Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase) Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 26: Mệnh Đề Và Cấu Trúc Câu
  • Cụm Từ/mệnh Đề Chỉ Sự Tương Phản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đối Lập Trong “hai Đứa Trẻ” Và “chữ Người Tử Tù” (Nguyễn Thị Hồng Khánh)
  • Những Cấu Trúc Câu Thông Dụng Hằng Ngày (Tiếp)
  • Những Động Từ Đi Cùng Tính Từ
  • 1. Cấu trúc tuyệt đối là gì?

    Absolute phrase là gì? Cấu trúc tuyệt đối (hay còn gọi là cụm từ độc lập) là 1 nhóm các từ (danh từ, đại từ, phân từ, từ bổ nghĩa) kết hợp lại với nhau.

    – Cụm từ độc lập không có quan hệ về chức năng ngữ pháp với các thành phần khác trong câu, nó có thể đứng trước, sau hoặc chen vào giữa câu mà không ảnh hưởng tới cấu trúc trong câu.

    – Cấu trúc tuyệt đối thường được phân biệt với các thành phần khác trong câu bằng dấu phẩy “,” (hoặc 1 cặp dấu phẩy).

    Cách dùng absolute phrase: cấu trúc tuyệt đối được dùng để bổ nghĩa cho cả câu, nên có thể loại bỏ mà không ảnh hưởng tới cấu trúc của câu. Cấu trúc này thường được dùng trong văn chương và thơ.

    Ví dụ:

    + Her arms folded across her chest, the teacher warmed the class about the bad results of the final exam.

    (Khoanh tay trước ngực, GVCN cảnh báo cả lớp về kết quả thi cuối kỳ tối tệ)

    + The weather being fine, they went for a walk.

    (Thời tiết rất đẹp, họ ra ngoài đi dạo)

    + The old man tried to get up, the young man helping him.

    (Ông lão cố gắng ngồi dậy, cậu thanh niên đỡ giúp ông)

    2. Cấu trúc Absolute phrase

    Cấu trúc của cụm từ độc lập được hình thành bằng các cách sau đây:

    a. Danh từ + phân từ (Noun + participle)

    Ví dụ:

    + Her homework completed, Robin went to bed at midnight.

    (Hoàn thành bài tập, Robin đi ngủ lúc nửa đêm)

    b. Đại từ + động từ nguyên mẫu có to (Pronoun + to infinitive)

    Ví dụ:

    We all filed out, some to come back home, others to gather at the gate.

    (Chúng tôi nối đuôi nhau đi ra, 1 số trở về nhà, số khác tụ tập trước cổng trường)

    + Her determination stronger than ever, Lan decided not to give up until she had achieved her dreams.

    (Lòng kiên định mạnh mẽ hơn bao giờ hết, Lan quyết định sẽ không bỏ cuộc cho tới khi đạt được giấc mơ của mình)

    [noun: determination + adj: stronger]

    3. Các cấu trúc tuyệt đối thông dụng

    Một số các cụm từ thông dụng được sử dụng như cụm từ độc lập. Vì không đi kèm với 1 từ đặc biệt nào, chúng có thể đặt ở đầu hoặc cuối câu:

    Ví dụ:

    + Roughly speaking, the coat cost about 1000 dollars.

    (Nói chung, giá của cái áo khoảng 1, 000 đô)

    + Considering his abilities , he should have done better.

    (Xét đến khả năng của anh ta, anh ta lẽ ra đã có thể làm tốt hơn)

    + A storm is brewing, judging by the dark clouds .

    (Cơn bão đang tới, dựa trên những đám mây đen)

    + To get back to the main point , the budget needs to be bigger.

    (Quay trở lại vấn đề chính, chúng ta cần ngân sách lớn hơn)

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Quản Lý Sinh Viên Sử Dụng Struct Trong C
  • Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal
  • Nguồn Gốc Của Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Pascal So Với Ngôn Ngữ Lập Trình Khác
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

    Công thức thể xác định: 

    THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

    + Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

    Ví dụ:

    • There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

    • There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

    • There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

     

     THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

    Ví dụ:

    • There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

    • There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

    • There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

    Công thức thể phủ định:

     

     

    THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

    THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

    Lưu ý:

    + Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

    • There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

     

    THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

    THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

    Ví dụ:

    • There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

    • There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

    Công thức thể nghi vấn:

    IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

    Ví dụ:

    Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?
  • Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)
  • Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep
  • Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

    The buildings around the square are all small three storied structures.

    WikiMatrix

    Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

    Structural integrity is holding.

    OpenSubtitles2018.v3

    Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

    Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

    WikiMatrix

    Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

    Learn about structured snippet extensions.

    support.google

    Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

    We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

    support.google

    Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

    The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

    WikiMatrix

    Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

    The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

    KDE40.1

    Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

    The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

    WikiMatrix

    Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

    Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

    QED

    Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

    An almost identical structure.

    QED

    Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

    We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

    These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

    ted2019

    Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

    In model theory, a graph is just a structure.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

    However, he followed the Hebrew structure closely.

    jw2019

    Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

    The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

    WikiMatrix

    Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

    Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

    ted2019

    Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

    This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

    WikiMatrix

    Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

    Before that, they were all soft, fluffy structures.

    ted2019

    Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

    These are amazing microscale structures.

    ted2019

    Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

    Your scan doesn’t show the internal structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

    By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

    WikiMatrix

    Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

    Class-C amplifiers are not linear in any topology.

    WikiMatrix

    Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

    Your whole body has to be structured differently.”

    WikiMatrix

    support.google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?
  • Tìm Hiểu Về Ic Nhớ
  • Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !
  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2021
  • Làm Chủ Cấu Trúc Câu Tuyệt Đối Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story
  • Những Cụm Từ (Collocation) Thông Dụng Với “can’t”
  • Bỏ Túi Ngay Những Câu Tức Giận Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Thẻ Căn Cước Là Gì? Tất Tần Tật Về Thẻ Căn Cước
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Là Gì? Một Số Quy Định Về Thẻ Căn Cước Công Dân
  • 1. Định nghĩa về cấu trúc tuyệt đối trong Tiếng Anh

    Cấu trúc tuyệt đối (Absolute Phrase), hay còn có cách gọi khác là cụm từ độc lập là một nhóm các danh từ, đại từ, phân từ và từ bổ ngữ kết hợp lại với nhau.

    + Đối với những câu có cùng một chủ ngữ, người ta thường rút gọn bằng cách sử dụng các phân từ. Còn đối với các câu có chủ ngữ khác nhau, để ghép các câu lại hoặc rút gọn nó, người ta dùng cấu trúc tuyệt đối.

    + Cấu trúc tuyệt đối không giữ chức năng ngữ pháp với các thành phần khác trong câu nên nó có thể đứng ở vị trí bất kỳ mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc ngữ pháp ban đầu của câu.

    Cấu trúc tuyệt đối được phân biệt với các thành phần khác trong câu bởi dấu phẩy.

    Vì tính chất làm ý nghĩa câu văn phong phú, biểu đạt đa dạng hơn nên cấu trúc tuyệt đối thường được sử dụng trong văn chương và thơ. Cấu trúc này được dùng để bổ nghĩa cho cả câu chứ không riêng gì một thành phần nào nên nó có thể được lược bỏ mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh câu đó.

      The weather being nice, they could go for a walk.

    (Thời tiết đang rất đẹp, họ có thể ra ngoài đi dạo)

    Ở dạng truyền thống, câu này có thể được viết lại như sau: The weather was nice, they could go for a walk. Mệnh đề “The weather was nice” khi chuyển sang cấu trúc tuyệt đối sẽ ở dạng Noun + V_ing là The weather being nice.

      Their homework completed, Linda and Bill went to the theatre at 10 p.m.

    (Hoàn thành bài tập, Linda và Bill đi xem phim lúc 10 giờ tối.)

    Ở dạng truyền thống, câu này có thể được viết lại như sau: After their homework was completed, they could go for a walk. Mệnh đề “After their homework was completed” khi chuyển sang cấu trúc tuyệt đối sẽ ở dạng Noun + V3/V-ed là Their homework completed.

    Trong tiếng Anh, cấu trúc tuyệt đối được hình thành bằng các cách sau đây.

    Noun (danh từ) + V_ing

      Because there was nothing else to do, they went home (khác chủ ngữ)

    (Vì không có việc gì làm, họ về nhà)

      If the weather is fine tomorrow, we will go picnicking together.

    (Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi cắm trại cùng nhau.)

    Noun (danh từ) + V3/V-ed

      Our house was cleaned, we could go to Mary’s birthday party. (khác chủ ngữ)

    (Ngôi nhà của chúng tôi được dọn dẹp, chúng tôi có thể đi tới buổi tiệc sinh nhật của Mary.)

      After the signal was given, the car started at once.

    (Sau khi tín hiệu được đưa ra, chiếc xe ô tô đã bắt đầu đi ngay lập tức.)

    Một trường hợp phổ biến khác của cấu trúc tuyệt đối là đại từ kết hợp nguyên mẫu có to. Khi sử dụng cấu trúc này, câu văn của bạn không chỉ tránh được việc lặp từ mà còn tăng được sự chú ý khi sử dụng cấu trúc hay.

    Pronoun (đại từ) + to-V

    We all finished deadlines, some to go to the cinema, others to come back home.

    (Chúng tôi hoàn thành hết nhiệm vụ đúng thời hạn, một số người đi xem phim, số người khác về nhà.)

    Sử dụng danh từ/đại từ kết hợp với cụm giới từ/ tính từ trong câu tiếng Anh sẽ là một cấp bậc cao hơn của cấu trúc tuyệt đối. Khi sử dụng dạng ngữ pháp này, bạn cần phải chắc chắn nắm vững kiến thức về của mình.

    Noun/Pronoun + adjective/ppositional phrase

    (Danh từ/Đại từ + Cụm tính từ/Cụm giới từ)

      His effort stronger than ever, June decided not to give up his goals until he had achieved them.

    (Sự cố gắng của June đang mạnh mẽ hơn bao giờ hết, anh ta quyết định sẽ không từ bỏ các mục tiêu của mình cho tới khi đạt được chúng.)

    Trong câu trên danh từ “effort” đã kết hợp với tính từ “conscientious” để tạo thành một cấu trúc tuyệt đối.

    Lưu ý: Trước cấu trúc tuyệt đối ở dạng này chúng ta có thể thêm giới từ “with”.

    Ann’s boyfriend was waiting, (with) his eyes on her back.

    (Bạn trai của Ann đang đợi, mắt anh ta dán vào vào lưng của cô ấy.)

    3. Một số cấu trúc câu tuyệt đối thông dụng trong Tiếng Anh

    (Chúng tôi nghĩ tất cả các chiếc váy đó, nói chung, đều có giá từ 500 – 800 đô.)

      Considering Junny’s abilities, she could have finished this project better.

    (Xét đến khả năng của Junny, cô ấy lẽ ra đã có thể hoàn thành dự án này tốt hơn.)

    (Trời đang có thể sắp mưa, dựa trên những đám mây đen)

      To get back to the main point, we need to recruit more employees.

    (Quay trở lại vấn đề chính, chúng ta cần thuê thêm nhiều nhân viên.)

    A. There was B. There being C. Because there being D. There were

    A. As B. For C. With D. Through

    A. with back against the wall B. with her back against the wall

    C. with back against wall D. her back against wall

    A. do B. doing C. done D. to do

    A. opened B. open C. opening D to open

    A. There being no time left B. There is no time left

    C. As there was no time left D. There to be no time left

    Bài 2: Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc tuyệt đối

      If weather permits, we shall go picnicking this weekend.

      After our parents went to bed, we watched TV.

      It was a rainy day. We stayed inside the house.

      After the sun had risen, they set out on our journey.

      The weather was fine, they went out for a walk.

    1. Weather permitting, we shall go picnicking this weekend.
    2. Our parents having gone to bed, we watched TV.
    3. It being a rainy day, we stayed inside the house.
    4. The sun having risen, they set out on our journey.
    5. The weather being fine, they went out for a walk.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…trong Tiếng Anh
  • Năng Lực: Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • Cách Sử Dụng To Be Trong Một Số Trường Hợp ” Amec
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python
  • Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài 2: Is Everything Ready?
  • Cụm Động Từ Với “run” Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt
  • 1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

    “Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

    Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • I want to know your

      needs

      .

    (Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

    • I don’t

      need

      anything from him.

    (Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

    2. Cấu trúc Need và cách dùng

    Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

    Need được dùng như một danh từ

    Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

    Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

    If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

    Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

    (Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

    There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

    Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

    (There is a great need for listening to music to relax.)

    In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

    Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

    (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

    There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

    Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

    (Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

    Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

    Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

    (Tôi cần bột để làm bánh.) 

    Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

    Ví dụ: 

    • I am grateful to Mike for always helping me in my

      need.

    (Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

    • Mike always finds a way to overcome

      the need

      by himself.

    (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

    Need được dùng như một động từ thường

    Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

    Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

    S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      need to check

      my entire file today

    (Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

    • Mike

      needs to apologize

      to the class for his actions.

    (Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

    S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

    Ví dụ: 

    • This house is very degraded. It

      needs fixing

      .

    = This house is very degraded. It needs to be fixed.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    • Dani’s bedroom

      needs cleaning

      up right away.

    = Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    S + didn’t need + to V: đã không phải…

    Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

    Ví dụ: 

    • You

      didn’t need to

      be gone to the party tonight.

    (Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

    • You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

    (Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

    Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

    Ví dụ: 

    • We

      need

      to do internships to gain experience.

    (Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

    • I

      need

      to study harder to pass the upcoming exam.

    (Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

    Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

    Trong câu nghi vấn: 

    Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

    Ví dụ: 

    • Need

      I come back here?

    (Tôi có cần quay lại đây không?)

    • Need

      you rest?

    (Bạn cần nghỉ ngơi không?)

    S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      needn’t go

      to school tomorrow.

    (Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

    • You

      needn’t say

      anything. I already know all of it.

    (Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

    Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

    Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

    Ví dụ: 

    • Mike

      needs have finished

      his work.

    (Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

    • You

      need have woken

      up earlier.

    (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

    Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

    Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

    Ví dụ: 

    • You

      needn’t have helped

      him.

    (Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

    • They

      needn’t have acted

      so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

    (Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

    Phủ định của Need

    Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

    • Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

    • Needn’t + V.

    Ví dụ: 

    • You

      don’t need to water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    • You

      needn’t water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

    • Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

    • Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

    • Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

    • Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

    3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

    Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

    • Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

    • Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

    Ví dụ: 

    • You

      have to

      submit a report to take the graduation exam.

    (Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

    • You

      need to

      practice more to become a pianist.

    (Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

    Bài tập: Chia động từ

    1. I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

    2. My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

    3. My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

    4. The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

    5. This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

    6. This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

    7. Those screws are loose, they need…………… (tighten).

    8. Your dress is too long, it needs…………… (take up).

    9. You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

    10. Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

    Đáp án:

    1. To work

    2. To change

    3. To go

    4. Cutting

    5. Watering

    6. Cleaning

    7. Tightening

    8. Taking up

    9. To come

    10. Washing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh
  • Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • 1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

    Định nghĩa cấu trúc Since, For

    Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

    • Since: Kể từ khi;

    • For: khoảng, trong.

    Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

    Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

    Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

    Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

    For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

    For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

    Ví dụ:

    • I have been a teacher

      since

      2021.

    (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2021.)

    • I have been studying TOEIC

      for

      3 months.

    (Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

    Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc Since

    Since + Mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ:

    • Mike has moved to Los Angeles

      since

      he was 5 years old.

    (Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

    • Mike has been married

      since

      he was 26 years old.

    (Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

    Cấu trúc For

    For + Khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • I have played volleyball

      for

      3 months.

    (Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

    • My father has been away from home

      for

      a month.

    (Bố tôi vắng nhà một tháng.)

    Cách dùng Since

    Since sử dụng trong các thì hoàn thành

    • Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ: I have worked at Step Up since 2021. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2021.)

    • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

    • Thì quá khứ hoàn thành

    Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

    • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

    Since + thì quá khứ đơn

    Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

    Ví dụ: 

    • I have traveled to Halong

      since

      I

      was

      5 years old.

    (Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

    • Since

      I moved to the UK, I have made many new friends.

    (Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

     Since + Thời điểm ở quá khứ

    Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

    Since + mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ: 

    • I have learned Chinese

      since 2021

      .

    (Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2021.)

    • My parents have been married

      since 1999.

    (Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

    Since then

    Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

    Ví dụ

    • Since then

      , Mike and I have stopped seeing each other.

    (Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

    • Since then,

      Anna has not loved anyone anymore.

    (Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

    Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

    • Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

    • Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

    Ví dụ

    • I have been studying English

      for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

    • I studied English for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

    Lưu ý: 

    • Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

    • Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

    4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

    Since

    For

    Since + mốc thời gian

    For + khoảng thời gian

    Đi với các thì hoàn thành

    Đi với tất cả các thì

    5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

    Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

    1. It’s been raining … lunchtime.

    2. Mikel has lived in American… 9 years.

    3. Lisa has lived in L.A… 1997

    4. I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

    5. I haven’t been to a party … ages

    6. Susie has been looking for a job … she left school.

    7. Jane is away. She’s been away … Friday.

    8. I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

    Đáp án:

    1. since

    2. for

    3. since

    4. for

    5. for

    6. since

    7. since

    8. since

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Cấu Trúc Themore… Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer
  • Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh
  • Sau bài viết tìm hiểu về cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất, bài viết hôm nay sẽ về một cấu trúc “nâng cấp” từ cấu trúc So Sánh Hơn, đó là cấu trúc the more … the more…

    Cấu trúc “the more … the more …” là dạng so sánh kép (Double Comparative), dùng để thể hiện sự thay đổi về tính chất của một chủ thể A, và sự thay đổi này sẽ có tác động song song lên một tính chất khác của chủ thể A HOẶC một chủ thể B.

    Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với từ LESS để tạo nên cách sử dụng linh hoạt hơn.

    B. Cấu trúc “the chúng tôi more…”

    Ví dụ:

    – The more we work, the more we earn.

    Ví dụ:

    3. The more – the more với tính từ

    Với tính từ ngắn

    Ví dụ:

    Với tính từ dài

    Ví dụ:

    Với trạng từ

    Ví dụ:

    4. The more – the more ở dạng mix giữa những câu trúc ở trên

    Ví dụ:

    C. Cấu trúc “càng ngày càng”

    Cấu trúc này cũng có thể hiểu là so sánh lặp và được sử dụng trong trường hợp mô tả, diễn đạt điều gì đó hoặc cái gì đó sẽ thay đổi một cách liên tục

    1. Tính từ 1 âm tiết + các tính từ 2 âm tiết và kết thúc bằng “y” “e” “le” “ow”

    Công thức:

    Ví dụ:

    The city has grown fast in recent years. It’s got bigger and bigger.

    Your English is improving. It’s getting better and better.

    2. Tính từ 2 âm tiết trở lên

    Công thức:

    Ví dụ:

    As I listened to his story, I became more and more convinced that he was lying.

    ✦ Lưu ý: MORE AND MORE + Noun (plural)

    Ví dụ:

    More and more tourists are visiting this part of the country.

    D. Liên hệ cấu trúc vào IELTS Writing

    Có thể sử dụng cấu trúc the more… the more… để diễn đạt 2 yếu tố: nguyên nhân và hậu quả cùng một lúc. Đồng thời, khi cấu trúc này được sử dụng, ý của câu cũng được nhấn mạnh hơn.

    When there is the threat of global warming today, raising animals makes the situation worse. As farming needs land, the more cows needed to raise for meat, the more forests logged down, for example.

    A. Chọn đáp án đúng nhất:

    2. Cấu trúc the more – the more

    A. Hoàn thành các câu sau:

    1. You learn things more easily when you’re young.

    2. It’s hard to concentrate when you’re tired.

    3. We should decide what to do as soon as possible.

    4. I know more, but I understand less.

    5. If you use more electricity, your bill will be higher.

    B. Viết lại câu:

    1. The apartment is small. The rent is cheap.

    2. Tung spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy.

    3. The joke is talented. The laughter is loud.

    4. She goes to bed late. She feels tired.

    5. As her father gets older, he wants to travel less.

    6. As this road gets busy, it becomes dangerous.

    7. They are young, they learn easy.

    8. The hotel is cheap, the services are bad.

    9. He uses much electricity, his bill will be high.

    10. When technology is modern, the world’s environment becomes worse and worse.

    1. Càng ngày càng

    1.B 2.D 3.C 4.A 5.A 6.A 7.C

    3. more and more difficult

    4. The older – the happier

    5. The less hot – the less weak

    7. better and better – more and more successful

    11.Enter your text here…

    2. the more… the more…

    2. harder it is to concentrate

    3. sooner we decide what to do

    5. the higher your bill will be

    1. The smaller the apartment is, the cheaper the rent is.

    2. The more money and time Tung spends with his girlfriend, the happier he becomes.

    3. The more talented the joke is, the louder the laughter is.

    4. The later she goes to bed, the more tired she feels.

    5. The older her father gets, the less he wants to travel.

    6. The busier this road gets, the more dangerous it becomes.

    7. The younger they are, the more easily they learn.

    8. The cheaper the hotel is, the worse the services are.

    9. The more electricity he uses, the higher his bill will be.

    10. The more modern technology is, the worse the world’s environment becomes.

    IELTS Vietop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Much Và Many Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu (Fronting)
  • Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Google Moon Phát Hiện ‘cấu Trúc Kim Tự Tháp Kỳ Lạ’ Trên Mặt Trăng
  • Bí Mật Trong Kim Tự Tháp Giza, Kỳ Quan Duy Nhất Còn Sót Lại Của Thế Giới Cổ Đại
  • Cấu Trúc Want Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình 1. 5. Cấu Tạo Vách Tế Bào Thực Vật
  • Tế Bào Tường Cấu Trúc Và Chức Năng ·
  • Mô Tả Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 48677
  • Cách Cắt Tai Chó Pitbull, Bully. Crop Tai Chó Pitbull An Toàn, Đúng Cách
  • Chó Tai Đặc Điểm Cấu Trúc. Bệnh Về Tai Ở Chó
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – WANT + to Verb là cấu trúc diễn tả mong muốn cực quan trọng trong tiếng Anh giao tiếp. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. CẤU TRÚC WANT TRONG TIẾNG ANH

    Want dùng để diễn tả mong muốn, ý muốn

    + Ai đó muốn cái gì: S + want(s) + N (danh từ)

    Ví dụ: I want that hat.

    + Ai đó muốn làm gì: S + want(s) + to + V (động từ)

    Ví dụ: I want to go shopping with my friends.

    + Muốn ai đó làm gì: S + want(s) + tên người/tân ngữ + to V

    Ví dụ: My mother wants me to go to bed before 10 p.m.

    2. CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC WANT

    2.1 Cấu trúc Want dùng để diễn tả mong muốn

    Khi dùng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh “want” để diễn tả mong muốn, chúng ta thường thấy “want” là một mệnh đề bổ ngữ (complement) và nó quyết định ý nghĩa của toàn bộ câu. Mệnh đề bổ ngữ đó có thể là danh từ làm tân ngữ (object nouns), đại từ làm tân ngữ (object pronouns), động từ nguyên mẫu có “to”, hoặc tân ngữ + to-inf.

    Ví dụ:

    Do you want a drink? This coffee shop is great

    (Cô có muốn uống trà nóng không? Tiệm cà phê này tuyệt lắm)

    I could ask my brother to borrow his bike but I didn’t want it

    (Tôi đã có thể hỏi mượn anh trai xe đạp nhưng tôi không muốn chiếc xe đó)

    This is a modern shoes I have just got. Do you want to try it?

    (Đây là đôi giày sành điệu mà tôi vừa mới có. Bạn có muốn đi thử không?)

    The professor wants her to call to her parent

    (Giáo sư muốn cô ấy gọi điện thoại cho phụ huynh của mình)

    *** Trong những câu trả lời ngắn, chúng ta có thể dùng “want to” mà bỏ đi động từ phía sau

    Ví dụ:

    Elle didn’t go to shopping with me because she didn’t want to

    (Elle không đi siêu thị với tôi bơi vì cô ấy không muốn)

    My sister wanted to leave school at 17, but my parents didn’t want her to

    (Chị của tôi muốn bỏ học năm 17 tuổi nhưng bố mẹ tôi không muốn chị ấy làm như vậy)

    ***Chú ý: Chúng ta không dùng “want” trong mệnh đề có “that”

    Ví dụ:

    I want you to clean this mess before I come back

    (Tôi muốn cậu hãy dọn dẹp đống lộn xộn này trước khi tôi quay lại)

    Không dùng: I want that you clean this mess before I come back

    2.2 Cấu trúc Want thể hiện sự cần thiết

    Chúng ta sử dụng cấu trúc “want” với động từ thêm -ing (V-ing) thể hiện một việc gì đó rất cần thiết, nên được hoàn thành.

    Ví dụ:

    Your nails wants painting

    (Móng tay của bạn cần được sơn lại)

    This mess wants cleaning

    (Đống lộn xộn này nên được dọn dẹp)

    Trong những trường hợp bình thường, chúng ta cũng sử dụng cấu trúc “want + V-ing” giống như cấu trúc “want to have something done”

    Ex: Have you got any T-shirt you want washing? = Which T-shirt you want to have washed?

    (Bạn có cái áo thun nào cần giặt không?)

    2.3 Cấu trúc “Want” dùng để đưa ra lời khuyên, cảnh báo

    Trong những tình huống tiếng Anh giao tiếp cơ bản thông thường, chúng ta có thể sử dụng “want” để đưa ra lời khuyên, ngăn chặn, cảnh báo một điều gì đó. Và đương nhiên chúng ta luôn sử dụng “want” trong trường hợp này ở thì hiện tại (simple psent), nhưng đôi khi có thể dùng ở tương lai đơn (simple future)

    Ví dụ:

    You want to be careful driving your car in high way. We got a big hole in that street few days ago

    (Bạn nên cẩn thận khi lái xe trên đường cao lộ. Có một cái hố rất lớn xuất hiện mấy ngày trước đấy)

    What you’ll want to do, you’ll ask my permission first

    (Bạn muốn làm gì thì phải hỏi ý kiến tôi trước)

    Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng “want” kèm với wh-questions, với “if” và trong cấu trúc tiếp diễn (continuous form)

    2.4 Chúng ta có thể sử dụng một số “wh-questions” như what, when, whatever, whenever, whoever,… trước “want”

    Trong trường hợp này thì chúng ta không cần dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể

    Ví dụ:

    I’ll give you whatever you want

    (Anh sẽ cho em bất cứ cái gì em muốn)

    My hotel is free for employment. You can move to my place whenever you want

    (Khách sạn của tôi miễn phí cho người thất nghiệp. Bạn có thể chuyển đến chỗ tôi bất cứ khi nào bạn muốn)

    You want to borrow my clothes? Ok, take what you want

    (Bạn muốn mượn quần áo của tôi à? Được thôi, lấy cái nào cũng được)

    2.5 Cũng như vậy, trong cấu trúc “want” cùng với “if” bạn không cần phải dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể

    Ví dụ:

    We can talk all night, if you want

    (Chúng ta có thể nói chuyện cả đêm, nếu em muốn)

    *** Tuy nhiên trong câu phủ định, chúng ta phải sử dụng giới từ “to” sau động từ nguyên thể

    Ví dụ: You don’t have to talk with me if you don’t want to

    (Em không phải nói chuyện với anh nếu em không muốn)

    2.6 Sử dụng cấu trúc “want” trong hình thức tiếp diễn (continuous form) để thể hiện sự gián tiếp và tính lịch sự

    Ví dụ:

    We are wanting to buy a midium apartment with 3 bed rooms. Can you show me one?

    (Chúng tôi đang muốn mua một căn hộ trung bình với 3 phòng ngủ. Bạn có thể cho tôi xem thử một cái như vậy được không?)

    I am wanting to talk to you something. Please keep calm and listen to me

    (Tôi đang muốn nói với bạn chuyện này. Làm ơn giữ bình tình và nghe tôi nói)

    Ngoài ra chúng ta còn sử dụng “want” trong hình thức tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục, lặp đi lặp lại.

    Ví dụ: We had been wanting to go to Canada for a long time so we could be together

    (Chúng tôi đã trông đợi được đến Canada trong một thời gian dài để có thể ở bên nhau)

    Now that he’s a teenager so he is wanting expensive things like a new computer and a modern skateboard

    (Bây giờ thằng bé đã là thiếu niên nên nó muốn những thứ mắc tiền như một chiếc máy tính mới hay trượt ván sành điệu)

    3. BÀI TẬP CẤU TRÚC WANT – CÓ ĐÁP ÁN

    Đáp án bài tập cấu trúc Want

    1. repairing

    2. to buy

    3. to go on

    4. to go

    5. to finish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Want Tiếng Anh: Không Phải Chỉ Có Want To V
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Need, Cấu Trúc Demand, Cấu Trúc Want Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Đi Kèm
  • Trong Tiếng Anh Không Phải Chỉ Có Cấu Trúc Want To V
  • Cách Sử Dụng When Và While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Dịch Câu Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Phương Pháp Sơ Đồ Hoá Câu Trong Việc Học Ngữ Pháp (Diagramming Sentence)
  • Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Tiếng Anh Là Gì?
  • Cách Xây Dựng Sơ Đồ Tư Duy Từ Vựng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Vừa Là Cái Này Vừa Là Cái Kia Trong Tiếng Anh
  • Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Nhiều ngôn ngữ có cấu trúc câu giống nhau mà

    Many languages have similar sentence structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi nhớ được những chữ và cấu trúc câu mà tôi không biết mình học từ bao giờ”.

    I recalled words and sentence structures that I was hardly aware that I knew.”

    jw2019

    Em có dùng từ ngữ và cấu trúc câu phức tạp không?

    Does he use sophisticated words and complex grammar?

    jw2019

    Một trong các yếu tố này là cấu trúc câu, tức cách đặt câu.

    One of these is sentence structure, or phrasing.

    jw2019

    Phim kén người xem, cấu trúc câu chuyện là phần cuốn hút của phim này như Batman Begins.”

    “God of War movie ‘is an origin story like Batman Begins'”.

    WikiMatrix

    Cấu trúc câu cơ bản là chủ–tân–động (subject-object-verb), tương tự tiếng Latinh và tiếng Nhật.

    The basic word order is subject–object–verb, like Latin and Japanese.

    WikiMatrix

    Giáo sư Driver nói tiếp: “Vì thế, cấu trúc câu trong ngôn ngữ này không giống với ngôn ngữ khác”.

    “Consequently,” continues Professor Driver, “the forms taken by the sentence in different languages are not the same.”

    jw2019

    Nhưng các ngôn ngữ Gbe khác, tiếng Fon là ngôn ngữ phân tích với cấu trúc câu cơ bản SVO.

    Like the other Gbe languages, Fon is an analytic language with an SVO basic word order.

    WikiMatrix

    Nhiều từ mới thay thế những từ cổ, và từ vựng, ngữ pháp cũng như cấu trúc câu đều thay đổi.

    New words have replaced older terms, and vocabulary, grammar, and syntax have changed.

    jw2019

    Ngoài ra, họ cần phải sắp xếp cấu trúc câu theo đúng văn phạm của ngôn ngữ mình sao cho dễ đọc.

    In addition, there is a need to structure the sentences in a way that conforms to the rules of grammar of the target language, making the text easy to read.

    jw2019

    Và để hiểu được nó, điều mà ta cần xét đến trong ngôn ngữ mới này, là hình thức xuất hiện của cấu trúc câu.

    And in order to understand it, what we want to see is the way, in this new kind of language, there is new structure coming up.

    ted2019

    Có một điều kì diệu về cấu trúc câu chuyện mà khi tập hợp lại, nó sẽ được tiếp thu và nhớ đến bởi người nghe.

    So there’s something kind of magical about a story structure that makes it so that when it’s assembled, it can be ingested and then recalled by the person who’s receiving it.

    ted2019

    Người ta tin rằng tiếng Rapanui hiện đang trải qua một sự thay đổi đối với cấu trúc câu trở nên giống tiếng Tây Ban Nha hơn.

    It is believed that Rapanui is currently undergoing a shift towards more Spanish sentence structure.

    WikiMatrix

    Một khi đã xác định được cấu trúc câu hỏi… cây kim xanh này sẽ chỉ đến các ký hiệu khác… và cho cháu câu trả lời.

    Once you got your question framed… this blue needle points to more symbols… that give you the answer.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tiếng Serbia-Croatia là một ngôn ngữ có xu hướng bỏ đại từ với cấu trúc câu mềm dẻo, chủ–động–tân là cấu trúc cơ sở.

    Serbo-Croatian is a pro-drop language with flexible word order, subject–verb–object being the default.

    WikiMatrix

    Aaron and Jordan Kandell đã lên dự án trong suốt giai đoạn quan trọng để làm sâu sắc thêm cấu trúc câu chuyện tình cảm của bộ phim.

    Aaron and Jordan Kandell joined the project during a critical period to help deepen the emotional story architecture of the film.

    WikiMatrix

    Một khi đã thông thạo ngôn ngữ ấy, bạn thường nhận ra lỗi văn phạm trong cấu trúc câu của một người, vì nghe không được đúng lắm.

    Once you have mastered the language, you can often tell when someone makes grammatical mistakes because what he says does not sound quite right.

    jw2019

    Ông đã cắt bỏ những từ ngữ không cần thiết ra khỏi tác phẩm của ông, đơn giản hóa cấu trúc câu, và tập trung vào những hành động và đối tượng cụ thể.

    He cut out unnecessary words from his writing, simplified the sentence structure, and concentrated on concrete objects and actions.

    WikiMatrix

    Eloise Jelinek xem tiếng Navajo là một ngôn ngữ hình thể giao tiếp, tức cấu trúc câu không dựa vào những quy tắc ngữ pháp, mà được xác định bởi yếu tố thực tiễn trong nội dung giao tiếp.

    Other linguists such as Eloise Jelinek consider Navajo to be a discourse configurational language, in which word order is not fixed by syntactic rules, but determined by pragmatic factors in the communicative context.

    WikiMatrix

    Từ Nối khăng khăng chắc nịch rằng không cần giúp đâu, thế cũng tốt cho Dấu Phẩy bởi vì bây giờ cô ấy chỉ muốn về nhà và nghỉ ngơi để ngày mai tiếp tục đi cấu trúc câu một cách cẩn thận.

    The conjunction assures the comma that help isn’t needed, which is good for the comma because by now, all it wants to do is go home and rest up for another day of vigilant sentence constructing.

    QED

    Học giả James Allen Hewett dẫn chứng câu Kinh Thánh này làm thí dụ. Ông nhấn mạnh: “Trong cấu trúc câu này, chủ ngữ và vị ngữ không bằng nhau, không giống nhau”, vì thế chúng không thể hoán đổi cho nhau.

    Citing that verse as an example, scholar James Allen Hewett emphasizes: “In such a construction the subject and pdicate are not the same, equal, identical, or anything of the sort.”

    jw2019

    Và tôi tự hỏi nếu một vài trong số các bạn chú ý đến cấu trúc của câu trong “The Great Gatsby.”

    And I wonder if some of you will notice the construction of the sentence from “The Great Gatsby.”

    ted2019

    Khi nhìn vào sự lỏng lẽo của cấu trúc câu, và thiếu hụt các nguyên tắc viết chuẩn cũng như sự khác biệt giữa các cách viết chúng ta thường xuyên được học ở nhà trường, và vì thế ta nghĩ cách viết đó sai rồi.

    learning on the blackboard, and so we think that something has gone wrong.

    QED

    Khi nhìn vào sự lỏng lẽo của cấu trúc câu, và thiếu hụt các nguyên tắc viết chuẩn cũng như sự khác biệt giữa các cách viết chúng ta thường xuyên được học ở nhà trường, và vì thế ta nghĩ cách viết đó sai rồi.

    We see this general bagginess of the structure, the lack of concern with rules and the way that we’re used to learning on the blackboard, and so we think that something has gone wrong.

    ted2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Hữu Từ: Noun + ‘s Cách Dùng
  • Tái Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Quan Trọng (Cần Nhớ)
  • Giải Thích Nguyên Nhân: ~ので、~から
  • 132 Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • Tái Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Hữu Từ: Noun + ‘s Cách Dùng
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Dịch Câu Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Phương Pháp Sơ Đồ Hoá Câu Trong Việc Học Ngữ Pháp (Diagramming Sentence)
  • Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Tiếng Anh Là Gì?
  • Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

    The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

    WikiMatrix

    Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

    We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vật chất được tái cấu trúc và làm phát sinh sự sống.

    Matter is reorganized with life-generating results.

    OpenSubtitles2018.v3

    Việc tái cấu trúc hoàn tất vào ngày 30 tháng 9 năm 1934.

    The reconstruction was finished on 30 September 1934.

    WikiMatrix

    Nhưng việc tái cấu trúc không giới hạn vùng tổn thương.

    But the remodeling was not restricted to the lesion area.

    ted2019

    Con người từng luôn muốn tái cấu trúc

    People have also wanted to deconstruct.

    QED

    Nó được hình thành sau việc tái cấu trúc BBC Enterprise, vào năm 1995.

    It was formed following the restructuring of its pdecessor, BBC Enterprises, in 1995.

    WikiMatrix

    Khi Hank Henshaw chết, tôi lấy nhân dạng của hắn để tái cấu trúc DEO.

    When Hank Henshaw died, I assumed his identity to reform the DEO.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đây là sự tái cấu trúc của chúng tôi.

    So this is our reconstruction.

    ted2019

    Các khu tự quản và cộng đồng cũ bị tái cấu trúc thành 18 khu tự quản mới.

    The former municipalities and communities were re-structured to form only 18 new municipalities.

    WikiMatrix

    Năm 1998, giải bóng đá của Hàn Quốc được tái cấu trúc và đổi tên thành K League.

    In 1998, Korea’s football league was reformed and renamed the K League.

    WikiMatrix

    Gneisenau trở lại phục vụ sau đợt tái cấu trúc này vào ngày 5 tháng 3, 1964.

    Gneisenau reentered service after this rebuilt on 5 March 1964.

    WikiMatrix

    Từ năm 1941 và 1942, Delhi được tái cấu trúc tại Hoa Kỳ như một tàu tuần dương phòng không.

    Between 1941 and 1942, Delhi was rebuilt in the United States as an anti-aircraft vessel.

    WikiMatrix

    Vẫn còn khá nhiều chuyện để làm để cải thiện tối đa quá trình tái cấu trúc.

    There’s still quite a lot of work to do on how we optimize that optimization process.

    ted2019

    Đến năm 1923, cầu tàu của Braunschweig được tái cấu trúc và mở rộng.

    In 1923, Braunschweig’s bridge was rebuilt and enlarged.

    WikiMatrix

    Biên chế thủy thủ đoàn của con tàu tăng lên 2.000 thành viên sau khi tái cấu trúc.

    The ship’s crew increased to 2,000 after the reconstruction.

    WikiMatrix

    Kể cả khi tái cấu trúc.

    Not even during Reconstruction.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tháp chỉ huy cũng sẽ được tháo dỡ và cầu tàu được tái cấu trúc lại.

    In addition, the conning tower would have been removed and her bridge rebuilt.

    WikiMatrix

    Công việc tái cấu trúc cuối cùng cũng kết thúc vào tháng 3 năm 1941.

    The reconstruction work was finally completed in March 1941.

    WikiMatrix

    Một kế hoạch Marshall cho Châu Âu, một châu Âu bị tàn phá, để tái cấu trúc lại.

    A Marshall Plan for Europe, a devastated Europe, to reconstruct it.

    ted2019

    Họ tái cấu trúc từ trường học đến nhiều thứ khác.

    They restructured its failing schools, and much more.

    ted2019

    Nói cách khác, ký ức cảm xúc được tái cấu trúc lại bởi trạng thái cảm xúc hiện tại.

    Emotional memories are reconstructed by current emotional states.

    WikiMatrix

    JR East đang thực hiện tái cấu trúc mở rộng nhà ga bắt đầu từ đầu năm tài chính 2021.

    JR East is in the process of rebuilding the station, with reconstruction work starting in earnest in fiscal 2021.

    WikiMatrix

    Sau khi Women’s Premier League tái cấu trúc lại vào năm 2021, có 72 đội được phép tham dự giải.

    After the league restructuring of the Women’s Premier League in 2021 up to 72 teams are eligible to participate.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Quan Trọng (Cần Nhớ)
  • Giải Thích Nguyên Nhân: ~ので、~から
  • 132 Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • 10 Cách Nói Cảm Ơn Thay Cho Câu “thank You!” Nhàm Chán!
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100