【#1】Nắm Chắc Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although Đầy Đủ Nhất

Cấu trúc:

Lưu ý: Khi Despite và In spite of đứng đầu câu thì phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề.

Ví dụ:

    Despite his perfect personality, I still don’t like him.

Mặc cho tính cách hoàn hảo của anh ấy, tôi vẫn không thích anh ấy.

    My father still works hard in spite of his old age.

Bố tôi vẫn làm việc rất chăm chỉ mặc cho độ tuổi của ông ấy.

Có một cách để “biến tấu” cấu trúc này linh hoạt hơn, đó là sử dụng cụm “the fact that” như sau: Ví dụ:

    Despite the fact that it rained heavily, people still went to the concert.

Mặc cho sự thật là trời mưa rất to, mọi người vẫn đi đến buổi hòa nhạc.

    He bought a new laptop in spite of the fact that he had had one.

Anh ấy mua một chiếc laptop mới mặc cho sự thật là anh ấy đã có 1 cái từ trước.

  • Khi sử dụng các liên từ ở đầu câu, phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề.
  • Khi các liên từ đứng đầu câu, câu văn sẽ có sắc thái trang trọng hơn.
  • Even though mang nghĩa nhấn mạnh nhất.

Ví dụ:

    Although he studied hard, he still made some small mistakes in the test.

Mặc dù học hành chăm chỉ, anh ấy vẫn mắc một vài lỗi nhỏ trong bài kiểm tra.

    John still chases after Lily even though he knows she doesn’t like him.

John vẫn theo đuổi Lily dù biết cô không thích anh ấy.

Ngoài ra, trong văn nói tiếng anh, chúng ta thường dùng THOUGH ở cuối câu .

Ví dụ:

    The car is not very nice, I like its engine though.

Dù chiếc xe không quá tuyệt nhưng tôi thích động cơ của nó.

    Her job is hard, her salary is low though.

Mặc dù công việc vất vả nhưng lương của cô ấy lại thấp.

Các bạn chỉ cần lựa chọn từ ngữ và suy nghĩ một chút là có thể tạo ra được câu hợp lý rồi. Tuy nhiên thì sau đây sẽ là vài mẫu câu chính hay gặp giúp bạn dễ tưởng tượng hơn.

    Although the dress is expensive, she still buys it for her mom.

= Despite the expensive dress, she still buys it for her mom.

Mặc cho chiếc váy đắt đỏ, cô ấy vẫn mua nó cho mẹ mình.

    John decided to go to work even though the rain was so heavy.

= John decided to go to work in spite of the heavy rain.

John vẫn đi làm mặc cho cơn mưa to.

Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề giống nhau, ta được bỏ chủ ngữ, động từ thêm đuôi “ing”.

    Although Sarah was tired, she still finished her tasks before going home.

= Despite being tired, Sarah still finished her tasks before going home.

Mặc cho cảm thấy mệt, Sarah vẫn hoàn thành nhiệm vụ trước khi về nhà.

    He bought a lot of things though he ran out of money.

= He bought a lot of things in spite of running out of money.

Anh ấy mua rất nhiều đồ mặc dù hết tiền.

    Although he was sick, he still went on the trip.

= Despite his sickness, he still went on the trip.

Mặc dù ốm anh ấy vẫn tham gia chuyến đi.

    John can catch a cold even though he is strong.

= In spite of John’s strong health, he can catch a cold.

Mặc dù có sức khỏe tốt, John vẫn có thể bị cảm.

Bài 1: Điền liên từ thích hợp

Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

Vậy là bạn đã biết được toàn bộ các liên từ nhượng bộ (mệnh đề nhượng bộ) bao gồm: despite, in spite of, though, although và even though rồi đó. Đừng đề các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này làm khó khăn bạn trong các bài kiểm tra trong tương lai nữa nha!

【#2】Tất Cả Kiến Thức Về Cấu Trúc Despite

Không chỉ trong các bài thi cấu trúc câu despite còn rất thông dụng trong giao tiếp hằng ngày. Các bạn có thể gặp mặt không ít lần, tuy nhiên vẫn hay mắc vào các lỗi sai ngữ pháp, sai cấu trúc. Hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn đập tan “nhầm lẫn” khi sử dụng. Hãy theo dõi ngay nào!

có nghĩa tiếng Việt là mặc dù, đây là từ chỉ sự nhượng bộ, thể hiện sự tương phản của hai sự vật, hiện tượng, hành động trong một câu.

Ex: Despite its small legs, a dik-dik would crush you in a foot race. Or a bike race.

(Mặc dù có chân nhỏ, sơn dương Đông Phi sẽ thắng bạn trong cuộc chạy đua, hoặc đua xe đạp)

Cấu trúc: Despite + N /Noun Phrase /V-ing, clause

Ex: Despite hating him, you still had to take him seriously because it was your father.

(mặc dù hận ông ta, cô vẫn phải coi trọng ông ấy,vì đó là bố cô.)

Ngoài ra, chúng ta có thể chuyển despite ra giữa câu mà không làm thay đổi ý nghĩa.

Cấu trúc: S + V + …, despite + Noun/Noun Phrase/V-ing.

Ex: You still has to take him seriously despite hating him, because it was your father

(Cô phải tôn trọng ông ấy mặc dù ghét ông ấy, vì đó là bố của cô)

Một số lưu ý về despite

  • Despite = in spite of, cấu trúc câu giống nhau
  • Tránh nhầm lẫn despite of với despite, in spite với in spite of.
  • Despite the fact that + clause = S + V + …, despite + Noun/Noun Phrase/V-ing = Despite + N /Noun Phrase /V-ing, clause

Cách chuyển Although / though sang despite / in spite of và ngược lại.

Đầu tiên chúng ta cần nhớ lấy nguyên tắc bất di bất dịch:

Although/ though + mệnh đề

Despite / in spite of + cụm từ

  1. Nếu có 2 chủ ngữ giống nhau thì bỏ chủ ngữ ở vế câu chứa Although/ though, động từ để dạng Ving
  2. Sau Although/ though là dạng “N + tobe + Adj” thì chuyển tính từ lên trước danh từ. Tobe lược bỏ
  3. Sau Although/ though là dạng “S + tobe + Adj” ta đổi đại từ thành sở hữu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ tobe
  4. Sau Although/ though là dạng “S + V + Adv” ta đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ
  5. Sau Although/ though có “there tobe” thì bỏ bó đi

【#3】Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất

“I pass the exam because of her help”

“In spite of being married, she still got in an affair with a young boy”

Ở trên là ba mẫu câu cơ bản điển hình đều được dùng nhằm diễn tả lý do, nguyên nhân và sự tương phản. Tuy nhiên, khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh như trên thì liệu các bạn đã biết cách sử dụng sao cho phù hợp cũng như chuẩn xác nhất?

Khái niệm về cấu trúc Because of, Because và cấu trúc In spite of

Because of được coi là một giới từ kép, vị trí đứng trước danh từ, V-ing hoặc đại từ nhằm chỉ vấn đề nguyên nhân của sự việc, hành động.

Because trong tiếng Anh là một giới từ được đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

In spite of sẽ được sử dụng như một giới từ, thường đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động nào đó.

1. Cấu trúc Because of

Because of + N/ N Phrase/ V-ing

  • I pass an exam because of his help
  • I happy because of her
  • I play football because of my family
  • I learn English because of my brother

Because + S + V + O

  • I love her because she’s so beautiful
  • He never play badminton because he doesn’t like it.
  • He like this car because it is very cheap
  • She loves him because he’s a good man

In spite of + N/ N Phrase/ V-ing, Clause Clause + In spite of + N/ N Phrase/ V-ing

  • In spite of her busy schedule, she still spent a day to visit his family.
  • In spite of missing the taxi, we went to cinema on time.
  • He had an affair with a young girl in spite of being married.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cách phân biệt cấu trúc Because of với cấu trúc Because và In spite of

Hướng dẫn cách chuyển câu từ cấu trúc Because sang cấu trúc Because of

Hiểu theo một cách đơn giản là khi bạn thay đổi “Because” sang “Because of” hãy biến đổi mệnh đề theo sau “Because” thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc có thể là V-ing.

1. Chủ ngữ 2 vế ở trong câu giống nhau

Nếu để ý thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, các bạn hãy lược bỏ chủ ngữ vế Because, sau đó động từ sẽ thêm đuôi “ing”

    Because it’s rain, they stopped the cinema

    It’s cold so they will travel to Sapa this weekend

Khi bạn đã giản lược theo quy tắc thứ nhất bên trên, chỉ còn danh từ/ cụm danh từ ở trong vế “Because of…” thì hãy giữ lại danh từ/ cụm danh từ đó.

    Because there was a storm, everybody was at home

Ở trong ngữ cảnh này sẽ không dùng “Because of being a storm” mà qua đó phải dùng “Because of a storm”

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

3. Nếu có danh từ đồng thời tính từ ở vế “Because”

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

    Because the wind is strong, they can’t go out

4. Nếu vế Because không có danh từ

Ở vế “Because” nếu không có danh từ, các bạn hãy đổi tính từ/ trạng từ sang danh từ và có thể dùng tính từ sở hữu.

    Because it is windy, they can’t jogging

    Because he acted badly, they don’t like him

1. Adam doesn’t go to school because he is tired.

2. Their guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of her friend’s absence, she has to copy the lesson for him

4. This boy is ignorant because he is lazy

5. My friend was absent because of her illness

6. As he has behaved badly, he must be punished

7. Although she had a good salary, she was unhappy in her job

8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

9. Although she had a bad cold, Susan still went to work

10. Not having enough money, he didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, we continued playing football

【#4】Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là một giới từ kép, được dùng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như một giới từ, đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động.

Cấu trúc because of, because và in spite of

  • I love it because it is very beautiful
  • She never eat meat because she is a vegetarian

Cấu trúc because of trong tiếng Anh

Because of + N/ N phrase / V-ing Ví dụ: In spite of + N /NP /V-ing, clause

Clause + In spite of + N / NP /V-ing

Ví dụ:

  • In spite of being married, he still got in an affair with a young lady.
  • He had an affair with a young lady in spite of being married

Phân biệt cấu trúc because of, because và cấu trúc in spite of

  • Sau Because phải là một mệnh đề.
  • Because of, In spite of không được là mệnh đề mà là một danh từ/ cụm danh từ/ V-ing hoặc đại từ.

Cách chuyển câu từ cấu trúc because sang cấu trúc because of

Quy tắc chung khi chuyển đổi (Because sang Because of) là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, bạn bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi (ING).

Ví dụ:

Because Linh is tall, She can reach the book on the shelf.

Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Ví dụ:

Because there was a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Ví dụ:

Because the wind is strong, they can’t jogging

Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Ví dụ:

    Because it is windy, they can’t jogging

    Because he acted badly, she doesn’t like him

Bài tập ứng dụng: viết lại câu với because of và because, in spite of trong tiếng Anh có đáp án

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of my friend’s absence, I have to copy the lesson for him

4. This boy is ignorant because he is lazy

5. My friend was absent because of his illness

6. As he has behaved badly, he must be punished

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

9. Although he had a bad cold, William still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn đã học.

【#5】Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though

Despite, In Spite of, Although, Though và Even though là những liên từ chỉ sự tương phản mang nghĩa là “mặc dù”. Mặc dù mang nghĩa giống nhau nhưng chúng lại có ngữ pháp khác biệt nhau. Ở bài viết này, sẽ đưa ra cách phân biệt cấu trúc Despite, In Spite of, Although, Though và Even though.

  • Nhóm 1: Despite/In spite of
  • Nhóm 2: Although, Though và Even though

Liên từ Despite và In spite of là những từ chỉ sự nhượng bộ, chúng giúp làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu.

Khi Despite và In spite of ở đầu câu thì phải thêm dấu “,” khi kết thúc mệnh đề.

Lưu ý 1: Cấu trúc Despite the fact that

Cả Despite và In spite of đều đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ . Theo sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu.

Cấu trúc này rất dễ gây nhầm lẫn vì do người học tiếng Anh thường ghi nhớ máy móc Despite và In spite of không thể kết hợp với mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc sang cấu trúc Despite/ of the fact that.

Lưu ý 2: Vị trí của Despite và In spite of có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề sau đều được.

Ví dụ:

Lưu ý 3: Trong bài kiểm tra năng lực Ielts, Despite thường được ưu tiên sử dụng hơn In spite of

2. Cấu trúc Although, Though, Even though

Cấu trúc

Trong tiếng Anh cơ bản, chúng ta có thể sử dụng các từ này thay thế cho nhau mà không bị thay đổi về mặt ngữ nghĩa.

  • Sử dụng Though ở đầu mang nghĩa trang trọng hơn so với Although.
  • Even though diễn tả sự tương phản mạnh hơn although và though.
  • Sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though trong văn viết trang trọng. Ngược lại, Though lại thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày với nghĩa thân thiện, không trang trọng.

Nguyên tắc chung khi biến đổi câu giữa Although và Despite là:

Trong trường hợp này, ta đem tính từ đặt trước danh từ và bỏ động từ to be

Ta biến đổi đại từ thành sở hữu, đổi tính từ thành danh từ và lược bỏ be

2. ……………..earning a low salary, Sara helped her parents

3. Anna did not do well in the exam …………….. working very hard.

4. Lisa never talked to him …………….. she loved him.

5. …………….. I was very hungry, I couldn’t eat.

6. …………….. it was cold, Marie didn’t put on her coat.

7. …………….. the weather was bad, we had a good time.

8. Hung did the work …………….. being ill.

9. She refused the job …………….. the low salary.

10. He runs fast …………….. his old age.

2. In spite of

3. In spite of

8. In spite of

Đáp án:

9. Because of

10. In spite of

Comments

【#6】Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though

Eg. Despite/In spite of his busy schedule, he still spent a day to visit my family.

Cũng mang nghĩa là “mặc dù” nhưng ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH được dùng với vai trò là liên từ, liên kết hai mệnh đề chỉ sự nhượng bộ. Do vậy, chúng có vị trí ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

Vị trí khác nhau cũng đem lại sắc thái nhấn mạnh trong câu khác nhau nữa. Khi đứng ở đầu câu, though giúp câu nói trang trọng hơn so với khi nó đứng giữa hai mệnh đề. Để nhấn mạnh hơn nữa về sự tương phản giữa hai mệnh đề, bạn có thể sử dụng cấu trúc even though thay cho though hay although.

Eg: Although his schedule is so busy, he still spent a day to visit my family.

Lưu ý: Riêng với văn nói, though phổ biến hơn cả khi đứng ở cuối câu và chúng ta có thể dịch sang tiếng Viêt là “nhưng”, hay “dù vậy”.

Eg. This dress isn’t very nice. I like the material though

(Chiếc váy này không đẹp lắm nhưng thôi thích chất vải)

Eg: Despite his busy schedule, he still spent a day to visit my family. = Although his schedule is so busy, he still spent a day to visit my family. (Mặc dù lịch trình vô cùng bận rộn, nhưng anh ấy vẫn dành một ngày đến thăm gia đình tôi.)

a. Cấu trúc DESPITE THE FACT THAT

Despite/In spite of the fact that + clause, main clause

IN SPITE OF và DESPITE đều đứng trước THE FACT THAT tạo thành mệnh đề trạng ngữ, và theo đó là mệnh đề chính. Đây là cấu trúc dễ gây nhầm lẫn bởi các bạn học sinh thường nhớ máy móc rằng DESPITE, IN SPITE OF không kết hợp mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc thành DESPITE OF THE FACT THAT.

Eg: Despite the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name. = In spite of the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name. (Mặc dù sự thật là tôi đã từng nói chuyện với cô ấy, nhưng tôi không thể nhớ tên cô ấy.)

DESPITE và IN SPITE OF có ý nghĩa và cách dùng tương đồng. Tuy nhiên, DESPITE thường được ưu tiên sử dụng trong văn nói, ngữ cảnh giao tiếp thường ngày.

b. Các dạng đề thi thường gặp về cấu trúc này

Với cấu trúc này, dạng bài tập thường gặp nhất là biến đổi câu giữa hai cấu trúc ALTHOUGH/EVEN THOUGH và IN SPITE OF/DESPITE. Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý, bạn chỉ có thể viết lại câu sử dụng DESPITE với V-ing khi chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau, hoặc sử dụng DESPITE THE FACT THAT thay thế.

Ex.1. Viết lại câu với DESPITE.

Answer key:

Ex.2. Viết lại câu với ALTHOUGH.

Answer key: Answer key:

Language Link Academic vừa giúp bạn ôn tập lại các kiến thức, cấu trúc DESPITE, cùng những bài tập cơ bản để bạn luyện tập. Học ngữ pháp tiếng Anh nhớ lâu, và hiểu sâu bản chất thực sự rất khó, và yêu cầu người học phải đầu tư thời gian để rèn luyện.

Khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế của chúng tôi sẽ giúp bạn vượt qua những nỗi sợ và khó khăn đó, cùng bạn xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc, toàn diện và chuẩn bị sẵn sàng để bứt phá trong tương lai.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2021)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

& nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

【#7】Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh

“I pass the essay because of his help”

“In spite of being married, he still got in an affair with a young lady”

Because là 1 giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

  • I like it because it is very beautiful
  • He never eat meat because he is a vegetarian

b. Cấu trúc because of

  • In spite of being married, she still got in an affair with a young boy
  • She had an affair with a young boy in spite of being married

Nguyên tắc chung khi thay đổi (Because sang Because Of) là biến đổi mệnh đề đứng sau Because thành 1 danh từ, cụm danh từ, đại từ hay có thể là V-ing. Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

a. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai vế trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi _ing

Because Mai is tall, She can reach the book on the shelf.

b. Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Because there was a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

c. Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Because the wind is strong, we can’t jogging

d. Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Because it is windy, they can’t jogging

Because she acted badly, he doesn’t like her

1. Julia doesn’t go to school because she is ill

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of his friend’s absence, he has to copy the lesson for her.

4. This girl is ignorant because she is lazy

5. My friend was absent because of his illness

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

8. The little girl crossed the street although the traffic was heavy

9. Although he had a bad cold, Henry still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

Comments

【#8】Cấu Trúc Although, In Spite Of, Though, Even Though, Despite

Ở bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách dùng của các liên từ chỉ sự tương phản: Although, Though, Even though, Despite và In Spite of.

Các liên từ này đều có nghĩa là “mặc dù“, tuy nhiên lại khác nhau về ngữ pháp. Để tiện cho việc ghi nhớ và học tập, chúng ta sẽ chia chúng thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Although, Though, Even though Nhóm 2: Despite và In Spite of.

Cấu trúc Although, Though, Even though

Trong lối dùng anh ngữ cơ bản tại chương trình học phổ thông, chúng ta có thể dùng các từ này để thay thế cho nhau mà cấu trúc câu vẫn không thay đổi.

Theo sau là 1 mệnh đề có chủ ngữ và động từ

Although/ though/ even though + S + V (chia theo thì thích hợp)

Ví dụ:

She walked home by herself although she knew that it was dangerous.

⟹ Cô ấy đi về nhà một mình mặc dù cô biết như vậy rất nguy hiểm.

He decided to go though I begged him not to.

⟹ Anh ấy đã quyết định đi, mặc dù tôi tha thiết mong anh ở lại.

She’ll be coming tonight even though I don’t know exactly when.

⟹ Cô ấy sẽ tới vào tối nay, mặc dù tôi không biết chính xác thời gian.

Có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

Ví dụ:

Although/ though/ even though she hasn’t really got the time, she still offered to help.

hoặc She still offered to help although/ though/ even though she hasn’t really got the time.

⟹ Mặc dù không thực sự có thời gian, cô ấy vẫn tỏ ý muốn giúp đỡ.

➤ Khi đảo Although/ Though/ Even though lên đứng đầu câu, ta phải sử dụng dấu phẩy sau mệnh đề chính. Ngược lại nếu đứng ở giữa câu thì không cần dấu phẩy.

➤ Mặc dù có nghĩa hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế cho nhau nhưng sắc thái biểu đạt và ngữ cảnh sử dụng của 3 từ này lại có phần khác nhau.

    Although thường được sử dụng nhiều trong văn viết, với sắc thái trang trọng (formal) còn Though lại được sử dụng phổ biến trong văn nói, với sắc thái informal. Và trong đa số trường hợp, Though thường đứng cuối câu.

Ví dụ:

It was raining. We decided to go fishing though.

⟹ Trời đang mưa nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi câu cá.

    Even though được dùng để diễn tả sự tương phản mạnh mẽ hơn so với Although và Though.

Ví dụ:

Even though it was raining, we decided to go fishing.

➤ Trong văn nói văn viết trang trọng, chúng ta còn có thể sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though để giới thiệu mệnh đề sau mà không cần động từ.

Ví dụ:

Peter, although working harder this term, still needs to put more work into mathematics. Raymond, although very interested, didn’t show any emotion when she invited him to go for a walk. Though more expensive, the new car model is safer and more efficient.

➤ Trong một số trường hợp Though/ Although có thể mang nghĩa giống “but” và “however” (nhưng, tuy nhiên).

Cấu trúc Despite và In Spite of

Chúng cũng có nghĩa tương tự như Though, Although và Even though, đều dùng để biểu đạt sự đối lập giữa hai mệnh đề. Hai từ ở nhóm này được dùng phổ biến trong văn viết hơn văn nói. Đồng thời từ Despite mang ý nghĩa trang trọng hơn In spite of một chút.

Theo sau là danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ

Ví dụ:

The game continued despite the rain.

⟹ Trận đấu vẫn tiếp tục mặc dù trời mưa.

In spite of her illness, she came to work.

⟹ Mặc dù bị ốm, cô ấy vẫn đi làm.

He arrived late despite leaving in plenty of time.

⟹ Anh ta đến muộn mặc dù có rất nhiều thời gian để di chuyển.

Giống với Though/ Although/ Even though, Despite và In spite of đều có thể đứng đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

Có thể đi với “the fact that”

Khi muốn viết lại câu từ nhóm 1 sang nhóm 2, chúng ta chỉ việc thêm cụm từ “the fact that” vào phía sau Despite hoặc In spite of.

Despite/ In spite of the fact that + S + V (chia theo thì thích hợp)

Ví dụ:

When they arrived at Malaga it was hot although it was only the end of April.

⟹ When they arrived at Malaga it was hot in spite of the fact that it was only the end of April.

There’s a chance he’ll recover though the doctors can’t say for certain.

⟹ There’s a chance he’ll recover despite the fact that the doctors can’t say for certain.

Bài tập vận dụng

Chọn một trong các từ thích hợp sau để điền vào chỗ trống: although, in spite of, because, because of

Đáp án

【#9】Những Cấu Trúc Thường Gặp Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp

10 cấu trúc câu thường gặp trong học tiếng anh giao tiếp hàng ngày:

1. Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà … (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)

3. Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all).

4. Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam)

5. Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)

6. Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).

9. Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test).

To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng đượcTo do sth all by one’s lonesome: Làm việc gì một mình (tiếng anh giao tiếp hàng ngày )To do sth according to one’s light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình

To do sth on one’s own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡTo do sth on one’s own: Tự ý làm cái gìTo do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc (nguyên tắc tự học tiếng anh giao tiếp hàng ngày hay )

To do sth on the spot: Làm việc gì lập tức ( học tiếng anh online tốt nhất )To do sth out of spite: Làm việc gì do ác ýTo do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc

【#10】Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh (Sưu Tầm) El Doc

Cấu trúc viết lại câu trong tiếng anh

Phương pháp : sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng

Một số dạng bài cơ bản

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1.My kitchen is smaller than yours.

Your kitchen……………………………………

2. They will change the date of the meeting again.

The date…………………………………………

3. The children liked to walk in the rain.

The children enjoyed………………………………

4.My grandmother is very old. She can’t work now.

My grandmother is too……………………………

5.The quention was so difficult that no one could answer it.

It was such………………………………………

6.They will hold an international conference in Hanoi next month.

An international conference………………………

7.He thinks learning English is easy.

He thinks it is……………………………………

8.Who does this bicycle belong to?

Whose ……………………………………………

9. Hung is taller than Ba

Ba…………………………………………………

10.They have just stolen his car.

His car ……………………………………………

11.The car is too exspensive for him to buy.

He hasn’t …………………………………………

12.We learned this lesson after a long time

It took ……………………………………………

13.It was such a boring film that we left before the end.

The film was …………………………………………………………………………

14.I would like you to help me to put the chairs away.

Would you mind…………………………………………………………………………

15.They will have to earn money by myself

Money…………………………………………………………………………

16.Someone repaired his car yesterday.

He had…………………………………………………………………………

17. The water was so cold that the children could not drink it.

The water was not…………………………………………………………………………

18.He never has enough money

He is always …………………………………………………………………………

19. He is going repair the car for us next week

We are going…………………………………………………………………………

20.Peter is too young to see the horror film.

Peter is not…………………………………………………………………………

21.John could not find the right house.

John was …………………………………………………………………………

22.Richard smoked cigarettes when he was a young man.

Richard used…………………………………………………………………………

23.Unless he phones his wife immediately, he won’t get any information

If…………………………………………………………………………

24.He remembered, so did she.

He didn’t…………………………………………………………………………

25. I remember them taking me to a well-known theatre in the city.

I remember…………………………………………………………………………

26.”Try go to bed earlier” the doctor said to Mrs White

The doctor suggested …………………………………………………………………………………………

27.It is a three – month course

The course…………………………………………………………………………

28.I’m always nervous when I travel by airplane

Travelling …………………………………………………………………………

29.Although he had a good salary. He was unhappy with his job.

In spite …………………………………………………………………………

30.That restautant is so dirty that no one wants to eat there.

It is such…………………………………………………………………………

31. After fighting the fire for 12 hours, the firemen succeed in putting it out.

The firemen managed …………………………………………………………………………

32.It’s not a habit of mine to sleep in the afternoon.

I am…………………………………………………………………………

33.He sis not say a word when he left the room.

He left…………………………………………………………………………

34.Reading scientific books is one of my interests

I am…………………………………………………………………………

35.He is on the fifteenth page of the report he’s typing

So far…………………………………………………………………………

36.As soon as I left the house, the phone rang in my bedroom

Hardly…………………………………………………………………………

37.I pfer Vietnamese food to english food.

I’d…………………………………………………………………………

38.Maila was angry because his sister had broken his cassette player.

Maila was angry with…………………………………………………………………………

39.He would pfer you to pay him immediately.

He’d rather…………………………………………………………………………

40.She can’t have any more children because of her age.

She is too…………………………………………………………………………

41.Did you sleep well last night?

Did you have a …………………………………………………………………………

42.I spent an hour doing this exercise.

It took…………………………………………………………………………