba mã hóa hay codon).

Chức năng của DNA

Trong tế bào, dưới tác dụng của một số protein đặc hiệu, hai chuỗi của phân tử DNA có thể tách nhau ra do các liên kết hydro bị cắt đứt. Khi đó, các nucleotide trên mỗi chuỗi có thể tạo thành liên kết với các nucleotide tự do trong môi trường nội bào. Kết quả là tạo thành hai phân tử DNA giống hệt nhau từ một phân tử DNA ban đầu. Đây cũng chính là nguồn gốc của đặc tính di truyền của sinh vật. Nếu sự bắt cặp giữa các nucleotide chuỗi gốc với các nucloetide mới không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ tạo đột biến là nguồn gốc của hiện tượng biến dị.

Chức năng của DNA

Tính đặc trưng của DNA thể hiện ở:

+ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các Nu.

+ Hàm lượng DNA trong tế bào

+ Tỉ lệ giữa các Nu

Đặc trưng của DNA

DNA đặc trưng cho mỗi loài và được di truyền qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ của loài nhờ:

a) Ở cấp đọ tế bào do kết hợp của ba cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

b) Ơ cấp độ phân tử do cơ chế tự nhân đôi của DNA

+ các DNA – polimerza chỉ xúc tác cho quá trình bổ sung theo hướng từ 3` đến 5` của mạch khuôn.

Điều kiện để xảy ra quá trình tổng hợp DNA là:

+ Phải có sự hiện diện của một số enzim đặc trưng như các laọi DNA – polimeraza(I,II.).

+ Cần năng lượng ATP cung cấp

Ơ một số laòi virus có cơ sở vật chất di truyền là RNA thì DNA được sao chép ngược từ khuôn của RNA

Tính ổn đinh của DNA

Do các tác nhân lý hóa của môi trường bên ngoài, do cấu trúc gen kém bền vững và những biến đổi sinh lý nội bào mà cấu trúc DNA có thể bị thây đổi taoh thành các dạng đột biến gen.

Tính không ổn định của DNA:

Tự sao trước khi có sự phân bào ( gian kì )

-Phân li và tổ hợp cùng với NST trong quá trình phân bào .

-Phiên mã khi có sự tổng hợp protêin trong tế bào

– Đột biến khi bị tác động của các tác nhân từ môi trường

HOẠT ĐỘNG CỦA DNA :

THE END

【#3】4 Cách Ủ, Gội Đầu Bằng Giấm Táo Ngăn Ngừa Tóc Rụng Hiệu Quả

Gội đầu bằng giấm táo được xem là phương pháp dân gian giúp giảm tình trạng rụng tóc, cung cấp lượng lớn dưỡng chất cần thiết nuôi khỏe da đầu, sợi tóc. Từ đó, bạn sẽ sớm sở hữu mái tóc bồng bềnh, óng mượt và dày dặn. Nếu bạn chưa biết cách chăm sóc tóc bằng giấm táo như thế nào, đừng bỏ qua nội dung bài viết sau đây!

I/ Gội đầu bằng giấm táo có tác dụng chữa rụng tóc không?

Gội đầu bằng giấm táo được review trên Webtretho là có công dụng chữa bệnh rụng tóc khá hiệu quả tại nhà, tiết kiệm chi phí.

Trong giấm táo có thành phần axit axetic có khả năng loại bỏ dần các cặn chất tích tụ của các sản phẩm tạo kiểu tóc.

Từ đó, da đầu của bạn sẽ được nuôi khỏe giúp chân nang tóc thông thoáng, kích thích sự phát triển ngày một nhiều hơn.

Phương pháp gội đầu bằng giấm táo đã được ứng dụng trong Đông y cổ truyền với những hiệu quả nhất định đối với trường hợp mới rụng tóc, tóc gãy, sợi yếu cấp độ nhẹ.

II/ Hướng dẫn cách gội đầu bằng dấm táo

  • Bước 1: Thực hiện gội đầu bằng dầu gội thông thường để loại bỏ sạch các cặn chất, bã nhờn trên da đầu.
  • Bước 2: Pha 2 thìa nước giấm táo nguyên chất vào 1 bát nước, hòa đều để nước và giấm lẫn với nhau.
  • Bước 3: Xả tóc với nước giấm táo, dùng tay massage nhẹ nhàng để các chất nhanh đi sâu vào nang tóc, kích thích nuôi khỏe chúng.
  • Bước 4: Sau khi massage khoang 5 phút, bạn tiếp tục gội sạch bằng nước mát rồi lau khô.

Bạn có thể áp dụng công thức gội đầu với giấm táo hàng tuần để sớm cải thiện độ dày của mái tóc, giúp da đầu khỏe mạnh hơn.

GỘI ĐẦU BẰNG GIẤM TÁO KHÔNG CẢI THIỆN ĐƯỢC TÌNH HÌNH?

Gửi hình ảnh của bạn để chuyên gia cung cấp giải pháp TỐT HƠN!!

III/ Các công thức mặt nạ dưỡng tóc bằng dấm táo

Bên cạnh phương pháp gội đầu bằng giấm táo, bạn có thể kích thích tóc mọc nhiều, mọc nhanh bằng cách ủ mặt nạ dưỡng tự chế tại nhà.

1- Dưỡng tóc bằng giấm táo với mật ong

Mật ong ngoài tác dụng tốt cho làn da, đây còn là nguyên liệu được nhiều chị em đặc biệt yêu thích.

Thành phần chính của mật ong là các axit amin, chất béo hữu cơ, nhóm Vitamin B, C và hàng loạt các khoáng chất có tác dụng kích thích sự phát triển của nang tóc.

Đồng thời, sử dụng mật ong kết hợp với giấm táo còn giúp bạn có hỗn hợp dưỡng da đầu cực tốt, kháng khuẩn, ngừa vảy gàu, ngứa,..

  • Chuẩn bị 1 chén sạch sau đó trộn nước giấm táo nguyên chất cùng mật ong với tỷ lệ bằng nhau.
  • Sau khi gội đầu bằng giấm táo, bạn bôi hỗn hợp trên lên da đầu và toàn bộ đuôi tóc.
  • Chờ mặt nạ phát huy tác dụng trong 15 phút thì xả sạch lại với nước.

2- Cải thiện độ dày mái tóc bằng mặt nạ ủ giấm táo và sữa ong chúa

Cũng giống như mật ong, sữa ong chúa là chất tạo ngọt tự nhiên có thành phần quý tốt cho sự phát triển chắc khỏe của mái tóc.

Thành phần Biotin trong sữa ong chúa có khả năng kích thích nang tóc phát triển mạnh, từ đó giảm dần khả năng rụng tóc của bạn.

Bên cạnh đó, nhóm Vitamin B2, B6, protein, khoáng chất cũng góp phần giữ mái tóc suôn mượt, mềm mại hơn.

  • Làm ẩm tóc bằng nước ấm rồi bôi hỗn hợp giấm táo kết hợp sữa ong chúa lên trên.
  • Ủ hợp chất trong vòng 10 phút thì bạn vệ sinh lại cho sạch sẽ.

Quá trình ủ tóc bằng giấm táo, bạn vẫn có thể sử dụng dầu gội thông thường hoặc bằng giấm táo để làm sạch tóc.

3- Ủ tóc bằng giấm táo trị chấy và ngừa rụng tóc

Bên cạnh công dụng ngăn chặn tóc gãy rụng, giấm táo còn là mẹo chữa chấy được áp dụng trong dân gian.

Axit có trong giấm có thể giúp phân hủy chất kết dính khiến trứng chấy bám chắc trên sợi tóc.

Khi đó, ủ tóc bằng giấm táo sẽ vừa giúp bạn tiêu diệt mầm mống của chấy và làm tóc suôn mượt, chắc khỏe hơn.

  • Sau khi gội đầu, bạn dùng khăn thấm bớt nước đi.
  • Pha chế hỗn hợp ủ tóc bao gồm: giấm táo, dầu oliu, 1 cốc nước ấm, khuấy đều cho các chất hòa lẫn với nhau.
  • Dội trực tiếp hỗn hợp lên da đầu, xoa nhẹ nhàng 2 phút để các chất ngấm đều hơn.
  • Đội mũ chụp đầu lên, ủ tóc trong 10 phút.
  • Xả sạch lại tóc sau khi ủ tóc xong.

Trong quá trình ủ xong bạn hãy dùng lược chải chấy có răng khít để loại bỏ trứng chấy ra khỏi sợi tóc.

4- Làm đẹp tóc với giấm táo và tinh dầu trà

Gội đầu vằng giấm táo và sử dụng thêm tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn sớm cải thiện tình trạng tóc rụng nhiều, tóc mỏng cấp độ nhẹ.

Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, hợp chất chống oxy hóa của tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn nuôi khỏe nang tóc, da đầu. Từ đó mái tóc của bạn sẽ dày hơn, óng mượt, khỏe đẹp.

  • Pha loãng tinh dầu tràm trà cùng giấm táo nguyên chất cho vào chén sạch.
  • Bạn làm ướt tóc sau đó bôi hợp chất trên lên da đầu.
  • Thoa nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay cho đến khi dưỡng chất thẩm thấu sâu.
  • Dùng nước xả nhẹ nhàng để làm sạch tóc 1 lần nữa.

TÓC VẪN RỤNG NHIỀU KỂ CẢ SỬ DỤNG GIẤM TÁO Ủ THƯỜNG XUYÊN?

IV/ Lưu ý khi gội đầu bằng giấm táo tại nhà đúng cách

Chăm sóc tóc bằng giấm táo tuy đơn giản nhưng bạn cần có phương pháp sử dụng hợp lý để sớm đạt được kết quả như mong muốn.

Không chỉ giấm táo mà bất cứ nguyên liệu tự nhiên nào bạn cũng cần có cách dùng đúng, hạn chế lạm dụng để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe da đầu và nang tóc.

  • Sử dụng giấm táo gội đầu thường xuyên, không đứt quãng cho đến khi nhận thấy kết quả thay đổi.
  • Không quá lạm dụng gội đầu bằng giấm táo.
  • Trường hợp da đầu có mụn mủ, vết thương hở thì bạn nên tạm ngừng sử dụng giấm táo.
  • Giấm táo có thành phần axit có thể gây kích ứng cho 1 số da đầu nhạy cảm, bạn nên cẩn thận trước khi lựa chọn sử dụng phương pháp này để chữa rụng tóc.
  • Bệnh nhân bị nấm đầu hoặc 1 số bệnh da liễu khác cũng không nên sử dụng giấm táo trị rụng tóc.
  • Lưu ý cần xả sạch tóc và da đầu sau khi bôi giấm táo để hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
  • Trong quá trình sử dụng nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường trên da đầu, bạn hãy tạm ngưng sử dụng và tới cơ sở da liễu thăm khám cụ thể.

Ngoài ra, việc gội đầu hoặc dưỡng tóc bằng giấm táo chỉ có hiệu quả với trường hợp tóc rụng ít, không phải là bệnh lý.

Nếu bạn sử dụng giấm táo không nhận thấy kết quả thay đổi tích cực trên mái tóc của mình sau 2 tháng, hãy chuyển sang phương pháp khác để cải thiện tình trạng của mình.

Bạn cũng có thể thay thế giấm táo bằng giấm gạo ăn hàng ngày. Tuy nhiên kết quả ngăn ngừa rụng tóc bằng giấm ăn không thể tốt bằng giấm táo.

V/ Tóc rụng nhiều có thể khắc phục bằng giấm táo không?

Có thể nói, cơ chế của phương pháp gội đầu bằng giấm táo là bổ sung 1 lượng dưỡng chất cho da đầu để nhằm cải thiện phần nào tình trạng tóc gãy rụng cấp độ nhẹ.

Các chuyên gia của Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam khẳng định. Chữa rụng tóc bằng giấm táo là phương pháp dân gian, không mang lại hiệu quả cao và không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này.

Hiện nay, trên Thế giới hiện đã nghiên cứu và phát triển thành công công nghệ sinh học kích thích phát triển nang tóc 1 cách tự nhiên, ngăn ngừa rụng lại.

Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam hiện cũng là đơn vị đi đầu áp dụng công nghệ này cho khách hàng nhằm mang tới hiệu quả thẩm mỹ cao nhất sau khi sử dụng dịch vụ.

ƯU ĐIỂM CHỮA RỤNG TÓC TẠI KANGNAM

  • Chữa rụng tóc bằng phương pháp cấy tóc bằng công nghệ của khách hàng nên đảm bảo độ tương thích với cơ thể lên đến 99%.
  • Quy trình thực hiện an toàn theo quy định của Bộ y tế.
  • Đảm bảo cải thiện được toàn diện tình trạng tóc rụng nhiều, chân tóc yếu, tóc mọc ít.
  • Không đau, khó chịu, kiêng khem trong quá trình điều trị.

Đặt lịch khám tổng quát cùng chuyên gia hàng đầu để có giải pháp TỐT NHẤT cho mình!!!

【#4】Chuyên Đề: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị I. Cấu Trúc Của Chương

CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

I. CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG: gồm 2 phần

1. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: gồm các quá trình:

– Tự nhân đôi AND (tự sao)

– Phiên mã (tổng hợp ARN)

– Dịch mã (sinh T/h Pr)

– Đột biến gen

– Đột biến cấu trúc NST

– Đột biến số lượng NST

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT:

1. Gen, mã di truyền, cơ chế tự x 2 ADN

a. Mức độ biết, thông hiểu:

– Khái niệm về gen, cấu trúc chung của gen?

– Thế nào là mã di truyền, các đặc điểm của mã di truyền, số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền mã hóa aa, số lượng mã di truyền không mã hóa â, là những mã nào?

– Quá trình tự nhân đội AND: + Diễn ra ở đâu trong TB?

+ Các loại enzim tham gia, chức năng của từng loại enzim là gì?

+ Cơ chế tự nhân đôi?

+ Quá trình tự x 2 diễn ra theo nguyên tắc nào?

+ Kết quả?

+ Ý nghĩa?

b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao

– Cấu trúc không phân mảnh của gen ở sinh vật nhân sơ, phân mảnh của gen ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa gì?

– Tại sao mã di truyền là mã bộ 3?

– Các mã di truyền cùng mã hóa cho 1 loại axitamin (mã thái hóa) có đặc điểm gì (thường gần giống nhau, chỉ khác nhau ở nu thứ 3) ?

– Quá trình tự nhân đôi cần các nu tự do loại nào? tại sao?

– Tai sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp gián đoạn?

– Quá trình tự x2 của virus diễn ra theo nguyên tắc nào?

– Đặc điểm khác biệt giữ nhân đội AND ở Sv nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?

+ Chiều dài, khối lượng

+ Số liên kết hiđro

+ Tổng số nu, số nu từng loại môi trường, nội bài cc

+ Số liên kết photphođieste (lk cộng hóa trị), chú ý:

– Ở phân tử ADN mạch kép, thẳng

– Cấu trúc của từng loại ARN và chức năng?

– Diễn ra ở đâu trong tế bào, cần các nu tự do loại nào?

– Các loại enzim tham gia? chức năng?

– Cơ chế phiên mã? Chiều mả mạch khuôn tổng hợp ARN? chiều tổng hợp ARN?

– Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

– Phiên mã diễn ra theo nguyên tắc nào?

– Kết quả của quá trình phiên mã?

– Phân tử ARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra tế bào chất để thực hiện chức năng cần được biến đổi như thế nào?

b. Mức vận dụng, vận dụng cao

– Phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc, về thời gian tồn tại của các loại ARN?

– Tại sao m ARN lại đa dạng nhất trong các loại ARN?

– Điều gì xảy ra nếu gen quy định ARN bị biến đổi vùng điều hòa hoặc vùng kết thúc?

– Chức năng mã enzim ARN polymeraza khác gì so với các enzim tham gia vào quá trình x 2 AND?

+ Tính chiều dài, KL của ARN

+ Tổng số nu và số nu từng loại môi trường nội bào cung cấp.

+ Số liên kết cộng hóa trị mới hình thành

+ Số liên kết hiđro bị phá hủy

3. Dịch mã

a. Mức độ biết, thông hiểu

– Diễn ra ở đâu trong tế bào?

– Kể tên các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

– Các loại enzim tham gia, chức năng từng loại?

– Cơ chế dịch mã?

– Kết quả?

– Vai trò của polyribôxôm trong dịch mã?

– Quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào?

b. Mức độ vận dụng, vận dụng cao

– Xác định được sự khác nhau giữa 2 dạng bài tập:

+ 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao nhiêu nu (ở SV nhân sơ và n. thực)

+ Chuỗi poly peptit hoàn chỉnh do gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin

– Thế nào là điều hòa hoạt động của gen?

– Xảy ra ở các mức độ nào?

– Thế nào là Operon? Mô hình cấu trúc của Operon lac?

– Giải thích được điều hòa hoạt động gen trong môi trường có Lactozơ (chất cảm ứng) và không có Lactozơ?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao.

– Sự giống và khác nhau giữa điều hòa âm tính và dương tính?

– Khái niệm ĐBG, ĐB điểm?

– Đặc điểm của ĐBG?

– Thế nào là tần số ĐBG, tần số ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

– Thế nào là tác nhân ĐB? gồm các loại nào?

– Thể ĐB là gì?

– ĐB nhân tạo có đặc điểm gì khác so với các ĐBG tự nhiên?

– Các dạng ĐB điểm và hậu quả của từng dạng với cấu trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều khiển tổng hợp?

– Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ĐBG?

– Hậu quả mã đột biến gen, đột biến gen có ý nghĩa như thế nào với tiến hóa và chọn giống?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao:

– Để gây ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì sao?

– Trong các dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất, vì sao?

– Tại sao hầu như ĐB thay thế cặp nu thường ít gây hại cho thể ĐB?

– Thay thế cặp nu thứ mấy của mã di truyền sẽ ít ảnh hưởng đến cấu trúc của phân từ Pr nhất, vì sao?

– Loại ĐBG nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1 bộ 3 mã hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?

– Hậu quả của ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

– Với những điều kiện nào thì 1 ĐBG có thể được di truyền qua sinh sản hữu tính?

– Khi gen được chuyển từ vị trí này đến vị trí khác của NST thì có thể xảy ra khả năng: Gen được phiên mã nhiều hơn hoặc không được phiên mã, vì sao?

6. Nhiễm sắc thể và ĐB cấu trúc NST

a. Mức độ biết, thông hiểu

– Các đặc trưng của NST về hình thái, số lượng bộ NST của loài?

– Chứng minh SLNST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài?

– Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực?

– Tại sao mỗi NST lại xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau?

– Sự biến đổi về hình thái NST qua các kỳ của quá trình phân bào?

– Thế nào là ĐB cấu trúc NST? gồm mấy dạng? hậu quả và ý nghĩa của từng dạng?

– Dạng ĐB cấu trúc nào không làm thay đổi hàm lượng AND trên 1 NST?

b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao:

– Tại sao AND ở tế bào nhân thực có kích thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân TB?

– Mỗi NST được xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau có ý nghĩa gì?

– Tại sao phần lớn các dạng ĐB cấu trúc NST thường có hại, thậm chí gây chết cho thể ĐB?

– Dạng ĐB nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, ít ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, vì sao?

– Loại ĐB cấu trúc NST nào nhanh chóng hình thành loài mới, vì sao?

– Trong trường hợp nào thì đảo đoạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể ĐB?

– Tại sao ĐB lặp đoạn lại tạo điều kiện cho ĐBG?

– Có mấy dạng ĐBSL NST, là những dạng nào?

– Thế nào là ĐB lệch bội, đa bội?

– Cơ chế phát sinh thể ĐB lệch bội, đa bội chẵn, đa bội lẻ, dị đa bội?

– Hậu quả và ý nghĩa của ĐB lệch bội, đa bội?

– Vai trò của đột biết đa bội trong chọn giống, tiến hóa?

– Vẽ được sơ đồ cơ chế phát sinh các dạng lệch bội là người và hậu quả của từng dạng?

– Phân biệt được thể tự đa bội và dị đa bội?

b. Mức vận dụng – vận dụng cao

– Tại sao lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể ĐB hơn là ĐB đa bội?

– Tại sao thể 2 với NST X thường ít gây hậu quả năng nề hơn cho thể ĐB?

– Tại sao thể song nhị bội được coi như 1 loài mới?

– Tại sao thể 4n có độ hữu thụ giảm hẳn so với thể 2n nhưng trong tự nhiên thể 4n vẫn rất phổ biến?

– Làm thế nào để tạo ra thể tự đa bội?

– Làm được các dạng bài tập của chương, như:

+ 1 loài SV lưỡng bội (2n) sẽ có bao nhiêu loại thể lệch, thể lệch kép?

+ Tìm được loại giao tử, tỷ lệ từng loại của thể ĐB: 3n: AAA, AAa, Aaa, aaa

4n: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa

+ Xác định được tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình của các phép lai giữa các thể ĐB với nhau?

CHƯƠNG : QUY LUẬT DI TRUYỀN

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

    Kiến thức học sinh cần nhận biết và thông hiểu:
    Các khái niệm, quy luật:
    Khái niệm: phép lai 1 hay nhiều cặp tính trạng, nhiều tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, thuần chủng, trội, lặn hoàn toàn, không hoàn toàn, đồng trội, liên kết, hoán vị, tương tác gen, NST giới tính, mức phản ứng của kiểu gen…
    Quy luật: phân ly, phân li độc lập, liên kết, hoán vị, tương tác, tương tác cộng gộp, tương tác bổ sung, di truyền giới tính, di truyền liên kết giới tính, di truyền ngoài nhân…
    Đặc điểm của các quy luật, hiện tượng

    Phân biệt bản chất của các quy luật di truyền

    Phân biệt cơ sở tế bào học và điều kiện nghiệm đúng của các quy luật.

    Ý nghĩa của các quy luật di truyền

(Về cơ bản đã được trình bày ở phần tóm tắt nội dung các bài ở phần sau)

    Kiến thức học sinh cần vận dụng:
    Kiến thức học sinh cần vận dụng cao
    Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại di truyền theo 1 quy luật khác nhau.

    Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế của cuộc sống của sinh giới ở mức cao.

– Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.

– Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

– Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.

– Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.

– Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

– Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên

– Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao tử và mỗi loại chiếm 50%( 0,5).

– Xác suất đồng trội là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

– Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4)

– Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

3. Quy luật phân ly:

– Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.

– Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.

– Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen kia.

III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:

Trong TB sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp

– Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut.

– Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân li đồng đều về các giao tử.

QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP

I. Thí nghiệm lai hai tính trạng:

1. Nội dung QL PLĐL của Menden: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

II. Cơ sở tế bào học:

– Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì khi giảm phân, các gen sẽ phân li độc lập với nhau.

III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen

– Dự đoán trước được kết quả lai.

– Là cơ sở khoa học giả thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

– Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt.

TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I. Tương tác gen

– Khái niệm :là sự tác tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. Bản chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng trong quá trình hình thành kiểu hình.

1. Tương tác bổ sung

Khái niệm : Tương tác bổ sung là kiểu tương tác trong đó các gen cùng tác động sẽ hình thành một kiểu hình mới.

Ví dụ : A-B- quy định hoa đỏ ; kiểu : A-bb; aaB- ; aabb quy định hoa trắng.

Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối.

– Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

II. Tác động đa hiệu của gen:

1. Khái niệm: Một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác gọi là gen đa hiệu.

Ví dụ: – HbA hồng cầu bình thường

– HbS hồng cầu lưỡi liềm  gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể

Tất cả những trường hợp trên không phủ nhận mà chỉ mở rộng thêm học thuyết Menden.

LIÊN KẾT GEN

1. Liên kết gen

– Mỗi NST gồm một phân tử ADN. Trên một phân tử chứa nhiều gen, mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên ADN (lôcut)  các gen trên một NST di truyền cùng nhau  nhóm gen liên kết.

– Các gen trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau. Trong tự nhiên nhiều gen khác nhau giúp sinh vật thích nghi với môi trường có thể được tập hợp trên cùng NST giúp duy trì sự ổn định của loài.

– Trong chọn giống có thể gây đột biến chuyển đoạn, chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST tạo ra các giống có các đặc điểm mong muốn.

HOÁN VỊ GEN

1. KN :

Hiện tượng các gen alen đổi chỗ cho nhau trên cặp NST tương đồng gọi là HVG.

2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:

– Trong giảm phân tạo giao tử xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo đều giữa 2 NST trong cặp tương đồng  hoán vị gen.

– Tần số hoán vị gen (f%) = ∑ tỷ lệ giao tử hoán vị.

– Tần số hoán vị gen (f%) 0%  50% (f%  50%)

– Do hiện tượng hoán vị gen  tạo ra nhiều loại giao tử  hình thành nhiều tổ hợp gen mới tạo nguồn nguyên liệu biến dị di truyền cho quá trình tiến hoá và công tác chọn giống.

– Căn cứ vào tần số hoán vị gen  trình tự các gen trên NST (xây dựng được bản đồ gen).

– Quy ước 1% hoán vị gen =1 cM(centimoocgan).

– Bản đồ di truyền giúp dự đoán tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong công tác chọn giống và nghiên cứu khoa học: giảm thời gian chọn đôi giao phối

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

I. Di truyền liên kết với giới tính

1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST

a. NST giới tính

– Là NST chứa các gen quy định giới tính. Có thể có gen quy định tính trạng thường.

– Cặp NST giới tính có thể tương đồng (ví dụ XX) hoặc không tương đồng (ví dụ XY).

– Trên cặp NST giới tính XY đoạn tương đồng (giống nhau giữa 2 NST) và những đoạn không tương đồng (chứa các gen khác nhau đặc trưng cho NST đó)

b. Một số cơ chế TBH xác định giới tính bằng NST giới tính.

+ Dạng XX và XY

XX, ♂ XY: Người, lớp thú, ruồi giấm…

– ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm…

a. Gen trên NST X

Đặc điểm:

– Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau.

– Gen quy định nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y nên con đực (XY) chỉ có 1 gen lặn là được biểu hiện ra kiểu hình.

– Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ không đều nhau.

– Có hiện tượng di truyền chéo

b. Gen trên NST Y

Đặc điểm : Gen nằm trên NST Y không có alen trên X.

– Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới (chứa NST Y).

– Có hiện tượng di truyển thẳng (Truyền 100% cho giới dị giao tử)

c. Ý nghĩa của sự di truyền liên kết với giới tính:

– Phát hiện sớm giới tính của vật nuôi nhờ các gen quy định các tính trạng dễ nhận biết lk giới tính giúp chăn nuôi hiệu quả cao.

II. Di truyền ngoài nhân

1.Biểu hiện:

Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

– Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.

2. Giải thích

– Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân cho trứng.

– Các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

– Kiểu hình của đời con luôn giống mẹ.

Kết luận: Có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Gen (ADN)  mARN  Pôlipeptit  Prôtêin  tính trạng.

II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường:

– Nhiều yếu tố của MT có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

III. Mức phản ứng của kiểu gen

1. Khái niệm

– Tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của kiểu gen.

2. Đặc điểm

– Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện MT khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến).

– Thường biến giúp SV thích nghi trước sự thay đổi ĐK MT.

– Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các môi trường sống khác nhau.

– Tính trạng có hệ số di truyền thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng trứng…)

– Tính trạng có hệ số di truyền cao  tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ Protein trong sữa hay trong gạo…)

Để giải bài tập thuộc quy luật di truyền nói chung và quy luật hoán vị gen nói riêng, học sinh phải thành thạo kỹ năng nhận dạng bài toán. Một bài toán thuộc quy luật hoán vị gen thường có những dấu hiệu nhận biết sau:

– Do hoán vị gen làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nên số kiểu hình ở đời con lai bằng số loại kiểu hình của quy luật phân li độc lập (với số gen tương ứng) nhưng tỷ lệ khác quy luật phân li độc lập.

Số kiểu hình = 2n.

Tỷ lệ kiểu hình khác (3:1)n

– Nếu là phép tạp giao 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen (nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể) thì kết quả cho 4 loại kiểu hình và khác tỷ lệ 9:3:3:1.

Thông thường, phương pháp truyền thống để tìm tỷ lệ kiểu hình ở đời con là xác định tần số hoán vị gen và viết sơ đồ lai. Tuy nhiên cách này thường dài và mất thời gian, không phù hợp với các đề thi trắc nghiệm. Có thể giải bằng các cách khác nhanh hơn như sau:

a. Đề bài chưa cho biết tần số hoán vị:

Các phép tạp giao có xảy ra hoán vị một bên hoặc hai bên luôn cho tối đa 4 loại kiểu hình: 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng trội, 2 loại kiểu hình mang một tính trội một tính trạng lặn và 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng lặn.

    Gọi x là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (Kí hiệu: A‑B-)

    y là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ nhất.(aaB-)

    z là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ hai.(A-bb)

    t là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn.(aabb)

Mà ta đã chứng minh được: % A-B- + %A-bb = %A-B- + %aaB- = 75%

% A-bb + % aabb = % aaB- + %aabb = 25%

Thông thường học sinh hay gặp bài toán lai F 1 dị hợp hai cặp gen tự thụ hoặc giao phối gần. Vậy trong trường hợp này ta có công thức chung như sau.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn = t.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội = 50% +t.

– Tỷ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội = 25% – t.

Ta xét một số ví dụ :

Ví dụ 1:

Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F 1. Cho F 1 giao phấn, được F 2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là:

A. 38%. B. 54%. C.42%. D. 19%.

Giải:

Học sinh có thể áp dụng ngay công thức tính nhanh:

Tỷ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng = 50% + 4% = 54%.

Chọn đáp án: B.

(Bài tập này có thể giải bằng cách phân tích tỷ lệ giao tử của cơ thể mang 2 tính trạng lặn, tìm ra kiểu liên kết và tần số hoán vị ở cơ thể bố, mẹ sau đó viết sơ đồ lai, tìm tỉ lệ kiểu hình đề bài yêu cầu. Tuy nhiên cách này mất nhiều thời gian, học sinh dễ bị nhầm, không phù hợp với dạng bài tập trắc nghiệm.)

Ví dụ 2:

Ở một loài thực vật: A – lá quăn trội hoàn toàn so với a – lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b – hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng là

A. 1250. B. 400. C. 240 D. 200

Giải

– Từ giả thiết, ta tính tỉ lệ cây lá quăn, hạt trắng:

%(A-bb) = 4800/20000 = 0,24= 24%.

Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 2 tính trạng lặn (lá thẳng, hạt trắng)

%(aabb) = 25% – 24% = 1%.

Số lượng cây lá thẳng hạt trắng là: 1%20 000 = 200 (cây)

Đáp án D

b. Đề bài cho biết tần số hoán vị:f.

Phương pháp quen thuộc để giải bài tập này là từ tần số hoán vị học sinh viết được sơ đồ lai. Từ sơ đồ lai xác định được tất cả tỷ lệ kiểu hình ở đời con. Tuy nhiên cách làm này sẽ lãng phí thời gian và dễ nhầm lẫn.

Thay vì phải viết sơ đồ lai, học sinh có thể làm theo những bước sau đơn giản hơn rất nhiều.

– Tính tỷ lệ giao tử hoán vị, giao tử liên kết.

Tỷ lệ giao tử hoán vị = f/2.

Tỷ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2

– Nhân các tỷ lệ giao tử hình thành nên kiểu gen với nhau.

Ví dụ 1:

Ở một loài thực vật A: quy định thân cao; a: quy định thân thấp. B: quy định hoa đỏ; b: quy định hoa trắng. Hai gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Cho cây thân cao hoa đỏ (AB/ab) lai với cây thân cao, hoa đỏ (Ab/aB). Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số f = 20%. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau.

Giải:

Từ tần số hoán vị ta tính tỉ lệ các giao tử rồi tính tỉ lệ cơ thể mang kiểu hình lặn, sau đó áp dụng cách làm ở mục 1:

– Tỉ lệ giảo tử hoán vị = f/2 = 20%/2 = 10%

– tỉ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2 = 50% – 10% = 40%.

– Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng (ab/ab) ở F1 = 10%.40% = 4%.

– Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ = 50% + 4% = 54%.

– Tỉ lệ cây cao hoa trắng = cây thấp, hoa đỏ = 25% – 4% = 21%.

Ví dụ 2:

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d quy định hoa vàng. E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai: trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình tạo giao tử đều xảy ra hoán vị gen ở 2 cơ thể bố, mẹ giữa B và b với tần số 20%; E và e với tần số 40% cho F 1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỷ lệ:

Поделитесь с Вашими друзьями:

【#5】Tại Sao Nên Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Thuật Toán?

Bài viết này dành cho những người mới bắt đầu học cấu trúc dữ liệu và thuật toán và tự hỏi mình rằng nó sẽ có tác động như thế nào để thúc đẩy kỹ năng nghề nghiệp / lập trình của họ. Tất nhiên, cũng dành cho những người tự hỏi tại sao các công ty lớn như Google, Facebook và Amazon thuê các lập trình viên đặc biệt giỏi trong việc tối ưu hóa thuật toán.

Thuật toán là gì?

Mình đã giới thiệu cho các bạn trong bài viết trước nên mình chỉ tóm tắt lại định nghĩa:

Giải thuật (còn gọi là thuật toán) có thể được định nghĩa như là một thủ tục, công thức hay cách giải quyết vấn đề. Nó gồm một tập hợp các bước giúp đạt được lời giải.

Ví dụ, một thuật toán để giải quyết bài toán Tìm giai thừa của n (factorial) có thể trông giống như thế này:

Vấn đề: Tìm giai thừa của n

Khởi tạo fact = 1 Với mọi giá trị i trong phạm vi từ 1 đến n: Nhân fact với i Trả về fact

function factorial(n) { let fact = 1; for (let i = 1; i <= n; i++) { fact = fact * i; } return fact; }

Lập trình chính là cấu trúc dữ liệu và thuật toán. Cấu trúc dữ liệu được sử dụng để lưu trữ dữ liệu trong khi các thuật toán được sử dụng để giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng dữ liệu đó.

Cấu trúc dữ liệu và thuật toán (DSA) giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các phương pháp để giải quyết các vấn đề cơ bản nhất một cách chi tiết và cung cấp cho bạn một cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của việc áp dụng nó. Cấu trúc dữ liệu và thuật toán cũng dạy cho bạn đánh giá hiệu quả của một thuật toán. Điều này cho phép bạn có một sự lựa chọn tốt nhất khi giải quyết vấn đề

Sử dụng cấu trúc dữ liệu và thuật toán để làm cho mã của bạn có thể mở rộng

Giả sử, Alice và Bob đang cố gắng giải quyết một bài toán đơn giản như tìm kiếm tổng của 10 11 số tự nhiên đầu tiên. Trong khi Bob đang viết thuật toán, Alice đã thực hiện viết mã và chứng minh rằng nó đơn giản giống như cách mà Donald Trump mắc và khỏi bệnh Covid.

Khởi tạo sum = 0 Với mọi số tự nhiên i trong phạm vi từ 1 đến 1011 (bao gồm cả): Cộng i vào sum sum là kết quả của bài toán

function findSum() { let sum = 0; for (let i = 1; i <= 100000000000; i++) { sum += i; } return sum; }

Alice và Bob đang cảm thấy phấn khích về bản thân rằng họ có thể xây dựng một cái gì đó cho riêng mình trong thời gian ngắn. Hãy lẻn vào không gian làm việc của họ và lắng nghe cuộc trò chuyện của họ.

Alice: Mày cứ chạy đoạn mã đó đi là ra kết quả ấy mà! Bob : Tao đã chạy mã này một vài phút trước rồi nhưng nó không hiển thị kết quả. Đoạn mã của mày có gì sai sai?

Rất tiếc, đã xảy ra lỗi! Máy tính là cỗ máy có thể tính toán kết quả nhanh và chính xác nhất. Quay lại với đoạn mã và cố gắng chạy lại những vẫn không giúp ích được gì. Vì vậy, hãy phân tích những gì sai với mã đơn giản trên.

Hai trong số những tài nguyên quý giá nhất cho một chương trình máy tính là thời gianbộ nhớ.

Thời gian máy tính chạy đoạn mã là:

Thời gian để chạy đoạn mã = Số lượng câu lệnh * Thời gian để thực thi các câu lệnh

Số lượng câu lệnh phụ thuộc vào mã bạn sử dụng và thời gian thực hiện mỗi mã tùy thuộc vào máy tính và trình biên dịch của bạn.

Trong trường hợp này, tổng số lệnh được thực thi (giả sử x) là

Giả sử rằng một máy tính có thể thực hiện các lệnh trong một giây (nó có thể thay đổi tùy theo cấu hình máy). Thời gian thực hiện để chạy đoạn mã trên là

Thời gian cần thiết để chạy mã = x/y (lớn hơn 16 phút)

Có thể tối ưu hóa thuật toán để Alice và Bob không phải đợi 16 phút mỗi khi họ chạy mã này không?

Tôi chắc chắn rằng bạn đã đoán đúng phương pháp. Tổng các số tự nhiên được tính bởi công thức:

sum = N * (N + 1) / 2

Chuyển nó thành mã sẽ trông giống như sau:

function sum(N) { return N * (N + 1) / 2; }

Mã này chỉ thực thi trong một câu lệnh và hoàn thành nhiệm vụ với bất kể giá trị là bao nhiêu. Dù nó có lớn hơn tổng số nguyên tử trong vũ trụ đi chăng nữa thì máy tính cũng sẽ tìm thấy kết quả ngay lập tức.

Thời gian cần thiết để giải quyết vấn đề, trong trường hợp này, là 1 / y (là 10 nano giây). Nhân tiện, phản ứng nhiệt hạch của một quả bom hydro mất 40-50ns, có nghĩa là chương trình của bạn sẽ hoàn thành thành công ngay cả khi ai đó ném một quả bom hydro vào máy tính của bạn cùng lúc bạn chạy mã của mình. 🙂

Lưu ý: Máy tính thực hiện một số câu lệnh (không phải 1) để tính phép nhân và phép chia.

Nhiều hơn về khả năng mở rộng

Khả năng mở rộng có nghĩa là chất lượng của một thuật toán / hệ thống để xử lý vấn đề có kích thước lớn hơn.

Hãy xem xét vấn đề thiết lập một lớp học của 50 sinh viên. Một trong những giải pháp đơn giản nhất là đặt phòng, lấy bảng đen, một vài viên phấn và vấn đề được giải quyết.

Giải pháp vẫn còn được giữ lại để sử dụng nhưng nó cần nhiều nguồn lực hơn. Trong trường hợp này, có thể bạn sẽ cần một căn phòng lớn hơn nhiều (có thể là rạp hát, rạp chiếu phim), màn hình máy chiếu và bút kỹ thuật số.

Giải pháp không thành công hoặc sử dụng rất nhiều tài nguyên khi kích thước của vấn đề tăng lên. Điều này có nghĩa là giải pháp của bạn không thể mở rộng.

Hãy xem xét một trang web như Khanacademy, hàng triệu sinh viên có thể xem video, đọc câu trả lời cùng một lúc và không cần thêm tài nguyên. Vì vậy, giải pháp có thể giải quyết các vấn đề có kích thước lớn hơn dưới khủng hoảng tài nguyên.

Nếu bạn thấy giải pháp đầu tiên để tìm tổng các số tự nhiên N đầu tiên, nó không thể mở rộng. Nó đòi hỏi sự tăng trưởng tuyến tính theo thời gian với sự tăng trưởng tuyến tính theo kích thước của vấn đề. Các thuật toán như vậy còn được gọi là các thuật toán có thể mở rộng tuyến tính.

Giải pháp thứ hai rất có thể mở rộng và không yêu cầu sử dụng thêm thời gian để giải quyết vấn đề có kích thước lớn hơn. Chúng được gọi là thuật toán liên tục thời gian.

Bộ nhớ đắt tiền

Bộ nhớ không phải lúc nào cũng có sẵn. Trong khi giải quyết với mã, hệ thống đòi hỏi bạn phải lưu trữ hoặc sinh ra rất nhiều dữ liệu, nó rất quan trọng cho các thuật toán của bạn để tiết kiệm việc sử dụng bộ nhớ bất cứ nơi nào có thể. Ví dụ: Trong khi lưu trữ dữ liệu về người, bạn có thể tiết kiệm bộ nhớ bằng cách chỉ lưu trữ tuổi của họ mà không cần phải lưu ngày sinh. Bạn luôn có thể tính toán nó một cách dễ dàng bằng cách sử dụng tuổi với ngày hiện tại.

Ví dụ về hiệu quả của thuật toán

Ví dụ 1: Vấn đề nhóm tuổi

Các vấn đề như tìm kiếm những người trong một nhóm tuổi nhất định có thể dễ dàng được giải quyết với một phiên bản sửa đổi nhỏ của thuật toán tìm kiếm nhị phân (giả sử rằng dữ liệu đã được sắp xếp).

Thuật toán tìm kiếm tuyến tính sẽ đi qua tất cả từng người một và kiểm tra xem người đó thuộc nhóm tuổi nào. Trong khi đó, tìm kiếm nhị phân tuyên bố chính nó là một thuật toán có khả năng mở rộng. Điều này có nghĩa là nếu kích thước của vấn đề được bình phương, thời gian thực hiện để giải quyết nó chỉ được tăng gấp đôi.

Giả sử, phải mất 1 giây để tìm kiếm những người ở một nhóm tuổi nhất định với một nhóm có 1000 người. Sau đó, đối với một nhóm 1 triệu người:

  • Thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ chỉ mất 2 giây để giải quyết vấn đề
  • Thuật toán tìm kiếm tuyến tính có thể mất 1 triệu giây, khoảng 12 ngày

Ví dụ 2: Vấn đề khối Rubik

Hãy tưởng tượng bạn đang viết một chương trình để tìm giải pháp của 1 khối Rubik.

Câu đố tìm kiếm dễ thương này đã gây phiền nhiễu 43.252.003.274.489.856.000 vị trí, và đây chỉ là những vị trí! Hãy tưởng tượng số lượng đường dẫn người ta có thể đi để đạt được các vị trí sai.

May mắn thay, cách để giải quyết vấn đề này có thể được giải quyết bởi cấu trúc dữ liệu đồ thị. Có một thuật toán đồ thị được gọi là thuật toán Dijkstra cho phép bạn giải quyết vấn đề này trong thời gian tuyến tính.

Ví dụ 3: Vấn đề DNA

DNA là một phân tử mang thông tin di truyền. Chúng được tạo thành từ các đơn vị nhỏ hơn được đại diện bởi các ký tự La Mã: A, C, T và G.

Hãy tưởng tượng mình làm việc trong lĩnh vực tin sinh học. Bạn được giao công việc tìm ra sự xuất hiện của một mô hình cụ thể trong một sợi DNA.

Đây là một vấn đề nổi cộm trong khoa học máy tính. Và thuật toán đơn giản nhất là:

(số ký tự trong sợi DNA) * (số ký tự trong mẫu)

Một sợi DNA điển hình có hàng triệu đơn vị như vậy. Thuật toán KMP thể thực hiện điều này trong thời gian tỷ lệ thuận với

(số ký tự trong sợi DNA) + (số ký tự trong mẫu)

Toán tử * thay thế toán tử + mang lại rất nhiều thay đổi.

Xem xét rằng mô hình có 100 ký tự, thuật toán của bạn bây giờ nhanh hơn 100 lần. Nếu mẫu của bạn có 1000 ký tự, thuật toán KMP sẽ nhanh hơn gần 1000 lần. Đó là, nếu bạn đã có thể tìm thấy sự xuất hiện của mô hình trong 1 giây, bây giờ nó sẽ đưa cho kết quả chỉ với 1 ms. Chúng ta cũng có thể giải quyết việc này theo một cách khác. Thay vì kết hợp 1 sợi, bạn có thể khớp 1000 sợi có chiều dài tương tự cùng một lúc.

Và có những câu chuyện vô hạn như vậy …

Lời kết

Nếu bạn không biết rõ thuật toán, bạn sẽ không thể xác định xem bạn có thể tối ưu hóa mã bạn đang viết ngay bây giờ không. Bạn phải biết trước và áp dụng chúng bất cứ khi nào có thể không.

Về khả năng mở rộng của các thuật toán, một hệ thống phần mềm bao gồm nhiều thuật toán như vậy, chỉ cần tối ưu 1 thuật toán thôi cũng đã mang lại 1 kết quả tích cực rồi.

Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là đây không phải là cách duy nhất để làm cho một hệ thống có thể mở rộng. Ví dụ, một kỹ thuật được gọi là điện toán phân tán cho phép các phần độc lập của một chương trình chạy song song trên nhiều máy giúp gia tăng khả năng mở rộng lên rất nhiều!

【#6】Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án

Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng câu giả định với wish, if, would rather, that, với tính từ, động từ… kèm bài tập về câu giả định có đáp án chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

Câu giả định trong tiếng anh là gì?

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

Cách dùng câu giả định trong tiếng anh

* Câu giả định dùng would rather và that

Bình thường ta dùng :

– Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

– Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

S1 + would rather that + S2 + …

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

Jane would rather that it were not winter now.

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t porced him.

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ ..

Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

-Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

Một số ví dụ:

It is necessary that he find the books.

It is necessary for him not to find the books.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

* Dùng với một số trường hợp khác

    Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

– God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

– Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ: Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

Ví dụ: If need be we can take another road.

Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

* Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

* Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

    Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

I wish to pass the entrance exam.

I wish you happy birthday.

I wish you to become a good teacher.

Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

I would like/want to speak to Ann.

I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

I wish I had a car.

I wish I were rich

Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

I wish they would stop making noise.

I wish it would stop raining hard in summer.

* “If only” sentence: giá như…..

If only he comes in time = we hope he will come in time

If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

If only there were snow in summer. We could go skiing.

If only he would join our party.

If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

    If only ….would do….= person A wish person B would do something

You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

= I wish you would drive slowly

* “As if/as though” sentence

It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

He appears running from a fierce dog.

Bài tập về câu giả định trong tiếng anh có đáp án

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

  1. I wish it (not rain) ………………………..heavily last Sunday.
  1. I wish I (know) ………………………….something about computers.
  2. I wish the traffic (not make) chúng tôi much noise everyday.
  3. It’s high time the children (ppare) ………………………..their lesson. They are watching TV now.
  4. If only it (be) ……………………….. warm and sunny today. I’m fed up with snow and cold.
  5. Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ……………………….. hard.
  6. I’d rather my teacher (give) ……………………….. fewer compositions tonight.
  7. My neighbors always treat us as if we (be) ………………………..their servants.
  8. Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (ppare) ……………………….. everything.

Exercise 2 : choose the best answer :

A remember B remembering C to remember D Remembered

A Reading B To read C Read D Have read

A repaired B be repaired C repair D repairing

A focuses B focus C focusing D To focus

A not entering B not to enter C not enter D entered

A apologize B apologizing C to apologize D apologized

A attended B to attend C attend D attending

A sits B am sitting C be sitting D To sit

A think B to think C thinks D thinking

Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

    He appears to be running away from your fierce dog.

    I would love to be rich and famous.

    I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

    I really think you ought to acquire a few manners.

    I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

    Would you mind not smoking here?

    Please don’t say things like that.

Đáp án bài tập

Bài 1:

  1. knew
  2. wouldn’t make
  3. were pparing
  4. were
  5. had been working
  6. gave
  7. were
  8. has ppared
  9. hadn’t rained
  10. are having

Exercise 2 :

A remember B remembering

C to remember D Remembered

Đáp án A

Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

A Reading B To read

C Read D Have read

Đáp án C

Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

A repaired B be repaired

C repair D repairing

Đáp án B

Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

A focuses B focus

C focusing D To focus

Đáp án B

Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

A not entering B not to enter

C not enter D entered

Đáp án C

Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

A apologize B apologizing

C to apologize D apologized

Đáp án A

Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

A attended B to attend

C attend D attending

Đáp án C

Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

A sits B am sitting

C be sitting D To sit

Đáp án C

Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

A think B to think

C thinks D thinking

Đáp án C

Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

A is driving B drive

C to drive D driven

Đáp án B

Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

Bài 3:

    He appears to be running away from your fierce dog.

    I would love to be rich and famous.

    I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

    I really think you ought to acquire a few manners.

    I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

    Would you mind not smoking here?

    Please don’t say things like that.

Tu khoa:

  • bài tập câu giả định trong tiếng anh
  • bài tập về thức giả định có đáp án
  • bài tập subjunctive
  • bài tập về subjunctive
  • bài tập về subjunctive mood
  • bài tập về câu giả định violet
  • thức giả định subjunctive
  • bài tập trắc nghiệm câu giả định

【#7】Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh & Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện

Phần lớn các trường THCS có thi tuyển ở Hà Nội đều tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh. Riêng THCS Ngoại Ngữ, 2 bài thi đầu có tên Khoa học tự nhiên và Toán; Khoa học xã hội và Tiếng Việt. TiengAnhK12 giới thiệu chi tiết cấu trúc đề thi, hướng dẫn phạm vi ôn luyện và tổng hợp bộ đề ôn luyện Khoa học xã hội và Tiếng Việt. giúp những sĩ tử chinh phục thành công mục tiêu thi đỗ THCS Ngoại Ngữ.

Cấu trúc bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Theo thông tin từ trường THCS Ngoại Ngữ, bài thi kiểm tra đánh giá năng lực Tự nhiên xã hội và Tiếng Việt có:

  • Tổng thời gian: 45 phút
  • Tổng số câu hỏi: 12 câu (6 câu khoa học xã hội + 6 câu Tiếng Việt)
  • Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm + Tự luận
  • Hình thức làm bài: HS làm bài trên đề thi
  • Nội dung: Chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu là chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT

Hướng dẫn ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

1. Khoa học xã hội

Nội dung Khoa học xã hội trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

1.1. Lịch sử – Địa lý

  • Kiến thức – kỹ năng cơ bản, thiết yếu của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam; các nước láng giường, một số nét cơ bản về địa lý, lịch sử thế giới
  • Vận dụng vào thực tiễn
  • Học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

1.2. Đạo đức

    Một số chuẩn mực hành vi đạo đức:
    • Chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật,
    • phù hợp với lứa tuổi,
    • trong quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên
    Ý nghĩa của việc thực hiện:
    • Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi theo chuẩn mực đã học
    • Kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp Trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Khoa học xã hội. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy khoanh tròn lựa chọn đúng nhất A, B, C hoặc D.

Các nước có biên giới chung với Việt Nam là:

A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan

B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

D. Trung Quốc, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

1.3. Lưu ý:

Các nội dung kiểm tra kiến thức Đạo đức trên sẽ chỉ có ý nghĩa khi các bạn hiểu được chuẩn mực đạo đức, pháp luật phải được áp dụng vào thực hành. Ở đây nhấn mạnh đến tính thực tiễn. Chúng ta không chỉ trắc nghiệm câu A, B, C theo sách giáo khoa. Quan trọng hơn, các bạn phải hiểu kiến thức đó vận dụng vào trong trường hợp bạn A, bạn B, bố mẹ hay chính bản thân mình trong xã hội, trong học tập như thế nào. Từ đó, các bạn có thể lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp.

2. Tiếng Việt

Nội dung Tiếng Việt trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

2.1. 02 câu kiểm tra kiến thức

  • Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ
  • Cấu tạo 3 phần của văn bản; các kiểu văn bản: kể chuyện, miêu tả, thư
  • Lưu ý: Thí sinh sẽ được kiểm tra kiến thức ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao – mức độ sáng tạo (chiếm 15-20% cấu trúc)

2.2. 02 câu kiểm tra kỹ năng

  • Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản; nhận biết một số chi tiết nghệ thuật của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật…)
  • Viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư…

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Tiếng Việt. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Khi Totto-chan sắp sửa hỏi mẹ “Tomoe” có nghĩa là thế nào thì em thoáng nhận ra một cái gì đó đằng xa làm em cứ tưởng mình đang trong giấc mơ. Em ngồi thụp xuống, nhòm qua bụi cây để thấy cho rõ hơn, và em không thể tin vào mắt mình nữa.

– Mẹ ơi, có đúng một con tàu kia không? Kia kìa, ở trong sân trường ấy!Để làm phòng học, nhà trường đã phải tận dụng sáu toa tàu bỏ không. Một trường học trên một con tàu! Điều này đối với Tôt-tô-chan giống như một giấc mơ thật? Cửa sổ của các toa tàu long lanh trong nắng mai. Nhưng đôi mắt của cô bé má hồng nhìn chúng qua bụi cây còn long lanh hơn thế nữa”.(Trích Totto-chan bên cửa sổ – Kurroyanagi Tetsuko, NXB Văn học, 2021)

Đoạn trích trên vẽ lên hình ảnh ngôi trường Tomoe, một ngôi trường rất đặc biệt – ngôi trường trên những toa tàu. Cô bé Totto-chan dường như đã bị cuốn hút ngay từ cái nhìn đầu tiên và chắc hẳn lúc ấy, cô bé rất tò mò muốn biết đó là một ngôi trường như thế nào.

Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) miêu tả ngôi trường trong mơ ước của em.

    Lưu ý: Nội dung được kiểm tra không hề xa lạ nhưng yêu cầu thí sinh phải khai thác hết những kiến thức của mình. Đặc biệt là những cảm nhận thực tế, chân thực về cuộc sống, về những con người xung quanh. Hơn hết, đó là những suy tư của chính các con chứ không phải nói bằng lời của người khác.

Sách và bộ đề ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Trên thị trường hiện có 03 đầu sách để các em HS và phụ huynh tham khảo, ôn luyện cho bài thi KHXH & Tiếng Việt vào trường THCS Ngoại ngữ:

【#8】Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ

$1.$ Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

Ngay từ năm $1861$, Bút-lê-rốp đã đưa ra khái niệm cấu tạo hóa học và thuyết cấu tạo hóa học gồm những luận điểm chính sau:

$1.$ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

Thí dụ: Công thức phân tử $C_2H_6O$ có hai công thức cấu tạo (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với $2$ hợp chất sau:

$H_3C-O-CH_3$: đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với $Na$.

$H_3C-CH_2-O-H$: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với $Na$ giải phóng hiđro.

$2$. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị $4$. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.

Thí dụ:

$3.$ Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

Thí dụ:

– Phụ thuộc thành phần phân tử: $CH_4$ là chất khí dễ cháy, $CCl_4$ là chất lỏng không cháy; $CH_3Cl$ là chất khí không có tác dụng gây mê, còn $CHCl_3$ là chất lỏng có tác dụng gây mê.

– Phụ thuộc cấu tạo hóa học: $CH_3CH_2OH$ và $CH_3OCH_3$ khác nhau cả về tính chất hóa học.

$2.$ Đồng đẳng, đồng phân

a) Đồng đẳng

Các hiđrocacbon trong dãy: $CH_4, C_2H_6, C_3H_8, C_4H_ {10}, C_5H_ {12},…, C_nH_ {2n+2}$, chất sau hơn chất trước một nhóm $CH_2$ nhưng đều có tính chất hóa học tương tự nhau.

Các ancol trong dãy: $CH_3OH, C_2H_5OH, C_3H_7OH, C_4H_9OH,…, C_nH_{2n+1}OH$ cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

* Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

* Giải thích: Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

b) Đồng phân

Etanol và đimetyl ete là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau ) nhưng có cùng công thức phân tử là $C_2H_6O$.

Metyl axetat ($CH_3COOCH_3$), etyl fomiat ($HCOOC_2H_5$) và axit propionic ($CH_3CH_2COOH$) là ba chất khác nhau nhưng có công thức phân tử là $C_3H_6O_2$.

* Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.

* Giải thích: Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, chẳng hạn etanol có cấu tạo $H_3C-CH_2-O-H$, còn đimetyl ete có cấu tạo $H_3C-O-CH_3$, vì vậy chúng là những chất khác nhau, có tính chất khác nhau.

II – LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

$1.$ Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

Theo Li-uýt (Lewis), các nguyên tử có xu hướng dùng chung electron để đạt được $8$ electron (đối với $H$chỉ cần đạt $2$ electron) ở lớp ngoài cùng (quy tắc bát tử).

Công thức có viết đầy đủ các electron hóa trị được gọi là công thức Li-uýt.

Thí dụ:

Liên kết trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu dựa vào sự dùng chung các cặp elctron (liên kết cộng hóa trị)

* Liên kết tạo bởi $1$ cặp electron dùng chung là liên kết đơn được biểu diễn bởi $2$ dấu chấm hay $1$ gạch nối giữa $2$ nguyên tử.

* Liên kết tạo bởi $2$ cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Liên kết đôi gồm $1$ liên kết $sigma$ và $1$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $4$ dấu chấm hay $3$ gạch nối.

* Liên kết tạo bởi $3$ cặp electron dùng chung là liên kết ba. Liên kết ba gồm $1$ liên kết $sigma$ và $2$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $6$ chấm hay $3$ gạch nối.

* Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung là liên kết bội.

Nguyên tử $C$ sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết $sigma$ theo kiểu xen phủ trục (hình $a,b$) và dùng obitan $p$ để tạo liên kết $pi$ theo kiểu xen phủ bên (hình $c$).

$2$. Các loại công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có cách viết khai triển, thu gọn và thu gọn nhất.

Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng.

Công thức cấu tạo thu gọn: Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm.

Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết chính là nhóm $CH_x$ với $x$ đảm bảo hóa trị $4$ ở $C$.

III – ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO

$1.$ Khái niệm đồng phân cấu tạo

b) Kết luận

$Butan – 1-ol$ và $đietyl ete$ có cùng công thức phân tử $C_4H_ {10}O$ nhưng do khác nhau về cấu tạo hóa học nên khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

Vậy những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.

b) Kết luận

Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.

IV- CÁCH BIỂU DIỄN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN PHÂN TỬ HỮU CƠ

Công thức phối cảnh là một loại công thức lập thể.

Đường nét liền biểu diễn liên kết nằm trên mặt trang giấy.

Đường nét đậm biểu diễn liên kết hướng về mắt ta (ra phía trước trang giấy).

Đường nét đứt biểu diễn liên kết hướng ra xa mắt ta (ra phía sau trang giấy).

$2$. Mô hình phân tử

a) Mô hình rỗng

Các quả cầu tượng trưng cho các nguyên tử, các thanh nối tượng trưng cho các liên kết giữa chúng. Góc giữa hai các thanh nối bằng góc lai hóa.

b) Mô hình đặc

Các quả cầu cắt vát tượng trưng cho các nguyên tử được ghép với nhau theo đúng vị trí không gian của chúng.

V- ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ

$1.$ Khái niệm về đồng phân lập thể

a) Thí dụ

Ứng với công thức cấu tạo $CHCl=CHCl$ có hai cách sắp xếp không gian khác nhau dẫn tới hai chất đồng phân:

Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hóa học như sau (cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử)

$2.$ Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

$3$. Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học

Cấu tạo hóa học cho ta biết các nguyên tử liên kết với nhau theo thứ tự nào, bằng liên kết đơn hay liên kết bội, nhưng không cho biết sự phân bố trong không gian của chúng. Cấu tạo hóa học được biểu diễn bởi công thức cấu tạo.

Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của phân tử hợp thành cấu trúc hóa học.

Cấu trúc hóa học vừa cho biết cấu tạo hóa học vừa cho biết sự phân bố trong không gian của các nguyên tử trong phân tử. Cấu trúc hóa học thường được biểu diễn bởi công thức lập thể.

【#9】Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh

Công thức so that such that trong tiếng anh

Cấu trúc chúng tôi (quá …….đến nỗi)

Ví dụ:

– The food was so hot that we couldn’t eat it. (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

– The girl is so beautiful that every one likes her. (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

Các động từ chỉ tri giác như sau: seem, feel, taste, smell, sound, look….

– I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)

– She looks so beautiful that every boy in class looks at her. (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)

Ví dụ: He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

Cấu trúc chúng tôi này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/ much/ little….

Ví dụ: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

Ví dụ: He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Ví dụ:

– It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)

– She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

Cấu trúc such… that

Ví dụ:

– The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

– This is such difficult homework that it took me much time to finish it. (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)

Cách dùng cấu trúc so that such that trong tiếng anh

Ví dụ:

Terry ran so fast that he broke the pvious speed record.

Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỉ lục được lập ra trước đó.

Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

Ví dụ:

I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc.

Cấu trúc là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

Ví dụ:

He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

Ống ấy đã đầu tư quá nhiều tiền vào dự án này đến nỗi giờ không thể từ bỏ được nữa.

The grass received so little water that it turned brown in the heat.

Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này.

S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

HOẶC

S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

Ví dụ:

It was such a hot day that we decided to stay indoors. = It was so hot a day that we decided to stay indoors.

Đó là một ngày nóng bức đến nỗi chúng tôi đã quyết định sẽ ngồi lì trong nhà.

It was such an interesting book that he couldn’t put it down. = It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó.

Ví dụ:

They are such beautiful pictures that everybody will want one.

Chúng quả là những bức tranh tuyệt đẹp mà ai cũng muốn sở hữu.

This is such difficult homework that I will never finish it.

Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được.

Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này

  • cấu trúc so that và such that
  • cấu trúc so sánh bằng trong tiếng anh
  • cách dùng so that và such that
  • bài tập so that such that
  • cấu trúc such đảo ngữ
  • cấu trúc so that in order to
  • cấu trúc such đứng đầu câu
  • such that nghĩa là gì

【#10】Cấu Trúc Phàn Nàn Với Always Trong Tiếng Anh

Cách dùng always trong tiếng anh

– Trong các câu có đề cập đến thời gian ở hiện tại. thì hiện tại đơn được sử dụng cùng với “always” để diễn tả thói quen hoặc những hoạt động thường ngày.

Ví dụ:

Mary always leaves for school at 7:45.

(Mary luôn rời nhà để đến trường lúc 7:45)

– Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, người nói có thể dùng thì tiếp diễn với always để diễn tả sự phàn nàn hay tức giận.

Ví dụ:

Mary is always leaving her dirty socks on the floor for me to pick up! Who does she think I am? Her maid?

(Mary luôn vứt tất/vớ dơ bẩn trên nền nhà để tôi phải đi nhặt! Cô ta nghĩ tôi là ai chứ? Đầy tớ của cô ta à?)

– Thêm vào đó, “forever” và “constantly” cũng có thể dùng với thì hiện tại tiếp diễn để thể hiện điều khó chịu, trái ý, bực mình.

I am always/ forever/ constantly picking up Mary’s dirty socks!

(Tôi cứ phải đi nhặt tất/ vớ dơ bẩn của Mary)

– alway”, “forever”, “constantly” còn có thể dùng với thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả điều khó

Ví dụ:

I didn’t like having Sam for my roommate last year. He was always leaving his dirty clothes on the floor.

(Tôi không thích việc ở cùng phòng với Sam trong năm ngoái. Anh ta luôn quăng quần áo bẩn trên sàn nhà)

(1) “Mary is always leaving her dirty socks on the floor” : diễn tả điều gây bực mình

(2) “Mary always leaves her dirty socks on the floor” : đây là một câu nói bình thường không diễn tả điều bực tức trừ khi người nói có thể diễn đạt điều khó chịu qua giọng nói (speaker’s tone of voice)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn với Always trong tiếng anh

Câu 1. I. Your roommate, Jack, has many bad habits, These bad habits annoy you! Pretend you are speaking to a friend and complaining about Jack. Use the psent progressive of a verb in Column A and complete the sentence with a phrase from Column B. Use “always” “constantly”, or “forever” in each sentence. Say your sentence aloud with annoyance, impatience, or anger in your voice

(Jack là bạn cùng phòng của bạn. Anh ta có nhiều thói quen xấu làm phiền đến bạn. Hãy dùng thì hiện tại tiếp diễn cho động từ ở cột A và cụm từ ở cột B để tạo thành câu đầy đủ để phàn nàn về Jack. Dùng “always”, “constantly” hoặc “forever” cho mỗi câu. Cuối cùng đọc lên câu nói của bạn với giọng điệu bực mình, nóng nảy và tức giận.)

Example: He’s always messing up the kitchen!

(*) in formal English, a subject pronoun follows “than” : He’s older than I (am). In everyday informal English, an object pronoun is frequently used after “than” : He’s older than me.

Câu II. Complete the following with your own words

(Hoàn thành những câu sau theo ý nghĩ của bạn)

A: I really don’t know if I can stand to have Sue for a roommate one more day. She’s driving me crazy.

B: Oh? What’s wrong?

A: Welll, for one thing she’s always…………………………………….. ……………………………………..!

B: Really?

A: And not only that. She’s forever……………………………………. ……………………………………….!

B: That must be very inconvenient for you.

A: It is. And what’s more, she’s constantly…………………………………. ………………………………..!

Can you believe that? And she’s always…………………………………….. ………………………………..!

B: I think you’re right. You need to find a new roommate.

  • cấu trúc câu phàn nàn với always
  • thì hiện tại tiếp diễn với always
  • bai tap thi hien tai tiep dien voi always
  • phàn nàn trong tiếng anh
  • cách dùng always trong tiếng anh