Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:
  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Kiểm Tra Hki De Thi Hki Sinh 10 Tn 2021 2021 Doc
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giữa Kỳ I Môn Học: Sinh Học 10
  • Cấu trúc hoá học

    -Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin.

    -Từ 20 loại axit amin kết hợp với nhau theo những cách khác nhau tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau (trong các cơ thể động vật, thực vật ước tính có khoảng 1014

    Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản:

    o Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

    o Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide.

    Liên kết peptide (-CO-NH-) được tạo thành do phản ứng kết hợp giữa nhóm α – carboxyl của một acid amine này với nhóm α- amin của một acid amine khác, loại đi 1 phân tử nước. Sơ đồ phản ứng như sau:

    Phân tử protein được cấu tạo từ 20 L-α-acid amine các amid tương ứng.

    -Glutathione (tripeptide) : γ – glutamyl xistiein glyxin

    Glutathione có trong tất cả các cơ thể sống, tham gia các phản ứng oxi hóa khử.

    -Cacnoxin ( dipeptide) : β – alanine histidine

    -Oxytocin và Vasopssin: là các notropeptide có cấu trúc có cấu trúc hóa học được biết sớm nhất và cũng đã được tổng hợp hóa học. oxytocin và vasopssin gồm 9 acid amine, trong phân tử có một cầu disulfua.

    Tầm quan trọng của việc xác định cấu trúc bậc I của phân tử protein

    -Cấu trúc bậc I là bản phiên dịch mã di truyền. Vì vậy, cấu trúc này nói lên quan hệ họ hàng và lịch sử tiến hóa của thế giới sống.

    -Việc xác định được cấu trúc bậc I là cơ sở để tổng hợp nhân tạo protein bằng phương pháp hóa học hoặc các biện pháp công nghệ sinh học.

    Do cách liên kết giữa các acid amine để tạo thành chuỗi polipeptide, trong mạch dài polipeptide luôn lặp lại các đoạn -CO-NH-CH-

    Mạch bên của các acid amine không tham gia tạo thành bộ khung của mạch, mà ở

    bên ngoài mạch polipeptide.

    Kết quả nghiên cứu của Paulin và Cori (Linus Pauling, Robert Corey 1930) và những người khác cho thấy nhóm peptide (-CO-NH-CH- ) là phẳng và “cứng”.

    H của nhóm -NH- luôn ở vị trí trans so với O của nhóm carboxyl. Nhưng nhóm peptide có cấu trúc hình phẳng, nghĩa là tất cả các nguyên tử tham gia trong liên kết peptide nằm trên cùng một mặt phẳng. Paulin và Cori đã xác định được khoảng cách giữa N và C của liên kết đơn (1,46 AO) và khoảng cách giữa C và N trong không gian. Trong liên kết đôi -C=N-, khoảng cách này là 1,27 AO. Như vậy, liên kết peptide có một phần của liên kết đôi, có thể hình thành dạnh enol như sau:

    -C-N- C=N-

    Trong tế bào protein thường tồn tại ở các bậc cấu trúc không gian. Sau khi chuỗi polypeptid – protein bậc I được tổng hợp tại ribosome, nó rời khỏi ribosome và hình thành cấu trúc không gian (bậc II, III, IV) rồi mới di chuyển đến nơi sử dụng thực hiện chức năng của nó.

    Theo Paulin và Cori (1951), có 2 kiểu cấu trúc chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

    Tất cả các nhóm -CO-, -NH- trong liên kết peptide của mạch polipeptide đều tạo thành liên kết hidro theo cách này.

    Tỉ lệ % xoắn α trong phân tử protein khác nhau thay đổi khá nhiều.

    Khi tạo thành cấu trúc xoắn α, khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang bên phải tăng lên, vì thế có thể dựa vào tình chất này để xác định % xoắn trong phân tử protein.

    Cấu trúc phiến gấp β (β sheet)

    Cấu trúc phiến gấp β tìm thấy trong fiborin của tơ, nó khác với xoắn α ở một số điểm như sau:

    +Đoạn mạch polipeptide có cấu trúc phiến gấp β thường duỗi dài ra chú không cuộn xoắn chặt như xoắn α. Khoảng cách giữa 2 gốc acid amine kề nhau là 3,5AO.

    Trong phân tử của nhiều protein hình cầu cuộn chặt, còn gặp kiểu cấu trúc “quay- β”. Ở đó mạch polipeptide bị đảo hướng đột ngột. Đó là do tạo thành liên kết hidro giữa nhóm -CO của liên kết peptide thứ n với nhóm -NH của liên kết peptide thứ n+2

    -Cấu trúc kiểu “xoắn colagen”

    3 mạc polipeptide trong “dây cáp” nối với nhau bằng các liên kết hidro.

    Ngoài các kiểu cấu trúc bậc II trên, trong phân tử của nhiều protein hình cầu còn có các đoạn mạch không cấu trúc xoắn, phần vô định hoặc cuộn lộn xộn.

    Cấu trúc bậc ba là dạng không gian của cấu trúc bậc hai, làm cho phân tử protein có hình dạng gọn hơn trong không gian. Sự thu gọn như vậy giúp cho phân tử protein ổn định trong môi trường sống. Cơ sở của cấu trúc bậc ba là liên kết disulfid. Liên kết được hình thành từ hai phân tử cystein nằm xa nhau trên mạch peptid nhưng gần nhau trong cấu trúc không gian do sự cuộn lại của mạch oevtid. Đây là liên kết đồng hoá trị nên rất bền vững.

    Ngoài liên kết disulfit, cấu trúc bậc ba còn được ổn định (bền vững) nhờ một số liên kết khác như:

    Domain cấu trúc (Structural domain) được nghiên cứu từ 1976, đến nay người ta cho rằng sự hình thành domain rất phổ biến ở các chuỗi peptid tương đối dài.

    Phân tử protein có cấu trúc bậc IV có thể phân li thuận nghịch thành các tiểu phần đơn vị. Khi phân li, hoạt tính sinh học của nó bị thay đổi hoặc có thể mất hoàn toàn. Do tồn tại tương tác giữa các tiểu phần đơn vị nên khi kết hợp với một chất nào đó dù là phân tử bé cũng kéo theo những biến đổi nhất định trong cấu trúc không gian của chúng.

    Ví dụ về cấu trúc bậc bốn:

    -Protein được hình thành từ hàng chục đến hàng trăm các gốc acid amine.

    Cấu trúc của protein:

    -Cấu trúc bậc I:

    +Thành phần và trình tự sắp xếp của các acid amin trong mạch polypeptide gọi là cấu trúc bậc I của protein.

    +Liên kết trong cấu trúc bậc I là liên kết peptide giữa các acid amin.

    -Cấu trúc bậc II:

    +Pauling và Corsy(1955) : cho rằng mỗi vòng xoắn chứa 3,6 acide amin.

    -Cấu trúc bậc III:

    +xoắn α lại tự xoắn cuộn gập trong không gian tạo thành dạng hình cầu hay slípoit- cấu trúc bậc 3.

    -Cấu trúc bậc IV:

    + Cấu trúc tổ hợp của 2 hay nhiều tiểu đơn vị (polypeptide) cấu trúc bậc 3 tạo thành.

    +Hình thành và ổn định nhờ các lực tương tác các nhóm bên phân bố trên bề mặt các tiểu đơn vị, liên kết hydro, liên kết kị nước hoặc các loại liên kết mạnh hơn như liên kết ester, liên kết disfide,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Mệnh Đê If Cau Truc Cua If Clause Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion): Các Dạng Mà Bạn Cần Biết
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Tất Tần Tật Về Câu Điều Kiện (Conditional Sentence) Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Điều Kiện If Và Những Lưu Ý Quan Trọng
  • Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Cấu trúc: If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.

    Ví dụ : If I have enough money, I will buy a new car.

    (Simple psent + simple Future)

    Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

    Cấu trúc: If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V

    Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half. (Nếu giờ tôi có hàng một triệu Đô-la, tôi sẽ cho bạn một nửa.)

    ( I have some money only now)(Giờ tôi chỉ có một chút tiền.)

    If I were the psident, I would build more hospitals.

    (Simple psent + future Future (would)

    Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế “IF”, to be của các ngôi chia giống nhau và là từ “were”, chứ không phải “was”.

    Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

    Cấu trúc: If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle

    Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa.(Nếu họ đã có đủ tiền, họ sẽ mua biệt thự.)

    [Past Perfect + Perfect Conditional]

    If we had found him earlier, we might/could saved his life.

    Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:

    Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

    1- Type 3 + Type 2:

    Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now.

    (He is not a student now)

    Câu điều kiện ở dạng đảo.

    – Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.

    Ví dụ: Were I the psident, I would build more hospitals.

    If not = Unless.

    – Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not.

    Ví dụ: Unless we start at once, we will be late.

    If we don’t start at once we will be late.

    Unless you study hard, you won’t pass the exams.

    If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tìm Hiểu Về Câu Điều Kiện
  • Conditional Sentences (Câu Điều Kiện)
  • Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • Những Điều Cần Biết Về Cách Sử Dụng Unless
  • Phuong Phap Phong Van Cau Truc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lập Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Trong Nghiên Cứu Thị Trường (Phần 2)
  • Cách Lập Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Trong Nghiên Cứu Thị Trường (Phần 1)
  • Đào Tạo Lập Trình Viên Chuyên Nghiệp
  • Phân Tích Và Lựa Chọn Kênh Phân Phối Hiệu Quả Nhất
  • Mô Hình Kinh Doanh Là Gì? Hiểu Thế Nào Cho Đúng?
  •  

    Trang ChínhTìm kiếmTìm kiếm

    Display results as : Số bài Chủ đề

    Advanced SearchĐăng kýĐăng Nhập

    Chúc lớp trưởng một ngày bình yên, êm ấm bên người mà mình yêu. Nhưng nhớ đừng làm gì quá giới hạn của nó Giởn thôi ko biết lớp trưởng nhà ta có em nào chưa nửa ^^

    Thay mặt chủ tịch nước,

    chủ tịch quốc hội,

    các bộ trưởng, các ban ngành,

    84 triệu người VN,

    6 tỷ dân trên thế giới,

    chúc mừng …Chúc Mừng Sinh Nhật Các Bạn XHHK33

    «´¨`•..¤ Nguyễn Thanh Hà 05-05-1990

    ¤..•´¨`»

    Giáp Thanh Phúc 13-05-1988

    (¸.•’´(¸.•’´¤Lương Thị Thiếp 29-05-1989

    ¤`’•.¸)`’•.¸)

    Huỳnh Đình Tuấn Vũ 01-05-1991

    «´¨`•..¤Huỳnh Đình Tuấn Vũ 01-05-1991¤..•´¨`»

    CHÀO CÁC BẠN,VÌ LÝ DO RIÊNG THỜI GIAN VỪA QUA VÌ NHIỀU CÔNG VIÊC MINH KO THỂ DÀNH NHIỀU TIME ĐỂ XÂY DỰNG DIÊN ĐÀN ĐC.THỜI GIAN NÀY MONG ĐC GIÚP ĐỞ CỦA CÁC THÀNH VIÊN VỀ MẶT NỘI DUNG ĐỂ XÂY DỰNG DD XÃ HỘI HỌC NGÀY CÀNG LỚN MẠNH.ĐÔI BÓNG XHH MUÔN NĂM CHÚNG TÔI LUÔN CỖ VŨ HẾT MÌNH…TỰ TIN CHIẾN THẮNG.HIHI XÃ HỘI HỌC VÔ ĐỊCH ^^

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Sở Hữu Và Giá Trị Doanh Nghiệp: Bằng Chứng Thực Nghiệm Tại Việt Nam
  • Cấu Trúc Sở Hữu (Ownership Structure) Của Doanh Nghiệp Quản Lý
  • Đoạn Văn Diễn Dịch, Quy Nap, Móc Xích, Song Hành, Tổng Phân Hợp,…
  • Cấu Trúc Song Hành Trong Câu Ứng Dụng Vào Bài Thi Ielts
  • Tái Cấu Trúc Hàm Và Nguyên Tắc Cần Nhớ
  • Bai Giang Cau Truc May Tinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Một Máy Tính
  • Làm Thế Nào Để Trở Lại Máy Tính Để Bàn Cổ Điển Gnome?
  • Tài Liệu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Máy Tính
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Máy Tính Cá Nhân
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Published on

    1. 1. Cấu trúc Máy tính 1GV: Đinh Đồng Lưỡng TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI GIẢNG CẤU TRÚC MÁY TÍNH (Computer Structure)
    2. 2. Cấu trúc Máy tính 2GV: Đinh Đồng Lưỡng Giới thiệu Cấu trúc Máy tính (Computer Structure) Trình b yầ : Đinh Đồng Lưỡng. TĐ : 058.832078 Mobile: 0914147520 Email: [email protected]
    3. 3. Cấu trúc Máy tính 3GV: Đinh Đồng Lưỡng Mục đích và yêu cầu Mục đích:  Tìm hiểu cấu trúc và tổ chức các máy tính.  Tìm hiểu nguyên lý hoạt động cơ bản Máy tính.  Giới thiệu cấu trúc máy tính tiên tiến của Intel. Yêu cầu:  Có kiến thức lập trình cơ bản.  Sinh viên đọc tài liệu và làm việc theo nhóm để thực hiện báo cáo trên lớp.
    4. 4. Cấu trúc Máy tính 4GV: Đinh Đồng Lưỡng Tài liệu tham khảo (sách) 1.Willian Stallings – Computer Organization and Architecture. 2.Andrew Stamenbaum – Structure Computer Organization. 3.Cẩm nang sữa chữa và nâng cấp máy tính cá nhân Nguyễn Đăng Khoa 4.Giáo trình bảo trì và nâng cấp máy tính (Trường KHTN – TPHCM ) Lê Công Bảo 5. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thông máy RON WHITE – Nguyễn Trọng Tuấn (Dịch)
    5. 5. Cấu trúc Máy tính 5GV: Đinh Đồng Lưỡng Tài liệu tham khảo (trang web) @www.williamstallings.com @ocw.mit.edu @www.intel.com @www.asus.com @www.gigabyte.com @www1.guidePC.com
    6. 6. Cấu trúc Máy tính 6GV: Đinh Đồng Lưỡng Nội dung môn học 1. Giới thiệu chung. 2. Hệ thống máy tính. 3. Biểu diễn dữ liệu và số học máy tính. 4. Bộ xử lý trung tâm. 5. Bộ nhớ Máy tính. 6. Hệ thống vào ra.
    7. 7. Cấu trúc Máy tính 7GV: Đinh Đồng Lưỡng Chương 1 1.1 Khái niệm chung máy tính 1.2 Phân loại máy tính 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Giới thiệu chung
    8. 8. Cấu trúc Máy tính 8GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.1 Khái niệm chung Máy tính(computer) là thiết bị điện tử thực hiện công việc sau:  nhận thông tin vào.  xử lý thông tin theo chương trình nhớ sẵn bên trong bộ nhớ máy tính.  đưa thông tin ra. Chương trình (Program): chương trình là dãy các câu lệnh nằm trong bộ nhớ, nhằm mục đích hướng dẫn máy tính thực hiện một công việc cụ thể nào đấy. Máy tính thực hiện theo chương trình.
    9. 9. Cấu trúc Máy tính 9GV: Đinh Đồng Lưỡng Phần mềm (Software): Bao gồm chương trình và dữ liệu. Phần cứng (Hardware): Bao gồm tất cả các thành phần vật lý cấu thành lên hệ thống Máy tính. Phần dẻo (Firmware): Là thành phần chứa cả hai thành phần trên. Kiến trúc máy tính(Computer Architecture) đề cập đến các thuộc tính của hệ thống máy tính dưới cái nhìn của người lập trình. Hay nói cách khác, là những thuộc tính ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện logic của chương trình. Bao gồm: tập lệnh, biểu diễn dữ liệu, các cơ chế vào ra, kỹ thuật đánh địa chỉ,… 1.1 Khái niệm chung
    10. 10. Cấu trúc Máy tính 10GV: Đinh Đồng Lưỡng Tổ chức máy tính(Computer Organization): đề cập đến các khối chức năng và liên hệ giữa chúng để thực hiện những đặc trưng của kiến trúc. Ví dụ: trong kiến trúc bộ nhân: đây là thuộc tính của hệ thống xử lý. Bộ nhân này sẽ được tổ chức riêng bên trong máy tính hoặc nó được tính toán nhiều lần trên bộ cộng để cũng được một kết qủa nhân tương ứng. Cấu trúc máy tính(Computer Structure): là những thành phần của máy tính và những liên kết giữa các thành phần. Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thành phần: 1.1 Khái niệm chung
    11. 11. Cấu trúc Máy tính 11GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ xử lý : điều khiển và xử lý số liệu. Bộ nhớ : chứa chương trình và dữ liệu. Hệ thống vào ra : trao đổi thông tin giữa máy tính với bên ngoài. Liên kết giữa các hệ thống : liên kết các thành phần của máy tính lại với nhau. 1.1 Khái niệm chung
    12. 12. Cấu trúc Máy tính 12GV: Đinh Đồng Lưỡng  Mô hình phân lớp của hệ thống CÁC TRÌNH ỨNGCÁC TRÌNH ỨNG DỤNGDỤNG CÁC PHẦN MỀM TRUNG GIANCÁC PHẦN MỀM TRUNG GIAN HỆ ĐIỀU HÀNHHỆ ĐIỀU HÀNH PHẦN CỨNG MÁY TÍNHPHẦN CỨNG MÁY TÍNH Người dùngNgười dùng Nhà Tkế OSNhà Tkế OS Nhà lập trìnhNhà lập trình 1.1 Khái niệm chung
    13. 13. Cấu trúc Máy tính 13GV: Đinh Đồng Lưỡng  Mô hình cơ bản Các thiết bịCác thiết bị nhậpnhập Các thiết bịCác thiết bị xuấtxuất XỬ LÝXỬ LÝ TRUNG TÂMTRUNG TÂM BỘ NHỚBỘ NHỚ CHÍNHCHÍNH 1.1 Khái niệm chung
    14. 14. Cấu trúc Máy tính 14GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ cấu trúc máy tính Computer Main Memory Input Output Systems Interconnection Peripherals Central Processing Unit Computer Communication lines 1.1 Khái niệm chung
    15. 15. Cấu trúc Máy tính 15GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ cấu trúc CPU Computer ArithmeticArithmetic andand Login UnitLogin Unit ControlControl UnitUnit Internal CPUInternal CPU InterconnectionInterconnection RegistersRegisters CPU I/O Memory System Bus CPU 1.1 Khái niệm chung
    16. 16. Cấu trúc Máy tính 16GV: Đinh Đồng Lưỡng Chức năng(Computer Function): là mô tả hoạt động của hệ thống hay từng thành phần của hệ thống. Chức năng chung của một hệ thống bao gồm: Xử lý dữ liệu. Lưu trữ dữ liệu. Vận chuyển dữ liệu. Điều khiển 1.1 Khái niệm chung
    17. 17. Cấu trúc Máy tính 17GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ chức năng máy tính DataData MovementMovement ApparatusApparatus ControlControl MechanismMechanism DataData StorageStorage FacilityFacility DataData ProcessingProcessing FacilityFacility 1.1 Khái niệm chung
    18. 18. Cấu trúc Máy tính 18GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.2 Phân loại máy tính Phân loại theo phương pháp truyền thống Máy vi tính ( Microcomputer) Máy tính nhỏ (Minicomputer) Máy tính lớn (Mainframe Computer) Siêu máy tính (Super Computer) Phân loại theo phương pháp hiện đại Máy tính để bàn (Desktop Computer) Máy chủ (Servers) Máy tính nhúng (Embedded Computer)
    19. 19. Cấu trúc Máy tính 19GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy để bàn:  là loại máy thông dụng nhất hiện nay.  bao gồm máy tính cá nhân (PC: Persional Computer) và trạm (Workstation Computer).  giá mua 100$ đến 10.000$ Máy chủ  là máy phục vụ(server)  dùng trong mạng theo mô hình Clent/Server  có tốc độ, hiệu năng, bộ nhớ và độ tin cậy cao  giá vài chục nghìn đến vài chục triệu đô 1.2 Phân loại máy tính
    20. 20. Cấu trúc Máy tính 20GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy tính nhúng  được đặt trong nhiều thiết bị khác nhau để điều khiển thiết bị làm việc  được thiết kế chuyên dụng  ví dụ: điện thoại di động, bộ điều khiển các thiết gia đình, Router định tuyến,… 1.2 Phân loại máy tính
    21. 21. Cấu trúc Máy tính 21GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.3 Sự tiến hóa của máy tính Sự phát triển của máy tính chia ra 4 thế hệ: Thế hệ 1: Máy tính dùng đèn chân không (Vacumm Tube) 1946-1955 Thế hệ 2: Máy tính dùng Transitor (1955-1965) Thế hệ 3: Máy tính dùng mạch tích hợp IC (Intergrated Circuit) 1966 – 1980 Thế hệ 4: Máy tính dùng mạch tích hợp cực lớn VLSI (Very Large Scale Intergrated )1980 đến nay
    22. 22. Cấu trúc Máy tính 22GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy tính ENIAC Electronic Numerical Integrator And Computer
    23. 23. Cấu trúc Máy tính 23GV: Đinh Đồng Lưỡng Đề xuất năm 1943 và hoàn thành 1946 được sử dụng đến1955 do thầy trò Eckert và Mauchly Trường đại học Pennsylvania của Mỹ Đặc điểm chính: Nặng 30 tấn, chiến diện tích 150m2 và sử dụng 140KW. 5000 nghìn phép cộng trên giây. Sử dụng hệ thập phân. Lập trình bằng công tắc. Sử dụng 18000 bóng đèn điện tử (vacuum tubes) 1.3 Sự tiến hóa của máy tính
    24. 24. Cấu trúc Máy tính 24GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy tính Von Neumann  Máy tính IAS(Institute for Advanced Studies)  Máy có mô hình cơ bản là máy tính này nay  Thế kế 1947 hoàn thành 1952  Xây dựng dựa trên ý tưởng của Turring (Mỹ) và Von Neumann(Anh) Main Memory Arithmetic and ogic Unit Program Control Unit Input Output Equipment
    25. 25. Cấu trúc Máy tính 25GV: Đinh Đồng Lưỡng  Các sản phẩm của công nghệ VLSI(Very Large Scale Integrated)  Bộ vi xử lý được chế tạo trên một con chip  Vi mạch điều khiển tổng hợp (Chipset)  Bộ nhớ bán dẫn độc lập( ROM, RAM) thiết kế thành Module  Các bộ vi điều khiển chuyên dụng.  Bộ vi xử lý đầu tiên của Intel 4004 năm1971  Bộ xử lý được coi hoàn thiện nhất là 8088/8086 năm 1978,1979 đây được coi là ngày sinh nhật của các máy tính sau này 1.3 Sự tiến hóa của máy tính
    26. 26. Cấu trúc Máy tính 26GV: Đinh Đồng Lưỡng Máy Micral, André Trương Trọng Thi sáng chế  Micral Pháp, máy vi tính lắp ráp hoàn toàn đầu tiên
    27. 27. Cấu trúc Máy tính 27GV: Đinh Đồng Lưỡng CeleronPentium 4 (Intel)20032003 CeleronPentium II (Intel)19971997 CeleronPentium III (Intel)19991999 8086 (Intel)19781978 80286 (Intel)19801980 8088 (Intel)19791979 Pentium (Intel)19931993 Lịch sử phát triển máy tính thế hệ thứ 4Lịch sử phát triển máy tính thế hệ thứ 4 1.3 Sự tiến hóa của máy tính
    28. 28. Cấu trúc Máy tính 28GV: Đinh Đồng Lưỡng Chương 2 Hệ thống máy tính 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính 2.2 Hoạt động cơ bản của máy tính 2.3 Liên kết hệ thống
    29. 29. Cấu trúc Máy tính 29GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính  Mô hình cơ bản của máy tính. Các mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann.  Các đặc điểm kiến trúc của Von Neumann:  Dữ liệu và chương trình chứa trong bộ nhớ đọc ghi.  Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho các ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung của chúng.  Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự.
    30. 30. Cấu trúc Máy tính 30GV: Đinh Đồng Lưỡng  Sơ đồ cấu trúc cơ bản của máy tính  Bộ xử lý trung tâm (CPU): Điều khiển hoạt động của máy tính và xử lý số liệu  Hệ thống nhớ: chứa chương trình và dữ liệu đang được xử lý.  Hệ thống vào/ra (I/O: Input/Output) : trao đổi thông tin giữa bên ngoài và bên trong máy tính  Liên kết hệ thống (Interconnection): kết nối và vận chuyển thông tin giữa các thành phần với nhau 2.1 Các thành phần cơ bản của máy tính
    31. 31. Cấu trúc Máy tính 31GV: Đinh Đồng Lưỡng 1.Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit) Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính. Xử lý dữ liệu (vd: các phép toán số học và logic) Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính. Cấu trúc cơ bản CPU Đơn vị điều khiển (CU:Control Unit): Điều khiển hoạt động của máy tính theo chương trình đã định sẵn. Đơn vị số học và logic (ALU: Arithmetic And Logic Unit): thực hiện các phép toán số học và logic trên các dữ liệu cụ thể. Tập thanh ghi (RF: Register File): Lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ cho hoạt động của CPU. Đơn vị nối ghép BUS(BIU: Bus Interface Unit): kết nối và trao đổi thông tin giữa Bus bên trong và Bus bên ngoài CPU.
    32. 32. Cấu trúc Máy tính 32GV: Đinh Đồng Lưỡng  Bộ vi xử lý hoạt động theo xung nhịp(clock) có tần số xác định.  Tốc độ vi xử lý được đánh giá gián tiếp thông qua tần số xung nhịp.  Gọi To : chu kỳ xung nhịp, fo =1/To tần số xung nhịp.  Mỗi thao tác của bộ xử lý cần kTo . To càng nhỏ thì bộ xử lý chạy càng nhanh  Ví dụ: Một máy tính Pentium 4 tốc độ 2GHz Ta có fo =2GHz=2.109 Hz To = 1/fo =1/2.109 = 0.5ns 1.Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit)
    33. 33. Cấu trúc Máy tính 33GV: Đinh Đồng Lưỡng 2. Bộ nhớ máy tính  Chức năng: Lưu trữ chương trình và dữ liệu. Các thao tác cơ bản: Thao tác đọc dữ liệu (Read) Thao tác ghi dữ liệu (Write)  Các thành phần chính Bộ nhớ trong (Internal Memory) Bộ nhớ ngoài (External Memory)
    34. 34. Cấu trúc Máy tính 34GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ trong(Internal Memory)  Chức năng và đặc điểm: Chứa thông tin mà CPU có thể trao đổi trực tiếp Tốc độ rất nhanh Dung lượng không lớn Sử dụng bộ nhớ bán dẫn RAM, ROM  Các loại bộ nhớ Bộ nhớ chính (Main memory) Bộ nhớ Cache (Cache Memory) hay gọi bộ nhớ đệm
    35. 35. Cấu trúc Máy tính 35GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ chính (main memory)  Chứa chương trình và dữ liệu đang được sử dụng bởi CPU  Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và được đánh địa chỉ  Ngăn nhớ thường được tổ chức theo byte  Nội dung của một ngăn nhớ có thể thay đổi nhưng địa chỉ vật lý của nó đã được đánh là không thay đổi
    36. 36. Cấu trúc Máy tính 36GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ đệm nhanh(cache memory)  Đây là bộ nhớ bán dẫn có tốc độ nhanh và chúng được đặt đệm giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc truy xuất của CPU tới bộ nhớ chính.  Dung lượng nhỏ hơn rất nhiều bộ nhớ chính  Tốc độ nhanh hơn rất nhiều lần  Ngay nay Cache được tích hợp vào trong bộ vi xử lý và nó trong suốt với người sử dụng.  Bộ nhớ Cache thông thường được chia ra thành 2 mức.  Cache có thể có hoặc không
    37. 37. Cấu trúc Máy tính 37GV: Đinh Đồng Lưỡng Chi tiết cấu trúc bộ nhớ Cache 2. Bộ nhớ máy tính
    38. 38. Cấu trúc Máy tính 38GV: Đinh Đồng Lưỡng Bộ nhớ ngoài(External memory) Chức năng và đặc điểm  Lưu trữ tài nguyên phần mềm Máy tính.  Được kết nối với hệ thống như thiết bị vào ra.  Dung lượng rất lớn (vài trăm GB)  Tốc độ chậm Các loại bộ nhớ ngoài  Bộ nhớ từ: Đĩa cứng, đĩa mềm,…  Bộ nhớ quang: CD, VCD, DVD,…  Bộ nhớ bán dẫn: flash Disk, memory Card, pen Disk,…
    39. 39. Cấu trúc Máy tính 39GV: Đinh Đồng Lưỡng Hệ thống vào ra (Input/Output System)  Chức năng: trao đổi thông tin giữa máy tính với thế giới bên ngoài.  Thao tác cơ bản  Vào dữ liệu (In)  Ra dữ liệu (Out)  Các thành phần chính  Thiết bị ngoại vi (Peripheral Devices)  Các Module I/O (IO Module)
    40. 40. Cấu trúc Máy tính 40GV: Đinh Đồng Lưỡng  Cấu trúc vào ra cơ bản Port I/OPort I/O Port I/OPort I/O Port I/OPort I/O Tbị ngoại vi 1Tbị ngoại vi 1 Tbị ngoại vi 2Tbị ngoại vi 2 Tbị ngoại vi nTbị ngoại vi n Mo_Mo_ duledule I/OI/OBus máy tínhBus máy tính Hệ thống vào ra (Input/Output System)
    41. 41. Cấu trúc Máy tính 41GV: Đinh Đồng Lưỡng Thiết bị ngoại vi (Peripherals) Các thiết bị ngoại vi (Peripherals) – Chức năng: chuyển đổi thông tin từ bên ngoài thành dữ liệu máy tính và ngược lại. – Các thiết bị ngoại vi cơ bản:  Thiết bị vào: bàn phím, chuột, …  Thiết bị ra: máy in, màn hình,…  Thiết bị nhớ: đĩa từ, quang,….  Thiết bị truyền thông: Modem,…
    42. 42. Cấu trúc Máy tính 42GV: Đinh Đồng Lưỡng Module vào ra Chức năng: nối ghép thiết bị ngoại vi với máy tính  Mỗi Module có 1 hay nhiều cổng vào ra  Mỗi cổng được đánh địa chỉ xác định Các thiết bị ngoại vi được kết nối với máy tính thông qua cổng vào ra (ví dụ: COM, LPT, USB, VGA,…)
    43. 43. Cấu trúc Máy tính 43GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.2 Hoạt động của máy tính 1. Thực hiện chương trình Là hoạt động cơ bản của Máy tính. Máy tính lặp đi lặp lại quá trình thực hiện lệnh gồm hai bước cơ bản:  Nhận lệnh (Fetch)  Thực hiện lệnh (Execute) Thực hiện chương trình dừng khi:  Mất nguồn  Gặp lệnh dừng  Gặp tình huống không giải quyết được(lỗi)
    44. 44. Cấu trúc Máy tính 44GV: Đinh Đồng Lưỡng Chu kỳ thực hiện lệnh BeginBegin EndEnd Nhận lệnhNhận lệnh Thực thi lệnhThực thi lệnh
    45. 45. Cấu trúc Máy tính 45GV: Đinh Đồng Lưỡng 1. Thực hiện chương trình Nhận lệnh (Fetch)  Bắt đầu mỗi chu kỳ lệnh là CPU tiến hành lấy lệnh từ bộ nhớ chính. Trong quá trình lấy và thực hiện lệnh có 2 thanh ghi CPU mà ta quan tâm đó PC (Program Counter)và thanh ghi IR(Instruction Register)  Bộ đếm chương trình thanh ghi PC giữ địa chỉ của lệnh sẽ được nhận.  CPU lấy lệnh từ ngăn nhớ được trỏ bởi PC đưa vào thanh ghi lệnh IR lưu giữ  Sau mỗi lệnh được nhận thì nội dung của thanh ghi PC tự động tăng để trỏ tới lệnh kế tiếp sẽ được thực hiện.
    46. 46. Cấu trúc Máy tính 46GV: Đinh Đồng Lưỡng Thực hiện (Execute)  Bộ xử lý giải mã lệnh đã được nhận và phát tín hiệu điều khiển thực hiện thao tác mà lệnh yêu cầu.  Thực hiện trao đổi giữa CPU và bộ nhớ chính  Thực hiện trao đổi giữa CPU và Module I/O.  Xử lý dữ liệu thực hiện các phép toán số học và logic.  Điều khiển rẽ nhánh.  Kết hợp các thao tác trên. 1. Thực hiện chương trình
    47. 47. Cấu trúc Máy tính 47GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình 0001: loader 0010: store 0101: add
    48. 48. Cấu trúc Máy tính 48GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình
    49. 49. Cấu trúc Máy tính 49GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình
    50. 50. Cấu trúc Máy tính 50GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Thực hiện chương trình
    51. 51. Cấu trúc Máy tính 51GV: Đinh Đồng Lưỡng 2. Ngắt (Interrupt) Khái niệm chung về ngắt: Ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện chuyển sang thực hiện một chương trình khác, gọi là chương trình con phục vụ ngắt. Các loại ngắt  Ngắt do lỗi thực hiện chương trình: chia cho 0  Ngắt do lỗi phần cứng: lỗi RAM  Ngắt do module I/O phát ra tín hiệu ngắt đến CPU yêu cầu trao đổi dữ liệu Hoạt động của ngắt
    52. 53. Cấu trúc Máy tính 53GV: Đinh Đồng Lưỡng  Chu kỳ lệnh với ngắt 2. Ngắt (Interrupt) Bắt đầuBắt đầu DừngDừng Nhận lệnhNhận lệnh Thực hiệnThực hiện Ngắt?Ngắt? Chương trìnhChương trình con phục vụ ngắtcon phục vụ ngắt N Y
    53. 54. Cấu trúc Máy tính 54GV: Đinh Đồng Lưỡng Xử lý tín hiệu ngắt  Cấm ngắt: Bộ xử lý bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý ngắt.  Các ngắt vẫn đang đợi và được kiểm tra sau khi ngắt đầu tiên được thực hiện xong  Các ngắt được thực hiện tuần tự nếu cùng thứ tự ưu tiên.  Các ngắt trong máy tính máy tính được định nghĩa mức độ ưu tiên khác nhau.  Ngắt có mức ưu tiên thấp có thể bị ngắt bởi ngắt có ưu tiên cao hơn. Vì vậy có thể xảy ra tình trạng ngắt lồng nhau 2. Ngắt (Interrupt)
    54. 55. Cấu trúc Máy tính 55GV: Đinh Đồng Lưỡng  Là hoạt động trao đổi dữ liệu giữa thiết bị ngoại vi với bên trong máy tính  Các kiểu hoạt động I/O: CPU trao đổi dữ liệu với module vào ra. Module vào ra trao đổi dữ liệu trực tiếp với bộ nhớ chính 3. Hoạt động vào ra
    55. 56. Cấu trúc Máy tính 56GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.3 Liên kết hệ thống 1. Thông tin các thành phần trong máy tính  Kết nối Module nhớ bao gồm  Địa chỉ: nhận địa chỉ để xác định ngăn nhớ  Dữ liệu: truyền nhận dữ liệu và lệnh từ bộ nhớ  Tín hiệu điều khiển: Bao gồm tín hiệu điều khiển đọc và tín hiệu điều khiển ghi ModuleModule nhớnhớ DỮ LIỆUDỮ LIỆU ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ Dữ liệu hoặc lệnh T/h đk đọc T/h đk ghi
    56. 57. Cấu trúc Máy tính 57GV: Đinh Đồng Lưỡng  Kết nối Module I/O  Địa chỉ: nhận địa chỉ để xác định cổng vào ra  Dữ liệu: nhận dữ liệu từ thiết bị ngoại vi, CPU hay bộ nhớ chính, đưa ra dữ liệu tới thiết bị ngoại vi, CPU hay bộ nhớ chính.  Nhận các tín hiệu điều khiển từ CPU  Phát tín hiệu điều khiển đến TBNV  Phát tín hiệu yêu cầu của TBNV tới CPU ModuleModule I/OI/O DỮ LIỆU MT&TBNVDỮ LIỆU MT&TBNV ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ T/h đk đọc T/h đk ghi DỮ LIỆU MT&TBNVDỮ LIỆU MT&TBNV ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ T/h đk TBNV T/h yêu cầu ngắt 2.3 Liên kết hệ thống
    57. 58. Cấu trúc Máy tính 58GV: Đinh Đồng Lưỡng  Kết nối CPU  CPU phát địa chỉ đến bộ nhớ hay Module vào ra.  Đọc lệnh và dữ liệu  Đưa dữ liệu ra sau khi xử lý  Phát tín hiệu điều khiển đến Module nhớ hay Module vào ra  Nhận các tín hiệu ngắt. 2.3 Liên kết hệ thống CPUCPU DỮ LIỆUDỮ LIỆU LỆNHLỆNH T/h y/c ngắt DỮ LIỆUDỮ LIỆU ĐỊA CHỈĐỊA CHỈ T/h đkhiển
    58. 59. Cấu trúc Máy tính 59GV: Đinh Đồng Lưỡng  Khái niệm BUS: Bus là tập hợp các đường dây dùng để vận chuyển thông tin từ thành phần này tới thành phần khác bên trong máy tính.  Độ rộng của BUS : là số đường dây có khả năng vận chuyển các bit thông tin đồng thời.  Phân loại BUS: theo chức năng ta chia bus ra làm 3 loại: BUS địa chỉ, BUS dữ liệu và BUS điều khiển 2. Cấu trúc BUS
    59. 60. Cấu trúc Máy tính 60GV: Đinh Đồng Lưỡng  BUS địa chỉ : Chức năng: dùng để vận chuyển địa chỉ từ CPU đến các Module nhớ hay các Module vào ra, nhằm để xác định ngăn nhớ hay cổng vào ra nào cần truy xuất trao đổi thông tin. (đây là BUS một chiều). Độ rộng của BUS địa chỉ (A0 ,A1 ,…, An-1 ) Cho biết khả năng quản lý cực đại số các ngăn nhớ. Nếu sử dụng độ rộng bus địa chỉ n đường thì dung lượng cực đại của bộ nhớ có thể quản lý là 2n ngăn nhớ hay tương đương với 2n byte nhớ (nếu mỗi ngắn nhớ 1 byte) 2.3 Liên kết hệ thống
    60. 61. Cấu trúc Máy tính 61GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Bus địa chỉ của một số bộ VXL là  8088/8086 n=20 220 (1MB)  80286 n=24 224 (16MB)  80386…Pentium n=32 232 (4GB)  Pentium II, III,IV n=36 236 (64GB) 2.3 Liên kết hệ thống
    61. 63. Cấu trúc Máy tính 63GV: Đinh Đồng Lưỡng  BUS điều khiển: Tập hợp các tín hiệu điều khiển gồm có  Các tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển Module nhớ và Module vào ra.  Các tín hiệu từ Module nhớ, Module vào ra gởi đến CPU yêu cầu.  Ngoài ra còn là BUS cung cấp nguồn tín hiệu xung nhịp (clock) với các BUS đồng bộ.  Một số tín hiệu điển hình 2.3 Liên kết hệ thống
    62. 64. Cấu trúc Máy tính 64GV: Đinh Đồng Lưỡng  Tín hiệu (MemR) điều khiển đọc dữ liệu từ bộ nhớ từ ngăn nhớ xác định. (IOR) Tín hiệu đọc dữ liệu từ một cổng vào ra.  Tín hiệu (MemW) điều khiển ghi dữ liệu có sẵn trên BUS dữ liệu đến một ngăn nhớ xác định. Tín hiệu điều khiển (IOW) ghi dữ liệu có sẵn ra cổng.  Interrupt Request(INTR) tín hiệu yêu cầu ngắt từ các thiết bị ngoại vi  Interrupt Acknowlegde(INTA) tín hiệu chấp nhận ngắt phát ra từ CPU  Ngoài ra còn có các tín hiệu khác như: t/h yêu cầu và chấp nhận CPU chuyển nhượng BUS (BRQ,BGT),… 2.3 Liên kết hệ thống
    63. 65. Cấu trúc Máy tính 65GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặc điểm của cấu trúc đơn BUS.  Có nhiều thành phần nối vào một BUS chung.  Tại một thời điểm chỉ phục vụ được một yêu cầu trao đổi dữ liệu.  Các thành phần nối vào BUS có thể có tốc độ khác nhau.  Các module nhớ và module vào ra phụ thuộc vào cấu trúc của CPU. Khắc phục:  Xây dựng cấu trúc đa BUS bao gồm các hệ thống BUS khác nhau về tốc độ.  Trong hầu hết các máy PC bus được phân 3 cấp và các bus nối với nhau thông qua cầu nối BUS 2.3 Liên kết hệ thống
    64. 66. Cấu trúc Máy tính 66GV: Đinh Đồng Lưỡng 2.3 Liên kết hệ thống Bộ VXLBộ VXL Cầu nốiCầu nối BUSBUS Cầu nốiCầu nối BUSBUS BUS bộ VXL BUS bộ nhớ chính BUS vào/ra tốc độ chậm
    65. 67. Cấu trúc Máy tính 67GV: Đinh Đồng Lưỡng Cấu trúc Pentium II điển hình IntelIntel PemtiumPemtium NorthNorth BrigdeBrigde SouthSouth BridgeBridge SuperSuper I/OI/O CacheCache L2L2 ROMROM Cache L1 BUS 66MHz của VXL BUS ISA BUS PCI LPT COM1 COM2 Đĩa mềm Bàn phím Chuột IDE1 IDE2 Khe cắm PCI Khe cắm ISA USB1 USB2 CMOS & RTC 66MHz 66MHz SIMM EDO (16) DIMM SDRAM (66)
    66. 69. Cấu trúc Máy tính 69GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: Cấu hình một máy tính  Intel MotherBoard D915PBLL, Socket T ATX 800FSB, DDR2 533, PCI-E 16x, SATA, 8ch Audio & LAN  3.2GHz Pentium IV processor.  512 MB DDRAM.  80 GB hard disk.  keyboard and a mouse,  foppy disk drive,  24x speed DVD drive,  19″ monitor with 1280 x 1024 pixels resolution,  56 Kbit Modem,  100 Mbit Ethernet card.
    67. 70. Cấu trúc Máy tính 70GV: Đinh Đồng Lưỡng Phần trao đổi và giải đáp
    68. 71. Cấu trúc Máy tính 71GV: Đinh Đồng Lưỡng Tóm tắt chương 2  Đặc điểm kiến trúc Von Neumann.  Cấu trúc và chức năng cơ bản của hệ thống máy tính.  Quy trình thực hiện chương trình trong máy tính.  Ngắt là gì? Tại sao phải sử dụng ngắt trong hệ thống máy tính.  BUS máy tính? Phân loại và chức năng BUS máy tính.  Cấu trúc đa bus trong máy tính.  Nhận diện được tất cả các thành phần phần cứng trong máy tính của bạn.
    69. 72. Cấu trúc Máy tính 72GV: Đinh Đồng Lưỡng Chương 3 Biểu diễn dữ liệu và số học máy tính 3.1 Các hệ đếm cơ bản 3.2 Mã hoá và lưu trữ trong máy tính 3.3 Biểu diễn số nguyên 3.4 Số học nhị phân 3.5 Biểu diễn số dấu chấm động 3.6 Biểu diễn ký tự
    70. 73. Cấu trúc Máy tính 73GV: Đinh Đồng Lưỡng 3.1 Các hệ đếm cơ bản  Hệ thập phân (Decimal System): con người sử dụng  Hệ nhị phân (Binary System): máy tính sử dụng  Hệ thập lục phân (Hexadecimal System): dùng biểu diễn rút ngắn số học nhị phân  Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm.
    71. 74. Cấu trúc Máy tính 74GV: Đinh Đồng Lưỡng Hệ thập phân (decimal) Bộ ký tự cơ sở gồm 10 số: 0…9 Dạng tổng quát: an-1 an-2 an-3 …a1 a0 ,a-1 a-2 …a-m 45 123 =123,45 ∑ − −= = 1 10* n mi i iaA Ví dụ: 123,45 Phần nguyên : 123 : 10 = 12 dư 3 12 : 10 = 1 dư 2 1 : 10 = 0 dư 1 Phần phân : 0,45*10 = 4,5 0,5 *10 = 5 Trong đó (ai = 0…9).
    72. 75. Cấu trúc Máy tính 75GV: Đinh Đồng Lưỡng Hệ nhị phân(Binary) Bộ ký tự cơ sở gồm 2 số: 0,1 Dạng tổng quát: an-1 an-2 an-3 …a1 a0 ,a-1 a-2 …a-m Ví dụ: 11011,0112 = 24 +23 +21 +20 +2-2 +2-3 =27,375 Thập lục phân (hexadecimal) Bộ ký tự cơ sở: 0…9,A…F Dạng tổng quát: an-1 an-2 an-3 …a1 a0 ,a-1 a-2 …a-m Ví dụ: 89ABH = 1000 1001 1010 1011B. )1,0(2* 1 == ∑ − −= i n mi i i aaA )..,9..0(16* 1 FAaaA i n mi i i == ∑ − −= Hệ nhị phân (Binary) Hệ thập lục phân (Hexadecimal)
    73. 76. Cấu trúc Máy tính 76GV: Đinh Đồng Lưỡng 3.2 Mã hoá và lưu trữ trong máy tính Nguyên tắc chung về mã hoá dữ liệu Mọi dữ liệu được đưa vào máy tính được mã hoá thành số nhị phân. Các loại dữ liệu:  Dữ liệu nhân tạo: do con người quy ước  Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách quan với con người Mã hoá dữ liệu nhân tạo  Dữ liệu số nguyên: mã hoá theo một số chuẩn đã qui ước  Dữ liệu số thực: mã hoá bằng số dấu chấm động  Dữ liệu phi số (ký tự): mã hoá theo các bộ mã ký tự hiện hành như : ASCII, Unicode,…
    74. 78. Cấu trúc Máy tính 78GV: Đinh Đồng Lưỡng Thứ tự lưu trữ các byte dữ liệu MT Bộ nhớ chính tổ chức lưu trữ dữ liệu theo đơn vị byte Độ dài từ dữ liệu có thể chiếm từ 1 đến 4 byte. Vì vậy cần phải biết thứ tự chúng lưu trữ trong bộ nhớ chính đối các dữ liệu nhiều byte. Có hai cách lưu trữ được đưa ra  Little Endian (đầu nhỏ): Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu trữ trong bộ nhớ ở vị trí có địa chỉ nhỏ hơn.  Big Endian (đầu to): Byte có ý nghĩa thấp hơn được lưu trữ trong bộ nhớ ở vị trí có địa chỉ lớn hơn.
    75. 79. Cấu trúc Máy tính 79GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ: lưu trữ một từ 32bit 0001 1010 0010 1011 0011 1100 0100 1101B 1 A 2 B 3 C 4 D H Biểu diễn trong ngăn nhớ theo 2 cách 300 4D 300 1A 301 3C 301 2B 302 2B 302 3C 303 1A 303 4D Little Endian Big Endian Thứ tự lưu trữ các byte dữ liệu MT
    76. 82. Cấu trúc Máy tính 82GV: Đinh Đồng Lưỡng  Ví dụ: n=8 0…28 -1 (255) n=16 0… 216 -1 (65535). n=32 0…232 -1 Ví dụ: Số nguyên không dấu
    77. 83. Cấu trúc Máy tính 83GV: Đinh Đồng Lưỡng Số nguyên có dấu  Số bù một và số bù hai ĐN: Cho một số nhị phân N được biểu diễn bởi n bit. Ta có  Số bù một của N bằng (2n -1)-N  Số bù hai của N bằng 2n -N Ví dụ: Cho số N = 0001 00012 được biểu diễn bởi n=8bit. Xác định số bù 1 và bù 2 của N. Ap dụng công thức 1111 1111 (2n -1) 0001 0001 N số bù một của N 1110 1110
    78. 84. Cấu trúc Máy tính 84GV: Đinh Đồng Lưỡng Số nguyên có dấu  Nhận xét: số bù một của một số N được xác định bằng cách đảo các bit trong N Ap dụng công thức 1 0000 0000 (2n ) 0001 0001 N số bù hai của N 1110 1111  Nhận xét: số bù hai của một số N được xác định bằng cách lấy số bù một của N cộng thêm 1 Số bù 2 của N =(số bù 1 của N)+1
    79. 86. Cấu trúc Máy tính 86GV: Đinh Đồng Lưỡng Số nguyên có dấu Trong đó: Bít có trọng số cao nhất (hay bit ngoài cùng bên trái của dãy nhị được máy tính sử dụng để biểu diễn dấu của giá trị) nếu: = 0 : thì số nhị phân cần tính giá trị là số dương. Dạng tổng quát là: 0an-2 an-3 …a0 = 1 : thì số nhị phân cần tính giá trị là số âm. Dạng tổng quát là: 1an-2 an-3 …a0
    80. 90. Cấu trúc Máy tính 90GV: Đinh Đồng Lưỡng 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động Cho hai giá trị: Khối lượng mặt trời: 199000000000000000000000000000000000g Khối lượng điện tử: 0.00000000000000000000000000000910956g Để lưu trữ con số này thì máy tính cần đến số bit rất lớn. Như vậy, trong trường hợp này thì loại số có dấu chấm tĩnh sẽ rất bất tiện. Vì vậy tất cả máy tính lưu trữ những số trên dưới dạng dấu chấm động (floating point) 1.990 x 1033 và 0.910956x 10-27 hay theo số khoa học là : 1.999E+33 và 0.910956E-27.
    81. 91. Cấu trúc Máy tính 91GV: Đinh Đồng Lưỡng Dạng tổng quát chúng tôi Trong đó: M (Matissa) phần định trị R (Radix) cơ số E(Exponent) số mũ X=(-1)s 1.M 2E-B Trong đó: s: là bit dấu (s=0 phần định trị là dương; s=1 phần định trị là âm) M : là phần định trị. E: là số mũ được dịch chuyển đi B đơn vị. R đã được biết (R=2) máy tính lưu số dấu chấm động bao gồm hai thành phần chính 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động
    82. 92. Cấu trúc Máy tính 92GV: Đinh Đồng Lưỡng Chuẩn IEEE 754-1985 phân định 3 dạng số dấu chấm động cơ bản (IEEE: Institute of Electrical and Electronics Engineers ) Số có độ chính xác đơn dài 32 bit (single) Số có độ chính xác kép dài 64 bit (double) Số có độ chính xác mở rộng dài 128bit (quadruple) 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động
    83. 93. Cấu trúc Máy tính 93GV: Đinh Đồng Lưỡng Loại Single Double Quadruple Bề rộng của trường (bit) S E M Tổng cộng E cực đại E cực tiểu Độ dịch 1 8 23 32 255 0 127 1 11 52 64 2047 0 1023 1 15 111 128 32767 0 16383 3.4 Biểu diễn số dấu chấm động
    84. 94. Cấu trúc Máy tính 94GV: Đinh Đồng Lưỡng S E M Biểu diễn số dấu chấm động chuẩn IEEE 32bit ± * e± S=1 phần định trị là âm S=0 phần định trị là dương E: giá trị E nằm trong 8 bit, là số mũ được dịch chuyển đi 127 M: phần định trị, giá trị nằm trong 23 bit Ta có số -2345,125 trong hệ thập phân. Hãy biểu diễn chúng dưới dạng chuẩn IEEE 32bit trong máy tính
    85. 101. Cấu trúc Máy tính 101GV: Đinh Đồng Lưỡng Phần trao đổi và giải đáp
    86. 102. Cấu trúc Máy tính 102GV: Đinh Đồng Lưỡng Ôn tập chương 3  Các hệ đếm, ý nghĩa của chúng trong máy tính.  Mã hóa dữ liệu trong máy tính.  Mã hóa số nguyên(mã hóa số nguyên có và không dấu).  Mã hóa số thực (số dấu chấm động)  Mã hóa ký tự (ASCII, Unicode)  Lưu trữ dữ liệu trong máy tính
    87. 103. Cấu trúc Máy tính 103GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặt câu hỏi Câu 1: Kết quả hiển thi lên màn hình là bao nhiêu? Khi thực hiện đoạn lệnh sau: Var a: shortint; Begin a:=-1; writeln(‘Gia tri a:=’,a); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, mem); End.
    88. 105. Cấu trúc Máy tính 105GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặt câu hỏi Câu 3: Kết quả hiển thi lên màn hình là bao nhiêu? Khi thực hiện đoạn lệnh sau: Var a: shortint; Begin a:=$6A; writeln(‘Gia tri a:=’,a); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, mem); End.
    89. 107. Cấu trúc Máy tính 107GV: Đinh Đồng Lưỡng Đặt câu hỏi Câu 5: Kết quả hiển thi lên màn hình là bao nhiêu? Khi thực hiện đoạn lệnh sau: Var b : integer absolute 3715:100; a: shortint absolute 3715:100; Begin b:=-75; writeln(‘Gia tri a:=’,a); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, mem); writeln(‘Gia tri ngan nho:=’, memw:= giá_trị Để nhập vào dữ liệu: bien:=port[địa_chỉ]
    90. 228. Cấu trúc Máy tính 228GV: Đinh Đồng Lưỡng Ví dụ cổng ghép nối tiếp(COM)  Các thanh ghi chính:  Thanh ghi đệm (Buffer Register) Địa chỉ cơ sở  Thanh ghi trạng thái (Status Register) ĐCCS+5  Thanh ghi điều khiển (Control Register) ĐCCS+3  Các địa chỉ cổng có thể là: COM1: 3F8h (3FDh ; 3FBh) COM2: 2F8h COM3: 3E8h COM4: 2E8h
    91. 229. Cấu trúc Máy tính 229GV: Đinh Đồng Lưỡng 6.2 Các phương pháp điều khiển vào ra Phân loại:  Vào ra bằng chương trình  Vào ra bằng ngắt  Truy cập bộ nhớ trực tiếp DMA Vào ra bằng chương trình Nguyên tắc chung:  Sử dụng lệnh vào ra trong chương trình để trao đổi dữ liệu với cổng vào ra.  Khi CPU thực hiện chương trình gặp lệnh vào ra thì CPU điều khiển trao đổi dữ liệu với cổng vào ra. Lệnh I/O:  Với không gian địa chỉ vào ra riêng biệt: sử dụng các lệnh vào ra chuyên dụng  Với không gian vào ra dùng chung bộ nhớ thì các lệnh trao đổi dữ liệu sử dụng như ngăn nhớ.
    92. 230. Cấu trúc Máy tính 230GV: Đinh Đồng Lưỡng 6.2 Các phương pháp điều khiển vào ra Hoạt động vào ra bằng chương trình  CPU gặp lệnh trao đổi vào ra, yêu cầu thao tác vào ra  Module vào ra thao tác vào ra  Module vào ra thiết lập các bit trạng thái(State)  CPU kiểm tra các bit trạng thái: Nếu chưa sẵn sàng thì quay lại kiểm tra lại Nếu sẵn sàng thì chuyển sang trao đổi dữ liệu với Module vào ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Nguồn Led Gulai So Với Các Loại Rẻ
  • Update 2021: Bi Led Đã Thực Sự Hoàn Thiện?
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”lead”
  • Tổng Hợp Cách Dùng Lead To/ Lead To + Verb/ V Hay Ving…
  • Cau Truc Te Bao Va Mo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Thể Nguyên Sinh
  • Tái Cấu Trúc Dna Tế Bào Da
  • Khôi Phục Mọi Cấu Trúc Tế Bào Cùng Peel Da Thải Độc
  • Y Học Tái Sinh Cấu Trúc Tế Bào
  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc
  • , lecturer at Pham Ngoc Thach University of Medicine

    Published on

    Mô tả cấu trúc tế bào lớp dược trung cấp

    1. 1. ThS. BS Võ Thành Liêm
    2. 2.  Liệt kê tên của các thành phần chính của tế bào động vật. Liệt kê tên của 4 loại mô trong cơ thể.
    3. 3.  Tế bào  Tổng quan  Cấu trúc giải phẫu tế bào  Giới thiệu sơ lược chức năng sinh lý của tế bào Mô tế bào cơ thể  Biểu mô  Mô liên kết  Mô thần kinh  Mô cơ
    4. 4.  Màng nguyên sinh chất Video giới thiệu tế bào
    5. 5.  Tổng quan:
    6. 7.  Cấu trúc giải phẫu
    7. 8.  Màng nguyên sinh chất  Giới hạn khối vật chất trong-ngoài tế bào  Là màng lipid (phospholipid+cholesterol+glycolipid)  Tính chất:  Tính tự khép kín: luôn đóng màng lại  Tính lỏng: di chuyển liên tục  Các protein màng:  Gồm nhóm xuyên màng và cận màng  Thực hiện các chức năng trao đổi giữa 2 bên màng
    8. 9.  Màng nguyên sinh chất
    9. 10.  Màng nguyên sinh chất
    10. 11.  Màng nguyên sinh chất Video về màng tế bào
    11. 13.  Lưới nội sinh chất
    12. 14.  Bộ máy Golgi  Cấu trúc khoang với màng 2 lớp lipid, nằm gần nhân  Gồm các lưới dẹp hình dĩa xếp thành chồng  Chức năng  Là trạm điều vận, chuyển chất đến nơi sử dụng  Phân loại, cải dạng hóa học các chất
    13. 15.  Bộ máy Golgi
    14. 16.  Tiêu thể (peroxisome)  Bào quan tiêu hóa của TB  Nguồn gốc từ bộ máy Golgi  Túi hình cầu, bên trong chứa enzym, môi trường acid  Có 2 loại:  Tiêu thể sơ cấp: chưa sử dụng  Tiêu thể thứ cấp: đã sử dụng, có thể virus, vi trùng … đang bị phân hủy
    15. 17.  Tiêu thể (peroxisome)
    16. 18.  Bộ xương tế bào  Mạng lưới các sợi protein nằm trong bào tương  Chức năng:  Tạo khung  Duy trì hình dạng  Thực hiện chuyển động  Có 3 dạng chính  Microtuble  Intermediate filament  microfilament
    17. 19.  Ty thể  Bào quan lớn, cấu trúc 2 màng  Có ADN riêng  Chứa nhiều enzyme, protein màng  Chức năng  Phản ứng oxy hóa trong chuỗi hô hấp  Chuyến hóa lipid, đường thành dạng năng lượng nhanh  Tạo phức hợp năng lượng ATP  ATP là dạng năng lượng sử dụng chính (xăng)
    18. 20.  Màng nguyên sinh chất Video về ty thể
    19. 21.  Ribosome  Bộ máy tổng hợp protein  Hình khối nhỏ, gồm 2 thể  Gắn trên màng nguyên chất, hoặc trôi tự do  Phối hợp với ARN để tổng hợp protein
    20. 22.  Ribosome
    21. 23.  Ribosome
    22. 24.  Ribosome
    23. 25.  Màng nguyên sinh chất Video giới thiệu tế bào
    24. 26.  Tổng quan  Tế bào là thành tố sống  TB biệt hóa thành nhiều dạng khác nhau  Tập hợp TB có cùng giải phẫu – chức năng: mô tế bào  Có 4 dạng mô cơ thể  Biểu mô (che phủ)  Mô liên kết (nâng đỡ)  Mô cơ (cử động)  Mô thần kinh (điều khiển)  Mỗi tạng có nhiều dạng mô khác nhau
    25. 27.  Tổng quan
    26. 28.  Biểu mô (epithelial tissue)  Phủ bề mặt của cơ thể, cơ quan, tuyến…  Chức năng  Bảo vệ  Hấp thụ  Lọc  Tiết xuất
    27. 29.  Biểu mô (epithelial tissue)  Đặc thù:  Liên kết chặt lẫn nhau  Luôn có 1 mặt cố định (mặt đáy), mặt tự do (mặt đỉnh)  Không nuôi bởi mạch máu, chỉ nuôi bởi Oxy, dinh dưỡng thấm qua mạch máu  Tăng sinh nhanh
    28. 30.  Biểu mô (epithelial tissue)
    29. 31.  Biểu mô (epithelial tissue)
    30. 32.  Biểu mô (epithelial tissue)
    31. 33.  Mô liên kết (connective tissue)  Chiếm tỷ lệ cao nhất  Các đặc trưng  Nhiều hình thức cung cấp máu (trừ gân, dây chằng)  Có khoảng gian bào lấp bởi chất liên kết  Dạng lỏng  Dạng bán lỏng  Dạng cứng  Chức năng  Bảo vệ  Nâng đỡ  Gắn kết các mô
    32. 34.  Mô liên kết (connective tissue)
    33. 35.  Mô liên kết (connective tissue)
    34. 36.  Mô cơ (muscle tissue)  Tạo ra cử động  Phân làm 3 nhóm  Cơ vân: cử động tự ý  Cơ trơn: cử động không tự ý (thần kinh thực vật)  Cơ tim: chuyên biệt cho tim
    35. 37.  Mô cơ (muscle tissue)  Cơ vân
    36. 38.  Mô cơ (muscle tissue)  Cơ trơn
    37. 39.  Mô cơ (muscle tissue)  Cơ tim
    38. 40.  Mô thần kinh (nervous tissue)  Chuyên biệt cho hệ thần kinh  2 chức năng lớn  Phản ứng (với kích thích)  Dẫn truyền thông tin
    39. 41.  Mô thần kinh (nervous tissue)
    40. 42.  Mô thần kinh (nervous tissue)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Chuyện Về Than Chì Và Kim Cương…
  • Quy Trình Biến Đổi Cấu Trúc Than Chì Thành Cấu Trúc Giống Kim Cương
  • Doanh Nghiệp Than Đá Và Doanh Nghiệp Kim Cương
  • Kim Cương Và Than Chì: Cấu Trúc Và Ứng Dụng
  • Hiểu Về Cấu Trúc Da Một Cách Khoa Học
  • Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay, Ép Kính Màn Hình Cảm Ứng Masstel M425.
  • Thay Màn Hình Máy Tính Bảng Samsung
  • Mua Cây Máy Tính Ở Đâu Giá Rẻ
  • 9 Cách Làm Mát Cpu Hiệu Quả Sử Dụng Cho Pc
  • Case Máy Tính Là Gì?
  • 1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

    Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

    Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

    Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

    1.2.1 CHỨC NĂNG

    Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

    Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

    Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

    Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

    Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

    Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

    Hình 1.1: Các chức n

    ăng c ơ bản của máy tính

    Điều khiển:

    bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

    Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

    Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác .

    Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ .

    đổiường ngoài

    Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

    dữ liệu với môi tr

    1.2.2 CẤU TRÚC

    Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

    Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

    Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

    Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

    Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

    Đ

    ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

    Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

    Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

    Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

    Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

    đó hoạt động của máy tính.

    Đ

    ơn vị điều khiển:

    điều khiển hoạt động của CPU và do

    Đ

    ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

    Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

    Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

    Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

    Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

    Bộ lập dãy logic

    Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

    Bộ nhớ điều khiển

    Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

    Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

    Phần 2: Hệ thống máy tính

    Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

    Phần 4: Đơn vị điều khiển

    Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

    Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đèn Led Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led
  • Cấu Tạo, Ưu Điểm Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led Philips
  • Bộ Đèn Led Tuýp T8 Thủy Tinh 1,2M Tlc Tt
  • Đèn Tuýp Led T8 1.2M 26W Siêu Sáng
  • Đèn Tuýp Led T8 1.2M 20W
  • Cấu Tạo Của Virut Bai 30 Cau Truc Virut Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Virus Gây Bệnh
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • 5 Chuột Không Dây Genius Chính Hãng Tốt Nhất
  • Chuột Không Dây Genius Nx 7010
  • 4 Chuột Không Dây Genius Dùng Pin Sạc Tốt Nhất
  • MÔN: SINH HỌC

    Lớp: 10

    Giáo sinh thực hiện: Đặng Thị Thùy Trang

    Năm học: 2009- 2010

    Virut

    TÁC NHÂN GÂY BỆNH?

    Chương 3:

    VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    Lá thuốc lá

    bị bệnh

    Dịch nghiền lọc qua màng lọc vi khuẩn

    Cây bị

    bệnh

    Không phát

    triển

    Thí nghiệm năm 1892, của Ivanopxki nhà sinh học người Nga

    Sự phát hiện ra virut?

    Không thấy khuẩn lạc

    * Khái niệm: Virut là một dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ, sống nội kí sinh bắt buộc.

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I. CẤU TẠO:

    Gồm 2 phần chính:

    Lõi( bộ gen): Axit Nuclêic

    Vỏ (capsit): Prôtêin

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    Ngoài ra một số virut có lớp vỏ bọc bên ngoài

    Lớp vỏ bọc ngoài

    Bộ gen của virut có thể là ADN hoặc ARN,

    1 sợi hoặc 2 sợi

    Bộ gen của sinh vật nhân chuẩn luôn là ADN 2 sợi

    Bộ gen của virut

    Bộ gen của sinh vật nhân chuẩn

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    a, Lõi (bộ gen)

    Bộ gen là ADN hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I. CẤU TẠO:

    a, Lõi ( bộ gen) của virut

    b, Vỏ ( capsit) của virut

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    b, Vỏ (capsit)

    Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I. CẤU TẠO:

    a, Lõi ( bộ gen) của virut

    b, Vỏ ( capsit) của virut

    – Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome.

    – Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều

    c. Lớp vỏ bọc ngoài

    lớp lipit kép và prôtêin tương tự màng sinh chất

    Virut có vỏ bọc

    Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I. CẤU TẠO:

    a, Lõi ( bộ gen) của virut

    b, Vỏ ( capsit) của virut

    – Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome.

    – Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều

    c. Lớp vỏ bọc ngoài

    Gồm :

    Lớp lipit kép và protêin → bảo vệ virut.

    Gai glicoprotêin → làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám lên bề mặt TB

    Virut chưa có cấu tạo tế bào nên chưa được gọi là cơ thể mà chỉ được coi là một dạng sống đặc biệt , gọi là hạt virut hay virion.

    Chúng chỉ có cấu tạo tương đương với một Nhiễm sắc thể

    Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I. CẤU TẠO:

    a, Lõi ( bộ gen) của virut

    b, Vỏ ( capsit) của virut

    – Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome.

    – Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều

    c. Lớp vỏ bọc ngoài

    Gồm :

    Lớp lipit kép và protêin → bảo vệ virut.

    Gai glicoprotêin → làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám lên bề mặt TB

    II. HÌNH THÁI:

    I.CẤU TẠO

    II. HÌNH THÁI

    D?a v�o s? s?p x?p c?a capsome, virut cú nh?ng c?u trỳc n�o?

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    Dựa vào sự sắp xếp của capsome, hình thái của virut gồm 3 dạng chủ yếu:

    Hình trụ xoắn

    Hình khối

    Dạng phối hợp

    Khối đa diện

    Khối cầu

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I.CẤU TẠO

    II.HÌNH THÁI

    Xoắn

    Khối

    Hỗn hợp

    Capsôme sắp sếp theo chiều xoắn của axitnuclêic

    Capsôme sắp sếp theo hình khối đa diện

    Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn

    Virut cúm, virut sởi

    Virut bại liệt,

    Virut HIV.

    Phagơ T2

    Dạng cấu trúc

    Đại diện

    Đặc điểm

    Các dạng

    II.HÌNH THÁI

    Thí nghiệm của Franken và Conrat

    Axit nucleic qui d?nh

    d?c di?m c?a virut

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I. CẤU TẠO:

    II. HÌNH THÁI:

    * Yếu tố quyết định đặc điểm của virut là axitnucleic ( bộ gen)

    Thí nghiệm của Franken và Conrat

    Khi ? bờn ngo�i TB ch? thỡ bi?u hi?n d?c tớnh gỡ?

    Bờn ngo�i TB ch?, virut l� th? vụ sinh

    Thí nghiệm của Franken và Conrat

    Khi bờn trong TB ch?, virut bi?u hi?n d?c tớnh gỡ?

    ? bờn trong TB ch?, virut l� th? h?u sinh

    Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    I. CẤU TẠO:

    II. HÌNH THÁI:

    * Yếu tố quyết định đặc điểm của virut là axitnucleic ( bộ gen)

    III.PHÂN LOẠI VIRUT

    Cú th? phõn lo?i virut d?a trờn 4 tiờu chu?n sau:

    Can c? v�o cõ?u ta?o hờ? gen ( virut ADN, virut ARN)

    Can c? v�o s? s?p x?p c?a capsome (Tr?, kh?i, h?n h?p)

    Can c? v�o c?u t?o c?a l?p v? b?c ( VR trõ`n, VR co? vo? bo?c (VR hoa`n chi?nh virion))

    Can c? v�o d?i tu?ng m� virut kớ sinh ( VR DV, VR TV, VR VSV)

    I. CẤU TẠO:

    II. HÌNH THÁI:

    Bài 43: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

    III. PHÂN LOẠI VIRUT

    Viroit

    Viroit (ARN)

    B?nh c? khoai tõy hỡnh thoi

    Prion

    B?nh bũ diờn

    Virut là một ……vô cùng đơn giản, không có cấu tạo

    Chúng chỉ gồm 2 phần chính: vỏ là… và lõi là….

    Virut sống …… trong tế bào động vật, thực vật, vi sinh vật. được gọi là chúng tôi ….

    Kích thước của chúng ……

    Điền vào chỗ trống

    dạng sống

    tế bào

    prôtêin

    Axit nuclêic

    kí sinh bắt buộc

    hạt virut

    virion

    siêu nhỏ

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về virut?

    Là dạng sống đơn giản nhất.

    Chưa có cấu tạo tế bào.

    Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.

    Có kích thước lớn

    C

    D

    B

    A

    D

    Câu 2: Virut trần là virut :

    Chỉ có vỏ lipit

    Chỉ có vỏ capsit

    Không có các lớp vỏ bọc.

    Có vỏ lipit và vỏ capsit.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    A

    B

    C

    D

    B

    Câu 3: Nuclêôcapsit là:

    Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nuclêic

    Các lớp vỏ capsit của virut.

    Bộ gen chứa ADN của virut.

    Bộ gen chứa ARN của virut.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    A

    B

    C

    D

    A

    Virut khảm thuốc lá, HIV.

    Câu 4: Virut nào có vỏ ngoài có gai glicôprôtêin?

    HIV, phagơ.

    HIV

    Virut khảm thuốc lá, phagơ.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    C

    D

    B

    A

    D

    Câu 5: Virut nào kí sinh ở người?

    Phagơ, virut bại liệt.

    HIV, virut viêm gan B.

    Phagơ.

    Virut khảm thuốc lá.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    A

    B

    C

    D

    A

    Bài tập về nhà

    Làm các bài tập trong SGK

    Đọc trước bài 30: Sự nhân lên của Virut trong tế bào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện (Electric Generator)
  • Đồng Hồ Nước Thông Minh Đo Lưu Lượng Xuất Xứ Đức Anh Malaysia
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Đồng Hồ Nước Điện Từ
  • Giúp Bạn Phân Loại Đồng Hồ Dựa Vào Kiểu Giáng Bên Ngoài Và Cấu Tạo Của Đồng Hồ
  • Shop Chuyên Bán Đồng Hồ Nam Cao Cấp Omega Automatic Thấy Cấu Tạo Bên Trong Chạy Cơ Không Cần Pin Ship Cod Toàn Quốc
  • Chuyen De Cau Truc Tinh The Ts Truong Thi Cam Mai

    --- Bài mới hơn ---

  • O Mang Co So Hoa Vo Co 1
  • Cấu Trúc Cộng Đồng Trong Tổ Chức Không Gian Sinh Hoạt Cộng Đồng Tại Các Khu Ở Đô Thị
  • Hoạt Động Cấu Trúc Là Gì
  • Cách Viết Thư Trang Trọng Trong Tiếng Anh
  • Writing: Cấu Trúc Thường Gặp Của Một Bức Thư Bằng Tiếng Anh
  • Published on

    CHUYÊN ĐỀ CẤU TRÚC TINH THỂ TS TRƯƠNG THỊ CẨM MAI KHOA HÓA HỌC – ĐẠI HỌC QUY NHƠN

    1. 1. CHƯƠNG 2:CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC TINH THỂCẤU TRÚC TINH THỂ CHƯƠNG 2:CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC TINH THỂCẤU TRÚC TINH THỂ
    2. 2. VậtVật liệuliệu kếtkết tinhtinh:: Các nguyên tử sắp xếp tuần hoàn trong không gian VậtVật liệuliệu vôvô địnhđịnh hìnhhình:: Các nguyên tử sắp xếp không tuần hoàn trong không giangian 2
    3. 3. Đ¹i c−¬ng vÒ tinh thÓ 1. Mạng lưới tinh thể (cấu trúc tinh thể) là mạng lưới không gian ba chiều trong đó các nút mạng là các đơn vị cấu trúc (nguyên tử, ion, phân tử …)phân tử …) 2. Tinh thể được cấu tạo từ các vi hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt chẽ với nhau và sắp xếp theo một trật tự tuần hoàn trong không gian. Mỗi vi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó. 3
    4. 4. 1. Pha rắn được hình thành khi lực hút giữa các nguyên tử, phân tử hoặc ion đủ mạnh để thắng được các lực phân ly (do nhiệt, do cơ học,…) 2. Trong chất rắn, các nguyên tử, phân tử hoặc ion có khuynh hướng sắp xếp để đạt độ trật tự cao (đối xứng).xứng). 3. Tùy thuộc bản chất của lực liên kết giữa các nguyên tử, phân tử hoặc ion các chất rắn có thể chia thành * tinh thể ion (NaCl, CaF2) * tinh thể cộng hóa trị (kim cương) * tinh thể kim loại (Fe, K) * tinh thể phân tử (nước đá, He rắn… 4
    5. 5. Đơn tinh thể (single crystal): các nguyên tử sắp xếp trật tự trong toàn bộ không gian (trật tự xa). Các vật rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, tức là các tính chất vật lí của chúng (độ bền, độ nở dài, độ dẫn nhiệt,…) thay đổi theo các hướng khác nhau. Đa tinh thể (polycrystal): gồm các đơn tinh thể kích thước nhỏ định hướng ngẫu nhiên. Các vật rắn đa tinh thể có tính đẳng hướng, tức là các tính chất vật lí của chúng theo mọi hướng đều giống nhau. nhau. 5
    6. 6. MẠNG KHÔNG GIAN là sự phát triển khung tinh thể trong không gian ba chiều, trong đó các nguyên tử (hoặc phân tử) được nối với nhau bằng các đường thẳng. Giao điểm của các đường thẳng được gọi là nút mạng. Mỗi nút mạng đều được bao quanh giống nhau. Ô CƠ SỞ: Là mạng tinh thể nhỏ nhất mà bằng cách tịnh tiến nó theo hướng của ba trục tinh thể ta có thể thu được toàn bộ tinh thể. Mỗi ô cơ sở được đặc trưng bởi:bộ tinh thể. Mỗi ô cơ sở được đặc trưng bởi: – Hằng số mạng: a, b, c, αααα, ββββ, γγγγ. – Số đơn vị cấu trúc: n – Số phối trí. – Độ đặc khít. 6
    7. 7. → Các nhóm cơ sở này lặp đi lặp lại trong không gian để tạo thành mạng tinh thể Lập phương đơn giản Lập phương tâm khối Lập phương tâm mặt 7
    8. 8. Heä laäp phöông sc bcc fcc Heä töù phöông 8 Heä tröïc thoi
    9. 9. Heä maët thoi Heä ñôn taø Heä tam taø Heä luïc phöông 9
    10. 11. Coi các đơn vị cấu trúc (nguyên tử, phân tử, ion) là các quả cầu cứng và đồng nhất. Trên một lớp có 2 cách sắp xếp các quả cầu này: KIỂU XẾP CẦU Cách 1: đặc khít nhất gọi là đặc khít sáu phương. Cách 2: Xếp theo kiểu lập phương tâm khối sáu phương. 2 3a a a =4r 11
    11. 12. * Các tiểu phân tạo nên tinh thể có xu hướng sắp xếp đặc khít nhất (năng lượng cực tiểu). * Những tiểu phân cùng bán kính có hai kiểu sắp xếp đặc khít nhất trong không gian là: Laäp phöông ñaëc khít – Fcc Luïc phöông ñaëc khít – HcpLaäp phöông ñaëc khít – Fcc (face centered cubic) Luïc phöông ñaëc khít – Hcp (Hexagonal Close Packed) Lôùp thöù tö seõ laëp laïi vò trí naèm treân lôùp thöù nhaát. Chu kyø saép xeáp laø ABCABC… Chu kyø saép xeáp laø ba lôùp (lôùp thöù ba naèm treân lôùp thöù nhaát) ABAB… thường gặp ôû caùc kim loại như Be, Co, Mg, Zn, hoặc He ở nhiệt độ thấp. thường gặp ở caùc kim loại Ag, Al, Au, Ca, Co, Cu, Ni, Pb, Pt. 12
    12. 13. Hốc bát diện Hốc tứ diện A C A B B LËp ph−¬ng t©m mÆt A A C B 13 LËp ph−¬ng t©m mÆt A B B A A Lôc ph−¬ng chÆt khÝt A A B 13
    13. 14. a 2a 6 3 a = 2.r ¤ c¬ së b a Mạng lục phương chặt khít * Số quả cầu trong một ô cơ sở: 4.1/6 + 4.1/12 + 1 = 2 * Số phối trí của mỗi nguyên tử kim loại là 12 * Độ đặc khít: 74% a a a a a 3 2 a 6 3 a = 2.r ¤ c¬ së 14
    14. 15. Hốc tứ diện và hốc bát diện 15 Hèc tø diÖn Hèc b¸t diÖn
    15. 16. Xác định số hốc tứ diện và bát diện trong mạng lục phương chặt khít (lpck) T 16 Số hốc tứ diện: 4 Số hốc bát diện: 2 Lôc ph−¬ng chÆt khÝt T T O 16
    16. 17. Cấu trúc lập phương tâm diện A C B B A A B LËp ph−¬ng t©m mÆt A C B Số quả cầu trong một ô cơ sở: 6.1/2 + 8.1/8 = 4 + Số phối trí: 12 17
    17. 18. Xác định các hốc tứ diện và bát diện trong mạng lập phương tâm mặt (lptm) O 18 Số hốc tứ diện: 8 hốc Số hốc bát diện: 1 + 12.1/4 = 4 hốc LËp ph−¬ng t©m mÆt T O
    18. 19. Cấu trúc lập phương tâm khối a 2 3a a = 4r * Số quả cầu trong một ô cơ sở: 1 + 8.1/8 = 2 * Số phối trí của mỗi nguyên tử kim loại bằng 8 * Độ đặc khít: 68% 19
    19. 20. SC BCC FCC simple cubic body centered cubic face centered cubic 20
    20. 21. r r a a a2 a3 aa2 r4a2 = a a = 2r a L p phương đơn gi n sc L p phương tâm kh i bcc L p phương tâm di n fcc ra 43 = 21
    21. 22. PD = Với cấu trúc BCC a = 4r ⇒ a = (4r)/ ⇒ a3 = (64r3)/3 maïngoâtíchtheå maïngoâtrongtöûnguyeâncaùctíchtheå 3 3 Packing Density a = (64r )/3 PD = = = = = 0,68 = 68%68%68%68% 3 3 a )/3r(8π 33/)(64r )/3r(8 3 3 π 3 3 643 r324 r× π 8 3π 22
    22. 23. a 2a 6 3 a = 2.r¤ c¬ së b a Tính độ đặc khít của mạng lục phương chặt khít 23 a a a a a 3 2 a 6 3 Số quả cầu trong một ô cơ sở: 4.1/6 + 4.1/12 + 1 = 2 Tæng thÓ tÝch c¸c qu¶ cÇu ThÓ tÝch cña mét ” c¬ së = 74 %
    23. 24. Tính độ đặc khít của mạng lập phương tâm mặt a a 24 S qu c u trong m t ô cơ s : 6.1/2 + 8.1/8 = 4 Tæng thÓ tÝch c¸c qu¶ cÇu ThÓ tÝch cña mét ” c¬ së = 74 % a a 2 = 4.r 24
    24. 26. B C A B Hình phối trí của các kiểu mạng tinh thể 26 A A LËp ph−¬ng t©m khèi LËp ph−¬ng t©m mÆt Lôc ph−¬ng chÆt khÝt
    25. 27. – Phương tinh thể được xác định qua gốc tọa độ O – Nếu phương không qua gốc tọa độ O ta xác định phương song song qua gốc tọa độ O – Tên phương được gọi bằng cách chuyển tọa độ điểm về số nguyên tương ứng nhỏ nhất. Ví dụ )(1 00 tt −+= αρρ Trong đó: ρρρρ là điện trở suất ở t oC ; ρρρρ là điệnTrong đó: ρρρρ0 là điện trở suất ở t0 oC ; ρρρρ là điện trở suất ở toC, đơn vị là ΩΩΩΩ.m ; α là hệ số nhiệt điện trở, đơn vị là K-1. – Hệ số nhiệt điện trở của mỗi kim loại không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà còn cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó. 50
    26. 51. ĐI N TR C A KIM LO I NHI T Đ TH P VÀ HI N TƯ NG SIÊU D N 1. Đi n tr c a kim lo i nhi t đ th p Khi nhiệt độ giảm →→→→ mạng tinh thể bớt mất trật tự →→→→ cản trở của nó đến chuyển động các electron ít →→→→ điện trở suất của kim loạiít →→→→ điện trở suất của kim loại giảm. Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất của kim loại giảm liên tục. Nhiệt độ gần 0 K điện trở của các kim loại sạch đều rất bé. 51
    27. 52. 8K Temp – Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng một số kim loại (hợp kim) có điện trở suất đột ngột giảm xuống bằng 0 khi nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ tới hạn (T < Tc) ρ( .m) HI N TƯ NG SIÊU D N 2. Hi n tư ng siêu d n 0K 2K 4K 6K T( K )420 6 52
    28. 53. THUY T VÙNG (thuy t MO áp d ng cho h nhi u nguyên t )lượng Các 53 Nănglượ Số nguyên tử kim loại Các MO n
    29. 54. Các AO hoá trị s, p, d của kim loại có năng lượng khác nhau sẽ tạo ra những vùng năng lượng khác nhau. Các vùng này có thể xen phủ hoặc cách nhau một vùng không có MO gọi là vùng cấm. Các e chiếm các MO có năng lượng từ thấp đến cao, mỗi MO có tối đa hai e. – Vùng gồm các MO đã bão hoà e gọi là vùng 54 – Vùng gồm các MO đã bão hoà e gọi là vùng hoá trị. Các e trong vùng hoá trị không có khả năng dẫn điện. – Vùng MO không bị chiếm hoàn toàn trong đó e có khả năng chuyển động tự do là vùng dẫn. Các e trong vùng dẫn có thể dẫn điện khi có năng lượng đủ lớn thắng được lực hút của các cation kim loại.
    30. 55. N AO N MO (c¸c vïng # nhau vÒ E) vïng ho¸ trÞ c¸c MO ®· b·o hoµ e vïng dÉn MO kh”ng bÞ chiÕm hoµn toµn vïng cÊm vïng kh”ng cã MO 55
    31. 56. Tinh th Li Vïng 2p E 2p Vïng 2s Li3 Li4 2s Li Li2 56
    32. 57. Tinh th magiê Vùng 3p 3p E Vùng 3s 3s Mg3 Mg4Mg Mg2 Vùng xen phủ 57
    33. 58. 2s Vïng 3s 3p Vïng Vïng Vïng xen phñ dÉn dÉn ho¸ trÞ Sự hình thành các vùng năng lượng trong tinh thể kim loại Li và Mg 58 1s Li Li2 Li3 Li8 LiN E Vïng Vïng 1s 2s 2p Vïng cÊm Mg MgN E ho¸ trÞ cÊm ho¸ trÞ
    34. 60. Tinh thể hợp chất ion được tạo thành bởi những cation và anion hình cầu có bán kính xác định. Lực liên kết giữa các ion là lực hút tĩnh điện không định hướng. Hợp chất ion được hình thành từ những nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn. Những e hoá trị của những nguyên tử có độ âm điện nhỏ được coi như chuyển hoàn TINH TH ION toàn sang các obitan của nguyên tử có độ âm điện lớn tạo ra các ion trái dấu hút nhau. Các anion thường có bán kính lớn hơn cation nên trong tinh thể người ta coi anion như những quả cầu xếp khít nhau theo kiểu lptm, lpck, hoặc lập phương đơn giản. Các cation có kích thước nhỏ hơn nằm ở các hốc tứ diện hoặc bát diện. 60
    35. 62. Tinh th NaCl 62 * Các ion Cl – xếp theo kiểu lập phương tâm mặt, các cation Na+ nhỏ hơn chiếm hết số hốc bát diện. Tinh thể NaCl gồm hai mạng lập phương tâm mặt lồng vào nhau. Số phối trí của Na+ và Cl- đều bằng 6 Số ion Cl- trong một ô cơ sở: 8.1/8 + 6.1/2 = 4 * Số ion Na+ trong một ô cơ sở: 12.1/4 + 1.1 = 4 * Số phân tử NaCl trong một ô cơ sở là 4
    36. 65. Kiểu cấu trúc thuộc CsCl: CsCl, CsBr, CsI, NH4Cl, NH4Br, NH4I, TlCl, TlBr, TlI, TlSb Trong kiểu tinh thể CsCl, các ion nằm liền kề nhau theo đường chéo chính của khối lập phương. Tương quan giữa thông số mạng a và bán kính ion được cho bởi biểu thức: a√3 = 2 71
    37. 73. – Bán kính ion của Ca2+ là 1,12Å; của ion F- là 1,31Å; tỉ lệ bán kính là 0,85. – Số phối trí của Ca2+ là 8, còn số phối trí của F- là 4. – Các ion Ca2+ chiếm phân nửa số lỗ trống bát diện. – Các ion F- chiếm tất cả các lỗ trống tứ diện. 73
    38. 75. – A có bán kính thường lớn hơn B. – Trong mỗi ô mạng cơ sở của cấu trúc perovskit ABO3 có 1 phân tử ABO3. – Các ion O2- và Ca2+ sắp xếp đặc khít kiểu lập phương, Ti chiếm lỗ trống bát diện gây nên bởi riêng các ion O2- và có số phối trí là 6, Ca2+ có số phối trí 12 đối với O2-. C u trúc ABO3SrTiO3 CaTiO3 75
    39. 77. Đối với các oxit phức tạp, trong đó có các perovskites, kích thước và khuynh hướng phối trí của các ion phải có sự đồng bộ để đáp ứng đồng thời yêu cầu của cấu trúc tinh thể đó. Tuy nhiên, trong thực tế, khó lòng các điều kiện về kích thước, số phối trí đáp ứng hoàn toàn cùng một lúc yêu cầu của cấu trúc. Chẳng hạn, trong cấu trúc perovskit, nếu đáp ứng được yêu cầu cấu trúc thì ta phải có:có: a = 2 (rB + rO) a = (1/ )2 (rA + rO) = (rA + rO) 77 Trong đó a là thông số mạng và rA, rB, rO là bán kính ion của A, B, O. Khi đó, khoảng cách lý tưởng cho các cation A, B phải đáp ứng biểu thức: a = 2 (rB + rO) = (rA + rO)
    40. 79. Tinh thể Ferit: oxit sắt từ a) c u trúc c a oxit s t t Fe3O4 b) ô m ng con c a Fe3O4 79
    41. 80. M NG RUTIN Oxi Ti Rutin TiO2 Các ion O2- s p x p theo ki u l c phương, các ion Ti4+ chi m m t n a s h c bát di n. S ph i trí c a Ti là 6, c a O là 3. Trong m t t bào cơ s có 4 ion O2- và 2 ion Ti4+, 2 phân t Ti. 80
    42. 81. Spinel (spinelle) là khoáng có công thức MgAl2O4 (magnesium alluminat). Công thức hóa học chung của các hợp chất có cấu trúc spinel là AB2O4, trong đó A và B là các cation khác nhau với hóa trị khác nhau và bán kính tương đối gần nhau (thường trong khoảng 60 – 80pm). Trong mỗi ô mạng cơ sở của cấu trúc spinel có 8 phân tử AB2O4. Có hai kiểu cấu trúc spinel: spinel thường (direct hoặc normal spinel) và spinel nghịch (inverse spinel). Trong cấu trúc spinel thường 8 cation A chiếm 8 hốc tứ diện vàTrong cấu trúc spinel thường 8 cation A chiếm 8 hốc tứ diện và các cation B chiếm 16 hốc bát diện tạo nên công thức A8B16O32 tương đương với AO4. Điện tích A Điện tích B Ví Dụ +2 +3 FeCr2O4, Fe3O4 +4 +2 TiFe2O4 +6 +1 Na2WO4 81
    43. 82. – Công thức A8B16O32 tương đương với A[B2]O4 (theo qui ước, các ion được viết trong móc vuông chiếm các lỗ trống bát diện). – Các cation B chiếm phân nửa số lỗ trống bát diện – Mỗi ion A2+ được bao quanh bởi 4 ion O2- và mỗi ion B3+ được bao quanh bởi 6 ion O2-. – Cation A chiếm 8 hốc tứ diện – Cation B chiếm 16 hốc bát diện 82
    44. 83. O: đ L tr ng bát di n: xanh dương Fe(III): xanh lá câyFe(III): xanh lá cây * Co3O4: có cấu trúc spinel, trong đó ion O2- sắp xếp lập phương đặc khít, ion Co3+chiếm lỗ trống bát diện, ion Co2+ chiếm lỗ trống tứ diện. * Fe3O4: có cấu trúc spinel ngược, trong đó ion O2- cũng sắp xếp lập phương đặc khít, nhưng ion Fe2+ lại chiếm lỗ trống bát diện, còn một nửa số ion Fe3+ chiếm lỗ trống tứ diện và một nửa chiếm lỗ trống bát diện. 83
    45. 84. Tính m t đ m t ph ng (s nguyên t /cm2) c a các nguyên t Cu trên h m t {110} c a m t đơn tinh th Cu (ngo i tr giá tr bán kính nguyên t , có th s d ng các giá tr khác trong b ng tu n hoàn các nguyên t hóa h c). Cu: khối lượng nguyên tử 63,546; khối lượng riêng 8,96 g/cm3, cấu trúc fcc 84
    46. 85. Kim loaïi coù caáu truùc BCC, vaäy n = 2 nguyeân töû / oâ maïng, a = 3,31 Å = 3,31 x 10-10 m ρ = 16,6 gam/cm3 Một kim loại có cấu trúc BCC với hằng số mạng a = 3,31 và khối lượng riêng 16,6 g/cm3. Xác định khối lượng nguyên tử của nguyên tố này. 3A6 ax n N 10 =− x A ρ A = A = 181,3 gam/mol ax n 10 =x ρ 3 336- 3-1023 gam/cm16,6x )/cmmmaïng)(10/oâtöûnguyeân(2 m)10x,31töû/mol)(3nguyeân10x(6,023 85
    47. 87. Bảng các mạng tinh thể tiêu biểu Lpck Lptm Hèc T Hèc O Cña M Cña X NiAs NaCl 0 100 6 6 75 0 4 6 C”ng thøc (florit) Sè phèi trÝC¸ch s¾p xÕp cña X 4 8 % sè hèc chiÕm bëi M 100 0 Zn3 P2 F2Ca Na2 OM2 X M3 X2 O3 Mn2 NiAs NaCl 0 100 6 6 – 8 8 0 66.66 6 4 33.33 0 4 50 6 30 ZnS (Spharit) ZnS (vuarit) MX 50 CsCl lptk 0 4 4 MX2 M2 X3 Al2 O3 α − Ga2 S3 β − Ga2 S3 γ − CdI2 TiO2 Rutin CdI2 TiO2 Anatase 87
    48. 88. TÝnh chÊt c¸c hîp chÊt ion * Lực tương tác tĩnh điện giữa các ion tương đối lớn nên các hợp chất ion có độ rắn, nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi cao còn độ giãn nở cũng như độ chịu nén nhỏ. * Các hợp chất ion không có tính dẻo, do khi các lớp ion trượt lên nhau phát sinh các lực đẩy bổ sung, làm cho tinh thể bị phá vỡ. 88 * Vì lực liên kết mạnh, các ion đều tích điện nên các hợp chất ion chỉ tan trong dung môi phân cực. * Vì trong ion, các e chuyển động trên các obitan định chỗ trên các ion nên ở trạng thái tinh thể các hợp chất ion không dẫn điện. Nhưng ở trạng thái nóng chảy và dung dịch thì chúng dẫn được điện.
    49. 89. TINH TH NGUYÊN T * Trong tinh thể nguyên tử, các đơn vị cấu trúc chiếm các điểm nút mạng là các nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị nên còn gọi là tinh thể cộng hoá trị. * Do liên kết cộng hoá trị có tính định hướng nên cấu trúc tinh thể và số phối trí được quyết định bởi đặc 89 trúc tinh thể và số phối trí được quyết định bởi đặc điểm liên kết cộng hoá trị, không phụ thuộc vào điều kiện sắp xếp không gian của nguyên tử. * Vì liên kết cộng hoá trị là liên kết mạnh nên các tinh thể nguyên tử có độ cứng đặc biệt lớn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, không tan trong các dung môi. Chúng là chất cách điện hay bán dẫn.
    50. 90. Mô hình C U TRÚC TINH TH KIM CƯƠNG 90 Đơn vị cấu trúc tinh thể kim cương Mô hình tinh thể kim cương Ô CỞ SỞ CỦA MẠNG KIM CƯƠNG
    51. 91. Liên k t trong kim cương Các nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3 tạo ra 4 AO lai hoá hướng về 4 đỉnh hình tứ diện đều. Các nguyên tử C sử dụng các AO lai hoá này tổ hợp với nhau tạo ra các MO -σσσσ. Có N nguyên tử →→→→ tạo ra 4N MO trong đó có 2N MO liên kết tạo thành vùng hoá trị và 2N MO phản liên kết tạo thành vùng dẫn. Vùng hoá trị đã được điền đầy, vùng dẫn hoàn toàn còn trống, hai vùng cách nhau một vùng cấm có ∆E = 6 eV. Vùng cấm rộng do e trong liên kết cộng hoá trị có tính định vị 91 Vùng cấm rộng do e trong liên kết cộng hoá trị có tính định vị cao nên kim cương là chất cách điện. 3N AO – p AO – s N 2N MO plk cßn trèng 2N MO lk b o ho Vïng cÊm E = 6 eV
    52. 92. * Do cấu trúc không gian ba chiều đều đặn và liên kết cộng hoá trị bền nên Kim cương có khối lượng riêng lớn (3,51), độ cứng lớn nhất, hệ số khúc xạ lớn, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao, giòn, không tan trong các dung môi, không dẫn điện. Tính ch t c a kim cương 92 điện. * Cùng kiểu mạng tinh thể với kim cương có tinh thể của các nguyên tố Si, Ge và Sn(αααα) và một số hợp chất cộng hoá trị như: SiC, GaAs, BN, ZnS CdTe. Tuy nhiên liên kết cộng hoá trị trong các tinh thể này là liên kết cộng hoá trị phân cực.
    53. 93. * Borazon cøng, c¸ch ®iÖn nh− kim c−¬ng. * Tuy nhiªn borazon cã tÝnh bÒn vÒ mÆt c¬ v nhiÖt h¬n kim c−¬ng (khi nung nãng trong ch©n TINH TH BONITRUA M NG KIM CƯƠNG (BORAZON) 93 nung nãng trong ch©n kh”ng ®Õn 2700 oC borazon ho n to n kh”ng ®æi, chÞu nãng ngo i kh”ng khÝ ®Õn 2000 oC v chØ bÞ oxi ho¸ nhÑ bÒ mÆt, trong lóc ®ã kim c−¬ng bÞ ch¸y ë 900 oC). B N C¸c nguyªn tö B chi m c¸c nót cña m¹ng tinh thÓ lËp ph−¬ng t©m di n, N chiÕm 1 nöa hèc tø diÖn Mèi tÕ b o cã 4B v 4 N Sè phèi trÝ cña B l 4, N l 4
    54. 94. – Các nguyên tử C lai hoá sp2 liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị σσσσ, độ dài liên kết C-C: 1,42 Å nằm trung gian giữa liên kết đơn (1,54 Å) và liên kết đôi(1,39 Å-benzen). – Hệ liên kết ππππ giải toả trong toàn bộ của lớp, do vậy so với kim cương, than chì có độ hấp thụ ánh sáng THAN CHÌ cương, than chì có độ hấp thụ ánh sáng đặc biệt mạnh và có khả năng dẫn điện giống kim loại. Tính chất vật lý của than chì phụ thuộc vào phương tinh thể. – Liên kết giữa các lớp là liên kết yếu Vandecvan, khoảng cách giữa các lớp là 3,35Å, các lớp dễ dàng trượt lên nhau, do vậy than chì rất mềm. Liên k t σ Liên k t π không định vị 94
    55. 95. Tinh th Bonitrua d ng m ng than chì – Giống than chì BN mềm, chịu lửa (tnc∼∼∼∼ 3000oC). – Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên các MO ππππ định vị chủ yếu ởB 3,34 A 1,446 A 95 MO ππππ định vị chủ yếu ở N, dẫn đến các e ππππ không được giải toả như ở than chì và BN không dẫn điện (∆E = 4,6 – 3,6 eV) B N
    56. 96. MẠNG TINH THỂ PHÂN TỬ – Trong tinh thể phân tử, mạng lưới không gian được tạo thành bởi các phân tử hoặc nguyên tử khí hiếm. – Trong trường hợp chung, lực liên kết giữa các phân tử trong tinh thể là, lực Van der Waals. 96 các phân tử trong tinh thể là, lực Van der Waals. – Vì lực liên kết yếu nên các phân tử trong mạng tinh thể dễ tách khỏi nhau, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, tan tốt trong các dung môi tạo ra dung dịch.
    57. 97. TINH TH KHÍ HI M 97 Tinh th Ne, Ar, Xe, Kr. Tinh thể He
    58. 98. TINH THỂ PHÂN TỬ IOT – Mạng lưới của tinh thể I2 có đối xứng dạng trực thoi với các thông số a = 7,25 Å, b = 9,77 Å, c = 4,78 Å. Trung điểm của các phân tử I-I nằm ở đỉnh và ở tâm của các mặt ô mạng trực thoi. 98 của các mặt ô mạng trực thoi. – Khoảng cách ngắn nhất I-I trong tinh thể là 2,70 Å xấp xỉ độ dài liên kết trong phân tử khí I2 2,68 Å. →→→→liên kết cộng hoá trị I-I thực tế không thay đổi khi thăng hoa.
    59. 99. – Khoảng cách ngắn nhất của hai nguyên tử I thuộc hai phân tử I2 là 3,53 Å. Các phân tử định hướng song song theo hai hướng đối xứng nhau qua mặt phẳng xOz một góc 32o. – Lực liên kết giữa các phân tử là lực Van der Waals yếu nên I2 dễ thăng hoa khi nhiệt độ ∼∼∼∼60o. 99
    60. 100. Tinh thể phân tử XeF4 Xe F – Phân tử XeF4 cấu trúc vuông phẳng, Xe lai hoá sp3d2. – XeF4 là chất rắn, dễ bay hơi, khá bền ở nhiệt độ thường. D = 4,04 g/cm3; tnc = 114oC. 100 D = 4,04 g/cm3; tnc = 114oC. – XeF4 kết tinh theo mạng tinh thể đơn tà, ngưyên tử Xe nằm ở các đỉnh và ở tâm của ô mạng.
    61. 101. Tinh th phân t CO2 (nư c đá khô) – Nước đá khô tạo bởi các phân tử thẳng CO2, nguyên tử C nằm ở đỉnh và ở tâm các mặt của mạng lập phương tâm mặt với hằng số mạng bằng 5,58 Å. CO2 mạng bằng 5,58 Å. – Khoảng cách C-O trong cùng phân tử trong tinh thể là 1,06 Å, ngắn hơn trong phân tử ở trạng thái khí 1,162 Å. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử O của hai phân tử CO2 là 3,19 Å 101
    62. 102. 1 5 r l k P at Khí CO2 nặng hơn không khí dễ hoá rắn, hoá lỏng. -78 -57 1 toC Giản đồ trạng thái của CO2 – Trên giản đồ trạng thái của CO2 điểm ba nằm cao hơn áp suất khí quyển do đó tuyết cacbonic không nóng chảy ở nhiệt độ thường mà thăng hoa ở -78oC. 102
    63. 103. – Làm lạnh thực phẩm, các mẫu sinh học và các mặt hàng mau hỏng khác, vì không chảy lỏng và giữ nhiệt độ ở rất thấp nên tuyết cacbonic có thể giữ mẫu bảo quản được lâu và không làm ướt dẫn tới hư hỏng mẫu như nước đá. – Trong điện ảnh, người ta dùng tuyết cacbonic để tạo “sương mù băng khô”. Khi băng khô tiếp xúc với nước thì tuyết cacbonic thăng hoa, kết quả là tạo thành hỗn hợp khí CO2 lạnh ỨNG DỤNG CỦA TUYẾT CACBONIC cacbonic thăng hoa, kết quả là tạo thành hỗn hợp khí CO2 lạnh và hơi nước. Đây là nguyên tắc hoạt động của máy tạo sương mù. Dùng nước ấm sẽ tạo hiệu ứng sương mù tốt hơn so với dùng nước lạnh. – Tuyết cacbonic rất cứng vì thế các viên tuyết nhỏ được bắn vào bề mặt cần làm sạch thay vì dùng cát. Quá trình làm sạch kết thúc cùng với sự bay hơi hoàn toàn của CO2. Điều này vừa làm sạch hoàn toàn bề mặt mà lại không sinh các bụi ô nhiễm gây viêm đường hô hấp, hại cho phổi. 103
    64. 104. – Khi bay hơi, tuyết cacbonic sẽ làm nhiệt độ môi trường xung quanh lạnh rất nhanh → người ta dùng tuyết cacbonic để tăng khả năng gây mưa nhờ sự kết tinh nước trong mây, khi các đám mây đi qua các vùng cần nước, hoặc gây mưa trước để tránh ảnh hưởng đến sự kiện nào đó. Trong olympic Bắc Kinh, trước trận chung kết bóng đá, nhà tổ chức Trung Quốc đã lên phương án và gây mưa trước khi các đám mây bay tớiphương án và gây mưa trước khi các đám mây bay tới Bắc Kinh. Ở các sân bay, khi sương mù quá dày đặc làm ảnh hưởng đến các chuyến bay quan trọng, người ta có thể dùng tuyết cacbonic để làm giảm độ dày sương mù. – Băng khô còn được dùng để sản xuất khí CO2 để cân bằng áp suất trong các hệ thống cần môi trường trơ như thùng nhiên liệu của các máy bay B-47. 104
    65. 105. TINH TH NƯ C ĐÁ 105 Liên kết hiđro ở nước đá: mỗi phân tử nước liên kết với 4 phân tử nước khác bằng các liên kết hiđro tạo lên những hình tứ diện đều.
    66. 106. Liên kết giữa các phân tử nước là liên kết hiđro yếu nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước nhỏ. Tuy nhiên, so với các phân tử không tạo ra liên kết hiđro hoặc tạo ra liên kết hiđro yếu như H2S; H2Se; H2Te thì nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước cao hơn Tính chất vật lí của nước 106 độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước cao hơn rất nhiều. Khoảng cách giữa các phân tử nước lớn nên tinh thể nước đá khá rỗng, do đó tinh thể nước đá có khối lượng riêng nhỏ. Khối lượng riêng của nước ở áp suất khí quyển lớn nhất ở 3,98 oC.
    67. 107. Chu kú 3 Ph©n lo¹i Na Mg Al Kim lo¹i Si B¸n kim P S Cl Ar Phi kim to nc to s ∆∆∆∆Unc (kJ/mol) 97,8 651 660 883 1107 2500 2,64 9,2 10,8 1420 3300 49,8 44,1 112,8 -101,0 -189,3 257 444,6 -34,1 -185,9 0,659 1,72 6,406 1,19nc ∆∆∆∆Ubh (kJ/mol) d (g/cm3) (g/l) ρρρρ(Hg = 1) 86,36 131,8 293 0,97 1,74 2,7 21 21 36,1 355,6 2,33 B¸n dÉn 13,1 9,2 20,41 6,51 2,7 2,06 3,214 1,784 Kh”ng dÉn ®i n 107
    68. 108. Chu kú 3 Ph©n lo¹i Na Mg Al Kim lo¹i Si Á kim P S Cl Ar Phi kim Lo¹i cÊu tróc tinh thÓ Tinh thÓ kim lo¹i Tinh thÓ nguyªn tö (ph©n tö khæng lå) Tinh thÓ ph©n tö Lùc liªn kÕt hãa häc trong tinh thÓ Liªn kÕt kim lo¹i, bÒn Liªn kÕt céng hãa trÞ, rÊt bÒn Van de Van, yÕutrong tinh thÓ bÒn trÞ, rÊt bÒn yÕu to nc, to s”i Cao Cao h¬n rÊt nhiÒu ThÊp ∆∆∆∆Hnc, ∆∆∆∆Hbh Cao Cao h¬n rÊt nhiÒu ThÊp TÝnh dÉn ®iÖn Tèt KÐm Kh”ng 108

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Cấu Trúc Năng Lực
  • Cấu Trúc Đô Thị (Urban Structure) Là Gì? Thành Phần Cấu Trúc Đô Thị
  • Phân Hữu Cơ Là Gì?
  • Chất Hữu Cơ Là Gì?
  • Bài Giảng Các Phương Pháp Phổ Nghiệm Xác Đinh Cấu Trúc Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian
  • Kim Tự Tháp Ai Cập
  • Cấu Trúc The More Là Gì ?
  • Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh
  • Ielts Writing Task 2: Cấu Trúc Của 1 Bài Luận Xuất Sắc
  • 1. Theo sau động từ:

    Các động từ chỉ tiế n trình

    anticipate: Tham gia

    avoid: Tránh

    complete: Hoàn thành

    delay: Trì hoãn

    give up: Từ bỏ

    postpone: Trì hoãn

    Các động từ chỉ giao tiế p

    encourage: khuyế n khích

    recommend: giới thiệu

    report: báo cáo

    suggest: đề nghị

    Các động từ chỉ hành động, thái độ

    can’t help : ko thể chịu đượ c

    Các động từ chỉ cảm xúc, cả m giác

    appciate: đánh giá cao

    dislike: ko thích

    enjoy: thích

    mind: quan tâm

    pfer: thích

    resist: chống cự

    tolerate: cho phép

    anticipate: tham gia

    forget: quên

    remember: nhớ

    understand: hiểu

    2. Theo sau Verbs + ppositions

    3. Theo sau các cụm từ/ cấu trúc

    – It’s no use / It’s no good…

    – There’s no point ( in)…

    – It’s ( not) worth …

    – Have difficult ( in) …

    – It’s a waste of time/ money …

    – Spend/ waste time/money …

    – Be/ get used to …

    – Be/ get accustomed to …

    – Do/ Would you mind … ?

    – be busy doing something

    – What about … ? How about …?

    – Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )

    – can’t help (ko thể tránh / nhịn được )

    – can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )

    – can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

    – It is no use / It is no good ( vô ích )

    – would you mind (có làm phiền ..ko)

    – to be / get accustomed to (dần quen với )

    – to look forward to (trông mong )

    – to have difficulty / fun / trouble

    – to have a difficult time.

    1. Abigail Sanchez is going to attend a conference in Hamshire

    with you when you come here to register.

    them for interviewing.

    before introducing to the public next month.

    5. One of the most effective methods to protect pcious animals is

    6. According to the schedule, after leaving the National Park, the visitors

    to increase the profit.

    8. In order to ensure that the medication does not have side – effects,

    shares to the public for the first time and then the stock is said to be

    listed on the stock exchange.

    liquid. Serious burns have resulted from direct contact with her skin.

    retire and leave her business next year

    so these customers did not receive the vouchers from the store.

    15. chúng tôi has won the first prize in Maste Chef chúng tôi is not a surprise

    online because it is convenient and time-saving.

    17. After giving a brief introduction of his new program, the leader went

    the new oversea plant.

    new environment campaign.

    rest your body, but it is also a very important time to rest your brain.

    Bài 4 Fill the gaps with the verb in brackets in the appropriate form.

    Bài 5: Use the verbs in brackets to fill the gaps.

    1 I can’t stand waiting in queues.

    2 I wouldn’t like to be in his shoes.

    3 Jim loves working in Thailand.

    4 I hate doing the shopping on Saturday.

    5 Blast! I forgot to buy milk.

    6 In the end we decided to stay in.

    7 I need to find some information about Portugal.

    8 My parents like going for long walks at the weekend.

    9 Tony gave up smoking years ago.

    10 I wanted to go and see Troy but no one else was interested.

    11 Mrs Leith offered to take us to the airport.

    12 Clare refused to help clean up after the party.

    13 I tried to persuade him to come but it was no use.

    14 Do you mind not smoking ?

    15 Everybody really enjoyed dancing the cha-cha-cha.

    16 Lionel admitted eating my chocolate mousse.

    1 We arranged to meet under the station clock at half nine.

    2 I always try to avoid seeing him whenever I can.

    3 I long to be in Scotland again.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp
  • Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V
  • Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh
  • Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa No, Not Và None
  • Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết
  • Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not
  • Cấu Trúc No Matter: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”mention”
  • Published on

    1. 4. EXERCISES: I. Rewrite each sentences so that it contains the word or words in capitals, and so that the meaning stay the same. a. Were Smith to resign, I might stand a chance of getting his job. IF …………………………………………………………………………… b. Such was the demand for the tickets that people queued day and night. GREAT ……………………………………………………………………………… c. The money is not to be paid under no circumstances. NO ……………………………………………………………………………… d. Three days passed before we arrived at the first oasis. NOT UNTIL ……………………………………………………………………………… e. Hardly had the ship left port, than a violent storm developed. SOON AFTER ……………………………………………………………………………….. f. They would have discovered land sooner had they carried a compass IF ……………………………………………………………………………….. g. Little did Brenda know what she was letting herself in for. IDEA ……………………………………………………………………………… h. It was only when I stopped that I realized something was wrong DID I ……………………………………………………………………………… i. The accused never expssed regret for what he had done. AT NO TIME ……………………………………………………………………………… j. So exhausted were the runners that none of them finished the race. TOO. ……………………………………………………………………………… II. Rewrite each sentences so that it contains the word or words in capitals, and so that the meaning stay the same 1. If Smith were to resign , I might stand a chance of getting his job. 2. The demand for tickets was so great that people queued night and day. 3. Under no circumstances is the money to be paid. 4. Not until three days had passed did we arrived at the first oasis/ It was not until three days later that we arrived at the first oasis. 5. Soon after the ship left port , a violent storm developed. 6. If they had carried a compass they would have discovered the land sooner. 7. Brenda had no idea what she was letting herself in for. 8. Only when I stopped did I realize that something was wrong. 9. At no time did the accused expss regret for what he has done. 10. The runners were too exhausted to finish the race. EXERCISES I. Choose the most suitable words underlined. 1. Jim promised that he would never/ never would he tell anyone else. 2. Not until it was too late I remembered / did I remember I call Susan. 3. Hardly had we settle down in our seats than/when the lights went out. 4. Only after checking three times I was/was I certain of the answer. 5. At no time I was aware/was I aware of anything out of usual. 6. Only Mary sang Sally passed/ did they pass the final examination. 7. So the waves were high/ So high were the waves that swimming was dangerous. 8. Only when Peter has arrived / has Peter arrived can we begin the program. 9. No sooner had it stopped raining than/when the sun came out. 10. If should you leave early/ should you leave early could you leave me a lift? II. Rewrite these sentences, using NEVER. 1. She has never been so happy before. …………………………………………………………………………………… 2. I have never heard such nonsense! …………………………………………………………………………………… 3. I have never seen such a mess in my life. 4
    2. 5. …………………………………………………………………………………… 4. Our profits this year are higher than they have ever been. …………………………………………………………………………………… 5. She would never again trust her own judgment when buying antiques. …………………………………………………………………………………… 6. The firm has never before laid on such a sumptuous celebration. …………………………………………………………………………………… 7. I’ve never come across such a horrifying film. …………………………………………………………………………………… 8. I have never been so moved by a Shakespeare production. …………………………………………………………………………………… 9. I never for one moment thought the consequences would be so far- reaching. …………………………………………………………………………………… 10. I had never tasted such a wonderful combination of flavors before. …………………………………………………………………………………… III. Rewrite these sentences, using RARELY, SELDOM or LITTLE. 1. One rarely find good service these days. …………………………………………………………………………………… 2. She has rarely traveled more than fifty miles from her village. …………………………………………………………………………………… 3. It is very unusual for a military campaign to have been fought with so little loss of life. …………………………………………………………………………………… 4. It is unusual for the interior of the island to be visited by tourists. …………………………………………………………………………………… 5. Public borrowing has seldom been so high. …………………………………………………………………………………… 6. They had seldom participated in such a fascinating ceremony. …………………………………………………………………………………… 7. They little suspected that the musical was going to be a runaway success. …………………………………………………………………………………… 8. The embassy staff little realized that Ted was a secret agent. …………………………………………………………………………………… 9. She didn’t realized what would happen to her next. …………………………………………………………………………………… 10. I didn’t think that one day I’d be appearing in films rather then just watching them. …………………………………………………………………………………… IV. Rewrite these sentences, using IN, AT , UNDER, or ON. 1. Keith certainly can’t be held responsible for the accident. …………………………………………………………………………………… 2. The children themselves are not in any way to blame for the disaster. ………………………………………………………………………………… chúng tôi existence of extraterrestrial is not confirmed by the report. ……………………………………………………………………………………… 4. I was never shown how to operate the machinery. …………………………………………………………………………………… 5. He never suspected that she was a witch. …………………………………………………………………………………… 6. There has never been a time when the English language was not in a state of change. …………………………………………………………………………………… 7. Miss Weaver will not be offered the job under any circumstances. …………………………………………………………………………………… 8. You should not send money to us by post under any circumstances. …………………………………………………………………………………… 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • 45. Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phảiđảo Cấu Trúc Câu
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “no
  • Thể Đảo Ngữ Và Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc No Longer Và Any More Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50