Có Dùng Must N’t + Have+ V3 Không?

--- Bài mới hơn ---

  • Must, Must Not & Need Not Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There, It Trong Tiếng Anh
  • Trắc Nghiệm: Các Quy Tắc Sử Dụng Động Từ “khuyết Thiếu” Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Have To Và Must Trong Tiếng Anh
  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
    • Được hỏi bởi Minh, vào ngày 24/03/2020
    • Chào ad!

      Mình đọc một trang web ngữ pháp tiếng Anh của Việt Nam thì họ nói:

      Can’t+ have+ V3 là dạng phủ định của Must+ have+ V3.

      Vậy cho mình hỏi Mustn’t have + V3 có tồn tại hay không? nếu có nó khác gì so với Can’t+ have+ V3.

      Mình có đọc 1 cuốn sách ngữ pháp tiếng Anh của nước Anh thì họ có ví dụ: Sam must not have been hungry.

    • Câu trả lời:
    • Chào bạn,

      Theo mình biết, dạng phủ định của “must have V3/ed” có thể là “can’t have V3/ed” (phổ biến hơn) hoặc “must not have V3/ed” (ít được sử dụng hơn). Một phần là vì “must” đi với “not” thường mang nghĩa ra lệnh, cấm hoặc khuyên răn nhưng nghĩa của cụm “must have V3/ed” lại dùng để đưa ra nhận định, suy đoán. Do đó, một số sách vẫn sẽ viết dạng này nhưng ta ít khi sử dụng nó vì “can’t have V3/ed” sẽ đúng hơn.

      “must not have V3/ed” và “can’t have V3/ed” được dùng để đưa ra một nhận định, suy đoán về mức độ hay khả năng xảy ra một sự việc. Ví dụ:

      – She must not have finished her homework (Chắc cô ấy vẫn chưa làm xong bài tập đâu) – đây là một nhận định hay dự đoán của người nói, mức độ chắc chắn của người nói là khoảng 95%. Tuy nhiên, như đã nói thì mẫu câu này ít thông dụng. Người ta thường chỉ dùng dạng khẳng định “must have V3/ed” mà thôi.

      – She can’t have finished her homework (Cô ấy không thể nào đã làm xong bài tập đâu) – đây là một nhận định tin chắc rằng cô ấy gần như không có khả năng nào là đã hoàn thành bài tập rồi, mức độ chắc chắn là 99%.

      Tương tự, câu của bạn: “Sam must not have been hungry” có nghĩa là người nói nhận định hoặc nghĩ là Sam không thấy đói nhưng chưa chắc chắn tuyệt đối.

    • Trả lời bởi: Sang (Tiếng Anh Mỗi Ngày team)

    Bước tiếp theo

    Chọn bước tiếp theo cho bạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Modal Verbs (Động Từ Khiếm Khuyết)
  • Giáo Án Tin Học 6
  • Giáo Án Tin Học 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Making Suggestions (Đưa Ra Lời Đề Nghị) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”sense”
  • Trọn Bộ Cấu Trúc “Must

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Đuôi – Một Số Trường Hợp Đặc Biệt
  • 1 Số Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi — Tiếng Anh Lớp 9
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi – Question Tag Là Gì?
  • Cách Dùng Câu Chẻ Cleft Sentences
  • Trong các kĩ năng của phần thi IELTS, Writing là phần thể hiện tính academic của kì thi rõ rệt nhất, đòi hỏi bạn phải quen với văn phong của formal essay. Có rất nhiều bạn có thể vượt qua phần IELTS Listening và Reading hay thậm chí Speaking rất dễ dàng, nhưng họ vẫn cảm thấy Writing là một “ải” khó nhằn. Vậy làm cách nào để hoàn thành bài thi Writing đáp ứng đủ task của đề bài mã vẫn đảm bảo thời gian giới hạn của bài thi?

    • Topic: là bài báo cáo lại thông tin thể hiện bằng nhiều dạng, trong đó bao gồm các biểu đồ (biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn), bảng biểu, bản đồ hoặc một quy trình/chu trình…
    • Yêu cầu: bài viết không yêu cầu bạn nêu quan điểm, chỉ đơn thuần là báo cáo chính xác và đầy đủ các thông tin chính mà đề bài đã cho. Đồng thời, bài viết phải đạt tối thiểu là 150 từ.
    • Thời gian: Tổng thời gian làm bài cho phần Writing là 60 phút. Do đó để đảm bảo có đủ thời gian để làm task 2 (mức độ khó hơn và yêu cầu độ dài lớn hơn), bạn chỉ nên làm task 1 trong vòng 20 phút.

    Việc hoàn thành task 1 sẽ đơn giản hơn nhiều nếu bạn thuộc nằm lòng các cấu trúc mà tụi mình đã tổng hợp trong post này. Đây là những cấu trúc chung dùng trong bài báo cáo

    Để thể hiện sự tăng lên, chúng ta có thể dùng:

    • X increased/rose/grew from … to …
    • There was a/an increase/rise/ growth in X.
    • X rose gradually/steadily/sharply /dramatically to reach … in 2005.
    • This p continued to rise in the next two years and reached … in 1982.
    • The p then climbed sharply/slowly to 20,000 in 1982.

    Để thể hiện sự giảm xuống, các mẫu câu thường đươc dùng là:

    • Y decreased/fell/dropped/declined from … to …
    • There was a decrease/fall/drop/decline in Y
    • There was a gradual/steady/sharp /dramatic fall to … in 2005

    Ví dụ: The rate of unemployed women in Vietnam fell by 0.9% to 10% in 2014. (Giảm 0.9% so với năm trước đó, từ 10.9% xuống còn 10%).

    Để so sánh các số liệu với nhau, các bạn có thể cân nhắc các mẫu câu sau:

    • The rate of unemployed women in Vietnam fell to its lowest level (15%) in 2009.
    • The p then continued to rise and reach its peak at 18% in 2010, the highest rate recorded in the chart.
    • The number of unemployed women in Vietnam was at a high record of 4 million in 2010.
    • The number of unemployed women in Vietnam was significantly higher/lower than that of men during the given period.

    Nếu số liệu đi ngang (không thay đổi) thì các cấu trúc dùng sẽ là:

    • The p then remained constant in the next two years, at 19%.
    • There was no change in the rate of unemployed women in Vietnam in the next three years.
    • The unemployment rate was/remained unchanged at 5.5 percent.
    • The unemployment rate levelled off (at 18%). [Lưu ý: Dùng level off sau một quá trình tăng/giảm mạnh của số liệu]
    • The unemployment p plateaued/reached a plateau at 20% in 2010.

    Để diễn đạt “mức độ” thay đổi, các bạn nhớ sử dụng trạng từ phù hợp. Một số collocation cần nhớ là:

    • To increase: considerably, dramatically, enormously, greatly, significantly, substantially/slightly/gradually/rapidly, sharply, steeply/steadily/ twofold, threefold, etc.
    • To decrease: considerably, dramatically, drastically, markedly, significantly slightly, steadily/gradually

    Đối với dạng bài Maps: 

    Thay đổi về vị trí:

    • The building was located/situated between the cafe and the cottage.
    • The building was converted to/erected/demolished/knocked down/destroyed/to make way for the cafe.
    • The building was replaced by the cafe.
    • The building was built at the place where the cafe used to be.

    Thay đổi về diện tích/vị trí:

    • To remain unchanged in size and position.
    • Do not increase in terms of its overall areas.
    • The cafe was extended significantly.
    • The period witnessed a great extension of the cafe.

    Nếu đề bài yêu cầu so sánh sự thay đổi của một khu vực theo các năm, động từ sẽ thường được sử dụng ở thì hoàn thành (nếu so với ngày nay), ở quá khứ đơn (nếu so sánh sự thay đổi trong quá khứ) và động từ được chia ở thể bị động.

    Ví dụ:

    • A building has been erected at the center of the town.
    • Between 1990 and 2000, the cafe was destroyed to make way for the school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Mẫu Câu 7.0 Trong Ielts Writing Task 1
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (Phần 1)
  • Cấu Trúc Rút Gọn Và Các Lỗi Sai Thường Gặp Trong Bài Thi Ielts
  • Các Cấu Trúc Chỉ Mức Độ
  • Cách Sử Dụng Của How Much Và How Many
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Must, Must Be Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Must Và Mustn’T Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Động Từ ‘Mind’ Và Cấu Trúc ‘Do/would You Mind If … ?’
  • Tổng Hợp Từ Nối Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh
  • Đại Từ Nhân Xưng Kiến Thức Cơ Bản
  • 1. Cấu trúc must trong tiếng Anh

    Must là gì?

    “Must” là một động từ tình thái hay còn là động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh,được dùng để bổ sung cho động từ chính trong câu.

    Ngoài ra, “must” còn được dùng như một danh từ với nghĩa là “điều phải làm”.

    Ví dụ:

    • You

      must

      deliver this to me today.

    (Bạn phải giao cái này cho tôi hôm nay.)

    • I

      must

      go to the meeting place by 7:00 pm.

    (Tôi phải đến điểm hẹn trước 7 giờ tối.)

    • You

      must

      deliver this to me today.

    (Bạn phải giao cái này cho tôi hôm nay.)

    • Wearing a mask when on the road is a

      must

      .

    (Đeo khẩu trang khi ra đường là điều bắt buộc.)

    • Mike

      must

      finish all the assignments his teacher gives.

    (Mike phải hoàn thành tất cả các bài tập mà giáo viên của anh ấy giao.)

    Cấu trúc must

    Công thức must trong tiếng Anh:

    Must + V (nguyên mẫu)

    Lưu ý: Must là động từ đặc biệt, chúng ta không thay đổi trạng thái của “must” trong bất cứ thì nào. Động từ đi với cấu trúc must luôn ở dạng nguyên thể không có “to”.

    Ví dụ:

    • I

      must

      buy some necessary supplies.

    (Tôi phải mua một số vật tư cần thiết.)

    • The boss asked me that I

      must

      complete this report every Wednesday.

    (Sếp yêu cầu tôi rằng tôi phải hoàn thành báo cáo này vào thứ Tư hàng tuần.)

    • My mother said, “You

      must

      go home before 10:00 pm.”

    (Mẹ tôi nói: “Con phải về nhà trước 10 giờ tối”.)

    • We

      must

      learn a lot of knowledge before the exam.

    (Chúng ta phải học rất nhiều kiến ​​thức trước khi thi.)

    • You must obey the laws when riding in traffic.

    (Bạn phải tuân thủ luật khi tham gia giao thông.)

    2. Cách dùng cấu trúc must

    Cách dùng must thứ nhất

    Sử dụng cấu trúc must để nói về một việc vô cùng quan trọng mà ta bắt buộc phải làm, thường để ói về luật lệ. Điều này chúng ta phải làm trong hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ:

    • You

      must

      go to work on time.

    (Bạn phải đi làm đúng giờ.)

    • You

      must

      wear a seat belt while driving.

    (Bạn phải thắt dây an toàn khi lái xe.)

    Cách dùng must thứ hai

    Cấu trúc must được sử dụng khi muốn nhấn mạnh một ý kiến nào nó.

    Ví dụ:

    • Mike

      must

      admit, this job is too difficult for him.

    (Mike phải thừa nhận, công việc này quá khó đối với anh.)

    • I

      must

      say, the weather today is very great.

    (Phải nói rằng, thời tiết hôm nay rất tuyệt.)

    Cách dùng must thứ ba

    Bạn cũng có thể dùng cấu trúc must khi muốn đưa ra một lời đề nghị hay yêu cầu mà bạn rất muốn làm.

    Ví dụ:

    • You

      must

      try this cake. It’s delicious!

    (Bạn nhất định phải thử món bánh này. Nó ngon!)

    • You

      must

      wait for me.

    (Phải nói rằng, thời tiết hôm nay rất tuyệt.)

    Cách dùng must thứ tư

    Nâng cao hơn một chút, chúng ta có cách dùng must để đưa ra một phỏng đoán hay một giả định về sự việc trong quá khứ hoặc hiện tại.

    Công thức must:

    S + must have + PII

    Ví dụ:

    • My mother

      must have known

      that I go out yesterday afternoon

    (Mẹ tôi chắc đã biết rằng tôi đi chơi vào chiều hôm qua)

    • Anna doesn’t look happy. She

      must

      have encountered something.

    (Anna trông không được vui. Chắc cô ấy đã gặp phải chuyện gì đó.)

    Should

    Ought to

    Have to

    Must

    Nghĩa

    Nên làm gì

    Điều tốt nhất mà bạn nên làm trong một trường hợp.

    Nên làm gì

    hay cần phải làm gì

    Thường dùng để nói về cách tốt nhất hoặc về bổn phận đạo đức hoặc một nghĩa vụ

    Cần phải làm gì

    nói về một điều cần phải làm xuất phát từ các nhân hay từ bên ngoài, ví dụ như: luật lệ, điều luật, hay yêu cầu…

    Nhất định cần phải làm gì

    Xuất phát từ bản thân người nói tự thấy cần và bắt buộc phải thực hiện.

    Mức độ trang trọng

    Không trang trọng

    Bình thường

    Bình thường

    Trang trọng

    Có thể dùng trong văn bản pháp lý

    4. Cấu trúc must be

    Cấu trúc must be trong tiếng Anh có nghĩa là “hẳn là”, được dùng để đưa ra suy luận khi đã có căn cứ ở hiện tại.

    A gọi cho B nhiều lần nhưng không thấy B không bắt máy. Sau đó, B nhớ ra là A đang đi làm. B nghĩ rằng: “Chắc B đang bận nên không nghe máy đươc.”

    Cấu trúc must be với tính từ

    Công thức: Must be + Adj: Hẳn là

    Ví dụ:

    • You

      must be

      tired after playing soccer.

    (Bạn chắc mệt sau khi chơi đá bóng.)

    • He

      must be

      very sad because he got bad grades.

    (Chắc anh ấy rất buồn vì bị điểm kém.)

     

    Cấu trúc must be với danh từ

    Công thức: Must be + N: Hẳn là

    Ví dụ:

    • He just beat his wife.

      Must

      be a brute.

    (Anh ta vừa đánh vợ. Phải là một kẻ vũ phu.)

    • He

      must

      be an engineer.

    (Anh ta hẳn là một kỹ sư.)

    Cấu trúc must be với động từ thêm “ing”

    Công thức: Must be + V-ing: Hẳn là là đang làm gì

    Ví dụ:

    • Appointment time is coming soon. Mike

      must be going

      .

    (Sắp đến giờ hẹn. Mike hẳn là đang đi rồi.)

    • It’s 7 pm. My father

      must be watching

      the news.

    (Bây giờ là 7 giờ tối. Chắc bố tôi đang xem chương trình thời sự)

    Bài tập: Chọn must, ought to, have to, should (NOT) điền vào chỗ trống:

    Đáp án:

    1. Must not 

    2. Should/ Have to/ Must

    3. Have to

    4. Must

    5. Must

    6. Must/ Should/ Has to

    7. Should 

    8. Must not

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Với Make Hay Gặp Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Kép Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Ngữ Pháp N2 て以来 Kể Từ Khi
  • Since Dùng Trong Các Thì
  • Nhớ Nhanh 100 Cấu Trúc Tiếng Anh V1.3 By Fususu (Updated)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Nhất Bạn Phải Biết
  • Những Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Dịch Câu Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Chính Xác, Chuẩn Nhất
  • Tra Câu Tiếng Anh Online Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu 84 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phần 3
  • Published on

    1. 3. IT IS TIME you USED your skill to pay the bill It+ be + time + S +V (-ed): đã đến lúc ai đó phảilàm IT’S TIME FOR the team TO buy ice-creams in the stream. It’s +time +for someone+to do something: đã đến lúc ai đó phảilàm It TOOK me years TO help this deer to be able to hear It + takes/took+ someone + amountof time + to do something:làm gì… mấtbao nhiêu lâu She PREVENTS us FROM sending too many tents to Ireland To pvent/stop + someone/something + From + V-ing: ngăn cản ai/ cái gì… làm gì.. He FOUND IT easy TO push the cow to the ground S + find / found+it+ adjto do something: thấy … để làmgì… – 10 –
    2. 4. We PREFER butter TO burger, but they PREFER driving TO ping To pfer + Noun/V-ing + to + N/ V-ing:Thích cái gì/ làmgì hơncái gì/ làm gì He WOULD RATHER GATHER leaves (and kick the can) THAN PLAY with his mother. Would rather (‘d rather)+ V (infinitive) + than +V (infinitive) : thích làmgì hơn làm gì I am USED TO using a drill to seal milk cans. To be/getUsed to +V-ing : quen làm gì I USED TO drink the milk bought by Mr. Bill on the hill Used to + V (infinitive):Thường làm gì (bây giờkhông làm nữa) I was AMAZED AT the way he paraphrased the essay To beamazed at= to besurprisedat+ N/V-ing:ngạc nhiên về… – 15 –
    3. 6. She CAN’T HELP TELLING Tinkle Bell to ring the bell again. Can’thelp + V-ing: không nhịn được việclàm gì… They CAN’T BEAR HEARING the bear’s voice Can’tbear + V-ing: Không chịu nổi… I CAN’T RESIST SLEEPING in the beeping sound can’tresist+ V-ing: Không nhịn đượclàm gì… He’s KEEN ON POPPING balloons in the salon to bekeen on + N/V-ing: thích làm gì đó… He is FOND OF WANDERING around the town to be fond of + N/V-ing : thíchlàm gì đó… – 25 –
    4. 7. I’m INTERESTED IN a cabin which is full of pins to be interested in + N/V-ing: có quan tâm đến… He always WASTES TIME TRYING to find that mine to waste + time/ money+ V-ing: tốn tiềnhoặc thờigian làmgì He SPENDS twenty hours BENDING that wrench every day To spend + amountof time +V-ing: dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạclàm gì… She SPENDS ten dollars ON soda every day To spend + money + on+ something: dành thờigian/tiền bạc vào việc gì… You should GIVE UP PEEKING Mr. Cup in the pub. to giveup +V-ing/ N: từ bỏlàm gì/cáigì… – 30 –
    5. 8. I WOULD LIKE TO WRITE my name on the sky would like + todo something: thích làm gì… I WANT TO DO something for Scooby-doo want+ to do something: muốnlàm gì… I WISH TO HAVE a good friendship with the fish on the dish wish + to do something: ước được… We HAVE nothing TO lose and many things TO do. have + something to +Verb: cócáigì đó để làm IT WAS Jerry WHO dressed in the red jacket! It+ be + something/ someone + that/ who: chính…mà… – 35 –
    6. 9. You’D BETTER WEAR your sweater in the theater. Had ( ‘d ) better (not)do something: (Không)nên làmgì ) They HATE WAITING for the waiter to open the gate hate +V-ing : ghétlàmgì I LIKE FLYING. I DISLIKE HIKING Like/dislike + V-ing : thích/không thích làm gì They ENJOY PLAYING with toys in the toilet. enjoy + V-ing: thích thútận hưởng việc… You should AVOID TALKING to the cowboy avoid + V-ing : tránhlàm việc gì – 40 –
    7. 10. The fish has FINISHED WASHING the dishes. finish +V-ing : hoàn thành việc gì đó I don’t MIND CRYING on… my shoulder. mind +V-ing : đểý việcgì đó DO YOU MIND FLYING that kite? Do/Would + You + Mind + V-Ving: Bạnkhông phiền…. They POSTPONED GOING home ULTIL Mr. Ozone called postpone +V-ing +until+ time: hủybỏ sựkiện(và dời vàongày khác) He DELAYED REPLAYING the song BY two hours. delay + V-ing + by + time : sựkiệnbị trễ lại (những vẫnxảy ra) – 45 –
    8. 11. I have to RECONSIDER the order Reconsider/Consider + V-ing:cânnhắc lại/cânnhắc I PRACTISE KISSING to become the best actress practise +V-ing : luyện tập cái gì đó They had to DENY BUYING the buckeye from the bad guy deny + V-ing : từchối việc gì đó I SUGGEST DRESSING in this jacket to get success! suggest+ V-ing: khuyến nghịnên làm gì Don’t RISK fixing that hard disk risk +V-ing /Noun :mạo hiểmlàm gì – 50 –
    9. 12. Please KEEP SLEEPING until the sheep says, “Greetings!” keep +V-ing : tiếp tục làm gì Let’s IMAGINE GETTING Aladdin’s lamp in your hand. imagine +V-ing :Tưởngtượng… FANCY MEETING you here on a crazy ship like this! fancy + V-ing / Noun:ngạc nhiênkhi… I’m BORED WITH buying sandwiches from that blacksmith To be bored with: Chán làm cái gì IT’S THE FIRST TIME the nurse HAS HURT the bird. It’s the first time somebody have/has (done something): lần đầu ai đó làm cái gì đó…. – 55 –
    10. 13. I WANT them TO say “Hey” all day! Want somebody to do something: muốn ai đó làm gì I WANT the screen CLEANED, now! Want to have something done: muốn cái gì hoàn thành IT’S NOT NECESSARY to scare the fairy like that. It’s not necessary (for somebody) to + V: không cần thiết cho ai đó phải làm gì. I’m LOOKING FORWARD TO getting that pet as a reward Look forward to + V-ing: Mong chờ, mong đợi làm gì… Can you PROVIDE your bride WITH whisky from the sky? Provide somebody with + Noun / V-ing: cung cấp cho ai cái gì – 60 –
    11. 14. He FAILED TO ESCAPE from that jail in hell. To fail todo something: Thấtbại trong việc làmcáigì… We SUCCEEDED IN leading the ship to that beach Succeed inV-ing:Thànhcông trong việc làmcái gì He BORROWED the bow FROM Robin Hood to shoot the ghoul above To borrow something from somebody (Mượn cái gì của ai) Please LEND me a hand to defend the fence! To lend somebody something:Cho aimượn cáigì… The dog MADE the cat MAKE a hotdog To make somebodydosomething :Bắtai làm gì… – 65 –
    12. 15. She spoke SO QUICKLY THAT I couldn’t call it a speech S + V + So + Adj/Adv + That: Ai làm gì đó quá…tới nỗi… IT IS very KIND OF you to find my glove in that stove Itis (very) kind of somebody todo something:Ai thậttử tế khi làm gì… You have to MAKE SURE THAT the poor man will meet his pet To make sure that+S+V: chắcchắn vềcáigì Please MAKE SURE of your facts before sending the fax Make sure of something : chắcchắn vềcái gì… I HAVE NO IDEA OF how to clear these gears To have noidea of something : tôi không biếtgì về… – 70 –
    13. 17. KEEPING PROMISES is the best way to get profit! To keep promise: Giữ lời hứa I’m CAPABLE OF TRAPPING the hen in that stable To becapableof + V-ing: Cókhả năng làm gì… I want to APOLOGIZE FOR BUYING my Nobel Prize To apologize for doing something: Xin lỗi vì đã làm gì… I SUGGESTED she SHOULD buy the vest from the West Store To suggest (that) somebody (should)do something: Gợi ý ai làm gì I TRIED TO FIND my lost key in the beehive Try to do:Nỗ lựclàm gìđó…. – 80 –
    14. 18. If you see a fire, TRY FIGHTING it with some ice-creams. Try doing something:Thử làm thứgì đó… This tweet NEEDS reading… by Twitter (admin)! To need doing something: Cần đượclàm gì (bịđộng) To plant the seed, we NEED TO ged rid of the weeds To need to do something:Cầnlàm gì… I REMEMBER WRITING a letter to the co-author in December. To remember doing:Nhớ đã làm gì… Please REMEMBER TO MENTOR my club members To remember to do:Nhớ làm gì (chưa làmcáinày ) – 85 –
    15. 19. That bee is BUSY BEEING a businessman To bebusydoing something: Bận rộn làm gì Nothing can STOP them FROM going to the prom Stop somebody from + V-ing: cản trở ai đó làm gì We STOP at the bookshop TO SEE the walking tree! To stop (atsomewhere)to do something: Dừnglại để làmgì Please STOP LOOKING at that hook To stop doing something:Thôi không làm gìnữa… LET him COME in and eat the candy! Letsomebody do something: Để ailàm gì – 90 –
    16. 20. Honey is NOT ONLY healthy BUT ALSO good for a lonely wolf like me! Notonly… Butalso…: không nhữngmàcòn DESPITE RIDING a bike, he tried to climb up the tree. Despite/In spite of +V-ing :Mặc dù… He is ASHAMED OF PAINTING her in the rain be ashamed ofdoing something:xấu hổ vì đã làm gì (trong quákhứ) He is ASHAMED TO PAINT her in the rain again be ashamed to do something:e ngạikhi phải làm gì I can’t PUT UP WITH the mouse in the house. putup with somebody/something: kiên nhẫnchịu đựng ai/cáigì – 95 –
    17. 21. Please PAY ATTENTION TO the greatest invention of all time pay attention to + N/V-ing: chú ý tới ai/cái gì/làm gì I’m EXCITED ABOUT COUNTING stars on the ground be excited about +V-ing: thích thú She’s FED UP WITH dressing for the princess. Befed up with + V-ing: chán cái gì Mr. Hook TOOK OVER the clover FROM the owner. Take over something (from sb):giànhlấy cái gì… (từ ai) This method is MORE interesting THAN I thought! more + adj + than… : hơn… – 100 –
    18. 22. Đôi nét về Fususu Từng có trí nhớ kém, nhưng lại có thể nhớ được dãy dài 512 số của hằng số Pi. Từng tốt nghiệp tiểu học trung bình, nhưng lại đạt 28/30 điểm khi thi Đại học Ngoại thương. Từng phải học lại tiếng Anh vỡ lòng, nhưng lại xuất bản được sách Tiếng Anh. Là một người hướng nội, nhưng lại có thể diễn thuyết trước đám đông. Tìm hiểu những bí quyết đã giúp Nguyễn Chu Nam Phương (và sẽ giúp bạn) tạo nên sự khác biệt tại: http://fususu.com Sách đã phát hành Tìm hiểu và đọc thử FREE tại http://fususu.com/numagician Cuốn sách giúp tăng trình độ tiếng Anh sau từng đoạn đọc (kể cả khi ngủ)! Đọc hoàn toàn FREE tại: http://fususu.com/tieng-anh-du-kich

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Và Các Cấu Trúc Tiếng Anh Dùng Cho Văn Phòng Thông Dụng
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Đi Với “laugh”
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • Top 8 Các Câu Hỏi Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Trong Cuộc Sống
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Have To Và Must (Đầy Đủ)
  • Mind Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Mind Trong Tiếng Anh
  • Trong phần này, Step Up sẽ giới thiệu công thức và cách dùng của cấu trúc must , cùng các ví dụ cụ thể để các bạn nắm chắc phần kiến thức này.

    Cấu trúc must tiếng Anh là gì?

    “Must” là một – nói cách khác, nó giúp bổ sung ý nghĩa cho các động từ. Lưu ý rằng must cũng có thể sử dụng như một danh từ – nghĩa là “điều phải làm”.

    Trong đó, “must” không bao giờ thay đổi hình thức và động từ theo sau nó phải là động từ nguyên thể.

    Chúng ta sử dụng must theo nhiều cách khác nhau dựa trên ý nghĩa bạn muốn biểu đạt.

    Chúng ta sử dụng “must” khi muốn nói rằng điều đó là cần thiết hoặc rất quan trọng; rằng điều gì đó sẽ xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

    Chúng ta sử dụng “must” để nhấn mạnh một ý kiến.

    Ý nghĩa 3: Chúng ta sử dụng “must” để đưa ra một lời mời, lời gợi ý, đề nghị một cách tha thiết, khăng khăng.

    Ý nghĩa 4: Chúng ta sử dụng “must” để đưa ra một giả định hoặc phỏng đoán về một điều gì đó rất có thể là đúng.

    Khi “must” được sử dụng với ý nghĩa này, công thức chung sẽ là:

    Trong đó, must have luôn được giữ nguyên và động từ theo sau đó phải ở dạng phân từ hoàn thành.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Phân biệt cấu trúc must, should, ought to

    Các động từ khuyết thiếu must, ought to và should đều được sử dụng để thể hiện điều nên làm hoặc nghĩa vụ phải làm. Ngữ điệu và mức độ bắt buộc của hành động có thể khác nhau tùy theo cấu trúc được sử dụng. Vậy làm thế nào để phân biệt cấu trúc must , should, ought to?

    Bảng sau thể hiện những điểm khác nhau cơ bản giữa các cấu trúc trên:

    Chúng ta sử dụng “should” khi chúng ta muốn nói về một điều nên làm, thường là khi chúng ta chỉ ra lỗi hoặc sai lầm của ai đó. Mặt khác, “ought to” được sử dụng để làm nổi bật nghĩa vụ hoặc tính đúng đắn của điều gì đó trong một tình huống nhất định. Cuối cùng, khi chúng ta sử dụng từ “must”, chúng ta hiểu rằng hành động đang được nói đến cần thiết đến mức không thể bỏ qua.

    “Should” là từ được sử dụng trong cả văn nói và văn viết, trong khi “ought to” là từ hay được sử dụng trong văn viết. Từ “must” lại được dùng chủ yếu trong văn bản pháp luật.

    Bài 1: Điền từ thích hợp must, ought to, should vào chỗ trống:

    Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

    Cấu trúc dạng to V hay Ving

    1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

    – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

    – to agree with so …………………… đồng ý với ai

    – to appear to V + O ………………… dường như

    – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

    – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

    – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

    – to expect to V + O ………………… hi vọng

    – to learn to V + O ………………….. học

    – to manage to V + O ……………….. xoay xở

    – to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

    – to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

    – to promise to V + O ………………. hứa

    – to encourge to V + O ……………… khuyến khích

    – to refuse to V + O ………………….. từ chối

    – to threaten to V + O ………………… đe dọa

    – to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

    – to want to V + O …………………… muốn làm gì

    – to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

    – to intend to V + O …………………… có ý định

    – to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

    – to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

    – to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

    – to invite to V + O ………………………. mời

    – to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

    – to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

    – to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

    – to teach sb to V + O …………………….. dạy

    – to tell sb to V + O ………………………. bảo

    – to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

    – to have sb V + O ………………………… nhờ

    – to make sb V + O ……………………….. bắt ép

    – S + would like to V + O ………………… thích

    – S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    – to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

    – to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

    – I + (take) + sb + (time) + to V st

    2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    – to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

    – to avoid V¬ing O …………………………… tránh

    – to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

    – to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

    – to enjoy V¬ing O …………………………… thích

    – to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

    – to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

    – to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

    – to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

    – to like V¬ing O ……………………………… thích

    – to hate V¬ing O ……………………………… ghét

    – to love V¬ing O ……………………………… thích

    – S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

    – to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

    – to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

    – to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

    – to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

    – to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

    – to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

    – to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

    – to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

    – to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

    – to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

    – to be different from ………………………….. khác biệt

    – to be excited about …………………………… háo hức

    – to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

    – to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    – to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

    – to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

    – to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

    – to be friendly with …………………………… thân thiện với

    – to be familiar with …………………………… quen thuộc với

    – to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

    – to be based on ……………………………….. dựa trên

    – to be capable of ……………………………… có khả năng

    – to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

    – to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

    – to join st ……………………………………… tham gia cái gì

    – to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

    – to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

    – to be fed up with ……………………………… chán

    – to be fond of Ving O …………………………… thích

    – to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

    – to be keen on ………………………………….. đam mê

    – to be nervous of ……………………………….. lo lắng

    – to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

    – to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

    – to be successful in ……………………………… thành công

    – to be worried about ……………………………. lo lắng

    – to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

    – to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

    – to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

    – to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    – to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

    – to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

    – to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

    – to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

    – to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

    – to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

    – to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

    – to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

    – to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

    – to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

    – force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

    – mean to do st …………………………………… định làm gì

    – clemand to do st ………………………………… yêu cầu

    – want to do st ……………………………………. muốn làm gì

    – agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

    – expect to do st ………………………………….. mong đợi

    – offer to do st ……………………………………. đề nghị

    – hope to do st ……………………………………. hi vọng

    – mention doing st ………………………………… đề cập

    – count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

    – have to do ……………………………………… phải làm

    – to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to apply for …………………………………….. nộp đơn

    – to look for ……………………………………… tìm kiếm

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take
  • ∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

    2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

    Ví dụ:

    They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

    Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì

    She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

    I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

    How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

    1.3 – spend something on doing something

    Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

    That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    1.4 – spend something doing something

    Sử dụng thời gian cho việc gì đó

    Ví dụ:

    I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

    Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

    Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

    1.5 – spend something in doing something

    S ử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

    Ví dụ:

    Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

    1.6 – spend something with/at/in + O Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó

    Ví dụ:

    I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

    Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Phân Biệt 3 Cấu Trúc Be Used To, Used To V, Get Used To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Used To Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Used To
  • Json Là Gì? Cấu Trúc Chuỗi Json
  • Hiểu Rõ Về Json Là Gì?
  • Khái Niệm Json Là Gì Và Cách Sử Dụng Json Cho Ai Chưa Biết
  • Cấu trúc tiếng Anh không phức tạp nhưng lại rất dễ nhầm lẫn. Cụ thể Be used to, Used to V, Get used to có cấu trúc gần giống nhau nhưng cách sử dụng lại hoàn toàn khác nhau. Bài viết phân biệt 3 cấu trúc trên, [KÈM BÀI TẬP & ĐÁP ÁN] giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. Cấu trúc tiếng Anh BE USED TO (Đã quen với)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cấu trúc

    Be used to + cụm danh từ hoặc verb-ing (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    You are used to do something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    – I am used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng).

    – He didn’t complain about the noise nextdoor. He was used to it.

    (Anh ta không than phiền về tiếng ồn bên nhà hàng xóm nữa. Anh ta đã quen với nó rồi).

    Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    I am not used to the new system in the factory yet.

    (Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy).

    2. Cấu trúc tiếng Anh USED TO (Đã từng, từng)

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Cấu trúc Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    Used to + verb chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    -When David was young, he used to swim once a day

    – I used to smoke a lot.

    2.1 Thói quen trong quá khứ:

    Ý nghĩa:You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    Ví dụ:

    – We used to live there when I as a child.

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    – I used to walk to work when I was younger.

    (Tôi từng hay đi bộ đến công ty khi tôi còn trẻ.)

    2.2 Tình trạng/ trạng thái trong quá khứ:

    Ý nghĩa: Used to còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.

    Ví dụ:

    – I used to Like The Beatles but now I never listen to them.

    (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

    – He used to have long hair but nowadays this hair is very short.

    (Anh ta đã từng để tóc dài nhưng dạo này anh ấy để tóc rất ngắn.)

    2.3 Dạng câu hỏi của Used to: Cấu trúc: Did(n’t) + subject + use to

    Ví dụ:

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    2.4 Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Dạng phủ định Cấu trúc: Subject + didn’t + used to

    Ví dụ:

    – We didn’t use to be vegestarians.

    (Chúng tôi không từng những người ăn chay.)

    – We didn’t use to get up early when we were children.

    (Chúng tôi không từng dậy sớm khi còn là những đứa trẻ.)

    3. Cấu trúc tiếng Anh GET USED TO (Dần quen với)

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Cấu trúc

    to get used to + V-ing/ noun

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    He got used to American food : I got used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng)

    He is used to swimming every day

    (Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.)

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    – I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it.

    (Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

    – She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

    (Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

    – I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city.

    (Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

    Bài tập cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

    2. Liz …. a motorbike,but last year she sold it and bought a car.

    3. We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.

    4. I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.

    5. Jim …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.

    6. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.

    7. There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

    8. When you lived in New York, …. to the theatre very often?

    2. used to have 3. used to live 4. used to eat

    5. used to be 6. used to take 7. used to be 8. used to use to go

    Đáp án bài tập cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to

    Question 1: get used to driving.

    Question 2: used to go.

    Question 3: am still not used to.

    Question 4: used to live.

    Question 5: am used to finishing.

    Question 6: never get used to.

    Question 7: used to smoke.

    Question 8: never used to go.

    Question 9: am used to driving.

    Question 10: got used to living.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Used To Và 3 Cách Sử Dụng Phổ Biến Nhất
  • Cách Dùng Used To/ Be Used To/ Get Used To
  • Nắm Vững Bí Kíp Sử Dụng Cấu Trúc ” Used To “
  • Thói Quen: Will, Would Và Used To (Habits: Will, Would And Used To)
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Have To Và Must (Đầy Đủ)
  • Cấu trúc:

    + Must + The simple form of a Verb

    Ví dụ:

    – I must see a doctor today.

    Dịch nghĩa: Tôi cần phải tới gặp Bác sĩ trong ngày hôm nay.

    + Must là một động từ khuyết thiếu và nó chỉ có thể sử dụng ở thì hiện tại.

    + Trong tiếng Anh, must có nghĩa là “phải”, nó diễn tả một mệnh lệnh hoặc một sự bắt buộc.

    ( Must được sử dụng để nói về một việc phải làm )

    Ví dụ: Nam must drive on the left in London.

    + Khi chúng ta sử dụng must, điều đó có nghĩa là nó đã bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý dựa theo ý nghĩ của người nói.

    Ví dụ:

    – Are you going home at midnight? You must be mad! You have worked hard all day; you must be tired.

    + Must not (mustn’t) được dùng khi diễn tả một lệnh cấm.

    Ví dụ: You mustn’t walk on the grass.

    + Lưu ý: Chúng ta dùng need not để thay thế must khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết”.

    Ví dụ:

    – Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.

    + Hoặc khi muốn thay thế must với nghĩa phủ định để diễn tả ý nghĩa hay kết luận đượng nhiên, một cách giải thích hợp lý duy nhất theo ý của người nói, chúng ta có thể dùng cannot.

    Ví dụ:

    – If he said that, he must be mistaken. If he said that, he can’t be telling the truth.

    2. Phân biệt must và have to

    Must và have to đều là các động từ dùng để nói về việc phải làm hay nên làm điều gì đó. Trong một số trường hợp have to có thể được dùng để thay thế cho must, tuy nhiên có một số thì lại không.

    ( Phân biệt cách dùng must và have to)

    Ví dụ: Oh,dear. It’s later than we thought. We must/have to go now.

    Dịch nghĩa: Ôi trời. Trời đã tối hơn chúng tôi tưởng. Chúng tôi phải đi ngay bây giờ.

    +Phân biệt cách sử dụng must và have to trong tiếng anh

    – Have to có thể dùng để thay thế cho must trong những hình thức mà MUST không có.

    Ví dụ: We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.

    – Have to không thể dùng để thay thế must khi động từ khuyết thiết này mang ý nghĩa là một kết luận đương nhiên, một cách giải thích hợp lý duy nhất theo cách nghĩ của người nói . Chúng ta có thể diễn tả bằng những cách khác.

    – He must be mad. (I personally thought that he was mad)

    – Must và have to đều được dùng để diễn tả sự cưỡng ép, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên, chúng ta sử dụng must với ý nghĩa sự cưỡng ép đến từ người nói và sử dụng have to khi sự cưỡng ép xuất phát từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)

    Ví dụ:

    – You must do what I tell you. Passengers must cross the line by the bridge.

    Dịch nghĩa: Bạn phải làm theo những gì tôi nói. Hành khách phải băng qua cây cầu. ( Đây được hiểu là lệnh)

    – Passengers have to cross the line by the bridge

    Dịch nghĩa: Hành khách phải bằng qua bằng cầu. ( bởi vì không còn con đường nào khác, một hành động phải thực hiện do hoàn cảnh bên ngoài)

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Have To Và Must (Đầy Đủ)
  • Mind Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Mind Trong Tiếng Anh
  • Động Từ ‘mind’ Và Cấu Trúc ‘do/would You Mind If … ?’
  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh Nhất Định Bạn Phải Biết
  • Đặc biệt, must cũng có thể sử dụng như một danh từ mang nghĩa là “điều phải làm”.

    Bạn cần phải về lại kí túc xá trước 10 giờ tối hoặc bạn sẽ ở ngoài.

    Đó chắc chắn phải là Robin người tôi gặp hôm qua.

    Bạn không biết dạo này đeo khẩu trang là bắt buộc à?

    1. Cách dùng must thứ nhất:

    Chúng ta sử dụng cấu trúc must khi muốn nói về điều rất quan trọng, cần thiết mà ta không thể không làm (có thể là luật lệ). Điều này sẽ xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

    Tôi cần phải đạt được điểm Ielts 6.5 để đi du học.

    Học sinh phải tuân thủ quy định trong lớp.

    Bạn không được nói điều này với bất kỳ ai. Đó là bí mật của tôi.

    Cấu trúc must được sử dụng để nhấn mạnh một ý kiến.

    Tôi phải thừa nhận rằng tôi sẽ nhớ bạn rất nhiều.

    Phải nói là món bánh nướng là cực kì ngon.

    Có điều chúng tôi phải thừa nhận rằng, lúc đầu chúng tôi không nghĩ bạn là người tốt.

    Chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc must để đưa ra một lời mời, lời gợi ý, lời đề nghị làm điều gì đó mà chúng ta vô cùng tha thiết và muốn làm.

    Bạn phải thử loại kem này đi! Nó rất ngon

    Chúng ta phải đi xem phim Avengers ngay lập tức. Tôi nghe nói nó rất tuyệt vời!

    Nâng cao hơn chút nữa thì cấu trúc must được dùng để đưa ra một giả định hoặc phỏng đoán về một điều gì đó ở hiện tại hoặc quá khứ.

    Anya chắc đã biết được tin tức mới nhất rồi.

    Mẹ bạn hẳn rất mệt mỏi vì phải làm việc cả ngày.

    Tôi đã mất điện thoại rồi. Chắc hẳn ai đó đã lấy nó ở hội chợ tối qua.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Lưu ý: Have to không phải là động từ tình thái, Have to vẫn đi với trợ động từ Do/ Does.

    Học sinh nên tôn trọng giáo viên của mình.

    Mẹ bảo em phải giặt đống quần áo này.

    Tôi cần phải về nhà. Em trai tôi mất chìa khóa và anh ấy đang đợi.

    Thêm một điều khác biệt nữa ở cấu trúc must đó là thể phủ định của nó.

    Cấu trúc MUST NOT được dùng để biểu thị các điều cấm làm.

    Bạn không được vào rừng. Có rất nhiều rắn.

    Những người dưới 18 tuổi bị cấm tham dự bữa tiệc này.

    Bài 2: Viết lại câu bằng tiếng Anh sử dụng cấu trúc must

    1. Sarah phải về nhà ngay, cô ấy đã quên tắt bếp.
    2. Tôi phải thừa nhận là món ăn này quá ngon.
    3. Tôi cần học chăm hơn để qua được kì thi này.
    4. Chúng ta không được ăn ở trong văn phòng.
    1. Sarah must go home now, she forgot to turn off the stove.
    2. You must call me right after your flight lands.
    3. I must admit that this dish is too delicious.
    4. I must study harder to pass this exam.
    5. We mustn’t eat in the office.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50