Một Số Cấu Trúc Dùng Như Câu Điều Kiện

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể
  • Cấu Trúc Một Chương Trình Java
  • Kiến Trúc Kinh Thành Huế
  • Đôi Nét Giới Thiệu Về Kinh Thành Huế
  • Kiến Trúc Nổi Bật Của Cung Đình Cố Đô Huế
  • 15 CẤU TRÚC DÙNG NHƯ CÂU ĐIỀU KIỆN

    1. ” Unless”: trừ khi = “if…not”

    – If he does not get up early, he will be late for school.

    ( Unless he gets up early, he will be late for school

    – ” Unless” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ

    2. “When”: khi

    – If you like reading books, you will learn many useful things in life

    ( When you like reading books, you will learn many useful things in life

    – ” When” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    3. ” Suppose” / “Supposing”: giả sử

    – Suppose he is right, his wife will be wrong

    – Supposing he hates you, what will you do?

    – ” Suppose” / “Supposing”: dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    4. ” Provided that”: miễn là

    ” Providing that”: miễn là

    – We accepted your job application form provided that you have good qualifications

    – ” Provided that” / ” Providing that” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    5. ” Assuming: giả sử

    – Assuming they have a lot of money, they will invest the capital in business

    – ” Assuming” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    6. “Without”: không có = “if…not”

    – If my friend doesn’t help me, I can not complete my Math homework

    ( Without my friend’s help, I can not complete my Math homework

    – ” Without” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề

    7. “On condition that”: với điều kiện là

    – She will help you on condition that you are kind to her

    – ” on condition that ” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    8. “Câu mệnh lệnh + and”

    – If you learn English, you will become a good English teacher

    some day

    ( Learn English and you will become a good English teacher

    some day

    – ” Câu mệnh lệnh + and” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

    9. “So long as” = “as long as”: hễ mà, chừng nào mà

    – She will return home and live happily with him so long as he stops drinking wine

    – ” so long as” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

    10. “In case”: trong trường hợp

    – In case I forget, please remind me of that

    – ” In case” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

    11. “Even if”: thậm chí, nếu như

    – Even if we had been invited to the party , we could not have come because we were very busy

    – ” Even if” dùng mang tính chất nhấn mạnh hơn “if”

    12. “As if, as though”: như thể là

    – He looked as if he had run 15 miles

    – She dressed as though it was winter even in the summer

    – Chỉ dùng trong câu ĐK loại 2 và 3 thay thế cho “if”, nếu V là “to be” thì chia bình thường như QK đơn, không dùng hết “were”

    13. “But for”: nếu không vì, nếu không có

    – If she hadn’t assisted me, I should not have completed my plans

    ( But for her assistance, I should not have completed my plans

    – ” But for” dùng để thay thế cho “If+ not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề

    – If only he had worked harder, he could have passed the last matriculation( ky thi tuyen vao dai hoc)

    – Dùng với thì HTĐ hoặc TLĐ để diễn tả sự hy vọng

    – Dùng với thì QKĐ để chỉ 1 điều ước không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

    – Dùng với thì QKHT để diễn tả 1 điều ước ko xảy ra ở QK

    15. “Otherwise”: nếu không

    – If he is not at home before 11p.m, he will be locked out

    ( He must be at home before 11p.m; otherwise he will be locked out

    – Her director paid her good salary; otherwise she wouldn’t work longer

    – If her director didn’t pay her good salary, she wouldn’t work longer

    --- Bài cũ hơn ---

  • Could (Do) Và Could (Have Done) Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp
  • Cách Dùng Will Và Shall Khi Đưa Ra Yêu Cầu, Đề Nghị
  • Bài 8: Trợ Động Từ Will/would Và Shall/should, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Câu Điều Kiện: Viết Lại Câu Điều Kiện, Chuyển Câu Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Và Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh (Passive Voice)
  • Bài Tập Ngữ Pháp Chuyển Đổi Câu Bị Động Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6
  • Các Cấu Trúc Và Công Thức Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Cleft Sentences Trong Tiếng Anh + Bài Tập
  • Mẫu Câu Chúc Mừng Bằng Tiếng Anh
  • Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh luôn là một phần ngữ pháp quan trọng, cốt lõi và thường xuất hiện nhiều trong các kì thi cấp 2, cấp 3, toeic hay ielts. Ngoài nắm được cấu trúc cơ bản bạn cũng cần phải hiểu rõ những quy luật, cách làm cụ thể để tránh sai sót trong kiểm tra. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc câu điều kiện cũng như những bài tập câu điều kiện vận dụng từ cơ bản đến chuyên sâu.

    Cấu trúc câu điều kiện loại 1

    Dùng để diễn tả những hành động sự việc chỉ xảy ra ở thì hiện tại hoặc tương lai.

    Cấu trúc: If + S + Verb (thì hiện tại), S + will (can, may) + Verb (nguyên mẫu)

    E.g: If it is rain, we will cancel the meeting concert. (Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy buổi hòa nhạc)

    Cấu trúc câu điều kiện loại 2

    Dùng để diễn tả những ước muốn, mong cầu cái mà khó có thể xảy ra ở thực tại (hiện tại) hoặc tương lai.

    Cấu trúc: If + S + Verb (quá khứ), S +would (could, might) + Verb (nguyên mẫu)

    Lưu ý: Nếu Verb ở vế “if” là động từ tobe thì luôn sử dụng “were” (không được sử dụng “was”)

    E.g: If I had a lot of money, I would buy lots of designer clothes and bags

    (Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua thật nhiều những quần áo và túi xách hàng hiệu)

    Cấu trúc câu điều kiện loại 3

    Dùng để diễn tả những sự kiện, tình huống đã không thể xảy ra ở trong quá khứ.

    Cấu trúc: If + S + had + V3/ed, S + would (could, might) + have + V3/ed

    E.g: If you had not come to the meeting yesterday, you would have met our foreign boss.

    (Nếu hôm qua anh không đến buổi họp trễ, thì anh đã được gặp vị sếp nước ngoài của công ty chúng ta)

    Nhưng thực chất thì anh ta đã đến trễ

    Một số lưu ý trong câu điều kiện

    +Unless = if …. not: nếu không

    + Trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện thì “if” sẽ được thay thế bằng từ “should” trong cầu điều kiện loại 1, “Were” trong câu điều kiện loại 2 và “Had” trong câu điều kiện loại 3.

    E.g: If she tries to study this problem, she will understand their nature. (câu điều kiện loại 1)

    → Should she try to study this problem, she will understand their nature.

    E.g: If I were you, I would choose to study abroad to further my career. (câu điều kiện loại 2)

    → Were I you, I would choose to study abroad to further my career.

    Phân dạng bài tập viết lại câu điều kiện

    1. Dạng chia động từ

    Đây là dạng bài câu điều kiện đơn giản và dễ làm nhất, thông thường đề sẽ cho một vế đã chia sẵn động từ, bạn có dựa vào thì trong câu trước hoặc dịch nghĩa hoặc suy luận tùy vào độ khó dễ khác nhau.

    Ví dụ: If I finished fixing the computer, I (will) continue playing the game.

    → Trong trường hợp này thì ta thấy động từ ở vế “if” ở thì quá khứ đơn nên động từ “will” cần được chia sẽ là “would” (quá khứ của từ will).

    Như đã đề cập ở trên ngoài việc cho biết thì ở một vế thì sẽ có trường hợp đều trống cả 2 động từ 2 vế. Lúc này bạn cần phải dịch nghĩa của câu, nếu sự việc diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3. Trong trường hợp nghĩa của câu thể hiện một mong muốn, yêu cầu hoặc sự việc nào đó chắc chắn khó mà xảy ra được thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng câu điều kiện loại 1.

    Ví dụ: If she (attend) the party, she (meet) her idol.

    → Bởi vì cả 2 vế động từ đều cần được chia thì nên ta sẽ dịch nghĩa để xác định chính xác. Ở đây khi dịch nghĩa nó thể hiện một sự kiện ở quá khứ “Nếu cô ta tham dự bữa tiệc thì cô ta đã được gặp thần tượng của mình”. Sự việc ở quá khứ ta áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3

    → If she attended the party, she would have met her idol.

    2. Dạng viết lại câu dùng if

    Cách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như: so, that’s why, because.

    Những mẹo làm bài nhanh mà không cần hiểu nghĩa hoàn toàn:

    + Nếu cả 2 vế trong câu sử dụng liên từ đều chia ở thì tương lai đơn thì ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 (chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu)

    + Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 (chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu)

    + Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3

    + Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ “not” và ngược lại

    + Xuất hiện từ because ở vế nào ta thay thế bằng từ “if” ở vế đó.

    + Nếu xuất hiện các từ như: so hoặc that’s why thì ta để từ “if” ở vế còn lại trong câu.

    Một số ví dụ minh họa

    E.g: I did not buy that because it was not discounted.

    → If it had discounted, I would have bought.

    E.g: She doesn’t like spicy food, so she doesn’t eat any food at the party.

    → If she liked spicy food, she would eat any food at the party.

    3. Dạng viết câu điều kiện đối (từ if sang unless và ngược lại)

    Cách làm khá đơn giản bởi vì bạn chỉ cần hiểu rõ là if … not = unless là được.

    E.g: If I did not like singing, I would not join this club.

    → Unless I liked singing, I would not join this club.

    E.g: If he doesn’t apologize to me, I won’t be on his team.

    → Unless he apologizes to me, I won’t be on his team.

    4. Dạng viết lại câu từ cấu trúc có “without” sang cấu trúc có “if”

    Tương tự như Unless thì without cũng mang nghĩa là nếu không thì, vì thế mà ta cũng dùng if… not để làm.

    E.g: Without the air, every creature on earth will be extinct.

    → If there is no air, every creature on earth will be extinct.

    5. Dạng viết lại câu đổi từ câu có Or, otherwise sang câu điều kiện if

    Cấu trúc dạng này thường là: Câu mệnh lệnh yêu cầu + or/ otherwise + S + will …

    Cách làm dạng này thường sẽ bắt đầu bằng “If you don’t” và bỏ các từ or/otherwise ra khỏi câu.

    E.g: Listen, or you won’t follow the teacher’s lecture( Lắng nghe nào, hoặc là bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên)

    → If you don’t listen, you won’t follow the teacher’s lecture. (Nếu bạn không lắng nghe thì bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên)

    6. Dạng viết lại câu mà đổi từ cấu trúc “But for” sang câu điều kiện if

    Cách làm dạng này ta chỉ cần sử dụng “if it weren’t for” mà thay thế cho từ “but for” ở trong câu, còn những từ còn lại ta giữ nguyên không đổi.

    E.g: But for your car, I would be late for the meeting.

    → If it weren’t for your car, I would be late for the meeting.

    Ngoài ra đôi khi còn có các dạng câu điều kiện ám chỉ:

    Provided (that), providing (that) mang nghĩa miễn là cũng bằng với “if”

    In case: mang nghĩa là phòng khi.

    Cách để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhất

    1. “Will” đứng ngay sau if

    Rất hiếm khi gặp trường hợp mà câu điều kiện lại xuất hiện từ will ngay liền kề trong vế if như vậy. Tuy nhiên cũng phòng ngừa một số trường hợp đặc biệt trong các bài thi. Sử dụng “will” trong vế if nhằm nhấn mạnh sự việc không diễn ra trong thực tại mà là ở sau này, về sau.

    Ví dụ khi ta so sánh 2 câu điều kiện như sau:

    Câu 1: If it’s convenient for you, we will someday travel together.

    (Nếu nó thuận tiện với bạn thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau)

    Câu 2: If it will be convenient for you, we will someday travel together.

    (Nếu bạn thấy thuận tiện thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau)

    → Mặc dù dịch nghĩa thuần ta cảm thấy nó không khác gì nhau, tuy nhiên thực chất ở câu 2 người nói đang hàm ý không phải là bây giờ mà là sau này mới tính đến chuyện đi du lịch.

    2. “Will/ would” đứng ngay sau if

    → Thể hiện sự bằng lòng chấp thuận hoặc không vừa ý của người nói.

    + Khi mong muốn được giúp đỡ, thực hiện lời nhờ vả của người khác.

    Ví dụ 1:

    Câu hỏi: Do you want me to turn off the air conditioner in your room?

    (Bạn có muốn tôi tắt máy lạnh trong phòng cho bạn không?)

    Trả lời: Yes, if you will/ would (vâng, xin anh vui lòng)

    Ví dụ 2: If you will/ would wait in the lobby, I will inform my boss.

    (Bạn vui lòng đợi ở sảnh, tôi sẽ đi thông báo với sếp của mình)

    + Khi đề cập đến một ai khác

    Ví dụ: If she will/would/could only study hard, I am sure she’d pass this exam.

    (Nếu cô ấy chịu cố gắng học tập hơn nữa, tôi chắc chắn rằng cô ta sẽ đậu kì thi.)

    + Trong các bài viết trang trọng, lịch sự, nhã nhặn

    Ví dụ: I’d feel very happy, if you will/would take me to the airport now.

    (Tôi sẽ cảm thấy rất là hạnh phúc, nếu anh vui lòng đưa tôi đến sân bay ngay bây giờ)

    + Trong những câu giao tiếp hàng ngày thể hiện cảm xúc bằng lòng, thuận ý hoặc trái ý lẫn nhau

    Ví dụ: If you accept this term, we will/would sign this contract agreement.

    (Nếu bạn chấp nhận điều khoản này, chúng tôi bằng lòng ký kết thỏa thuận hợp đồng này.)

    Bài tập câu điều kiện

    Bài tập 1: Chia từ trong ngoặc theo thì hợp lý của từng câu

    Đáp án

    1. If I meet him, I will tell him to come see you immediately

    2. If Julia had repaired this old computer, he could have used it for another two years.

    3. If I were you, I would go to that seminar for more expertise.

    4. You can do everything more perfectly if you listen to what I say.

    5. If he wins the contest this time, he will be very rich…

    6. If she worked lazily, she would be fired.

    8. If it rains heavily, everyone has to postpone flight to Tokyo.

    9. If I had known that you felt tired, I would have come to drive you.

    10. If Jack cleans his house clean, he will be rewarded with candy from his mother.

    11. If I had a wish, I would wish I had lots of money.

    12. If he loves me, he will do anything to conquer me.

    13. If I see where your watch is, I will notify you immediately.

    14. If she had won that test, she would have a good car.

    15. If I had agreed to go to the party last night, I would have met my former boss.

    16. I will ppare everything perfect for the party if you pay me high rent.

    17. My family would have gone to the resort if the weather hadn’t been so bad today.

    18. If you give me a reasonable discount, I will buy these goods in bulk.

    19. Lisa would feel very happy if her boyfriend showed up suddenly at the party.

    20. If you did not send an invitation to them, they would not come to this party.

    21. If John speaks Chinese well, he will have the opportunity to attend a meeting with the Chinese partner.

    22. He would never have known this secret if his mother had not revealed it so soon.

    23. Rose will be left behind in her travels if she continues to rest like this.

    24. If you lend me money, I’ll buy a new phone for work.

    25. You will be honored to contribute to the completion of this project if you put effort into it.

    26. Mary will visit her hometown in March if she does not have any unexpected work.

    27. If I were you, I would not accept becoming his subordinate.

    28. If you didn’t help me with this project, I wouldn’t be able to finish it so well.

    29. He will be fined if he continues to answer the phone while driving.

    30. You will feel more excited if you join this concert.

    Bài tập 2: Viết lại các câu sau theo cấu trúc câu điều kiện

    1. She cannot cook because she feels very tired today.

    2. He was so timid in love, so he lost her.

    3. Jane helps me survey the market, so I plan to share a commission with her.

    4. You cannot understand me because you are a rich man.

    5. Tim drinks too much alcohol every day, that’s why he is hospitalized for treatment.

    6. Kate likes K-pop music, so she spends the money to buy tickets for the concert.

    7. He has many beloved girls, that’s why he becomes so arrogant.

    8. My health improves better because I exercise daily.

    9. I didn’t eat dinner with everyone, so I feel very hungry now.

    10. He got fired because he was too lazy.

    11. Stay away from this place or I’ll report the area’s security.

    12. You always complain about everything that happens in your life, that’s why I never want to work in a team with you.

    13. Follow the instructions or you will ruin everything.

    14. People will not go camping in this stormy weather.

    15. I love art, that’s why I organized this exhibition.

    Đáp án:

    1. If she didn’t feel very tired today, she could cook.

    2. If he hadn’t been so timid in love, he wouldn’t lose her.

    3. If Jane didn’t help me survey the market, I wouldn’t plan to share a commission with her.

    4. If you weren’t a rich man, you could understand me.

    5. If Tim didn’t drink too much alcohol every day, he wouldn’t be hospitalized for treatment.

    6. If Kate didn’t like K-pop music, she wouldn’t spend the money to buy tickets for the concert.

    7. If he hadn’t many beloved girls, he wouldn’t become so arrogant.

    8. If I didn’t exercise daily, I wouldn’t improve my health better.

    9. If I had eaten dinner with everyone, I wouldn’t feel very hungry now.

    10. If he hadn’t been too lazy, he wouldn’t have gotten fired.

    11. If you stayed away from this place, I wouldn’t report the area’s security.

    12. If you didn’t complain about everything that happened in your life, I would work in a team with you.

    13. If you didn’t follow the instructions, you would ruin everything.

    14. If it weren’t stormy, people would go camping.

    15. If I didn’t love art, I wouldn’t organize this exhibition.

    Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất

    A. was/feeled B. was/ will feel C. were/would feel D. were/ will feel

    A. practiced/ would B. practice/will C. had practiced/would D. practiced/ will

    A. would/ came B. won’t/come C. will/come D. wouldn’t/came

    A. is/will B. has been/will C. being/would D. was/would

    A. continues/will B. continued/would C. had continued/would have D. continues/ would

    A. would/ want B. will/want C. will/wanted D. would/ wanted

    A. had listened/wouldn’t have caused B. listened/wouldn’t cause C. listens/ won’t cause D. had listened/wouldn’t cause

    A. had been/ would have accepted B. am/will accept C. were/would accept D. were/ would have accepted

    A. will/do B. won’t/ don’t C. wouldn’t/didn’t D. wouldn’t/don’t

    A. will/ know B. would/knew C. won’t/know D. wouldn’t/ knew

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngay Cách Viết Lại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Without Đầy Đủ
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Without Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Nhật
  • Các Câu Hỏi Về Cấu Trúc Câu Và Ngữ Pháp Tiếng Pháp
  • Câu Điều Kiện Loại 2: Ngữ Pháp Cấu Trúc, Cách Dùng, Đảo Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • √ Câu Điều Kiện Loại 0
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 0 Và Những Điều Cần Biết
  • Câu Điều Kiện Nâng Cao
  • Bài Tập Câu Điều Kiện Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải.
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Cấp Độ Nâng Cao
  • “Nếu có nhiều tiền thì tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới”. Ắt hẳn chúng ta từng nghĩ như vậy phải không các bạn? Khi đó câu điều kiện loại 2 sẽ giúp ta diễn đạt được câu nói trên bằng Tiếng Anh. Chúng ta bắt đầu tìm hiểu kiến thức về câu điều kiện này.

    Câu điều kiện loại 2 là loại câu dùng khi miêu tả sự việc không có thật hoặc trái với sự thật trong hiện tại.

    Ví dụ: If Tom had more money, he would travel. (but he doesn’t have much money)

    (Nếu Tom có nhiều tiên hơn, anh ấy sẽ đi du lịch) (nhưng anh ta không có nhiều tiền)

    Cấu trúc: If + S + were/V-ed/V2, S + would + V-bare

    Ví dụ: If I found $100 in the street, I would keep it. (Nếu tôi tìm thấy 100 đô la trên đường, tôi sẽ giữ nó)

    Ví dụ: What would you do if you won a million pounds? (Bạn sẽ làm gì nếu như bạn thắng được 1 triệu bảng?)

      Ở mệnh đề If của câu điều kiện loại 2, nếu động từ ở dạng to be, ta dùng WERE cho tất cả các ngôi.

    Ví dụ: If I were you, I wouldn’t buy that coat. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua cái áo khoác đó)

    • Mệnh đề If và mệnh đề chính có thể đảo vị trí cho nhau. Nghĩa là có thể mệnh đề chính đứng trước mệnh đề If, nhưng thì trong mỗi mệnh đề là giữ nguyên như cấu trúc đã nêu.
    • Trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2, thông thường chúng ta sử dụng trợ động từ WOULD. Nhưng vẫn có thể có các trợ động từ khác như could, might,…

    Ví dụ: They might be be angry if I didn’t visit them. (Họ có thể tức giận nếu tôi không đến thăm)

    Ví dụ: If it stopped raining, we could go out. (Nếu trời tạnh mưa, chúng ta có thể ra ngoài)

      Thường thì trong câu điều kiện loại 2 chúng ta không dùng Would trong mệnh đề If, nhưng đôi khi cũng có thể sử dụng khi chúng ta muốn nhờ ai làm việc nào đó 1 cách trịnh trọng. (If…would)

    Ví dụ: I would be grateful if you would send me your brochure nd price list as soon as possible. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu ông gửi cho tôi quyển sách hướng dẫn và bảng giá trong thời hạn ngắn nhất)

      Sự việc đang xảy ra không có thật: If + thì quá khứ tiếp diễn, S + would/could/might + V-bare

    Ví dụ: If you were talking on the phone, I wouldn’t disturb you. (Nếu bạn đang nói chuyện điện thoại thì tôi sẽ không làm phiền bạn đâu)

    Ví dụ: I would go out if it weren’t raining. (Tôi sẽ đi ra ngoài nếu trời không đang mưa)

      Nhấn mạnh hành động đang diễn ra: If + thì quá khứ đơn, S + would be + V-ing

    Ví dụ: If I were in the office, I would be replying customer’s e-mail now. (Nếu tôi ở văn phòng thì giờ này tôi đang phản hồi thư của khách hàng)

    Ví dụ: If I stayed at home, I would be cooking now. (Nếu tôi ở nhà thì giờ này tôi đang nấu ăn)

    Chúng ta có cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 như sau:

    Cấu trúc: WERE + S + to V-bare, S + would/could/might + V-bare

    Ví dụ: If I won lottery, I would buy a new more modern flat. (Nếu tôi trúng số, tôi sẽ mua 1 căn hộ mới hiện đại hơn)

    = Were I to win lottery, I would buy a new more modern flat.

    Cấu trúc: WERE + S + N/Adj, S + would/could/might + V-bare

    Ví dụ: If I were you, I could help her. (Nếu tôi là bạn, tôi có thể sẽ giúp cô ấy)

    = Were I you, I could help her.

    Ví dụ: If I were rich, I would buy a castle. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ mua 1 tòa lâu đài)

    = Were I rich, I would buy a castle.

    ? Câu điều kiện loại 0

    ? Câu điều kiện loại 1

    ? Câu điều kiện loại 3

    ? Câu điều kiện hỗn hợp

    Thực hành các bài tập về câu điều kiện loại 2.

    Bài tập 1: Chia thì động từ đã cho trong ngoặc

    1) I (give)………you a cigarette if I had one.

    2) This soup would taste better if it (have)………..more salt in it.

    3) If you (not/go)…………to bed so late every night, you wouldn’t be so tired all the time.

    4) I wouldn’t mind living in England if the weather (be)…………better.

    5) I would help you if I (can)……….but I’m afraid I can’t.

    6) If I were you, I (not/marry)………….him.

    7) We would be happily buy that house if it (not/be)…………so small.

    8) If I (know)……….her number, I could telephone her.

    Bài tập 2: Từ các tình huống cho sẵn, viết câu điều kiện loại 2

    1) People don’t understand him because he doesn’t speak very clearly.

    2) I’m not going to buy that book because it’s too expensive.

    3) She doesn’t go out very often because she can’t walk without help.

    4) He’s fat because he doesn’t take any exercise.

    5) We can’t have lunch in the garden because it’s raining.

    6) I can’t meet you tomorrow evening because I have to work.

    Bài tập 1:

    1) would give 2) had 3) didn’t go 4) were

    5) could 6) wouldn’t marry 7) weren’t 8) knew

    Bài tập 2:

    1) If he spoke clearly, people would understand him.

    2) It that book weren’t so expensive, I would buy it.

    3) If she could walk without help, she would go out more often.

    4) If he took some exercise, he wouldn’t be so fat.

    5) It it weren’t raining, we could have lunch in the garden.

    6) If I didn’t have to work, I could meet you tomorrow evening.

    Trái với câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, thì câu điều kiện loại 2 lại nói đến sự việc không có thật ở hiện tại. Tùy vào từng ngữ cảnh khác nhau để chọn đúng cấu trúc câu điều kiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 09: Câu Lệnh Điều Kiện Trong C#
  • Câu Lệnh Điều Kiện Trong Javascript
  • Thế Nào Là Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 3
  • √ Câu Điều Kiện Loại 3
  • Bài 6. Câu Lệnh Điều Kiện
  • Chuyên Đề 4: Câu Điều Kiện Và Câu Ước

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Điều Kiện Loại 0
  • Bài Tập Câu Điều Kiện Đặc Biệt Và Công Thức Cách Dùng Đầy Đủ
  • Bài Tập Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh Kèm Đáp Án
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Tiếng Anh
  • Tin Học 8 Bài 6: Câu Lệnh Điều Kiện
  • * PHẦN I: LÝ THUYẾT

    PART A- CONDITIONAL SENTENCES

    I/ GRAMMAR:

    1, Conditional sentences: TYPE 1:

    a) use: câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại .Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    b) Form: Mẫu câu:

    If she gets up late ,she will miss the bus.

    * Câu điều kiện mệnh lệnh

    If S + V1, V2

    – Dạng câu điều kiện này dùng để nêu một yêu cầu, một mệnh lệnh mà người nói muốn người nghe thực hiện nếu điều kiện được nêu xảy ra.

    – Dạng câu mệnh lệnh chỉ có thể dùng với câu điều kiện loại I.

    – Cuối câu ta đặt một dấu chấm than, biểu thị cho thức mệnh lệnh.

    – Khi dùng dạng câu này, mệnh đề điều kiện vẫn giữ nguyên, riêng mệnh đề chính sẽ được chuyển thành mệnh đề mệnh lệnh bằng cách sử dụng nguyên động từ và khuyết đi chủ ngữ.

    Ex: If you meet him, tell him to write to me!

    Ex: Don’t go outside the harbor if the wind is strong.

    2/ Conditional sentences :TYPE 2:

    a) use : câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.

    Form :

    Ex. If I were you , I would go abroard.

    If I knew his address , I would give it to you.

    3/ Conditional sentences : Type 3.

    a/ use: Diễn tả hành động không có thật ở quá khứ.

    b/ Form :

    4/ Một số trường hợp câu điều kiện đặc biệt a/ CÂU ĐIỀU KIỆN KẾT HỢP

    Use: diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ ảnh hưởng kết quả ở hiện tại

    2. Trong trường hợp này, mệnh đề If chia động từ ở loại 3, mệnh đề chính chia động từ ở loại 2

    B* Đảo ngữ đk loại 1 Should + S + Vinfinitive, S + Will + Vinfinitive /CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ CỦA CÂU ĐK Were + S + (to + Vinfinitive), S + Would + Vinfinitive

    * Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

    If I learnt Russian, I would read a Russian book.

    Had + S + P2, S + would have + P2

    * Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:

    * Imperative (mệnh lệnh) + or/and + S + V(simple future).

    Ex: Prepare the lesson carefully or you will get a bad mark.

    * Unless = If …. not ( Trừ khi)

    = If you don’t ppare the lesson carefully, you will get a bad mark.

    If he doesn’t come, I will bring this package to him

    * In case ( Phòng khi điều gì đó xảy ra)

    Unless he comes, I will bring this package to him

    Trong mệnh đề theo sau In case thường dùng thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, không dung will hoặc would

    * Dùng With/Without/ But for

    I always take an umbrella in case it rains

    With/ Without/ But for + a noun/ a noun phrase

    Eg: If you help me, I can finish this assignment

    = With your help, I can finish this assignment

    Without water, life wouldn’t exist

    = If there were no water, life wouldn’t exist.

    * As long as/ So long as/ Provided (that)/ Providing (that)/ On condition that + Clause ( Miễn là/ với điều kiện)

    Ex: As long as you drive carefully, you can use my car.

    = If you drive carefully, you can use my car.

    (Trước Otherwise thường có dấu; hoặc dấu , sau otherwise có dấu ,)

    PART B – WISH / IF ONLY I- PHẦN LÝ THUYẾT

    Eg: You must read the instruction; otherwise, you don’t know how to do it

    Wish và if only thường được để diễn đạt ước muốn ( if only mạnh mẽ và rõ ràng hơn wish). Sau wish và only là một mệnh đề chỉ sự ao ước một ĐK không có thật . Mệnh đề sau wish và if only được xem như một mệnh đề danh từ .

    Sau wish /only có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự ao ước ở hiện tại , quá khứ và tương lai .

    1.Ao ước ở hiện tại (psent wish) .

    a) Cấu trúc:

    b) Cách dùng : diễn đạt mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được ở hiện tại .

    Eg1 :I wish I lived nearer. Then we could meet more often. (I’m sorry that I don’t live nearer)

    Eg2: Cathy wishes she had blond hair. (Cathy is sorry that she doesn’t have blond hair)

    – Would không được dùng để diễn đạt mong muốn ở hiện tại , nhưng chúng ta có thể dùng could .

    2. Ao ước ở quá khứ (past wish)

    Eg3: You’re brilliant. I wish I could play the guitar like you. (I’m sorry that I can’t play the guitar like you)

    a) cấu trúc:

    b) Cách dùng : diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra.

    Eg: I wish I had never told him my secret. (I’m sorry that I told him my secret)

    Eg: Santiago wishes he hadn’t spent so much money last night. (Santiago regrets spending so much money last night)

    -Chúng ta có thể dùng could have +past participle để vao ước về quá khứ khi chủ ngữ trước và sau wish là một người hay một vật.

    3.Ao ước ở tương lai(future wish)

    Eg : I wish I could have been at the wedding ,but I was in New York.

    a) Cấu trúc :

    b) Cách dùng :mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì đó.

    Eg: I wish it would stop snowing.

    Eg: I wish Mark would call me back.

    Eg: I wish more people would read my blog.

    Chú ý: I wish chúng tôi …được dùng khi nói về hành động và sự thay đổi ,would không được nói về một tình trạng

    PART C:Một số cấu trúc giả định khác 1.Clause after AS IF, AS THOUGH:

    Eg: I wish something exciting would happen.

    * AS IF, AS THOUGH có nghĩa là “như thể, dường như”

    a/Điều không có thật ở hiện tại S + V ­+ as if /as though + V past subjunctive (V-ed/ were).

    * Hai từ nối trên đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không thật hoặc trái với thực tế.

    Eg: The old lady dresses as if it were winter even in the summer (It is not winter).

    + She walks as though she studied modeling. (She didn’t study modeling).

    b/Điều không có thật ở quá khứ S + V ­+ as if /as though + V past perfect subjunctive /(had + V-ed/ (pp)).

    + He acts as though he were rich. (He is not rich).

    Eg: + Tom looked very tired as if he worked very hard.

    + The child ate as though he had been hungry for a long time.

    + He looked as if he hadn’t taken a bath for month.

    Note: Past Subjunctive (quá khứ giả định) có hình thức giống thì Simple past nhưng với động từ TO BE thì phải đổi thành WERE cho tất cả các ngôi.

    – Past Perfect Subjunctive (quá khứ hoàn thành giả định) có hình thức giống thì Past perfect.

    – Động từ đứng trước as if/as though có thể ở thì hiện tại hoặc quá khứ mà không có sự thay đổi thì trong mệnh đề giả định

    Eg: He talks/talked as if he knew everything.

    Eg : He looks /looked as though he hadn’t a decent meal for a month.

    2.It’s time, It’s high time

    – Trong mệnh đề so sánh ( mệnh đề chỉ cách thức và mệnh đề chính có cùng chủ ngữ ), chúng ta có thể dùng as if /as though theo sau bởi một phân từ (psent /past participle) hoặc động từ nguyên mẫu có to (to -infinitive).

    Động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive)

    It’s time/it’s high time có thể được theo sau bởi:

    E.x: It’s time to buy a new car. ( Đã đến lúc phải mua xe mới rồi.)

    It’s high time for the children to go to bed. ( Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ rồi)

    Mệnh đề ( động từ chia ở quá khứ nhưng mang nghĩa hiện tại)

    E.x: Ten o’clock – It’s time you went home.

    ( 10 giờ rồi – Đã đến lúc các bạn phải về nhà)

    It’s high time the children were in bed.

    ( Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ)

    Lưu ý: Were có thể dùng thay cho Was.

    3.Would rather

    E.x: It’s time I was/were in bed

    4. Would rather ( thích ….hơn) được dùng để diễn đạt những gì mà một người nào đó muốn thực hiện trong một tình huống cụ thể (không được dùng trong trường hợp tổng quát). Would rather (do) = Would pfer (to do).

    * ở hiện tại hoặc tương lai

    E.x: I would rather stay at home tonight. ( Tối nay tôi thích ở nhà.)

    Would you rather have tea or coffee? ( Bạn thích dùng trà hay cà phê hơn?)

    I’m tired. I’d rather not go out this evening.

    ( Tôi mệt. Chiều nay tôi không thích đi chơi.)

    John would rather go for a swim than play tennis.

    ( John thích đi bơi hơn chơi quần vợt.)

    We’ d rather walk than take a bus. ( Chúng tôi thích đi bộ hơn là đi xe buýt.)

    *Ở quá khứ

    E.x: We went by sea but I’ d rather have gone by air.

    ( Chúng tôi đã đi bằng tàu thủy nhưng tôi thích đi bằng xe máy hơn.)

    → I wanted to go by air but I didn’t get my wish.

    Tommy would rather have gone skiing than fishing last week.

    ( Tuần trước, Tommy đã thích đi trượt tuyết hơn là đi câu)

    Would rather (mong muốn) còn được dùng để diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì đó.

    → But he didn’t get his wish

    *Ở hiện tại hoặc tương lai.

    E.x: I’d rather you went home now. ( Tôi muốn anh về nhà ngay bây giờ)

    I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

    ( Tôi không muốn bạn kể với bất kỳ ai những gì tôi đã nói.)

    We’d rather she was/were here tomorrow.

    ( Chúng tôi muốn cô ta có mặt ở đây ngày mai.)

    *Ở quá khứ

    E.x: Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

    ( Roberto muốn hôm qua chúng tôi không ra đi.)

    →but we left yesterday.

    I would rather you had met my future wife.

    ( Tôi muốn là bạn đã gặp vợ sắp cưới của tôi)

    →but you didn’t meet

    E.x: I would rather that you call me tomorrow.

    He would rather that I not take this train.

    Present subjunctive (Hiện tại bàng thái)

    Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định

    Được dùng trong mệnh đề “that” đứng sau một số động từ chỉ các cảm giác mạnh như: to demand (đòi hỏi), to request (yêu cầu), to insist (nài nỉ), to recommend (khuyến nghị, đề nghị), và các từ ngữ it is essential (điều cốt yếu là), it is necessary (điều cần thiết là), it is important (việc quan trọng là)…. để nhấn mạnh.

    Động từ trong mệnh đề “that” ở dạng nguyên thể

    Eg: I demand(ed) that he be here on time.

    It is necessary that he take the exam.

    Hiện tại bàng thái cách cũng thường được thay thế bởi should + infinitive

    Past subjunctive (quá khứ bàng thái)

    I request(ed) that I should be given more time to consider the matter further.

    được dùng trong mệnh đề “that” đứng sau động từ wish diễn tả ước muốn ước ao ở hiện tại, trái với thực tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện Loại 1 Trong Tiếng Anh
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • 5 Loại Câu Điều Kiện
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp: Ngữ Pháp & Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • 5 Loại Câu Điều Kiện Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Đầy Đủ 5 Dạng Câu Điều Kiện Và Ví Dụ
  • Câu Điều Kiện Loại 1 Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu điều kiện gồm có hai phần : một mệnh đề mở đầu bằng “If” ( If -clause) được gọi là mệnh đề điều kiện và một mệnh đề chính ( main clause) được gọi là là mệnh đề kết quả.

    Ex: If it rains, I will stay at home

    Or I will stay at home if it rains.

    Có ba loại câu điều kiện:

    1. Conditional sentences Type1 ( Câu điều kiện loại 1)

    1.1. Cách dùng (Use)

    Chúng ta dùng câu điều kiện lọai 1 để diễn tả hành động hoặc tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    1.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Form)

    Ex : If it rains, we will go to the cinema.

    If the sun shines, we will go to the beach.

    1.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

    Ngoài thì hiện tại đơn ( Present simple), chúng ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) hoặc thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect) trong mệnh đề ” If “.

    Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue.

    If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room.

    If you have finished your homework, you can go out.

    Chúng ta có thể dùng câu yêu cầu với dạng câu cầu khiến ( Imperative) hoặc với ” should ” trong mệnh đề chính.

    Ex : If you need help , please let me know.

    If you’re tired, you should take a rest.

    Chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn ( Present simple) trong mệnh đề chính khi nói về sự thật hiển nhiên; tình huống xảy ra một cách tự động hoặc thường xuyên theo thói quen. Loại câu điều kiện này được gọi là ” The Zero Conditional “.

    Ex : If water is colder than 0 ¨Celsius, it freezes.

    If you pss this button, the machine stops.

    If I go to bed late, I feel bad.

    2. Conditional sentences Type2 (Câu điều kiện loại 2)

    Chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả hành động hoặc tình huống không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai .

    2.2.Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Form)

    Ex: If I were you , I would plant some trees around the house. ( But I am not you .)

    If I lived near my office, I would be in time for work. ( But I don’t live near my office. )

    Chú ý:

    Chúng ta thường dùng ” were” đối với động từ ” be” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2. Hình thức “” cũng có thể dùng với chủ ngữ số ít , nhưng được xem là cách dùng bình dân trong văn nói (informal). Do đó, tốt nhất là dùng ” were ” cho tất cả các tình huống.

    Chúng ta dùng ” might” trong mệnh đề chính khi diễn tả ý nghĩa có lẽ và dùng “” khi diễn tả ý nghĩa có khả năng.

    2.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

    Thay vì dùng thì quá khứ đơn ( Past simple) trong mệnh đề ” If“, ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous).

    Ex: (We’re going by air and) I hate flying. If I were going by boat, I’ d feel much happier.

    If my car were working, I could/ would drive you to the station.

    Thay vì dùng thì quá khứ đơn trong mệnh đề ” If “, chúng ta có thể dùng were + to -infinitive để nhấn mạnh ý không thể xảy ra.

    Ex: If I were to win one million dollars, I’ d give up my job.

    (= If I won one million dollars, … )

    If he were to offer you the job, would you accept it ?

    (= If he offered you the job, … )

    Thay vì dùng dạng điều kiện đơn trong mệnh đề chính, ta có thể dùng dạng điều kiện tiếp diễn.

    Ex : Peter is on holiday; he is touring Italy. – If I were on holiday, I would/ might be touring Italy too.

    3. Conditional sentences Type3 (Câu điều kiện loại 3)

    Chúng ta dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả hành động hoặc tình huống không thể xảy ra hoặc đã xảy ra theo một cách khác trong quá khứ.

    3.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Form)

    Ex: If I had known that you were coming, I would have met you at the airport.

    (But I didn’t know, so I didn’t come.)

    If we had found him earlier, we could/ might have saved his life.

    3.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

    Ta có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous tense) trong mệnh đề ” If “.

    Ex: I was wearing a seatbelt. If I hadn’t been wearing one, I’d have been injured.

    Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của những thì thuộc dạng hoàn thành trong mệnh đề chính ( The conditional form of the perfect conditiona l).

    Ex: At the time of the accident I was sitting in the back of the car, because Tom’s little boy was sitting beside him in front. If Tom’s boy hadn’t been there, I would have been sitting in front.

    Ta có thể dùng dạng câu pha trộn ( Mixed Type) giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3.

    Ex:

    a/ If you hadn’t stayed up too late last night, you wouldn’t feel tired now.

    (You stayed up late last night, so you feel tired now.)

    If you had warned me, I wouldn’t be in great trouble now.

    (You didn’t warn me, so I am in great trouble now.)

    If she loved him, she would have stayed with him.

    (She doesn’t love him, so she left him)

    4. Dùng dạng đảo ngữ (Inversion) thay cho mệnh đề “If-clause” khi muốn nhấn mạnh

    Type 1: Should + S + V (bare infinitive), …

    Ex: Should you know anything about the murder, phone the police.

    (= If you know anything about the murder, phone the police.)

    Type 2: Were + S + to-infinitive, …

    Ex: Were I to fly in a spaceship, I would be extremely excited.

    (If I were to fly in a spaceship, …)

    Type 3: Had + S + V-ed/ V3, …

    Ex: Had I heard about his trouble, I would have come to help him.

    (= If I had heard about his trouble, I would have come to help him)

    5. Một số từ khác có thể được sử dụng thay cho If trong mệnh đề điều kiện

    unless = if … not (nếu không, trừ khi )

    Ex: Unless you start at once, you’ll be late.

    = If you don’t start at once, you’ll be late.

    Unless you had a permit, you couldn’t have a job.

    = If you didn’t have a permit, you couldn’t have a job.

    provided /providing (that); on condition (that); as long as; so long as (với điều kiện là, miễn là)

    Ex: I will agree to go provided / providing (that) my expenses are paid.

    Provided that everyone agrees, we’ll have the meeting on Tuesday.

    You can use my car as long as you drive carefully.

    You can go out on condition that you wear an overcoat.

    (just) suppose/ supposing (that) (giả sử)

    Ex: Just suppose it didn’t rain for four months, would we have enough water ?

    but for = if it were not for/ if it hadn’t been for: nếu không (có)

    Ex: My father pays my fees. But for that I wouldn’t be here.

    The car broke down. But for that we would have been in time .

    6. Practice

    Câu 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

    1. If I find your passport, I (telephone) you.

    2. If she (need) a radio, she can borrow mine.

    3. Ice ( turn ) to water if you heat it.

    4. Should you require anything else, please (ring) the bell for the attendant.

    5. I shouldn’t drink that wine if I (be) you.

    6. He might get fat if he (stop) smoking.

    7. But for the fog, we (reach) our destination ages ago.

    8. If I (had) a map, I would have been all right.

    9. What would you do if the lift (get) stuck betwwen two floors ?

    10. If we had more rain, our crops (grow) faster.

    11. If you pass your exam, we (have ) a celebration.

    12. The machine stops automatically if something (go) wrong.

    13. I (give ) you £100 provided that you say nothing about this.

    14. If you’d stayed at home, there ( not be) any trouble.

    15. It’s a pity David isn’t here. He (be) very amused.

    Đáp án:

    1. If I find your passport, I will telephone you.

    2. If she needs a radio, she can borrow mine.

    3. Ice turns/ will turn to water if you heat it.

    4. Should you require anything else, please ring the bell for the attendant.

    5. I shouldn’t drink that wine if I were you.

    6. He might get fat if he stopped smoking.

    7. But for the fog, we would have reached our destination ages ago.

    8. If I had had a map, I would have been all right.

    9. What would you do if the lift got stuck between two floors ?

    10. If we had more rain, our crops would grow faster.

    11. If you pass your exam, we will have a celebration.

    12. The machine stops automatically if something goes wrong.

    13. I will give you £100 provided that you say nothing about this.

    14. If you’d stayed at home, there wouldn’t have been any trouble.

    15. It’s a pity David isn’t here. He would be very amused.

    Câu 2: Rewrite the following sentences, using the conditionals.

    1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

    You won’t …

    2. Unless you tell me the reason , I won’t leave.

    If …

    3. You pss this button to stop the machine .

    If …

    4. Water these plants or they will wither.

    Unless …

    5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

    Unless …

    6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

    If …

    7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

    If …

    8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

    If …

    9. We didn’t have a map, so we got lost.

    If …

    10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

    If …

    11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

    If …

    12. We didn’t hurry, so we missed the train.

    If …

    If …

    14. Dick is in prison because a detective recognized him.

    If …

    15. If anything wrong happens, let me know at once.

    Should …

    16. If the weather were better, they could go for a walk.

    Were …

    17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

    If the teacher were …

    18. But for his help, she would have failed in the driving test.

    If …

    19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

    If it …

    20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

    Had …

    Đáp án:

    1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

    You won’t understand the passage if you don’t read it twice or three times.

    2. Unless you tell me the reason, I won’t leave.

    If you don’t tell me the reason, I won’t leave.

    3. You pss this button to stop the machine .

    If you pss this button, the machine stops / will stop.

    4. Water these plants or they will wither.

    Unless you water these plants, they will wither.

    5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

    Unless it rains, we will go swimming.

    6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

    If you worked overtime, you would earn as much as I do.

    7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

    If we had a ladder, we could get over the wall.

    8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

    If our heating were working today, I wouldn’t feel cold.

    9. We didn’t have a map, so we got lost.

    If we had had a map, we wouldn’t have got lost.

    10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

    If I had had some money on me, I would have taken a taxi.

    11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

    If the driver hadn’t been wearing a seat belt, he would have been injured in the crash.

    12.We didn’t hurry, so we missed the train.

    If we had hurried, we wouldn’t have missed the train.

    14. Dick is in prison because a detective recognized him.

    If a detective hadn’t recognized Dick, he wouldn’t be in prison.

    15. If anything wrong happens, let me know at once.

    Should anything wrong happen, let me know at once.

    16. If the weather were better, they could go for a walk.

    Were the weather better, they could go for a walk.

    17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

    If the teacher were to know about it, we would be in real trouble.

    18. But for his help, she would have failed in the driving test.

    If it hadn’t been for his help/ he hadn’t helped her, she would have failed in the driving test.

    19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

    If it hadn’t been for the goalkeeper, we would have lost the match.

    20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

    Had I noticed you, I would have greeted you.

    Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3
  • Cấu Trúc Điều Khiển If … Else Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Java
  • Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For
  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Điều Kiện If Trong Python

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kiến Thức Nâng Cao Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Câu Điều Kiện Loại 1, 2, 3 Và Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Tiếng Anh
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Trong một chương trình, bình thường các lệnh sẽ lần lượt được thực hiện theo thứ tự xuất hiện của nó trong file code. Nếu chỉ thực thi lệnh như vậy các chương trình sẽ rất hạn chế. Vì vậy người ta đưa vào các cấu trúc điều khiển có tác dụng làm tham đổi trật tự thực thi lệnh trong chương trình.

    Ví dụ, bạn chỉ thực thi lệnh khi đáp ứng một điều kiện nào đó. Bạn cũng có thể muốn lặp đi lặp lại việc thực hiện một nhóm lệnh. Trường hợp thứ nhất người ta gọi là rẽ nhánh, trường hợp thứ hai gọi là vòng lặp.

    Python có các cấu trúc điều khiển rẽ nhánh và các cấu trúc lặptương tự như các ngôn ngữ khác. Trong bài học này chúng ta sẽ xem xét cách sử dụng cấu trúc lặp if-elif-else.

    Tạo file chúng tôi và viết code như sau:

    from math import sqrt # sử dụng hàm tính căn sqrt trong module math a = float(input('a = ')) b = float(input('b = ')) c = float(input('c = ')) d = b*b - 4*a*c print('THERE ARE REAL SOLUTIONS:') x1 = (-b + sqrt(d))/(2*a) x2 = (-b - sqrt(d))/(2*a) print(f'x1 = {x1}') print(f'x2 = {x2}') else: print('THERE ARE COMPLEX SOLUTIONS BUT I CANNOT SHOW YOU.') input('nThank you! Press enter to quit ...')

    print(‘THERE ARE REAL SOLUTIONS:’)

    # code khác

    else:

    print(‘THERE ARE COMPLEX SOLUTIONS BUT I CANNOT SHOW YOU.’)

    Cấu trúc rẽ nhánh if

    Cấu trúc rẽ nhánh quyết định xem những lệnh nào sẽ được thực hiện căn cứ vào giá trị (kiểu bool) của một biểu thức điều kiện.

    Cấu trúc này làm thay đổi luồng thực thi (trật tự thực hiện lệnh) của chương trình. Trật tự thực hiện lệnh phụ thuộc vào giá trị của biểu thức điều kiện. Có những lệnh sẽ không được thực hiện.

    Cú pháp cơ bản của cấu trúc này như sau:

    # khối code

    một số ví dụ:

    age = int(input('Your age: ')) print('Welcome!') print(f'Your birth year is {2020-age}') name = input('Your name: ') if(name.lower() == 'donald'): print('Mr. President!') print('Welcome to heaven!')

    Nếu vô tình làm thay đối thụt đầu dòng bạn sẽ gặp lỗi cú pháp:

    Trong cấu trúc rẽ nhánh đơn giản nhất bạn chỉ cần một mệnh đề if là đủ.

    Dĩ nhiên bạn có thể viết 5 lệnh if:

    age = int(input('Your age: ')) if(0 < age < 6): print('Mầm non') if(6 <= age < 12): print('Tiểu học') if(12 <= age < 15): print('Trung học cơ sở') if(15 <= age < 18): print('Trung học phổ thông') if(18 <= age): print('Đại học / đi làm')

    Cách sử dụng này không sai nhưng có vấn đề. Ví dụ, nếu bạn nhập giá trị 14, Python sẽ kiểm tra tất cả các cấu trúc if. Mặc dù lệnh ở cấu trúc if(12 <= age < 15) được thực thi, Python tiếp tục kiểm tra cả 2 cấu trúc if còn lại. Điều này dẫn đến làm thừa việc.

    Giờ hãy điều chỉnh lại như sau:

    age = int(input('Your age: ')) if(0 < age < 6): print('Mầm non') elif(6 <= age < 12): print('Tiểu học') elif(12 <= age < 15): print('Trung học cơ sở') elif(15 <= age < 18): print('Trung học phổ thông') elif(18 <= age <= 100): print('Đại học / đi làm') else: print('Bạn còn sống không đấy?')

    Trong đoạn script này chúng ta vận dụng hai mệnh đề khác của cấu trúc if: mệnh đề elifelse.

    Giả sử bạn nhập giá trị 14. Python sẽ làm như sau:

    1. Bỏ qua hết các mệnh còn lại.

    Đây là lợi thế của các mệnh đề elif: nếu một mệnh đề phù hợp và được thực hiện, các mệnh đề còn lại bị bỏ qua.

    Giả sử bạn nhập giá trị 101 hoặc -1. Theo logic trên, Python sẽ kiểm tra mệnh đề if và tất cả các mệnh đề elif. Tuy nhiên nó không tìm được mệnh đề phù hợp. Khi này Python sẽ thực hiện mệnh đề else.

    Mệnh đề else cần viết cuối cùng trong danh sách. Nó là mệnh đề sẽ thực hiện nếu tất cả các mệnh đề khác không phù hợp. Trong ví dụ của chúng ta, trường hợp giá trị tuổi nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn 100 là sẽ được thực hiện trong mệnh đề else.

    Các cấu trúc if-elif-else lồng nhau

    Hãy xem một ví dụ:

    age = int(input("Your age: ")) gender = input("Gender (male/female): ") name = input("Your name: ") print('Your age a legal.') if(name.isalpha()): if(gender.lower() == "male"): print(f'Welcome, Mr. {name}!') elif(gender.lower() == "female"): print(f'Welcome, lady {name}!') else: print(f'Welcome, {name}') else: print('Sorry, who are you?') else: print('You are too young to come here!')

    Trong ví dụ này bạn yêu cầu người dùng nhập tuổi, họ và giới tính.

    Đầu tiên bạn kiểm tra tuổi. Nếu người dùng trên 18 tuổi, bạn tiếp tục kiểm tra tên. Nếu nười dùng nhập tên (name.isalpha()), bạn tiếp tục kiểm tra giới tính. Nếu là name (male) sẽ in ra lời chào ‘Welcome, Mr.’, nếu là nữ sẽ in lời chào ‘Welcome, lady’, nếu không chỉ định giới tính thì chỉ in ra lời chào ‘Welcome’.

    Nếu người dùng không cung cấp tên thì hỏi lại ‘Sorry, who are you?’. Nếu tuổi dưới 18 thì in thông báo ‘You are too young to come here!’.

    Đây là ví dụ về cách đặt các lệnh if-elif-else lồng nhau.

    Khi sử dụng các lệnh lồng nhau đặc biệt lưu ý đến thụt đầu dòng: các lệnh nằm trong cùng một suite phải có cùng thụt đầu dòng như nhau.

    Từ khóa pass

    Đây là từ khóa tương đối lạ với các bạn học C. Từ khóa này được đưa ra do đặc thù của Python khi viết code block.

    age = int(input('Your age: ')) print('Welcome!') else: print('Goodbye!')

    Bạn sẽ gặp ngay lỗi cú pháp (báo ở dòng lệnh print(‘Goodbye!’)): expected an indented block.

    Đây là điều tương đối lạ với các bạn đã học C (và các ngôn ngữ tương tự).

    Trong Python, các lệnh như if, while, for, khai báo hàm, v.v., được gọi là các lệnh phức hợp ( compound statement).

    Mỗi lệnh phức hợp chứa một hoặc nhiều mệnh đề ( clause). Như cấu trúc if có thể có nhiều mệnh đề tương ứng với if, các elif, và else.

    Mỗi clause tạo ra từ một header và một suite. Ví dụ, clause tương ứng với else có header là else: và suite là khối code nằm sau else:. Suite là khối code bắt buộc phải có trong clause. Bạn không thể viết header mà không có suite đi kèm.

    Vậy nếu như bạn không muốn xử lý gì trong clause thì sao. Giả sử, trong trường hợp mệnh đề else bạn không muốn xử lý gì cả nhưng vẫn muốn viết nó, hoặc trong trường hợp tạm thời bạn chưa viết được code xử lý cho nó.

    Từ khóa pass được sử dụng trong những tình huống như thế này:

    age = int(input('Your age: ')) print('Welcome!') else: pass print('Goodbye!')

    Khi này bạn vẫn có thể giữ được mệnh đề else nhưng nó sẽ không làm gì hết. Từ khóa pass được tạo ra chỉ đơn thuần là để đáp ứng yêu cầu cú pháp của Python: mỗi mệnh đề phải có đủ header và suite. Từ khóa pass đóng vai trò là một suite hình thức (không làm gì hết).

    Đối với cấu trúc if, từ khóa pass có vẻ hơi vô ích. Tuy nhiên, trong cấu trúc xử lý ngoại lệ bạn sẽ thấy cần đến nó hơn.

    Từ khóa pass không phải là đặc thù của cấu trúc if-elif-else. Đây là từ khóa xuất phát từ cấu trúc chung của các lệnh phức hợp trong Python.

    Bài học này đã hướng dẫn chi tiết cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh if-elif-else trong Python. Nhìn chung ý tưởng và cú pháp của cấu trúc này khá gần với các ngôn ngữ lập trình khác.

    Tuy nhiên cần lưu ý về căn lề (thụt đầu dòng) của code trong suite của mỗi clause. Các lệnh trong cùng một suite mà căn lề lệch sẽ bị lỗi cú pháp.

    Ngoài ra Python cũng sử dụng từ khóa pass để tạo ra một dummy suite (suite không làm gì cả) để phù hợp với cú pháp của ngôn ngữ.

    * Bản quyền bài viết thuộc về Tự học ICT. Đề nghị tôn trọng bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lồng Các Lệnh If…else Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Khiển If
  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Else Trong Vba Excel
  • Làm Việc Với Cấu Trúc If Else Trong Lập Trình C++
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Điều Kiện If Và Những Lưu Ý Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Một Số Cấu Trúc Khác Với If (Phần 1)
  • Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Else Trong C#
  • Bài 9. Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Giáo Án Tin Học 11
  • Cấu trúc Câu Điều Kiện (Conditional Sentences) có lẽ không còn xa lạ gì với những ai đã từng học tiếng Anh trên ghế nhà trường nữa. Cái thời mà còn là học sinh ấy, mình tổng hợp từ a-z các loại Câu Điều Kiện rồi hỗn hợp các kiểu. Giờ thì ta chỉ cần quan tâm đến những loại thường dùng thôi. Học tiếng Anh giao tiếp mà. Đừng để ngữ pháp khiến bạn phân tâm khi nói chuyện. Giờ cùng học lại chút Câu Điều Kiện do Ms Én tổng hợp lại trên nha!

    Mình lưu ý chút, kiến thức cơ bản các bạn xem trong ảnh do Ms Én biên soạn là đủ. Những nội dung mình viết phía dưới là những mẹo học thuộc cấu trúc Câu Điều Kiện (cấu trúc if) hay những kinh nghiệm của mình (lâu lắm rồi cũng quên khơ khớ) :p conditional sentences type 0, 1, 2, 3, mixed types

    • Can là đại diện của động từ khuyết thiếu/khiếm khuyết (modals) thời hiện tại như may, must, shall,…
    • Could là đại diện của động từ khuyết thiếu/khiếm khuyết (modals) thời quá khứ như might, must, should,…
    • Will bạn có thể hiểu là thì tương lại
    • V(inf) là Verb thể infinitive: Động từ nguyên thể không “to”
    • V(ing) là Verb thể gerund: Động từ dạng -ing (V-ing)
    • V(ed) là dạng -ed của động từ
    • V(pp) là dạng quá khứ phân từ 2 của động từ (Past Participle)

    I. Câu Điều Kiện loại 0

    1. Cách sử dụng

    Câu Điều Kiện loại 0 diễn tả chân lý, định nghĩa, tiên đề,… Tức đây là điều luôn đúng trong điều kiện cơ bản. Như bài tập hay có là Trái Đất quay quanh Mặt Trời, 1 ngày 24h,…

    2. Cấu trúc Câu Điều Kiện loại 0

    If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)

    If you have 10 billion dollars, you are a billionaire.

    II. Câu Điều Kiện loại 1

    1. Cách sử dụng

    Câu Điều Kiện loại 1 diễn tả những điều kiện, giả sử có thể xảy ra hay có thực ở hiện tại hoặc tương lai

    2. Cấu trúc Câu Điều Kiện loại 1

    If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can + V(inf)

    Cách học thuộc dễ nhớ: If do, will do

    3. Exempli gratia

    If you go shoppping, I’ll do, too.

    III. Câu Điều Kiện loại 2

    1. Cách sử dụng

    Câu Điều Kiện loại 1 diễn tả những điều kiện, giả sử không thể xảy ra hay không có thực ở hiện tại

    2. Cấu trúc Câu Điều Kiện loại 2

    If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could + V(inf)

    Cách học thuộc dễ nhớ: If did, would do

    3. For Example

    If I had wings, I could fly.

    IV. Câu Điều Kiện loại 3

    1. Cách sử dụng

    Câu Điều Kiện loại 0 diễn tả những điều kiện, giả sử không thể xảy ra hay không có thực trong quá khứ

    2. Cấu trúc Câu Điều Kiện loại 3

    If + S + had V(pp), S + would/could + have + V(pp)

    Cách học thuộc dễ nhớ: If had done, would have done

    If you had worked harder, you would have more money

    V. Câu Điều Kiện loại kếp hợp

    Trước mình hay gọi câu điều kiện dạng hỗn hợp

    1. Cách sử dụng

    Câu Điều Kiện loại kết hợp/hỗn hợp diễn tả những điều kiện, giả sử có nguyên nhân trong quá khứ nhưng lại ảnh hưởng đến kết quả ở hiện tại. (Thường có thêm chữ ” now” hay ” at psent “)

    2. Cấu trúc Câu Điều Kiện loại kết hợp

    If + S + had V(pp), S + would/could + V(inf)

    Cách học thuộc dễ nhớ: If had done, would do

    If you had worked harder, you wouldn’t be fired now.

    VI. Cấu trúc Câu Điều Kiện đặc biệt

    1. Unless ~ If … not …: Trừ khi, Nếu… không…

    Ex: Unless you work hard, you can’t finish it in time.

    ~ If you don’t work hard, you can’t finish it in time.

    ~ If you work hard, you can finish it in time.

    Ex: As long as you try your best, you can do it.

    ~ If you try your best, you can do it.

    3. Provided/Providing ~ If

    Eg: Provided/Providing that he is keen on studying, he will pass the exam.

    ~ If he is keen on studying, he will pass the exam.

    Thường dùng với câu điều kiện loại 3

    Ex: Without/But for your help, I would not have recovered that fast.

    ~ If it had not been for your help, I would not have recovered that fast.

    VI. Cách tiếp cận Câu Điều Kiện theo hướng khác

    Dạng cấu trúc ” would + V(inf) ” còn được gọi là thì tương lai trong quá khứ. Cũng như có 3 thì cơ bản là quá khứ, hiện tại và tương lai thì các động từ khuyết thiếu cũng có 3 thời giảm dần theo thời gian của nó là tương lai, tương lai trong quá khứ và tương lai hoàn thành trong quá khứ.

    Bạn cứ giảm dần thì theo mỗi điều kiện đề ra sẽ ra cấu trúc của Câu Điều Kiện:

    • Loại 1: If hiện tại, tương lai
    • Type 2: If quá khứ, tương lai trong quá khứ
    • Loại 3: If quá khứ hoàn thành, tương lai hoàn hành trong quá khứ

    Nó áp dụng trong rất nhiều thì và dạng cấu trúc câu đấy. Nếu bạn có thể tiếp cận theo cách này thì gặp những cấu trúc khác sẽ thấy rất đơn giản.

    Như vậy chúng ta đã được học lại về cấu trúc Câu Điều Kiện cơ bản như cấu trúc If. Chúng ta sẽ không nghiên cứu quá sâu về ngữ pháp. Những cấu trúc trên đã quá đủ cho việc giao tiếp hàng ngày rồi. Cùng học tiếng Anh với Evergreen mỗi ngày thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Điều Kiện (Conditional Sentence) Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion): Các Dạng Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Mệnh Đê If Cau Truc Cua If Clause Docx
  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất
  • If you mix blue and red, you get purple. (Nếu bạn trộn màu xanh dương và màu đỏ, bạn sẽ được màu tím).

    Câu điều kiện loại I diễn trả một sự việc/hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Cấu trúc:

    IF + S + V ( thì hiện tại đơn ) , S + WILL + V ( nguyên mẫu )

    If you need a ticket, I can get you one. (Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.)

    If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

    Câu điều kiện loại II là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

    Ta sử dụng câu điều kiện loại II để diễn tả điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

    Cấu trúc:

    Chú ý trong câu điều kiện loại II, ở mệnh đề “IF” riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

    – If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được

    – If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) <= hiện tại tôi không có nhiều tiền như vậy.

    Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

    Ta sử dụng câu điều kiện loại III để diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

    Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề if chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).

    If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi)

    5. Câu điều kiện loại hỗn hợp (Mixed conditional sentences)

    Câu điều kiện loại hỗn hợp là câu điều kiện diễn tả một sự việc đã xảy ra hay không xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến hiện tại.

    Cấu trúc:

    Ví dụ:

    If I had breakfast this morning, I wouldn’t be hungry now. (Nếu sáng tay tôi ăn sáng thì giờ tôi đã không bị đói bụng.

    (1) Unless= If not

    (2) Without/ But for (Nếu không nhờ)

    Cấu trúc: Without/ But for + N, Main clause.

    Ví dụ:

    Chú ý: Without và But for chỉ dùng cho câu điều kiện loại 2 và loại 3.

    (3) Or/ Otherwise (Nếu không thì)

    Ví dụ:

    (4) Incase (Phòng khi)

    Thường được sử dụng cho câu điều kiện loại 1.

    Ví dụ:

    (5) As long as/ So long as/ Providing that/ Provided that = If

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất
  • The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec
  • Tổng Hợp Các Lệnh Hữu Ích Để Code Arduino
  • Tin tức online tv