Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise

--- Bài mới hơn ---

  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp So Sánh Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Động từ Allow có nghĩa là chấp nhận, cho phép, thừa nhận.

    Cách dùng của Allow:

      Diễn tả sự cho phép ai đó làm gì.
    • Diễn tả sự việc ai đó không bị ngăn cản làm việc gì hoặc không bị ngăn cản một điều gì đó xảy ra trong thực tế.
    • Allow được sử dụng để biểu hiện thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ từ người khác theo một cách nào đó.

    Cấu trúc 1: S + Allow + Sb + to V + Sth

    Cấu trúc Allow được sử dụng để diễn tả sự cho phép một ai đó làm việc gì.

    Khi ở dạng câu phủ định ta thêm doesn’t hoặc don’t vào phía sau chủ ngữ và trước Allow.

    Cấu trúc 2: S + Allow)+ for + Sb/Sth

    Cấu trúc Allow + for + Sb/sth mang ý nghĩa diễn tả việc ai đó chấp nhận cái gì hay người nào hoặc có thể mang gộp cả nghĩa là kể cả cái gì/người nào.

    Cấu trúc 3: S + Allow)+ Sb + up/in/out/…

    Khi muốn diễn tả sự c ho phép ai đó vào đâu, rời đi hoặc đứng dậy làm một việc gì đó bạn hãy sử dụng cấu trúc này.

    (Mẹ tôi cho phép tôi ra ngoài với bạn thân tôi)

    Cấu trúc Allow này được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận, cho phép hay nhường chỗ cho cái gì.

    Lưu ý: Trong tất cả các cấu trúc trên, Allow được chia tùy theo thời và chủ ngữ của câu.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    với cấu trúc Allow được dùng với ý nghĩa là ai, cái gì được cho phép làm gì.

      The doctor let me to enter the hospital room to visit my mother. (Bác sĩ cho phép tôi vào phòng bệnh thăm mẹ.)

    ➔ I am allowed to enter the hospital room to visit my mother by the doctor. (Tôi được cho phép bởi bác sĩ để vào phòng bệnh thăm mẹ).

    3. So sánh cấu trúc Allow, Let, Permit, Advise

    Trong ngữ pháp Tiếng Anh, có nhiều từ mang ý nghĩa tương tự nhau , có cấu trúc chung chung hoặc khác cấu trúc. Trong mỗi trường hợp khác nhau phải sử dụng các từ khác nhau sao cho phù hợp. Điều này khiến cho người học tiếng Anh trở nên bối rối, gặp khó khăn và phân vân không biết nên chọn từ nào để sử dụng chúng. Allow, Let, Permit và Advise là nhóm 4 từ như thế.

    Hai từ Allow và permit mang ý nghĩa giống nhau, vì vậy chúng có cách dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau.

    Permit được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng hơn.

    Lưu ý: Những cấu trúc câu bị động sử dụng “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Lưu ý: Ngoài nghĩa giống với Allow và Permit, Let cũng có ý nghĩa khác.

    Khác với Allow, Advise được sử dụng khi muốn khuyên bảo ai đó trong một vấn đề nhất định.

    3. Isn’t allowed

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Cấu Trúc Allow, So Sánh Allow Với Permit, Let, Advise

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Both…and – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Between Và Among
  • Cách Dùng Liên Từ Before
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc – Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ A
  • 4 Cách Dùng Từ Either Trong Tiếng Anh
  • 1. Tổng quan về Allow

    Allow là gì?

    Allow là một động từ tiếng Anh, mang nghĩa là cho phép, chấp nhận, thừa nhận. 

    Ví dụ:

    • Mom

      allowed

      me to go out on weekends.

    (Mẹ cho phép tôi đi chơi vào cuối tuần.)

    • I don’t

      allow

      Lisa to borrow a book because she ruined it once.

    (Tôi không cho phép Lisa mượn sách vì cô ấy đã làm hỏng nó một lần.)

    Cách dùng Allow

    3 cách dùng Allow trong tiếng Anh, đó là:

    • Dùng để diễn tả sự cho phép ai đó làm gì;

    • Dùng để diễn tả sự việc ai đó không bị ngăn cản làm gì hoặc không bị ngăn cản một điều gì đó xảy ra ở thực tế.

    • Allow được dùng để thể hiện thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ từ người khác theo một cách nào đó.

    2. Cấu trúc Allow

    Cấu trúc 1: S + Allow + somebody + to V + Sth

    Cấu trúc Allow Sb to V được sử dụng để diễn tả sự cho phép ai đó làm việc gì.

    Lưu ý: 

    • Thêm trợ động từ doesn’t/don’t sau chủ ngữ và trước Allow ở câu phủ định;

    • Sau Allow, sử dụng động từ nguyên mẫu có “to”.

    Ví dụ:

    • My brother

      allowed me to use

      his computer.

    (Anh trai tôi cho phép tôi sử dụng máy tính của anh ấy.)

    • The teacher

      allowed us to play

      chess during class.

    (Giáo viên cho phép chúng tôi chơi cờ vua trong giờ học.)

    Cấu trúc 2: S + Allow + for + somebody/something

    Diễn tả việc ai đó chấp nhận ai đó hoặc cái gì, hoặc có thể gộp cả hai nghĩa là cả cái gì/người nào đó.

    Ví dụ:

    • I don’t

      allow for anyone

      to smoke in my house.

    (Tôi không cho phép bất cứ ai hút thuốc trong nhà của tôi.)

    • I can’t

      allow for a lie

      .

    (Tôi không thể chấp nhận một lời nói dối.)

    Sử dụng cấu trúc Allow này hi muốn diễn tả sự cho phép ai đó đứng dậy, vào đâu hay rời đi làm một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • My leader

      allowed

      me

      up

      to give my opinion.

    (Lãnh đạo của tôi cho phép tôi đứng lên đưa ra ý kiến ​​của mình.)

    • My school

      allows

      students

      in

      the library from Monday to Friday.

    (Trường tôi cho phép sinh viên vào thư viện từ thứ Hai đến thứ Sáu.)

    Cấu trúc 4: S + Allow + of + something

    Cấu trúc Allow diễn tả việc cho phép, chấp nhận hay nhường chỗ cho cái gì.

    .Ví dụ:

    • This law allows of no exceptions.

    (Luật này không cho phép ngoại lệ.)

    • The voucher allows of only one person to use it.

    (Voucher chỉ cho phép một người sử dụng.)

    Lưu ý chung: Trong thể phủ định, phải thêm trợ động don’t/doesn’t/didn’t vào trước Allow, sau chủ ngữ tùy theo thì của câu.

    3. Câu bị động với cấu trúc Allow

    Câu bị động của cấu trúc Allow được dùng với mục đích nói về việc ai hay cái gì được cho phép làm gì.

    Công thức: S + (tobe) allowed + to V + … (+ by O)

    Ví dụ:

    • I

      was allowed to take

      a day off school because of illness.

    (Tôi được phép nghỉ học một ngày vì bệnh.)

    • I

      was allowed to drive

      car by brother

    (Tôi được anh trai cho phép lái xe.)

    4. So sánh cấu trúc Allow, Permit, Let, Advise

    Allow, Permit, Let hay Advise mang ý nghĩa tương tự nhau. Vì vậy mà người học tiếng Anh thường bị nhầm lẫn hay lúng túng khi lựa chọn sử dụng một trong các từ. Step Up sẽ giúp bạn so sánh sự khác nhau giữa cấu trúc Allow và các từ gần nghĩa 

    Allow và Permit

    Allow và Permit mang nghĩa giống nhau nên thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, Permit ang nghĩa trang trọng hơn so với Allow.

    Điểm khác nhau của 2 từ:

    • Allow: dùng với trạng từ;

    • Permit: không dùng với trạng từ.

    Ví dụ:

    • She doesn’t

      allow

      me out.

    (Cô ấy không cho phép tôi ra ngoài.)

    • No one is

      permitted

      to smoke in the hospital.

    (Không ai được phép hút thuốc trong bệnh viện.)

    Allow và Let

    Trong một số trường hợp, Let mang nghĩa tương tự với Allow và Permit. Tuy nhiên cách dùng của Let khác hoàn toàn so với 2 từ trên.

    Ví dụ:

    • Please allow me to ask you a question. – 

      Lịch sự, trang trọng

    (Vui lòng cho phép tôi hỏi bạn một câu hỏi.)

    •  Let me ask you a question –

      thân thiện, không trang trọng

    (Hãy để tôi hỏi bạn một câu hỏi.)

    Ví dụ:

    • Mom doesn’t

      allow

      me to smoke.

    (Mẹ không cho phép tôi hút thuốc.)

    (Bác sĩ khuyên anh nên nghỉ việc nếu không muốn bệnh nặng.)

    5. Bài tập cấu trúc Allow có đáp án

    Bài tập: Chia động từ trong ngoặc

      Đáp án:

      1. To play

      2. To live

      3. To eat

      4. To smoke.

      5. Isn’t allowed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 6: The Environment
  • Đề Ôn Tập Unit 1 Tiếng Anh 11
  • Unit 1 : Friendship
  • 15 Trang Web Tự Động Kiểm Tra Lỗi Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Tốt Nhất
  • Cấu Trúc The More Và Cách Sử Dụng Ấn Tượng Trong Tiếng Anh
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp So Sánh Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
  • a. Cách dùng

    b. Cấu trúc

    Mình sẽ chia thành 3 cấu trúc chính rất dễ nhớ, dễ hiểu

    Cấu trúc 1: permit/allow + tân ngữ + to V

    • Khi có một tân ngữ trực tiếp đi sau permit/allow thì động từ được chia ở dạng to V(infinitive).
    • Ở dạng phủ định ta thêm don’t hoặc doesn’t sau chủ ngữ và trước allow/permit.

    My mother allowed me to go out with my best friend last night.

    Cấu trúc 2 : allow/permit + V(ing)

    • Cấu trúc được sử dụng khi không có tân ngữ đi sau allow/permit.
    • Tương tự với cấu trúc trên, sử dụng “don’t/ doesn’t”.

    Cấu trúc 3 : be allowed/permitted + to V(infinitive)

    • Đây là cấu trúc ở thể bị động với ý nghĩa là ai, cái gì được cho phép làm gì.
    • Khi muốn nói đến một thông báo công khai người ta sẽ thường sử dụng permit chứ không dùng allow.
    • Hơn nữa, trong câu bị động, chủ từ chỉ người và chủ từ là danh động từ dạng V-ing đều có thể sử dụng được.

    People are not permitted to smoke in the kitchen.

    Smoking is not permitted in the kitchen.

    Inhabitants were not permitted to enter the area.

    Lưu ý:

    Permit thường được sử dụng trong những trường hợp, câu văn có tính trang trọng, kiểu cách hơn.

    Mary isn’t allowed out at night.

    Những cấu trúc bị động với “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Let cũng có ý nghĩa khác ngoài nghĩa giống với allow/permit.

    a. Cách dùng

    Let dùng để diễn tả về việc ai đó cho phép hoặc được phép làm gì. Nó cũng có thể được sử dụng khi bạn muốn đưa ra lời khuyên, khích lệ người khác.

    b. Cấu trúc

    Cấu trúc 1: S + let + tân ngữ + V(infinitive)

    I didn’t let my friend back home at the midnight.

    Cấu trúc 2: Let + somebody + V(infinitive)

    • Cấu trúc này có nghĩa là “Hãy để cho”, “cứ để cho”…
    • Let là từ ít trang trọng nhất trong ba từ : allow, permit, let.

    Let me buy you a drink. (thân thiện và không trang trọng)

      Ngoài ra cấu trúc này còn được dùng với nghĩa khuyên nhủ, khích lệ, động viên

    Let us là hình thức trang trọng hơn khi muốn đưa ra đề xuất, xin phép làm gì. Let’s chính là hình thức ngắn gọn của let us.

    Dạng phủ định của Let us/Let’s là Let’s not/Don’t let’s. Hình thữ đầy đủ Let us/Let us not/Don’t let us thường được sử dụng ở nhiều trường hợp trang trọng như tài liệu, bài phát biểu chính trị, trong tôn giáo và các lễ nghi khác.

    đột khủng khiếp này)

    Đặc biệt, khi muốn dùng với nghĩa xin phép, nên sử dụng Let us dạng đầy đủ, không viết tắt để tránh làm cho người nghe, người đọc có cảm giác thiếu tôn trọng.

    a. Cách dùng

    Advise được dùng khi muốn khuyên bảo ai đó trong một vấn đề nhất định.

    b. Cấu trúc

    • Theo ngay sau Advise sẽ là một tân ngữ trực tiếp và động từ nguyên thể có to.
    • Cấu trúc mang ý nghĩa khuyên ai đó nên làm gì.
    • Dạng phủ định của cấu trúc này chỉ cần thêm not sau tân ngữ và trước to.
    • Ý nghĩa của cấu trúc này hoàn toàn giống với cấu trúc ở trên.
      Cấu trúc này thường được sử dụng ở dạng câu gián tiếp, khi muốn truyền đạt lại lời của ai đó.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính
  • Mainboard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ
  • 1. Allow và Permit

    Allow Permit có cách dùng và nghĩa tương tự nhau, tuy nhiên Permit thì trang trọng hơn.

    – Cả 2 từ này đều đứng trước Danh từ (noun) + động từ nguyên thể có to (infinitive).

    Ví dụ:

    We do not allow/ permit people to smoke in the kitchen. (Chúng tôi không cho phép ai hút thuốc trong bếp.)

    – Khi không có danh từ phía sau allow/permit thì chúng ta có thể dùng Ving.

    Ví dụ:

    We do not allow/permit smoking in the kitchen. (Chúng tôi không cho phép hút thuốc trong bếp.)

    – 2 từ này thường được dùng nhiều ở thể bị động với chủ ngữ có thể là danh từ chỉ người hay danh động từ đều được.

    Ví dụ:

    People are not allowed/permitted to smoke in the kitchen. (Mọi người không được phép hút thuốc trong nhà bếp.)

    Smoking is not allowed in the kittchen.

    – Những cấu trúc câu bị động với chủ ngữ là It thì chỉ có thể dùng permit.

    Ví dụ:

    It’s not permitted to smoke in the kittchen. (Không được phép hút thuốc trong nhà bếp.)

    KHÔNG DÙNG: It’s not allowed to smoke in the kittchen.

    Ví dụ:

    She wouldn’t allow me in. (Cô ấy sẽ không cho tôi vào đâu.)

    KHÔNG DÙNG: She wouldn’t permit me in.

    Mary isn’t allowed out at night. (Mary không được phép ra ngoài vào buổi tối.)

    KHÔNG DÙNG: Mary isn’t permitted out at night.

    2. Cách dùng Let

    Let là từ ít trang trọng nhất trong ba từ này, theo sau let thường là danh từ (noun) + Động từ nguyên thể không to (infinitive without to).

    Ví dụ:

    Please allow me to buy you a drink. (Xin hãy cho phép tôi được mời bạn một ly.)

    Let thường không được dùng ở dạng bị động.

    Ví dụ:

    KHÔNG DÙNG: I wasn’t let to pay for the drinks.

    Thay vào đó có thể dùng: I wasn’t allowed to pay for the drinks. (Tôi không được phép trả tiền đồ uống.)

    Ví dụ:

    She wouldn’t let me in. (Cô ấy sẽ không cho tôi vào đâu.)

    I’ve been let down. (Tôi đã bị làm cho thất vọng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Very Và Very Much
  • Từ Nhấn Mạnh Cơ Bản: Very, Really
  • Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt
  • 8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cấu trúc của động từ Let là:

    • Let được chia theo chủ ngữ đứng trước. Chú ý quá khứ và phân từ 2 của “let” vẫn là let.
    • Object ở đây là tân ngữ, có thể là người hoặc vật.
    • Verb ở đây là verb nguyên thể.

    Ví dụ:

    Mẹ tôi cho phép tôi đến sinh nhật của bạn tối nay

    Đừng để vấn đề nhỏ nhặt này khiến bạn lo lắng.

    Hãy để tôi kể bạn nghe về gia đình tôi.

    Trong tiếng Anh, từ let được áp dụng vào trong một số cụm từ, cấu trúc hay ho, thường được gọi là thành ngữ (idioms), tục ngữ (proverbs) sau:

    He was incapable of leading a small team, let alone a project.

    Anh ấy còn không thể dẫn dắt một nhóm nhỏ, huống hồ là cả một dự án.

    I will go on a vacation to let my hair down after the whole year.

    Tôi sẽ đi du lịch để thư giãn sau cả một năm.

    I was meant to clean the garage, but my wife let me off the hook so I could go on the fishing trip with my buddies.

    Đúng ra tôi phải dọn ga-ra, nhưng vợ tôi đã giúp tôi làm nên tôi có thể đi câu cá với bạn bè.

    We needed to let off steam so we decided to go out tonight.

    Chúng tôi cần xả hơi nên chúng tôi đã quyết định đi chơi tối nay.

    Let’s hope that the bus will arrive on time.

    Hãy hi vọng rằng xe bus sẽ đến đúng giờ.

    Let’s suppose that you pass this exam, what do you want to do after that?

    Giả sử bạn vượt qua kì thi này, bạn sẽ muốn làm gì sau đó?

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Từ “lets” thực chất là từ LET nhưng được sử dụng khi chủ ngữ của câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) ở thì hiện tại đơn (Present tenses).

    Ví dụ:

    Chị tôi luôn cho phép tôi mặc đồ của cô ấy.

    Anh ấy cho tôi biết câu chuyện về đất nước của anh ấy.

    Bố cô ấy chưa bao giờ cho cô ấy đi tới rạp phim 1 mình.

    Đây là cấu trúc kêu gọi, đưa ra một đề xuất, lời đề nghị nào đó. Bạn đã bao giờ tự hỏi tại sao lại viết là LET’S chưa.

    Nếu để ý bạn sẽ nhận ra trong tiếng Anh, dấu phẩy trên thường dùng để thay thế cho một chữ cái bị mất đi. Ví dụ I am = I’m (chữ a bị mất đi)

    Từ LET’S là viết tắt của LET US – kêu gọi một nhóm người cùng làm gì đó.

    Ví dụ:

    Hãy giúp đỡ lẫn nhau.

    Hôm nay là thứ 7 mà, hãy đi đến buổi tiệc thôi!

    Hãy chuyển những chiếc hộp này sang phòng khác.

    Đi chơi cuối tuần này đi.

    Chú ý: Khi sử dụng Let us với nghĩa là xin phép được làm điều gì đó thì KHÔNG được viết tắt.

    Ví dụ:

    Hãy để chúng tôi giúp. Bạn không thể làm được một mình đâu.

    Hãy để chúng tôi vào một chút. Ngoài này nóng lắm.

    Có hai hình thức phủ định của Let’s: Ví dụ:

    Chúng ta đừng tranh cãi về tiền. Chúng ta có thể chia sẻ chi phí mà

    Đừng vứt bỏ những món đồ chơi này. Chúng ta có thể quyên góp chúng.

    1) Shall we go to the cinema?

    2) Yesterday, my mom allowed me to go with my friends until 10.

    3) Why don’t we sing a song?

    4) Mom, would you allow me to join the competition?

    5) How about going to the park?

    Bài 2: Điền LET, LETS hoặc LET’S

    1) …… have some fun tonight!

    2) …… me go with you, dad, please.

    4) He chúng tôi use his phone everyday to call my mom.

    5) Last month, my teacher …… our class have 30 minutes everyday to play chess.

    6) …… not push! Line up please!

    7) If you are hungry, …. your mom finish working and then she will cook dinner.

    8) I need your permission to do this. Please ….. me do this!

    9) The bus is coming, …….. go!

    10) I will …… you alone for a while.

    1) Shall we go to the cinema?

    Hãy đi xem phim thôi.

    2) Yesterday, my mom allowed me to go with my friends until 10.

    Hôm qua, mẹ tôi cho phép tôi đi với bạn bè đến 10 giờ tối.

    3) Why don’t we sing a song?

    Hãy hát một bài hát nào.

    4) Mom, would you allow me to join the competition?

    Mẹ có thể cho con tham gia cuộc thi không?

    5) How about going to the park?

    Hãy tới công viên.

    Bài 2: Điền LET, LETS hoặc LET’S

    1) Let’s have some fun tonight!

    Hãy “quẩy” tối nay đi!

    2) Let me go with you, dad, please.

    Cho con đi cùng đi bố.

    4) He lets me use his phone everyday to call my mom.

    Anh ấy cho tôi dùng điện thoại mỗi ngày để gọi mẹ.

    5) Last month, my teacher let our class have 30 minutes everyday to play chess.

    Tháng trước, cô giáo cho lớp tôi 30 phút mỗi ngày để chơi cờ.

    6) Let’s not push! Line up please!

    Đừng đẩy! Xếp hàng đi!

    7) If you are hungry, let your mom finish working and then she will cook dinner.

    Nếu bạn đói, hãy để mẹ bạn hoàn thành công việc và sau đó bà ấy sẽ nấu bữa tối.

    8) I need your permission to do this. Please let me do this!

    Tôi cần sự cho phép của bạn để làm điều này. Xin hãy cho phép tôi làm!

    9) The bus is coming, let’s go!

    Xe bus đang tới. Hãy đi thôi!

    10) I will let you alone for a while.

    Tôi sẽ để bạn một mình một lúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 16: 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • 35 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Với “to Go”
  • Cách Dùng Cấu Trúc Get + Tân Ngữ + Động Từ
  • Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Cấu Trúc Chung Máy Tính
  • Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc
  • Cấu Trúc Mạng (Bus, Mạch Vòng, Hình Sao, Cây)
  • “Let” có nghĩa là cho phép.

    Chúng ta sử dụng cấu trúc let để nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó.

    Trong đó cấu trúc trên, “let” có thể là động từ chính và được chia theo ngôi của chủ ngữ. Theo sau “Let” là một (Object) và một động từ thể nguyên thể không “to” (Verb-infinitive).

    Một số cấu trúc let thông dụng:

    • Let alone…: nói gì đến…, huống hồ là… (nhấn mạnh không làm việc gì)
    • Let one’s hair down: thoải mái và thư giãn đi
    • Let someone off the hook/ let someone off: ngụy biện, giải thích
    • Don’t let it get you down: đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân
    • Let off steam: thoát khỏi sự buồn chán

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Từ “lets” được sử dụng khi chủ ngữ của câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) ở thì hiện tại đơn ( Present Tenses).

    : đưa ra một Cấu trúc letsđề xuất, lời đề nghị nào đó, hoặc xin phép làm một điều gì đó. Let’s là hình thức ngắn gọn của “Let us”, thường được dùng trong . Cấu trúc này mang ý nghĩa kêu gọi một nhóm người “hãy” cùng làm điều gì đó

    Khi sử dụng Let us với nghĩa là xin phép được làm điều gì đó thì không được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng cũng như thành ý của bạn.

    Ngoài ra, Let’s còn sử dụng trong câu đề nghị

    Có 2 hình thức phủ định của Let’s:

    Một số thành ngữ hoặc cụm từ đi với let’s:

    Viết lại câu với let’s sao cho nghĩa không đổi

    Shall we go to the zoo?

    Why don’t we sing a song?

    How about going to the park?

    Why don’t you call him ?

    Shall we come to the party?

    Shall we make it together?

    What about reading books ?

    Why don’t we go skipping?

    How about learning English?

    Let’s take a picture !

    1. Let’s go to the zoo!

    2. Let’s sing a song !

    3. Let’s go to the park?

    4. Let’s call him?

    5. Let’s come to the party?

    6. Let’s make it together!

    7. Let’s read books!

    8. Let’s go skipping?

    9. Let’s learn English?

    10. Let’s take a picture?

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Cấu trúc Allow hướng dẫn cách dùng

    Allow (v): cho phép, chấp nhận, thừa nhận

    Cách dùng và vị trí Allow trong Tiếng Anh

    – dùng để diễn tả sự cho phép ai đó làm việc gì.

    – Allow dùng để diễn tả việc ai đó không bị ngăn cản làm việc gì hoặc không bị ngăn cản một điều gì đó xảy ra trong thực tế.

    – Allow dùng để biểu hiện một thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ của người khác theo một cách nào đó.

    Cấu trúc Allow

    Cấu trúc 1: S + (Allow) + somebody + to Vinf + something…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả sự cho phép người nào đó làm việc gì.

    Ex: My mother allowed me to go out with my best friend last night.

    (Mẹ tôi đã đồng ý cho tôi đi ra ngoài cùng bạn thân của tôi tối qua).

    ➔ Sau cấu trúc Allow dùng động từ nguyên mẫu có “to”.

    Cấu trúc 2: S + (Allow) + for + somebody/something…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả việc ai đó chấp nhận về người nào hay cái gì hoặc có thể mang nghĩa gộp vào kể cả người nào/cái gì.

    Ex: They allowed for living here of $5 a day.

    (Họ đã chấp nhận cho sống ở đây 5 đô – la một ngày).

    Cấu trúc 3: S + (Allow) + somebody + in/out/up…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả sự cho phép ai đó vào đâu hay rời đi đâu hay đứng dậy làm gì đó.

    Ex: The patient wasn’t allowed up before 10 days.

    (Bệnh nhân không được chấp nhận xuất viện trước 10 ngày).

    Cấu trúc 4: S + (Allow) + of + something…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả sự cho phép, chấp nhận, nhường chỗ cho cái gì.

    Ex: The facts are allowed of only one apology.

    (Những sự thật chỉ được chấp nhận bởi một lời xin lỗi).

    ➔ Sau Allow có thể kết hợp với các giới từ như for, of hay in/out/up.

    *Note: Allow có thể được chia theo thời động từ và chia theo chủ ngữ của câu.

    Câu bị động của Allow

    Active: S + let + O + Vinf… Passive: S(O) + (tobe) allowed + to Vinf + … + by O(S).

    Ex: My parents let me use their motobike.

    (Bố mẹ tôi cho phép tôi sử dụng xe máy của họ).

    ➔ I am allowed to use their motobike by my parents.

    (Tôi được sự cho phép bởi bố mẹ tôi để sử dụng chiếc xe máy của họ).

    Permit – từ đồng nghĩa của Allow

    Allow = Permit (v): cho phép, chấp nhận

    – Allow và Permit có cấu trúc tương tự nhau.

    – Trong câu, Allow và Permit có thể thay thế lẫn nhau.

    – Permit được sử dụng với ý nghĩa trang trọng hơn.

    – Điểm khác cơ bản: Allow dùng với trạng từ, còn Permit không dùng với trạng từ.

    Ex: The boss doesn’t allow/permit them to smoke in the office.

    (Ông chủ không cho phép họ hút thuốc trong văn phòng).

    Bài tập về Allow

    4. She let us live there rent – free.

    ➔ We are allowed ………………………………………….

    5. They don’t let their children smoke.

    ➔ Their children aren’t allowed …………………………..

    Gợi ý đáp án:

    1. To eat.

    2. Isn’t allowed.

    3. To play.

    4. We are allowed to live there rent – free.

    5. Their children aren’t allowed to smoke.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Ngu Phap Tieng Anh 9 Tron Bo (Hot)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 Further Education
  • Làm Sao Để Sử Dụng Cấu Trúc Let, Lets, Let’s Và Why Don’t We Cho Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Bạn Cần Biết
  • How Long, How Many Times, When: Cấu Trúc, Cách Dùng & Phân Biệt
  • Cách Hỏi Và Trả Lời “where Are You From?” Theo Phong Cách Mỹ
  • Giao An Let’s Learn 2
  • A.we Are The World (Chúng Ta Là Thế Giới)
  • Let trong tiếng Việt có nghĩa là cho phép. Chúng ta thường sử dụng let khi muốn nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó.

    Cấu trúc: Let + Object (Đại từ tân ngữ:me, you, him, her, it, you, us, them) + Vinf (Động từ nguyên mẫu) được sử dụng khi bạn cho cho phép hoặc mong muốn ai đó làm gì.

    My mother let me look at the photos! (Mẹ tôi cho phép xem những bức ảnh.)

    Một số cấu trúc Let được dùng thông dụng:

    • Let alone… nói gì đến…, huống hồ là…. (được dùng khi nhấn mạnh không làm việc gì).
    • Let one’s hair down: mang nghĩa thoải mái, thư giãn đi.
    • Let … go: giải tán.
    • Let someone off the hook = let someone off: mang nghĩa ngụy biện, giải thích.
    • Don’t let it get you down: mang nghĩa là đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân.
    • Let off steam: mang nghĩa là thoát khỏi sự buồn chán.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Lets được sử dụng khi chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) và được dùng ở thì hiện tại đơn.

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    ∠ ĐỌC THÊM Hướng dẫn cách dùng cấu trúc refuse, cấu trúc deny và cấu trúc decide

    Let’s được sử dụng trong trường hợp khi chủ thể muốn đưa ra một đề xuất, một lời đề nghị nào đó hoặc xin phép được làm điều gì đó.

    Cấu trúc: Let’s do something

    Ví dụ: Let’s go to the beach this weekend! (Hãy đi đến bãi biển cuối tuần này)

    Chú ý: Let’s còn được dùng như hình thức rút gọn của Let us và thường được sử dụng nhiều trong tiếng Anh giao tiếp khi muốn kêu gọi nhiều người cùng làm điều gì đó với nhau.

    Khi sử dụng Let us để diễn tả ý nghĩa xin phép được làm điều gì đó thì bạn không được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng của bạn.

    Let’s còn được sử dụng trong câu đề nghị.

    Khi sử dụng hình thức phủ định của let’s. Bạn có thể dùng 2 cấu trúc sau:

    Don’t let’s.

    Ví dụ: Don’t let’s tell her what we know ! (Đừng nói cho cô ấy những gì chúng ta biết).

    Let’s not

    Ví dụ: Now let’s not be mad about this! (Bây giờ đừng giận về điều này).

    Bài tập:

    Bạn hãy viết lại câu khi sử dụng let’s sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

    Cấu trúc why don’t we được sử dụng khi bạn muốn đưa ra một lời đề nghị, lời gợi ý mà lợi gợi ý đó xuất phát từ chính suy nghĩ, ý tưởng của bản thân bạn. Lợi gợi ý, lời đề nghị này mang tính chủ quan cá nhân và được dùng ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai.

    Cấu trúc: why don’t we/you + Vinf (động từ nguyên mẫu)+ … ?

    Why don’t you hang out tonight? (Tại sao bạn không đi chơi tối nay?)

    Chọn đáp án đúng:

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Thông Dụng
  • Cấu Trúc Please Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Với Could/will/would You V..v…
  • Làm Sao Để Sử Dụng Thành Thục Thì Hiện Tại Hoàn Thành.
  • Cfe Đào Tạo / Cfe Training
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • Cùng Nhau Học Tiếng Nhật – Thưa Cô, Em Hỏi
  • Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)
  • 8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt
  • 1. Cấu trúc Let và cách dùng trong tiếng Anh

    Trước tiên, chúng ta hãy tìm hiểu về định nghĩa của “let” trong tiếng Anh.

    Cấu trúc Let

    “Let” là một động từ thường, mang nghĩa là “để cho, pho phép”. Động từ này có nghĩa tương đồng với “allow”.

    Cấu trúc Let được sử dụng để nói về việc cho phép ai đó làm gì.

    Công thức Let:

    Let + O (tân ngữ) + V (nguyên thể)

    Ví dụ:

    • I

      let John use

      my computer.

    (Tôi để John sử dụng máy tính của mình.)

    • After hearing my conviction, my parents

      let me learn

      to play the piano.

    (Sau khi nghe tôi thuyết phục, mẹ tôi đã cho tôi học chơi piano.)

    • Mom

      let me go

      to socket camp with you guys last weekend.

    (Cuối tuần này mẹ cho con đi cắm trại với các bạn.)

    Lưu ý: 

    • Động từ “let” được chia tùy theo chủ ngữ của câu;

    • Quá khứ và quá khứ phân của “let” vẫn là “let”. 

    Một số thành ngữ, cụm động từ với Let thông dụng

    Thành ngữ, cụm động từ

    Ý nghĩa

    Ví dụ

    Let alone

    Nói gì đến…, huống hồ là… (nhấn mạnh không làm việc gì)

    He doesn’t even know the theory,

    let alone

    do his homework.

    (Anh ta thậm chí còn không biết lý thuyết chứ đừng nói đến việc làm bài tập.)

    Let one’s hair down

    Thoải mái và thư giãn đi

    I will go on a picnic to

    let my hair down

    after a tiring week. 

    (Tôi sẽ đi dã ngoại để thoải mái và thư giãn sau một tuần mệt mỏi.)

    Let someone off the hook/ let someone off

    Ngụy biện, giải thích

    My

    father

    let me off the hook,

    so I didn’t get scolded by my mother.

    (Bố giúp tôi giải thích nên tôi đã không bị mẹ mắng.)

    Don’t let it get you down

    Đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân

    You are not doing anything wrong. Don’t let it get you down.

    (Bạn không làm gì sai cả. Đừng tự trách mình.)

    Let off steam

    Thoát khỏi sự buồn chán

    I went out to let off steam.

    (Tôi đã đi ra ngoài để xả hơi.)

    2. Cấu trúc Lets và cách dùng trong tiếng Anh

    “Lets” về bản chất là “let” được chia với chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn.

    Ví dụ:

    • Mike

      lets us see

      the pictures in his album.

    (Mike lets us see the pictures in his album..)

    • Mom

      lets me go

      to my friend’s birthday tonight.

    (Mẹ cho phép tôi đi dự sinh nhật của bạn tôi tối nay.)

    • The teacher

      lets my class play

      chess during class.

    (Cô giáo cho lớp tôi chơi cờ vua trong giờ học.)

    3. Cấu trúc Let’s và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc Let’s được sử dùng để đưa ra một lời đề xuất, đề nghị hay xin phép được làm việc gì đó. Người ta thường dùng cấu trúc này để mời một nhóm bạn làm điều gì đó.

    “Let’s” là dạng viết tắt của “let us”.

    Ví dụ:

    • Let’s go

      mountain climbing this weekend!

    (Cuối tuần này đi leo núi thôi!)

    • Let’s

      eat Hamburger!

    (Ăn Hamburger thôi!)

    • Let’s play

      games together!

    (Cùng chơi game nào!)

    Lưu ý: Khi bạn dùng “Let us” để  xin phép được làm điều gì đó thì KHÔNG được dùng dạng viết tắt “Let’s”.

    Ví dụ:

    • Let us

      enter the building.

    (Hãy để chúng tôi vào tòa nhà.)

    • Let us

      help you.

    (Hãy để chúng tôi giúp bạn.)

    • Let us

      do this project.

    (Hãy để chúng tôi thực hiện dự án này.)

    4. Bài tập cấu trúc Let có đáp án

    Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc let’s

    1. Shall we go to the market?

    1. Why don’t we go fishing?

    1. How about going on a picnic in Ba Vi this weekend?

    1. Why don’t you talk to me?

    1. Shall we go swimming this afternoon?

    1. What about doing homework now?

    1. Why don’t we play volleyball?

    1. How about eating hamburgers and drinking pepsi?

    1. Why not go for a walk together?

    1. Shall we go to the movie tonight?

    Đáp án:

    1. Let’s go to the market!

    2. Let’s go fishing!

    3. Let’s go on a picnic in Ba Vi this weekend!

    4. Let’s talk to me!

    5. Let’s go swimming this afternoon!

    6. Let’s do homework now!

    7. Let’s play volleyball!

    8.  Let’s eat hamburgers and drink Pepsi!
    9. Let’s go for a walk together!

    10. Let’s go to the movie tonight!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Let Và Cách Dùng Chuẩn Xác Nhất
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Của Have Với Động Từ
  • Một Số Cấu Trúc Hay Của Động Từ “go”
  • Cách Dùng Go/come + V
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Let Và Cách Dùng Chuẩn Xác Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • Cùng Nhau Học Tiếng Nhật – Thưa Cô, Em Hỏi
  • Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)
  • 4.7

    (94.42%)

    208

    votes

    1. Cấu trúc Let trong tiếng anh

    “Let” có nghĩa là cho phép.

    Chúng ta sử dụng cấu trúc let để nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó

    Cấu trúc:

    Let + Object + Verb (infinitive)

    Trong đó cấu trúc trên, “let” có thể là động từ chính và được chia theo ngôi của chủ ngữ. Theo sau “Let” là một tân ngữ (Object) và một động từ thể nguyên thể không “to” (Verb-infinitive).

    Ví dụ:

    • Don’t

      let

      it worry you.

    (Đừng để điều đó khiến bạn lo lắng.)

    • Let

      me tell you about my story.

    (Hãy để tôi kể  bạn nghe về câu chuyện của tôi)

    • He

      let

      me look at the photos. 

    (Anh ấy cho phép tôi xem những tấm ảnh)

    Một số cấu trúc let thông dụng:

    • Let alone…:  nói gì đến…, huống hồ là… (nhấn mạnh không làm việc gì)

    • Let one’s hair down: thoải mái và thư giãn đi

    • Let … go: giải tán

    • Let someone off the hook/ let someone off: ngụy biện, giải thích

    • Don’t let it get you down: đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân

    • Let off steam: thoát khỏi sự buồn chán

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    2. Cấu trúc Lets

    Từ “lets” được sử dụng khi chủ ngữ của câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) ở thì hiện tại đơn (Present Tenses). 

    Ví dụ:

    • She always

      lets me

      use her laptop.

    (Cô ấy luôn cho phép tôi sử dụng máy tính của cô ấy.)

    • He

      lets

      me know the story about Anna and Jane.

    (Anh ấy cho tôi biết câu chuyện giữa Anna và Jane.)

    • Mr. Siro lets me listen his music

    (Mr. Siro let me listen to his music)

    3. Cấu

    trúc

    Let’s 

    Cấu trúc lets: đưa ra một đề xuất, lời đề nghị nào đó, hoặc xin phép làm một điều gì đó. Let’s là hình thức ngắn gọn của “Let us”, thường được dùng trong tiếng Anh giao tiếp. Cấu trúc này mang ý nghĩa kêu gọi một nhóm người “hãy” cùng làm điều gì đó

    Cấu trúc:

    Let’s + do something

    Ví dụ:

    • Let’s help each other 

    (Hãy giúp đỡ lẫn nhau)

    • We’re all ready. Let’s go.

    (Tất cả chúng ta đã sẵn sàng. Lên đường thôi!)

    • Let’s move these bicycles out of your way. 

    (Để tôi chuyển những cuốn chiếc xe đạp ra khỏi đường đi)

    Khi sử dụng Let us với nghĩa là xin phép được làm điều gì đó thì không được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng cũng như thành ý của bạn.

    Ví dụ:

    •  Let us help them

    (Hãy để tôi giúp họ)

    • Let us come in. It’s very hot 

    (Hãy để chúng tôi vào. Ngoài này nóng lắm)

    • Let us rest. We are very tired

    (Hãy để chúng tôi nghỉ ngơi. Chúng tôi rất mệt)

    Ngoài ra, Let’s còn sử dụng trong câu đề nghị

    Ví dụ: 

    • Let’s

      go playing this weekend

    (Đi chơi cuối tuần này đi)

    • Let’s

      try once more 

    (Thử lại lần nữa xem)

    Có 2 hình thức phủ định của Let’s:

    • Don’t let’s

    • Let’s not

      – được sử dụng phổ biến hơn

    Ví dụ:

    • Let’s not

      argue about money. We can share the costs.

    (Chúng ta không tranh cãi về tiền. Chúng ta có thể chia sẻ chi phí.)

    • Don’t let’

      s throw away these books. We can sell them.

    (Đừng vứt bỏ những cuốn sách này. Chúng ta có thể bán chúng)

     Một số thành ngữ hoặc cụm từ đi với let’s:

    • Let’s hope

      : hãy cầu nguyện, hi vọng

    • Let’s say/ Let’s suppose

      : cứ cho rằng, giả sử rằng

    4. Bài tập với cấu trúc let

    Viết lại câu với let’s sao cho nghĩa không đổi

    Shall we go to the zoo?

    Why don’t we sing a song?

    How about going to the park?

    Why don’t you call him ?

    Shall we come to the party?

    Shall we make it together?

    What about reading books ?

    Why don’t we go skipping?

    How about learning English?

    Let’s take a picture !

    Đáp án:

    1. Let’s go to the zoo!

    2. Let’s sing a song !

    3. Let’s go to the park?

    4. Let’s call him?

    5. Let’s come to the party?

    6. Let’s make it together!

    7. Let’s read books!

    8. Let’s go skipping?

    9. Let’s learn English?

    10. Let’s take a picture?

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Của Have Với Động Từ
  • Một Số Cấu Trúc Hay Của Động Từ “go”
  • Cách Dùng Go/come + V
  • Cách Sử Dụng Động Từ Get
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50