Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Lời Khuyên Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Các Dạng Nâng Cao Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • 10 Mẫu Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cơ Bản Mà Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Cấu Trúc Offer: Định Nghĩa, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu tường thật trực tiếp (Directed Speech) và tường thuật gián tiếp (Indirect/Reported Speech) có thể gây nhầm lẫn cho những người học tiếng Anh. Đầu tiên, chúng ta phải xác định thuật ngữ và cách thuật lại lời nói, rồi từ đó chuyển đổi lời nói trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại.

    Định nghĩa Câu trực tiếp (Directed Speech)

    Câu tường thuật trực tiếp (Directed Speech) thuật lại hoặc trích dẫn lại chính xác lời nói của người khác. Lời nói của người đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép(” “) và từ ngữ trong câu đều được giữ nguyên.

    Ví dụ:

      Before getting kicked out of the company, He stated, “I will make sure everyone in this company get what they deserve”

    Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định:” Tôi đảm bảo mọi người trong công ty này sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng”.

    Định nghĩa Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech)

    Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech) là nhắc lại nội dung, ý chính từ câu nói của người khác mà không cần phải nhắc lại chính xác từng từ từng chữ. Khác với câu trực tiếp, câu gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép thay vào đó chúng ta sử dụng các động từ giới thiệu nội dung được tường thuật (introductory verb) như “say”, “ask” và “tell”. Ngoài ra, dấu phẩy không được sử dụng trong loại câu này.

    Ví dụ:

      Before getting kicked out of the company, he stated that he would make sure everyone in that company get what they deserve.

    Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định rằng sẽ đảm bảo mọi người trong công ty đó sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng.

    3 quy tắc chính chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Trước khi giới thiệu các bước biến câu trực tiếp thành câu gián tiếp chúng ta cần phải lưu ý 3 quy tắc sau:

    Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp sau đây không giảm thì động từ:

    • Nói về chân lý, sự thật;

    • Thì quá khứ hoàn thành;

    • Trong câu có năm xác định;

    • Các câu có cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, IF loại 2, 3.

    3. Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn Bước 1: Chọn introductory verb (từ tường thuật)

    Để thuật lại lời nói của một người, chúng ta sử dụng từ tường thuật. Trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng 2 động từ là said (quá khứ của say) và told (quá khứ của tell). Tuy nhiên, tùy vào ngữ cảnh và tính chất của câu nói chúng ta có thể sử dụng các từ tường thật khác.

    Ví dụ: Bước 2: “Lùi thì” động từ trong câu trực tiếp về quá khứ Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu Bước 4: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian IV. Chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp dạng câu hỏi 1. Câu hỏi dạng Có/ Không

    Đối với câu tường thuật của câu hỏi Có/Không, bạn cần:

    Ví dụ:

    She asked if anybody knew where Tom was.

    He asked whether she was blind.

    2. Câu hỏi Wh-questions

    Đối với câu tường thuật của câu hỏi có từ hỏi (what, who, when, where, why, how, vân vân), bạn cần:

    Ví dụ:

      What is the purpose of this invention?

    He asked what the purpose of this invention was.

    Câu tường thuật: He asked where he could find her.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp
  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Lời Khuyên Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Các Dạng Nâng Cao Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • 10 Mẫu Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cơ Bản Mà Bạn Nhất Định Phải Biết
  • I. Khái niệm Câu trực tiếp, Câu gián tiếp trong tiếng Anh

    Câu tường thuật là câu thuật lại lời nói trực tiếp.

    Lời nói trực tiếp (direct speech): là nói chính xác điều người nào đó diễn đạt (còn gọi là trích dẫn). Lời của người nói sẽ được đặt dưới dấu ngoặc kép.

    Ví dụ: She said, “The exam is difficult”. “The exam is difficult” là lời nói trực tiếp hay câu trực tiếp

    Lời nói gián tiếp – câu tường thuật (indirect speech): Là thuật lại lời nói của một người khác trong dạng gián tiếp, không sử dụng dấu ngoặc kép.

    II. Phân Biệt Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Ví dụ: “I love shopping”, she said.

    ​Câu gián tiếp (indirect/reported speech) là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật mà ý nghĩa không thay đổi.

    ​Ví dụ: She said that she loved shopping.

    1. Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh

    Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói trực tiếp của người nói được người viết trích dẫn lại nguyên văn và thường được để dưới dấu ngoặc kép.

    • Lan said ,”I don’t like coffee”

      Lan nói, “tôi không thích cà phê”

    • Nam said,”I want to go home”

      Nam nói, “tôi muốn đi về nhà”

    Trên 2 ví như trên ta thấy dưới dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Lan và Nam và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn

    2. Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Để chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta chỉ cần ghép nội dung tường thuật vào sau động từ tường thuật và thực hiện những biến đổi sau:

    a. Cách Sử Dụng Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Nếu động từ tường thuật (reporting verb) của câu tại thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp (direct speech) sang lời nói gián tiếp (indirect/reported speech) theo quy tắc sau:

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    Hiện tại tiếp diễn

    Quá khứ tiếp diễn

    Hiện tại hoàn thành

    Quá khứ hoàn thành

    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ đơn

    Quá khứ hoàn thành

    Quá khứ tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Tương lai đơn giản

    Tương lai đơn trong quá khứ (would/shoud)

    Tương lai gần

    Tương lai gần trong quá khứ (was/were going to)

    Tương lai tiếp diễn

    Tương lai tiếp diễn trong quá khứ

    Tương lai hoàn thành

    Tương lai hoàn thành

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ

    ​Một số trường hợp đặc biệt không lùi thì khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp:

    ​​2. Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại: chúng ta giữ nguyên thì của động từ chính và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp.

    ​Ví dụ:

    • ​​He says: “I’m going to New York next week.”
    • ​​He says he is going to New York next week.

    ​3. ​Câu điều kiện loại II và III

    Ví dụ:

    • ​”If I were you, I would leave here” he said.
    • ​He said that if he were me, he would leave there.

    4. Wish + past simple/ past perfect

    Ví dụ:

    • ​”I wish I lived in Da Nang”, he said.
    • ​He said he wished he lived in Da Nang.

    5. Cấu trúc “it’s time somebody did something”

    ​Ví dụ:

    • ​”It’s time he woke up”, she said.
    • ​She said it was time he woke up.

    ​​6. Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển

    ​Ví dụ:

    • ​”You’d better work hard” he said
    • ​He said that I had better work hard.

    b. Biến Đổi Đại Từ, Tân Ngữ Và Tính Từ Sở Hữu

    ​c. Biến Đổi 1 Số Động Từ Khuyết Thiếu

    ​d. Biến Đổi Một Số Trạng Từ Chỉ Thời Gian, Nơi Chốn

    3. Câu Trần Thuật Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​ Khi biến đổi câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta dùng một số động từ tường thuật: say (that), tell sb (that)

    ​Thực hiện một số biến đổi thiết yếu về đại từ, tân ngữ, tính từ sở hữu,…và lùi thì nếu động từ tường thuật chia tại thì quá khứ.

    S + said /said to sb that/ told sb that + Clause

    ​Ví dụ:

    • ​”I am going to buy this house next month”, she said.
    • ​She said that she was going to buy that house the following month.
    • ​”I am going to buy this house next month”, she said.
    • ​She said that she was going to buy that house the following month.

    GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm:

    4. Câu Hỏi Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​ Động từ tường thuật sử dụng: ask, wonder, want to know

    ​Thêm if/whether sau động từ tường thuật

    S + asked (sb) / wondered / wanted to know + if/whether + Clause

    Ví dụ:

    • ​”Do you love camping?, Nam asked.
    • ​Nam asked me if I loved camping.

    Chú ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “or not” thì trong câu gián tiếp bắt buộc dùng “whether”.

    ​Ví dụ:

    • ​”Does Lan like apple or not?”, he asked.
    • ​He wondered whether Lan liked apple or not.

    ​ Câu Hỏi Wh-Questions:

    ​Động từ tường thuật thường sử dụng: ask, wonder, want to know

    ​Sau động từ tường thuật là từ để hỏi và mệnh đề (lùi thì nếu cần thiết) không đảo ngữ

    S+ asked (sb) / wondered/ wanted to know + Wh-word + S+ V (thì)

    ​Ví dụ:

    • ​”How do you go to school?”, my teacher asked.
    • ​My teacher wanted to know how I went to school.

    5. Câu Mệnh Lệnh Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Khẳng định:

    S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + to V

    ​Ví dụ:

    • ​”Turn down the music, please.”, he said.
    • ​He told us to turn down the music

    ​Phủ định:

    S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + not + to V

    ​Ví dụ:

    • ​​”Don’t smoke in this room.”, she said to Nam.
    • ​She told Nam not to smoke in that room.

    Khi câu trực tiếp mang nghĩa ra lệnh, ta dùng động từ tường thuật order:

    order sb to do st

    • ​He said to me angrily: “Go out!”
    • ​He ordered me to go out.

    ​ 6. Một Số Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Gián Tiếp

    ​Đôi khi, tùy vào sắc thái ý nghĩa của câu trực tiếp mà ta sẽ chọn động từ tường thuật phù hợp (ngoài ask, tell), các động từ tường thuật chia làm 2 nhóm chính:

    ​Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với to V

    • ​Offer to V: đề nghị giúp đỡ ai cái gì
    • ​Advise sb to V: khuyên ai làm gì
    • ​Invite sb to V: mời ai làm gì
    • ​Remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì
    • ​Warn sb to V: cảnh cáo ai làm gì

    ​Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với Ving

    • ​Apologize (to sb) for st/ doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì
    • ​Accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì
    • ​Suggest Ving: gợi ý làm gì

    ​Ngoài ra:

    • ​Exclaim that: khen ngợi = compliment sb on st: khen ai về cái gì
    • ​Explain that: giải thích rằng

    III. Nguyên tắc cần nhớ khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp

    • Đổi ngôi, đổi tân ngữ
    • Lùi thì
    • Đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn

    Cụ thể như sau:

    IV. Cách chuyển đổi câu trực tiếp thành gián tiếp trong tiếng Anh

    1. Quy tắc chuyển từ lối nói trực tiếp sang gián tiếp: lùi một thời

    2. Các chuyển đổi khác:

    Đại từ nhân xưng:

    • (tân ngữ và tính từ sở hữu chuyển theo nhân xưng chủ ngữ)

    Trạng từ chỉ nơi chốn: Trạng ngữ chỉ thời gian:

    3. Các trường hợp không đổi thì

    Sự thật, sự việc luôn luôn đúng:

    Câu điều kiện loại II và III:

    Wish + past simple/ past perfect:

    Cấu trúc “it’s time somebody did something”:

    Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển:

    4. Các cách chuyển đổi cơ bản

    • “Let’s eat out tonight” said the mother.
    • “Yes, let’s” said the son.

    Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp

    What + a + noun/how + adj

    • “Have you finished your homework?”he said
    • “Are you ready for the exam?” he said.

    GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

    V. Bài Tập Về Câu Trưc Tiếp và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    Bài 1: Chuyển các câu sau sang câu gián tiếp

    1. He said, “I like this song.”
    2. “Where is your sister?” she asked me.
    3. “I don’t speak Italian,” she said.
    4. “Say hello to Jim,” they said.
    5. “The film began at seven o’clock,” he said.
    6. “Don’t play on the grass, boys,” she said.
    7. “Where have you spent your money?” she asked him​.
    8. “I never make mistakes,” he said.
    9. “Does she know Robert?” he wanted to know.
    10. “Don’t try this at home,” the stuntman told the audience.
    11. “I often have a big hamburger.”, Benjamin says.
    12. “If I were you, I’d stop taking tranquizllers. They won’t be good for you health in the long run,” I said.
    13. Frank: “How much pocket money does Lisa get?”
    14. “Don’t touch that wire, will you,” said the mother.
    15. Patricia: “My mother will celebrate her birthday next weekend.”
    16. “I’m sorry I’m late,” he said.
    17. “Shall I do the cleaning up for you?” he said.
    18. “If I were you, I would buy that book “, she said.
    19. “Why don’t we go to the cinema tonight?” he said.
    20. “Would you like to come to my birthday party next Saturday?” she said.
    21. “Let’s go swimming this Sunday”, he said.
    22. ” Shall I carry the bag for you?” he said.
    23. “What a beautiful dress!” she said.
    24. “How ugly!” he said.
    25. “Remember to lock the door” she said.

    Đáp án

    1. He said he liked that song.
    2. She asked me where my sister was.
    3. She said that she didn’t speak Italian.
    4. They asked me to say hello to Jim.
    5. He said the film had began at seven o’clock.
    6. She told the boys not to play on the grass.
    7. She asked him where he had spent his money.
    8. He said he never made mistakes.
    9. He wanted to know if she knew Robert.
    10. Benjamin says that he often has a big hamburger.
    11. Frank asked how much pocket money Lisa got.
    12. The mother warned the child not to touch the wire.
    13. Patricia said that her mother would celebrate her birthday the following weekend.
    14. He apologized for being late.
    15. He offered to do the cleaning up for me.
    16. He suggested going to the cinema that night.
    17. She invited me to come to her birthday party the following Saturday.
    18. He suggested going swimming that Sunday.
    19. He offered to carry the bag for me.
    20. She complimented me on my beautiful dress.
    21. He said/exclaimed that it was ugly.
    22. She reminded me to lock the door.

    Bài 2: Viết lại các câu sau

    1. “Where is my umbrella?” she asked.

    She asked……………………………………… ………………….

    2. “How are you?” Martin asked us.

    Martin asked us………………………………………… ……………….

    3. He asked, “Do I have to do it?”

    He asked……………………………………… ………………….

    4. “Where have you been?” the mother asked her daughter.

    The mother asked her daughter…………………………………… …………………….

    5. “Which dress do you like best?” she asked her boyfriend.

    She asked her boyfriend………………………………….. ……………………..

    6. “What are they doing?” she asked.

    She wanted to know………………………………………. …………………

    7. “Are you going to the cinema?” he asked me.

    He wanted to know………………………………………. …………………

    8. The teacher asked, “Who speaks English?”

    The teacher wanted to know………………………………………. …………………

    9. “How do you know that?” she asked me.

    She asked me………………………………………… ……………….

    10. “Has Caron talked to Kevin?” my friend asked me.

    My friend asked me………………………………………… ……………….

    Đáp án

    1. She asked where her umbrella was.
    2. Martin asked us how we were.
    3. He asked if he had to do it.
    4. The mother asked her daughter where she had been.
    5. She asked her boyfriend which dress he liked best.
    6. She wanted to know what they were doing.
    7. He wanted to know if I was going to the cinema.
    8. The teacher wanted to know who spoke English.
    9. She asked me how I knew that.
    10. My friend asked me if Caron had talked to Kevin.

    Nguồn: www.tuhocielts.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp
  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp
  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Lời Khuyên Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Có thể nói cấu trúc bài tập câu trực tiếp, gián tiếp luôn xuất hiện nhiều trong các bài thi từ cấp 2 cho đến thi toeic, ielts. Để nắm rõ ý nghĩa, khái niệm cũng như cấu trúc câu phù hợp, bài viết sau đây Verbalearn sẽ tổng hợp thông tin về câu trực tiếp, gián tiếp đầy đủ nhất.

    Khái niệm câu trực tiếp gián tiếp

    Lời nói trực tiếp (hay còn gọi là direct speech): là dạng câu đưa ra lời trích dẫn trực tiếp các ngôn từ trong câu nói của người nào đó. Cách nhận dạng là câu nói được đặt trong dấu ngoặc kép.

    E.g: Mary said, “I am too short to reach this shelf.”

    (Mary nói, tôi quá ngắn để đến được kệ này.)

    Trong đó câu nói trực tiếp (hay trực tiếp) đã được để trong dấu ngoặc kép là “I am too short to reach this shelf.”

    Lời nói gián tiếp (indirect speech): hay còn gọi là câu tường thuật nhằm thể hiện lại câu nói của môt người khác dưới biểu đạt ngôn ngữ của mình. Đặc biệt trong câu gián tiếp không xuất hiên dấu ngoặc kép như ở câu trực tiếp.

    E.g:

    John said, “My father exercises at chúng tôi daily.” (Câu trực tiếp)

    John said his father did exercise at chúng tôi daily.” (Câu gián tiếp)

    Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Về phương pháp làm dạng này khá dễ dàng nhưng cần phải chú ý vào những đặc điểm quan trọng.

    • Thứ nhất là ở câu gián tiếp không có dấu ngoặc kép
    • Chủ ngữ nếu là ngôi thứ nhất thì phải được hạ xuống ngôi thứ 3
    • Động từ cũng xuống một cấp quá khứ

    Trong trường hợp thì được sử dụng trong câu trực tiếp là thì hiện tại thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì động từ, đại từ chỉ định và cả các trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian.

    She says: “I am going to Paris next year.”

    (Cô ấy nói: tôi sẽ đến Paris vào năm tới.)

    She says she is going to Paris next year.

    (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đến Paris vào năm tới.)

    Trong trường hợp thì được sử dụng trong câu trực tiếp là quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần phảilùi động từ chính về một bậc, kèm theo những sự thay đổi phù hợp về trạng từ chỉ nơi chốn hay thời gian.

    ▬ Bảng biến đổi thì và các động từ phù hợp

    ▬ Bảng biến đổi các đại từ và những từ hạn định phù hợp

    ▬ Bảng biến đổi các trạng ngữ chỉ nơi chốn và thời gian

    Một số điểm lưu ý cần ghi nhớ: Trong quá trình biến đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp thì động từ chính (gần chủ ngữ nhất) sẽ bị hạ xuống một cột. Điều này được diễn giải như sau:

    → Động từ ở cột 1 thì hạ xuống thành cột 2

    (chỉ cần thêm ed chứ không phải là đổi sang thành dạng động từ bất quy tắc)

    → Động từ ở cột 2 thì hạ xuống thành cột 3

    → Động từ cột 3 thì chỉ cần thêm had ở phía trước

    Ngoài ra, có một vài trường hợp thì động từ chính không cần phải hạ xuống bậc:

    • Nói về chân lý, một sự thật hiển nhiên
    • Khi câu trực tiếp đã ở dạng quá khứ hoàn thành
    • Trong câu có năm xác định cụ thể
    • Những câu có kèm cấu trúc như: if only, as though, as if, would rather, wish, it’s high time, if loại 2 hoặc 3.

    Các dạng câu tường thuật trong tiếng anh

    1. Câu tường thuật ở dang câu kể

    Nếu động từ câu trực tiếp là “says/say to + O” → tells/tell + O

    Nếu động từ câu trực tiếp là “said to + O” → told + O

    E.g: Jane said to me “I have a lot of work to do today.”

    Jane told me she had a lot of work that day.

    2. Câu tường thuật khi ở dạng là câu hỏi

    Câu hỏi trả lời Yes or No ( yes, no questions)

    Cấu trúc: S + asked/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V

    E.g: “Are you neighbor?” she asked

    → She asked if/ whether I was her neighbor.

    3. Câu hỏi dùng từ hỏi trực tiếp

    Cấu trúc: S + asked(+O)/ wanted to know / wondered + Wh-word + S + V.

    Nếu động từ trong câu trực tiếp là “says/say to + O” → A sks / Ask + O

    Nếu động từ trong câu trực tiếp là “said to + O” → Asked + O

    E.g: “Where are you?” said the boss

    → The boss asked me where I was.

    4. Câu tường thuật khi xuất hiện dạng yêu cầu, mệnh lệnh

    Cấu trúc: Ở thể khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

    E.g: “Please turn off the air conditioner in this room.” Mary said to her colleague.

    → Mary told her colleague to turn off the air conditioner in that room.

    Cấu trúc: Ở thể phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    E.g: “Don’t drive my car without permission.” Lisa said to her brother.

    → Lisa told her brother not to drive her car without permission.

    Một số dạng câu gián tiếp đặc biệt trong tiếng anh

    Các từ đứng đầu câu hỏi trong câu trực tiếp như “Shall/ would” dùng để diễn tả sự đề nghị, mời gọi một ai đó làm gì.

    E.g: Jenny asked: “Shall I cook you a meal?”

    → Jenny offered to cool me a meal.

    E.g: Jenny asked: “Shall we work together?”

    → Jenny suggested working together.

    Các từ đứng đầu câu hỏi trong cuâ trực tiếp như: "Will, would, can, could" dùng để diễn tả, đưa ra những sự yêu cầu, mong muốn.

    E.g: Jihyo asked : “Will you come to the party, please?”

    → Jihyo asked me to come to the party.

    E.g: Tom asked Rose: “Can you make my birthday cake, Rose?”

    → Tom asked Rose to make his birthday cake.

    Bài tập câu trực tiếp, gián tiếp

    Dạng 1: Hoàn thành các câu còn trống

    1. “Where is my fur coat?” Mike asked

    Mike asked ………………………..

    2. “Did you ppare the materials for the meeting tomorrow?” The boss asked us.

    The boss asked us ………………….

    3. “When are you going to the airport to New York?” Irene asked me

    Irene asked me…………………

    4. “What is he going to do?” Jack asked.

    Jack wanted to know ………………..

    5. “Who composed the song?” My mother asked.

    My mother wanted to know …………………

    6. “Can you show me the way to the museum?” Rich asked us

    Rich asked us ………………………………….

    7. “Why are everyone late for today?” the manager asked me

    The manager asked me …………………..

    8. “Do not open my laptop without consent.” Sally said to him

    Sally told him …………………………

    9. “Please give me some sugar because my coffee is too bitter.” The customer said to the waiter.

    The customer told the waiter ………………….

    10. “Have you lived in London before?” the interviewer asked me.

    The interviewer asked me …………..

    11. “Who repaired the roof yesterday?” my father asked

    My father wanted to know………………

    12. “What did the girl look like yesterday?” David asked

    David asked …………………..

    13. “Please shut up” The supervisor said to him

    The supervisor told him …………..

    14. “Can I have some takeaway cake?” My friend asked

    My friend asked ………………..

    15. “Please do not sit in my chair because I have reserved it.” The customer said to me

    The customer told me ……………….

    16. “Why didn’t you show up at the party last night?” The boss asked him

    The boss wanted to know ………………..

    17. He said, “I don’t like spicy food, so exchange for another plate of food for me.”

    He said ………………..

    18. She said: “I love dancing so that’s why I often practices it at home.”

    She said ………………..

    19. Ben said: “I can eat two large pizzas at this meal.”

    Ben said ………………………

    20. Bobby asked the manager: “please help me turn off the lights when I’m about to appear on stage.”

    Bobby asked the manager …………………

    21. “If I were you, I would never forgive the person who betrayed me.” Jane told her colleague.

    Jane told her colleague ……………….

    22. Frank said: “My mother will hold my birthday party at a French restaurant.”

    Frank said…………………

    23. “Would you like some wine or not?” the waiter asked me

    The waiter asked me …………………

    24. Mark asked everyone: “Please enter the hall to ppare for the party to begin.”

    Mark asked everyone ………………………..

    25. Sara said, “I feel very tired tonight because I ate so much.”

    Sara said ………………….

    26. “Don’t touch anything in this room until I come back.” The director told me

    The director told me …………………………

    27. “Why are you all going to eat together today?” my colleague asked

    My colleague asked ……………………

    28. “I don’t like to eat candy because it contains so much sugar that makes me fat.” my sister said

    My sister said ……………………..

    29. “Please ppare some food because my friend is coming to my house to play.” Jack told his girlfriend.

    Jack told his girlfriend ………………..

    30. Lisa said: “I used to love a man, but he betrayed me and married another girl.”

    Lisa said …………………………

    31. “When are you going to start building this apartment?” my neighbor asked

    My neighbor wanted to know ……………..

    32. “Who broke the glass door yesterday?” my mother asked

    My mother asked ………………..

    33. Push said: “I have lived and worked in Bangkok for 5 years.”

    Push said………………..

    34. “Shall I hold a bag for you?” He asked

    He offered ……………..

    35. “My boyfriend is a very hot-tempered person so sometimes he scolds me in front of people.” Rose said.

    Rose said………………….

    36. “Do you know why our boss moved to another facility to work?” May asked us

    May asked us……………….

    37. “Don’t bother me” John said to her

    John told her …………………..

    38. “I don’t want you to interact or take things from strangers.” Kimberly’s father said to her

    Kimberly’s father told her ……………..

    39. “Don’t move this sofa because it messes up.” My roommate told me

    My roommate told me ………………….

    40. “Please add some salt to the soup.” my mother said to me

    My mother said …………………………..

    Đáp án

    1. Mike asked me where his fur coat was.

    2. The boss asked us if we ppared the materials for the meeting the next day.

    3. Irene asked me when I was going to the airport to New York.

    4. Jack wanted to know what he was going to do.

    5. My mother wanted to know who had composed the song.

    6. Rich asked us if we could show him the way to the museum.

    7. The manager asked me why everyone was late for that day.

    8. Sally told him not to open her laptop without consent.

    9. The customer told the waiter to give her some sugar because her coffee was too bitter.

    10. The interviewer asked me if I had lived in london before.

    11. My father wanted to know who had repaired the roof the day before.

    12. David asked me what the girl looked like the day before.

    13. The supervisor told him to shut up

    14. My friend asked me if she could have some takeaway cake.

    15. The customer told me not to sit her chair because she had reserved it.

    16. The boss wanted to know why you hadn’t showed up at the party the night before.

    17. He said that he didn’t like spicy food, so exchange for another plate of food for him.

    18. She said that she loved dancing so that’s why she often practiced it at home.

    19. Ben said that he could eat two large pizzas at that meal.

    20. Bobby asked the manager to help him turn off the lights when he was about to appear on stage.

    21. Jane told her colleague if she had been him, she would have never forgiven the person who had betrayed her.

    22. Frank said that his mother would hold his birthday party at a French restaurant.

    23. The waiter asked me if I would have liked some wine or not.

    24. Mark asked everyone to enter the hall to ppare for the party to begin.

    25. Sara said that she felt very tired that night because she had eaten so much.

    26. The director told me not to touch anything in that room until he came back.

    27. My colleague asked us why we were going to eat together that day.

    28. My sister said that she didn’t like to eat candy because it contained so much sugar that made her fat.

    29. Jack told his girlfriend to ppare some food because his friend was coming to his house to play.

    30. Lisa said that she had used to love a man, but he had betrayed her and had married another girl.

    31. My neighbor wanted to know when me was going to start building this apartment.

    32. My mother asked me who had broken the glass door the day before.

    33. Push said that he had lived and worked in Bangkok for 5 years.

    34. He offered to hold a bag for me.

    35. Rose said that her boyfriend was a very hot-tempered person so sometimes he scolded her in front of people.

    36. May asked us if we knew why uor boss had moved to another facility to work.

    37. John told her not to bother him.

    38. Kimberly’s father told her that he didn’t want her to interact or took things from strangers.

    39. My roommate told me not to move that sofa because it messed up.

    40. My mother told me to add some salt to the soup.

    Dạng 2: Trắc nghiệm câu trực tiếp gián tiếp

    A. She feels happy

    B. she felt happy

    C. did she fell happy

    D. she is felt happy

    3. Kate asked me what type of instrument I used most often.

    A. What

    D. no article

    B. that touching

    C. not to touch

    D. to touching

    A. If helping

    B. not to help

    C. whether to help

    A. The pvious day

    C. the before day

    A. When will my boss

    B. will when my boss

    C. when my boss will

    B. not to smoke

    C. that smoking

    A. What make me

    C. what made me

    D. what did make me

    B. not to use

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp
  • Tổng Hợp 59 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Chuẩn Cho Cuộc Thi Jlpt
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chỉ Sự Tỉ Lệ, Song Song Trong Tiếng Nhật Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Các Cấu Trúc Cơ Bản Thường Dùng Trong Tiếng Hoa Phần 2
  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Khi Luyện Thi Jlpt N4
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Chuẩn Cho Cuộc Thi Jlpt
  • Tổng Hợp 59 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 Cơ Bản Nhất
  • Tường thuật trực tiếp (direct speech) là lời nói mà thông tin đi thẳng từ người nói đến người nghe (thông qua lời tường thuật của người kể). Trong tường thuật trực tiếp người kể ghi lại chính xác những từ, ngữ mà người nói dùng. Tường thuật trực tiếp khi này phải được đặt trong dấu ngoặc kép.

    • He says: “I am an engineer.” (Anh ấy nói: “Tôi là một kỹ sư.”)
    • My Mom said: “I was a teacher.” (Mẹ tôi nói: “Tôi từng là giáo viên.”)

    Tường thuật gián tiếp là lời nói thuật lại ý của người nói mà không cần phải giữ nguyên văn từng lời.

    • He says that he is an engineer. (Anh ấy nói anh ấy là kỹ sư)
    • My Mom said that she was a teacher. (Mẹ tôi đã nói bà ấy từng là giáo viên)

    PHẦN 1: Câu tường thuật (Statements)

    Đây là dạng câu dùng để kể một câu chuyện, sự kiện hoặc tường thuật lại một lời nói của ai đó. Dạng câu này còn dùng để miêu tả, xác nhận, thông báo, nhận định, trình bày… về các hiện tượng, hoạt động, tính chất hoặc trạng thái trong thực tế của sự việc, sự vật,…

    Mary said: “I was ironing clothes when my husband cameback home last night.” (Mary đã nói: “Tôi đang ủi quần áo khi chồng tôi về nhà tối hôm qua.”)

    Khi chuyển một lời tường thuật trực tiếp sang tường thuật gián tiếp với loại câu này, chúng ta cần phải làm như sau:

    Dùng động từ SAY hoặc TELL: (theo sau TELL bắt buộc phải có Objective)

    Cấu trúc:

    Lưu ý các đại từ nhân xưng, các tính từ sở hữu cũng cần được thay đổi sao cho tương ứng với mệnh đề chính

    • Trực tiếp: He said: “I am learning English.” ( Anh ấy nói: “Tôi đang học tiếng Anh.”)
    • Gián tiếp: He said that he was learning English. ( Anh ấy nói rằng anh ấy đang học tiếng Anh.)
    • Trực tiếp: My Mom said: “I am cooking our dinner.” (Mẹ tôi nói rằng: “Mẹ đang nấu bữa tối của chúng ta.”)
    • Gián tiếp: My Mom said that she was cooking our dinner. (Mẹ tôi nói rằng cô ấy đang nấu bữa tối của chúng tôi.)

    Lùi thì khi chuyển một lời tường thuật trực tiếp sang tường thuật gián tiếp

    Thay đổi tính từ chỉ định, các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn

    Ví dụ:

    She said: “I saw Tom here in this room”.

    She said that she had seen Tom there in that room the day before.( Cô ấy nói rằng cô ấy nhìn thấy Tom ở đó trong căn phòng ấy hôm qua. ).

    She said: “I will read these letters now.”

    She said that she would read those letters then. ( Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đọc những lá thư đó ngay bây giờ. )

    SHOULD/OUGHT TO/ WOULD giữ nguyên khi chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp.

    Ngoài các quy tắc chung trên dây, chúng ta cần nhớ rằng tình huống tường thuật và thời gian khi tường thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

    PHẦN 2: QUESTIONS (CÂU HỎI)

    Tường thuật câu hỏi chia làm 2 dạng theo dạng câu hỏi: yes/no question và WH-question.

    1. YES/NO QUESTIONS

    Dạng câu hỏi được trả lời bằng YES hoặc NO

    Ví dụ:

    Để chuyển những câu hỏi dạng YES/NO question thành câu gián tiếp thì chúng ta làm theo cấu trúc:

    S1 + asked + (Objective) + IF/WHETHER + S2 + V (lùi thì)

    ➜ Tân ngữ (objective) sau ASKED có thể có hoặc không

    Ví dụ:

    “Does John understand the lesson?”, he asked.

    He asked (me) if/whether John understood the lesson. ( Anh ấy hỏi tôi rằng liệu John có hiểu bài học không. )

    2. WH-QUESTIONS

    Dạng câu hỏi có từ để hỏi là loại câu hỏi mà người hỏi cần biết thêm thông tin hoặc cần được giải đáp.

    Ví dụ:

    What are you doing now? (Bạn đang làm gì vậy?)

    Where did you go yesterday? (Bạn đã đi đâu hôm qua?)

    Để chuyển câu hỏi có từ để hỏi từ dạng trực tiếp sang câu gián tiếp chúng ta dùng cấu trúc sau:

    S1 + asked + (objective) + WH (when, where, why, which, how) + S2 + V (lùi thì) Ví dụ:

    PHẦN 3: IMPERATIVE (CÂU MỆNH LỆNH)

    Câu mệnh lệnh là loại câu dùng để yêu cầu hoặc đề nghị người khác làm gì đó. Câu mệnh lệnh thường bắt đầu bằng động từ, đây là cách nhận diện nó. Câu mệnh lệnh thường đặt PLEASE ở đầu hoặc cuối câu để tạo ra sự lịch sự.

    Ví dụ:

    Công thức của một câu mệnh lệnh đơn giản:

    V + Objective!

    Don’t + V + Objective!

    Công thức của một câu đề nghị người khác làm gì đó một cách lịch sự là:

    Can/Could/Will/Would + you + S + V + Objective?

    Ví dụ:

    • Could you lend me some books? (Bạn có thể cho tôi mượn vài quyển sách không?)
    • Would you let me read through this letter? (Bạn có thể để tôi đọc hết lá thư này không?)

    Để chuyển câu mệnh lệnh sang câu tường thuật gián tiếp, chúng ta dùng cấu trúc sau:

    S + told/asked/ordered + Objective + (not) + to V + …..

    Ví dụ:

    Trong câu tường thuật gián tiếp dành cho câu mệnh lệnh, chúng ta bắt buộc phải tìm được tân ngữ (người nhận lệnh). Cách để tìm ra tân ngữ:

    Đối với những câu quá rõ ràng thì chúng ta chỉ việc sử dụng tân ngữ được cho sẵn.

    Ví dụ:

    Ở đây Tom là tân ngữ được cho sẵn nên khi chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp chúng ta chỉ việc dùng Tom làm tân ngữ.

    Trong một số câu mệnh lệnh, tân ngữ thường được đặt ở cuối câu Ví dụ:

    Ở đây Terry là tân ngữ, được đặt ở cuối câu.

    Đối với những câu mà không có người nghe được nhắc đến thì chúng ta cần xem xét phía trước người nói có tính từ sở hữu hay không, nếu có thì đó là tân ngữ của câu. Ví dụ:

    Ở đây trước người nói có tính từ sở hữu là “her” do đó tân ngữ trong câu tường thuật gián tiếp mặc định được hiểu là “her”

    Đối với những câu chúng ta hoàn toàn không tìm được tân ngữ theo 3 cách trên thì dùng ME/US làm tân ngữ.

    Ở đây câu không có tân ngữ được tìm thấy, do đó chúng ta dùng ME hoặc US để làm tân ngữ cho câu tường thuật gián tiếp.

    PHẦN 4 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG LÙI THÌ

    Các trường hợp sau khi chuyển từ câu tường thuật trực tiếp sang câu tường thuật gián tiếp thì chúng ta không cần phải thực hiện lùi thì cho động từ.

    1. Động từ trong mệnh đề chính được sử dụng ở các thì sau:

    • Simple Present – Hiện tại đơn: say/says; tell/tells
    • Present Continuous – Hiện tại tiếp diễn: is/are saying
    • Present Perfect – Hiện tại hoàn thành: have/has said, have/has told
    • Simple Future – Tương lai đơn: will say, will tell

    Ví dụ:

      He is saying: “We will make a big chance.” He is saying that they will make a big chance. (Anh ấy nói rằng họ sẽ làm nên một sự thay đổi lớn.)
      Mathew has said: “I want a cake.” Mathew has said that he wants a cake. (Mathew đã từng nói rằng anh ấy muốn một cái bánh.)
      My Mom will say: “I do not care about him.”My Mom will say that she doesn’t care about him. (Mẹ tôi sẽ nói rằng bà không quan tâm đến anh ta.)

    2. Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

    Ví dụ:

    3. Lời nói trực tiếp là các câu điều kiện loại II và loại III

    Ví dụ:

      He said: “If I were you, I would meet her.” He said that if he was me, he would meet her. (Anh ta nói rằng nếu anh ấy là tôi anh ấy sẽ gặp cô ấy.)

    4. Lời nói trực tiếp là cấu trúc WISH + SIMPLE PAST/PAST PERFECT thì chỉ lùi thì ở WISH, không lùi thì ở phần còn lại của câu trực tiếp.

    Ví dụ:

      Jane said: “I wish I lived in Poland.” Jane said she wished she lived in Poland. (Jane nói rằng cô ấy ước gì cô ấy sống ở Ba Lan.)

    5. Lời nói trực tiếp là cấu trúc IT’S TIME/ABOUT TIME SOMEBODY DID SOMETHING thì chúng ta cũng chỉ lùi thì ở IT IS chứ không lùi thì ở phần còn lại trong câu trực tiếp.

    Ví dụ:

      Henry said: “It‘s time my children went to school.” Henry said that it was time his children went to school.

    Henry nói rằng đã đến giờ bọn trẻ của anh ấy đi học.

    6. Lời nói trực tiếp có chứa các động từ khiếm khuyết COULD, WOULD, SHOULD, MIGHT, OUGHT TO, HAD BETTER, USED TO

    Ví dụ:

    My teacher said: “You should study My teacher said that I should study hard. (Thầy giáo của tôi nói rằng tôi nên học hành chăm chỉ.)

    Dạng 1: S+ V+ O + (NOT) + TO- INFINITIVE

    Các động từ thường gặp trong dạng này là ASK, TELL, ORDER (ra lệnh), INVITE (mời), BEG (nài nỉ), URGE (hối thúc), ENCOURAGE (khích lệ), ADVISE (khuyên), WARN (cảnh báo), REMIND (nhắc nhở).

    Ví dụ:

    INVITE:

    He said: “Would you like to come to my birthday party?”

    He invited me to come to his birthday party. (Anh ấy mời tôi đến dự tiệc sinh nhật của anh ấy.)

    REMIND

    Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

    Mom reminded me to wash my hands. (Mẹ tôi nhắc tôi nhớ rửa tay.)

    Tuỳ thuộc vào nội dung câu trực tiếp mà chúng ta sẽ chọn từ trong câu gián tiếp cho phù hợp.

    Dạng 2: S + V + O + V-ing/N

    Các động từ thường gặp trong dạng này là:

    Apologize/ apologise + (to O) + for V-ing (Xin lỗi ai đó về việc gì)

    Ví dụ: Ví dụ: Congratulate + O + on V-ing (Chúc mừng ai đó việc gì đó) Ví dụ:

    Prevent/Stop + O + from V-ing (Ngăn ai đó làm việc gì đó)

    Ví dụ: Warn + O + against V-ing Ví dụ: (Cảnh báo ai không nên làm gì) Ví dụ: Blame someboday for something/ on something Ví dụ: Ví dụ: (Đổ lỗi cho ai đó)

    Thank + O + from V-ing (Cảm ơn ai đó về việc gì đó)

    LƯU Ý:

    Criticize/ Reproach + O + for V-ing (Chỉ trích/Phê bình ai việc gì đó)

    HAD BETTER: SHOULD: WHY DON’T YOU…. IF I WERE YOU,….

    Dạng 3: S + V + V-ing

    LET’S: HOW/ WHAT ABOUT

    Các động từ thường gặp trong dạng này là SUGGEST, DENY, ADVISE, ADMIT

    Các mẫu câu sau khi chuyển qua tường thuật gián tiếp dùng từ động tự ADVISE:

    Ví dụ:

    Các mẫu câu sau khi chuyển qua tường thuật gián tiếp dùng động từ SUGGEST:

    Dạng 4: S + V + to-infinitive

    Các động từ thường gặp trong dạng này là PROMISE (hứa), THREATEN (đe doạ), AGREE (đồng ý), OFFER (đề nghị), REFUSE (từ chối), PROPOSE (có ý định)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Câu Gián Tiếp
  • Chuyên Đề 3: Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Chuyên Đề Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Lớp 11
  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật
  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Một Câu Hoàn Chỉnh
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Câu Đúng Cấu Trúc (Phần 1)
  • Cách Viết Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh Có Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Câu gián tiếp trong tiếng anh hay còn gọi là câu tường thuật là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho ai đó nghe những gì người khác đã nói hoặc đang nói. Bài học tiếng anh hôm nay sẽ cung cấp đầy đủ kiến thức cho bạn về câu gián tiếp.

    1. Các bộ phận thay đổi trong cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

    Khi chuyển một câu từ trực tiếp sang gián tiếp ta cần thay đổi những thành phần cơ bản sau:

    1.1.Thì của động từ:

    Nguyên tắc chung khi thay đổi thì của các động từ trong lời nói gián tiếp là lùi về thì quá khứ .

    Lưu ý: nếu động từ dẫn ở câu gián tiếp là thì hiện tại thì thì của động từ trong câu gián tiếp không thay đổi so với câu trực tiếp

    Hiện tại đơn

    Hiện tại tiếp diễn

    Quá khứ đơn

    (Thì của động từ trong câu gián tiếp)

    1.2.Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn ở cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

    Khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp ta thay đổi các trạng từ như sau:

    Last + danh từ thời gian

    Ex: Last week

    The pvious +danh từ thời gian/ the + danh từ thời gian + before → The pvious week/ the week before

    Next + danh từ thời gian

    Ex: Next week

    The following/ The next + danh từ thời gian →The following/ the next week

    1.3. Thay đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu ở cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

    (Cách thay đổi đại từ nhân xưng trong câu gián tiếp)

    2. Câu gián tiếp trong tiếng anh có thể chia thành 3 nhóm cấu trúc cơ bản như sau:

    2.1. Câu trần thuật

    2.2. Câu hỏi:

    Dạng Yes/ No questions

    Gián tiếp: S + asked/ wanted to know… + if/ whether + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

    Dạng Wh- questions

    Gián tiếp: S + asked/ wanted to know… + Wh- word + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

    2.3. Một số cấu trúc đi với to V/ Ving ở câu gián tiếp trong tiếng anh

    Một số cấu trúc đi với to V:

    S + asked/ told/ ordered (sbd) + (not) to V

    Câu mời (Would you like……?)

    S + invited/ offered (sbd) + to V

    Lời khuyên (should/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

    Lời hứa

    S + promised + (not) to V

    Một số cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh đi với Ving:

    Congartulated………..on

    Apologised for

    Accused ……..of

    Dreamed of

    Thanked…..for

    Insisted on + V_ing

    Looked forward to

    Admitted

    Suggested

    Think of

    Denied

    Prevented……..from

    Stop ………..from

    Warn …….against

    (Câu trúc đặc biệt của câu gián tiếp)

    3. Các cấu trúc đặc biệt của câu hỏi dạng câu gián tiếp trong tiếng anh

    Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời

    Ex:

    Trực tiếp: “Shall I bring you some tea?” he asked

    Gián tiếp: He offered to bring me some tea

    Trực tiếp: “Shall we meet at the theatre?” he asked

    Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre

    Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu ở câu gián tiếp trong tiếng anh

    Ex:

    Trực tiếp: Will you help me, please?

    Chuyển sang gián tiếp: He ashed me to help him

    Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

    Chuyển sang gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary

    Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong câu gián tiếp trong tiếng anh

    Ex:

    Trực tiếp: Go away!

    Gián tiếp: He told me/The boys to go away.

    Trực tiếp: Listen to me, please.

    Chuyển sang gián tiếp: He asked me to listen to him

    Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp:

    Ex:

    Trực tiếp: What a lovely dress!

    Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau ở câu gián tiếp trong tiếng anh như sau:

    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

    She exclaimed that the dress was a lovely once.

    She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

    Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu mệnh lệnh, câu hỏi, câu cảm thán:

    Ex:

    Trực tiếp: She said, “can you play the piano?” and I said”no”

    Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

    Nếu lời nói và hành động xảy ra cùng ngày thì không cần phải đổi thời gian trong câu gián tiếp trong tiếng anh

    At breakfast this morning he said “I will be busy today”.At breakfast this morning he said he would be busy today.

    Khi lời nói được thuật lại sau đó một hoặc hai ngày thì các suy luận logic về mặt thời gian tất nhiên là cần thiết

    (On Monday) He said ” I’ll be leaving on Wednesday “(On Tuesday) He said he would be leaving tomorrow.(On Wednesday) He said he would be leaving today.

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Trúc Trực Tiếp Gián Tiếp
  • Các Loại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết Và Bài Tập Áp Dụng
  • Câu Ghép Trong Tiếng Anh (Compound Sentence)
  • Phân Biệt Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Trúc Trực Tiếp Gián Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Một Câu Hoàn Chỉnh
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Câu Đúng Cấu Trúc (Phần 1)
  • Cách Viết Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • 1. Cấu trúc câu trực tiếp gián tiếp

    Trước tiên các bạn cần phải nắm vững lý thuyết câu trực tiếp gián tiếp tiếng Anh để có thể áp dụng thành thạo kiến thức này vào bài tập ngữ pháp cũng như .

    – Câu trực tiếp là những câu tường thuật lại nguyên văn lời nói và ý nghĩa của người nói. Câu trực tiếp được trích dẫn trong dấu ngoặc kép ” … ”

    Ví dụ: The mother says to the girl: “You should turn off the phone.” (Người mẹ nói với con gái: “Con nên tắt điện thoại đi.”

    – Câu gián tiếp là những câu tường thuật lại nghĩa của người nói mà không cần phải giữ nguyên văn câu nói. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta phải bỏ dấu ngoặc kép.

    Ví dụ: The mother says to the girl that she should turn off the light.

    2. Quy tắc chuyển đổi câu trực tiếp gián tiếp

    Một lý thuyết câu trực tiếp gián tiếp quan trọng khác là quy tắc chuyển đổi câu trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại. Quy tắc chuyển đổi này sẽ khiến thay đổi thành phần chủ ngữ, đại từ, địa điểm, trạng ngữ và thì của động từ trong câu.

    Quy tắc chuyển đổi câu trực tiếp gián tiếp như sau:

    – Biến đổi chủ ngữ và những đại từ nhân xưng trong câu trực tiếp để phù hợp với câu gián tiếp mới

    – Biến đổi các đại từ chỉ định, địa điểm và trạng ngữ chỉ thời gian theo đúng quy tắc

    – Lùi động từ của câu trực tiếp lại một thì so với ban đầu

    – Nếu các động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn thì ta giữ nguyên thì khi chuyển sang câu gián tiếp

    Ví dụ: Michael says: “I am a doctor” (Michael nói: “Tôi là một bác sĩ”)

    – Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thật hiển nhiên thì ta giữ nguyên thì khi chuyển sang câu gián tiếp

    Ví dụ: Teacher said: “Water boils at 100 degree” (Cô giáo đã nói: “Nước sôi ở 100 độ”)

    Bảng chuyển đổi giới từ chỉ địa điểm, thời gian

    Ngoài động từ, nếu trong câu trực tiếp có trạng ngữ, giới từ chỉ thời gian, địa điểm thì các bạn cũng phải chuyển đổi theo quy tắc sang câu gián tiếp. Cụ thể có bảng chuyển đổi giới từ như sau:

    a/ Câu trực tiếp là câu hỏi

    – Đối với câu hỏi “Có” hay “Không”: khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ sử dụng if/whether

    Ví dụ: “Does Mike like music?” she asked. (Cô ấy hỏi: “Mike thích âm nhạc không?”)

    – Đối với câu hỏi có từ để hỏi (who, when, which, what, …): giữ nguyên từ để hỏi trong câu gián tiếp

    Ví dụ: “What time is it?” he asked. (Anh ấy hỏi: “Mấy giờ rồi?”)

    b/ Câu trực tiếp là câu mệnh lệnh/câu cảm thán

    – Ví dụ 1: “Turn off the light, please!” my mom said. (Mẹ tôi nói: “Tắt điện đi!”)

    – Ví dụ 2: “What a beautiful house!” she said. (Cô ấy nói: “Ngôi nhà đẹp quá!”)

    4. Bài tập câu trực tiếp gián tiếp tham khảo

    Bài tập: Chuyển các câu sau thành câu gián tiếp

    a/ She asked me: “Can you play the badminton?”

    b/ “Be careful with the dog!” she said

    c/ “Where is my book?”, he asked me

    d/ Teacher said: “The sun raises in the East”

    a/ She asked me if could play the badminton. (Cô ấy hỏi tôi có biết chơi cầu lông không)

    b/ She told me to be careful with the dog. (Cô ấy bảo tôi cẩn thận với con chó)

    c/ He asked me where his book was. (Anh ấy hỏi tôi sách của anh ta đâu)

    d/ Teacher said the sun raises in the East. (Thầy giáo nói mặt trời mọc đằng Đông)

    Ghi nhớ đã khó, ghi nhớ cấu trúc câu còn khó hơn bởi sự đa dạng, phong phú của ngoại ngữ này. Tuy nhiên việc học sẽ không khó nếu bạn có phương pháp học đúng đắn và môi trường học thích hợp. Tham gia của English Town là một trải nghiệm tuyệt vời đối với những ai muốn cải thiện, nâng cao và tìm kiếm niềm đam mê với tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết Và Bài Tập Áp Dụng
  • Câu Ghép Trong Tiếng Anh (Compound Sentence)
  • Phân Biệt Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • I. Khái niệm câu trực tiếp, gián tiếp

    1. Câu trực tiếp là gì?

    Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói trực tiếp của người nói được người viết trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép.

    Lan said ,”I don’t like coffee”

    Lan nói, “tôi không thích cà phê”

    Nam said,”I want to go home”

    Nam nói, “tôi muốn đi về nhà”

    Trên 2 ví dụ trên ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Lan và Nam và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn

    2. Câu gián tiếp là gì?

    Câu gián tiếp (indirect speech) hay còn gọi là câu tường thuật là câu dùng để thuật lại, kể lại lời nói của người nói theo ý của người tường thuật và không dùng dấu ngoặc kép.

    Lan said that she didn’t like coffee

    Lan nói rằng cô ấy không thích cà phê

    Nam said he wanted to go home

    Nam nói rằng cậu ấy muốn đi về nhà

    Qua 2 ví dụ trên, ta thấy câu nói của Lan và Nam được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên

    II. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Khi chuyển từ một câu trực tiếp sang câu gián tiếp chúng ta cần đổi ngôi, đổi tân ngữ của câu cho phù hợp, hạ động từ của câu trực tiếp xuống một cấp quá khứ và đổi cụm từ chỉ thời gian, cụm từ chỉ nơi chốn (nếu có) sao cho phù hợp.

    Cách chuyển từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp cụ thể như sau:

    1. Biến đổi thì từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Direct speech (câu trực tiếp)

    Reported speech (câu gián tiếp)

    Near future (is/am/are +going to+V)

    Tương lai gần

    Was/were +going to +V

    She said “I am very happy”

    Cô ấy nói “tôi rất hạnh phúc”

    Để chuyển đổi câu trên thành câu gián tiếp, ta cần xác định được câu này thuộc thì nào. Nhìn vào câu, ta thấy có động tử tobe ” am” nên đây là thì hiện tại đơn, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải lùi về một thì, nghĩa là ta sẽ biến đổi thành thì quá khứ đơn, cụ thể như sau:

    “I’ve just had breakfast already”, Linda said

    “Tôi vừa mới ăn sáng xong”, Linda nói

    Nhìn vào câu, ta nhận thấy được đây là câu có động từ đang chia ở thì hiện tại hoàn thành, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải chuyển đổi thành thì quá khứ hoàn thành như sau:

    Lưu ý: Các trường hợp sau đây chúng ta không đổi thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, đó là:

    TH1: Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì chúng ta giữ nguyên thì, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian.

    Nam says “I am a doctor”

    Nam nói “Tôi là 1 bác sĩ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật là ” says” đươc chia ở thì hiện tai đơn thì ta giữ nguyên thì và viết lại như sau:

    TH2: Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta cũng giữ nguyên thì.

    Teacher said “The earth moves around the sun

    Thấy giáo nói “Trái đất chuyển động quanh mặt trời”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH3: Nếu câu trực tiếp là câu điều kiện loại II và loại III

    “If I were you, I would arrive there” she said

    “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến đó”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp chúng ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH4: Đối với câu ” WISH” với đằng sau nó là thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành thì ta cũng giữ nguyên thì

    “I wish I lived in Korea”, she said

    Tôi ước tôi sống ở Hàn Quốc

    Khi chuyển sang câu gián tiếp như sau:

    2. Biến đổi trạng từ chỉ nơi chốn

    “I need this book”, she said

    “Tôi cần quyển sách này”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần đổi thì trong câu thành thì quá khứ đơn và trang từ chỉ nơi chốn this sẽ biến đổi thành ” that

    3. Biến đổi trạng từ chỉ thời gian

    Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp trong câu trực tiếp và cách biến đổi sang câu gián tiếp, như sau:

    “I went to school yesterday”, he said

    “Hôm qua tôi đã đi đến trường”, cậu ấy nói

    Ở câu này ta nhận thấy động từ đươc chia ở thì quá khứ đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ đổi thành thì quá khứ hoàn thành, còn trạng từ chỉ thời gian ” yesterday” sẽ chuyển thành ” the day before“, như sau:

    “I will read this book now”, Mai said

    Tôi sẽ độc quyển sách này ngay bây giờ”, Mai nói

    Ta nhận thấy, câu này có động từ đang chia ở thì tương lai đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ biến đổi thành thì tương lai trong quá khứ, còn trạng từ nơi chốn ” this” sẽ biến đổi thành ” that” và trạng từ chỉ thời gian ” now” sẽ đươc biến đổi thành ” then“, cụ thể như sau:

    4. Biến đổi động từ khiếm khuyết

    Khi chuyển đổi từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp, nếu trong câu có động từ khiếm khuyết thì ta biến đổi như sau:

    “You have to be there”, my mom said

    “Bạn phải ở đó”, mẹ tôi nói

    Trong câu này ta nhận thấy có động từ khiếm khuyết ” have to” nên khi chuyển sang câu gian tiếp ta phải đổi thành ” had to“, như sau:

    5. Biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu

    Ngoài những biến đổi trên, bạn cũng cần chú ý biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu trong câu sao cho phù hợp.

    “I will come to see my son next week”, she said

    “Tôi sẽ đến gặp con trai của tôi vào tuần tới”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn cần đổi thì trong câu thành thì tương lai trong quá khứ, biến đổi chủ ngử ” I” thành ” she“, biến đổi đại từ sỡ hữu ” my son” thành ” her son” và đổi trạng từ chỉ thời gian ” next week” thành ” the week after“, cụ thể như sau:

    III. Các loại câu gián tiếp và cách sử dụng

    Câu gián tiếp có 3 loại thường gặp đó là: câu gián tiếp ở dạng câu kể, câu gián tiếp ở dạng câu hỏi và câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh.

    1. Câu gián tiếp ở dạng câu kể

    Công thức:

    S + say(s)/said + (that) + S + V

    He said to me “I am going now ”

    Anh ấy nói với tôi ” tôi sẽ đi ngay bây giờ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn chuyển đổi động từ giới thiệu “said to” thành động từ tường thuật là “told + O” và viết câu theo cách mà chúng tôi đã hướng dẫn bên trên, cụ thể:

    Lưu ý:

    Đối với động từ giới thiệu ở câu trực tiếp là ” say to + O“, thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta chuyển thành ” says

    2. Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi

    Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi đươc chia thành 2 loại đó là: câu hỏi có, không ( yes, no questions) và câu hỏi có từ để hỏi ( Wh- questions)

    YES / NO QUESTIONS

    Trong lời nói gián tiếp, loại câu hỏi này được mở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”,

    Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ở dang này chúng ta phải dùng if hoặc whether ngay sau động từ tường thuật của mệnh đề chính.

    Công thức:

    S + asked/wanted to know/wondered + if/wether + S +V

    “Are you hungry?”he asked

    “Bạn đói không”, anh ấy hỏi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần thêm ” if/whether” ngay sau động từ tường thuật ” asked

    WH-QUESTIONS

    Là loại câu hỏi mở đầu bằng các từ nghi vấn như “when”, “where”, “what”, “who”, “why”, … Trong câu gián tiếp, loại câu này cũng đượcmở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”, … và giữ nguyên từ để hỏi.

    Công thức:

    S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

    “What time does the concern begin?”, she asked me

    “Mấy giờ buổi hòa nhạc bắt đầu vậy”, cô ấy hỏi tôi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta giữ nguyên từ để hỏi và đảo chủ ngữ lên đứng sau từ để hỏi và đứng trước động từ, như sau:

    3. Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh

    Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh thường được tường thuật lại bằng động từ nguyên mẫu có to (to – V-inf) hoặc tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to (O + to – V-inf)

    Công thức:

    Câu khẳng định: S + told + O + to-infinitive

    “Please wait for me here”, Nam said

    “Hãy chờ tôi ở đây”, Nam nói

    Câu phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    “Don’t talk in class”,the teacher said to us

    “Đừng nói chuyện trong lớp”, thầy giáo nói với chúng tôi

    IV. Một số dạng câu gián tiếp đặc biệt

    SHALL/ WOULD

    Dùng để diễn tả đề nghị, lời mời

    WILL/ WOULD/ CAN/ COULD

    Dùng để diễn tả sự yêu cầu

    Lan asked: ‘Will you help me, please?’

    Lan hỏi: ” Bạn sẽ giúp tôi chứ”

    Would you like to go to the movies? he asked

    “Bạn có muốn đi xem phim không”, anh ấy hỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất
  • Khi nhắc lại lời nói của người khác đã nói, ta có thể dùng câu tường thuật trực tiếp hoặc câu tường thuật gián tiếp. Câu trực tiếp là câu nhắc lại chính xác từng từ của người nói. Câu gián tiếp là câu diễn đạt lại ý của người nói mà không cần chính xác từng từ.

    Cả câu trực tiếp và câu gián tiếp luôn bắt đầu bằng một mệnh đề tường thuật, giống như lời dẫn. Theo sau là mệnh đề được tường thuật hoặc nội dung được thuật lại.

    Câu trực tiếp:

    Mệnh đề tường thuật + “mệnh đề được tường thuật”

    Mệnh đề được tường thuật được đặt trong dấu ngoặc kép, nhắc lại chính xác từng từ đã được nói trước đó.

    Câu gián tiếp:

    Mệnh đề tường thuật + (that) + mệnh đề được tường thuật.

    Trong câu gián tiếp tường có thêm từ that để nối giữa hai mệnh đề. Mệnh đề được tường thuật sẽ không có dấu ngoặc kép và không cần thuật lại chính xác từng từ.

    Morgan Stark says “I love you 3000” with Iron Man ( Morgan Stark nói I love 3000 với Iron Man – Nội dung bộ phim Avenger: End game)

    Câu gián tiếp:

    Morgan Stark says that She loved Iron Man 3000. ( Morgan Stark nói cô ấy yêu Iron Man 3000.)

    2. Quy tắc chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Cùng tìm hiểu chi tiết với câu sau để hiểu quy tắc chuyển đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp:

    Ví dụ: Vào một ngày đẹp trời, Nam nói với tôi: “My girlfriend will come here to visit me tomorrow”

    Bước 1: Xác định từ tường thuật:

    Khi tôi tường thuật lại lời nói của Nam, khi đó sẽ nói: “Nam nói rằng”

    • Với told: Bắt buộc dùng khi chúng ta thuật lại rằng Nam nói với một người thứ ba khác.
    • Với said: Thuật lại khi không nhắc đến người thứ 3.

    Ngoài ra còn các động từ khác asked, denied, promised, chúng tôi nhiên sẽ không sử dụng cấu trúc giống said that. Trong khuôn khổ bài chúng, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về 2 động từ told và that.

    Lưu ý: Có thể có that hoặc không có that trong câu gián tiếp.

    Vậy là ở Bước 1, này bạn đã có câu tường thuật như sau;

    Nam told me that my girlfriend will come here to visit me tomorrow.

    Bước 2: Lùi thì của động từ trong câu tường thuật về quá khứ

    Với mệnh đề được tường thuật, ta hiểu rằng sự việc đó không xảy ra ở thời điểm nói nữa mà thuật lại lời nói trong quá khứ. Do đó, động từ trong câu sẽ được lùi về thì quá khứ 1 thì so với thời điểm nói. Tổng quát như sau:

    Thì tương lai lùi về tương lai trong quá khứ

    Thì quá khứ lùi về quá khứ hoàn thành

    Như vậy với ví dụ trên, động từ will ở thì tương lai sẽ được chuyển sang would

    Đến bước 2 này ta có:

    Nam told me: “My girlfriend will come here to visit me tomorrow”

    Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

    Khi tường thuật lại câu nói của Nam, ta sẽ không thể nói là “Bạn gái tôi sẽ đến đây thăm tôi vào ngày mai” mà tường thuật lại lời của Nam rằng “Bạn gái của Nam sẽ đến thăm anh ấy…”.

    Tương ứng với nó, khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta cũng cần lưu ý thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu trong mệnh đề được tường thuật tương ứng.

    Như vậy trong ví dụ của Nam ta có cần chuyển my thành his và me thành him.

    Nam told me: “My girlfriend will come here to visit me tomorrow”

    Bước 4: Đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn

    Thời gian, địa điểm không còn xảy ra ở thời điểm tường thuật nữa nên câu gián tiếp sẽ thay đổi. Một số cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn cần thay đổi như sau

    Sau 4 bước chuyển đổi, ta có câu gián tiếp hoàn chỉnh như sau

    Nam told me: “My girlfriend will come here to visit me tomorrow”

    Nam told me that his girlfriend would come there to visit him the next day.

    3.1 . Câu gián tiếp với dạng trần thuật

    Như ví dụ Nam đã phân tích, đây là ví dụ điển hình cho câu trần thuật, ta có quy tắc chung như sau:

    S + say(s)/ said (that) + Mệnh đề được tường thuật

    “I’m going to study abroad next year”, she said.

    ⇒ She said that she was going to study abroad the following year.

    3.2 Câu gián tiếp dạng câu hỏi

    Với câu hỏi, ta có thể sử dụng các động từ sau: asked, wondered, wanted to know

    Khi đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với câu tường thuật dạng yes/ no, ta cần:

    *** Câu hỏi dạng Yes/ No

    • Thêm if hoặc whether trước câu hỏi
    • Đổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ trong câu

    Ta có cấu trúc chung như sau:

    S + asked/ wondered/ wanted to know + if/ whether + S +V…

    “Are you hungry?” My mom asked.

    ⇒ My mom asked if I was hungry

    “Did you finish your homework?” He asked.

    ⇒ He asked me whether I had finished my homework.

    Ta có cấu trúc chung cho câu gián tiếp với có từ để hỏi:

    *** Câu hỏi có từ để hỏi WH

    S + asked/ wondered/ wanted to know + if/ whether + WH + S +V…

    “How is the weather?” Lan asked

    ⇒ Lan asked if how was the weather.

    “What are you doing?” My mom asked

    ⇒ My mom asked if what I was doing

    3.3 Câu gián tiếp với câu mệnh lệnh, yêu cầu

    Khi yêu cầu một mệnh lệnh với ai đó, trong câu gián tiếp sẽ sử dụng các dạng động từ sau: asked/ told/ required/ requested/ demanded,…

    Với câu ra lệnh yêu cầu bắt buộc sẽ được nhấn mạnh với động từ ordered

    Cấu trúc chung cho mệnh lệnh gián tiếp

    S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O +(not) + to V…

    S + ordered + somebody + to do something

    “Open the door, please”, he said

    ⇒ He told me to open the door

    She said to me angrily: “Shut down the music”

    She ordered me to shut down the music.

    Ngoài 3 dạng chính ở trên, sẽ có một số trường hợp khác của câu gián tiếp như sau:

    * Shall/ would dùng để diễn tả đề nghị, lời mời:

    “Shall I bring you a cup of coffee?” Nam asked

    ⇒ Nam offered to bring me a cup of coffee

    Nam asked me: “Can you open the door for me?”

    * Will/ would/ can/could dùng để diễn tả sự yêu cầu lịch sự:

    ⇒ Nam asked me to open the door for him.

    “What an interesting novel!” She said

    * Câu cảm thán:

    She exclaimed that the novel was interesting

    ⇒ He asked me…

      “The band is going to have a comeback next month” The producer said

    ⇒ The producer said…

      “Don’t forget your computer,” she told me

    ⇒ She told me ….

    ⇒ She told him…

      “I often have a big hamburger.”, Minh says.

    ⇒ Minh said….

      “Shall I do the cleaning up for you?” he said.

    ⇒ He offered…

    ⇒ He exclaimed…

      “Would you like to come to my birthday party next Saturday?” she said.

    ⇒ She said….

    11. “Give me the mirror,” she told him.

    ⇒ She asked him…

    12. “Which shoes do you like best?” she asked her friend.

    ⇒ She asked her friend…

    12. “Would you like to go party with me?” she said to Paul.

    ⇒ She invited Paul….

    14. “Are you enjoying novel?” I said to Jessi.

    ⇒ I asked Jessi…

    15. “I’ll phone you tomorrow,” she told Daniel.

    ⇒ She told Daniel that….

    1 6. “I’m very sorry I gave you the wrong schedule,” She said to Hope

    ⇒ She apologized…

    17. “Party will not be served after 12 p.m” staff said.

    ⇒ Staff said that…

    18. “Please, please come to help me with the messy room,” my sister told me.

    ⇒ My sister begged me…

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Tin tức online tv