Cấu Trúc Viết Lại Câu

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt ‘be Up To’ Và ‘be Up For’
  • Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)
  • Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2021
  • LESSONSENTENCE TRANSFORMATION

    ( Biến đổi câu)

    1/

    1 khoảng TG + ago.

    S + started /began + Ving / to V1… +

    (pp.+) mốc TG

    V3 for + khoảng TG

    ( S + has / have + +

    been +Ving since + mốc TG

    Ex: We started studying English half an hour ago.

    ( We’ve been studying English for half an hour.

    2a/

    1 khoảng TG + ago.

    The last time + S + V2 + … was +

    (pp.+) mốc TG

    for + khoảng TG

    ( S + has / have not + V3 ….. +

    since + mốc TG

    Ex: The last time she had a swim was five years ago.

    ( She has not had a swim for five years.

    ( S + has / have not + V3 ….. + since + S + V2

    Ex: I last went to the football match when I was a student.

    ( I haven’t gone to the football match since I was a student.

    3/

    S + has / have not + V3 ….. + for + 01 khoảng TG

    ( It + is + 1 khoảng TG + since + S + V2

    Ex: She hasn’t had a swim for five years.

    ( It is five years since she had a swim.

    4/

    S + has /have + never/not + V 3 … (+before)

    ( This / it is the first time + (that) + S + has /have + ever + V 3 …

    Ex: I’ve never visited Paris before.

    ( This is the first time (that) I’ve (ever) visited Paris.

    ( After + S + had + V3 … , S + V2 …

    Ex: I had breakfast and then went to school.

    ( After I had had breakfast, I went to school.

    6/ The formal subject “IT”:

    Ving / To V1 … + be + adj. /n (+for O)

    ( IT + be + adj. / n (+for O) + To V1…

    Ex: Knowing English is useful.

    ( It is useful to know English.

    7/ The formal object “IT”:

    Ving / To V1 … + be + adj. /n

    ( S + V* + IT + adj. / n + to V1…

    V* : find, make, think. consider, believe, feel,…

    Ex: Living in the city is exciting.

    ( Some people find it exciting to live in the city.

    8/

    be accustomed to = be used to

    + V ing

    become accustomed to = get used to

    Ex: We often go to school by bus.

    (We are used to going to school by bus.

    Ex: My grandfather often played tennis when he was young.

    ( My grandfather used to play tennis when he was young.

    10/

    S + spend(s) / spent + time + V ing

    ( It + takes / took (+ O) + time + To V1

    Ex: We spent five hours getting to London.

    (It took us five hours to get to London.

    Ex: We can’t drive because of fog.

    (The fog pvents us from driving.

    12/ Inversion: Đảo ngữ

    Adv* + V + S …

    Adv*: No longer, Never, Rarely, Seldom, Only, No sooner, Hardly ….

    Ex: She no longer gets up early.

    ( No longer does she get up early.

    13/

    Who + do /does + S + belong to?

    ( Who own(s) …….?

    ( Whose + V + S … ?

    ( Whose + n + V + S …. ?

    Ex: Who does this bicycle belong to?

    ( Who owns this bicycle?

    ( Whose is this bicycle?

    ( Whose bicycle is this?

    14/ Causative Form:

    O (Người) +V1 ( Chủ động)

    S +

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Các Cấu Trúc It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To
  • Recommend Là Gì? Recommend Đi Với Giới Từ Gì? Cách Sử Dụng Đơn Giản
  • Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết
  • Cấu Trúc Recommend Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Recommend Trong Tiếng Anh
  • Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Khiển If … Else Trong Java
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for nhưng không hiểu ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc này?

    Đừng lo! Trong bài viết này, vuihoctienganh sẽ giúp bạn làm rõ ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc but for trong tiếng Anh.

    ➟ Ví dụ:

      But for his girlfriend, everyone knows he is pparing to propose to her.

    (= Ngoại trừ bạn gái của anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang chuẩn bị cầu hôn cô ấy.)

      You could have everything you want but for this house.

    (= Bạn có thể có tất cả những thứ bạn muốn, ngoại trừ căn nhà này.)

    Hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 phải không nào?

    Đây là một cấu trúc khó và nâng cao trong tiếng Anh, thường bắt gặp ở những chủ điểm ngữ pháp về câu điều kiện nhưng sẽ ở một level cao hơn.

    Trong câu điều kiện, Cấu trúc but for thường được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Mang ý nghĩa tương tự như If not – ” Nếu điều này không xảy ra”, “Nếu không có điều đó cản trở thì…”.

    ➤ But for trong câu điều kiện loại II

    ➤ But for trong câu điều kiện loại III

      But for forgetting to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.

    ➟ Ví dụ:

    (= Nếu tôi không quên mang theo dù, tôi đã không bị ướt.)

    (= If I hadn’t forgotten to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.)

      Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

    (= Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.)

    (= Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured.)

    ➤ But for trong câu điều kiện loại II

    ➤ But for trong câu điều kiện loại III

      My friend could come here but for the fact that she was sick.

    (= Bạn tôi có thể đến đây nếu cô ấy không bị ốm.)

    ➟ Ví dụ:

      But for the fact that Ben helped us, we couldn’t have done this project.

    (= Nếu Ben không giúp đỡ, chúng tôi đã không thể hoàn thành dự án này.)

    Viết lại câu với But for trong câu điều kiện

    Chúc mừng bạn!

    Đơn giản thôi! Bạn chỉ cần thay thế but for bởi cấu trúc if it weren’t for hoặc if it hadn’t been for trong câu điều kiện. Như vậy, nghĩa của câu sẽ được bảo toàn khi sử dụng cấu trúc này thay thế cho nhau.

    ➤ Viết lại câu điều kiện loại II với but for

    If it weren’t for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + VIf it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/ could/ might… + V= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + V

      But for my ignorance, I would not be late.

    ➟ Ví dụ:

    (Nếu không phải vì sự đãng trí của tôi, tôi đã không đến muộn).

    = If it weren’t for my ignorance, I would not forget be late.

    = If it weren’t for the fact that I was paid more attention, I would not be late.

    ➤ Viết lại câu điều kiện loại III với but for

    If it hadn’t been for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PIIIf it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/ could/ might… + have PII= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PII

      But for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

    ➟ Ví dụ:

    (= Nếu không có sự chỉ dẫn của bố, tôi đã đi sai đường.)

    = If it hadn’t been for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

    = If it hadn’t been for being guidance by my father, I could have gone the wrong way.

    Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

    → ………………………………………………………………….

    1. If you did not call me, I wouldn’t arrive on time.

    → ……………………………………………………….

    2. She encouraged him and he succeeded.

    → ……………………………………………………………………………………………

    3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test.

    → ……………………………………………………………………………………………………………………..

    4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

    → ………………………………………………………………………………………….

    5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately.

    1. But for your call, I wouldn’t arrive on time.
    2. But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded.
    3. But for your call, I’d have missed the test.
    4. But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.
    5. But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you.

    ➤ Đáp án:

    Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

    1. But for (nếu không có)
    2. But for (ngoại trừ)
    3. hadn’t been for
    4. could not have
    5. could not

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Dùng Câu Điều Kiện Loại 1, 2, 3 Và Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Tiếng Anh
  • Một Số Kiến Thức Nâng Cao Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Chuyên Đề 21. Viết Lại Câu. Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8: Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 8
  • Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1)
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • 100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án
  • Các Trường Hợp Viết Lại Câu

    • Dùng 1 cấu trúc nào đó trong Tiếng Anh
    • Dùng dạng khác của từ
    • Chuyển từ chủ động sang bị động
    • Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp
    • Các trường hợp về đảo ngữ…

    Chú ý khi viết lại câu

    • Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã
    • Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
    • Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

    Phương pháp học dạng bài này

    Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng.

    Một số dạng bài cơ bản 1.It takes sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth

    VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

    = She spent 3 hours getting to the city centre.

    2.Understand = tobe aware of

    VD: Do you understand the grammar structure?

    = Are you aware of the grammar structure?

    3.Like = tobe interested in = enjoy = keen on

    VD: She likes politics

    = She is interested in politics

    VD: He can’t move because his leg was broken.

    = He can’t move because of his broken leg.

      Although + clause = despite + N = in spite of + N

    VD: Although she is old, she can compute very fast

    = Despite / In spite of her old age, she can compute very fast

      Succeed in doing sth = manage to do sth

    VD: We succeeded in digging the Panama cannel

    = We managed to dig the Panama cannel

      Cấu trúc: …. too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

      VD: She is so beautiful that everybody loves

    = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

    VD: This car is safe enough for him to drive.

    The policeman ran quickly enough to catch the robber.

      Cấu trúc: pfer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

      VD: I’pfer you (not) to smoke here

    = I’d rather you (not) smoked here

      Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

    Would rather do sth than do sth

    VD: She pfers staying at home to going out

    = She’d rather stay at home than go out

    1. Can = tobe able to = tobe possible
    2. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

    No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    VD: As soon as I left the house, he appeared

    = Harly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

      Not………..any more : không còn nữa No longer + dạng đảo ngữ S no more V

    VD: I don’t live in the countryside anymore

    = No longer do I live in the countryside

    = I no more live in the countryside

      At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào VD: I don’t think she loves me

    = At no time do I think she loves me

    1. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì
    2. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì VD: It’s not worth making him get up early

    There is no point in making him getting early

      It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late

    = It appears that / it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    1. Although + clause = Despite + Nound/gerund
    2. S + V + N = S + be + adj
    3. S + be + adj = S + V + O
    4. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N
    5. S + often + V = S + be used to +Ving /N

    VD: Nana often cried when she meets with difficulties.

    = Nana is used to crying when she meets with difficulties

      This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

    VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

    = I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

    1. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)
    2. S + like sth/doing sth better than sth/doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/doing sth to sth/doing ..

    VD: I pfer going shoping to playing volleyball.

    = I would rather go shoping than play volleyball.

    1. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V
    2. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth
    3. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth
    4. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII
    5. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth
    6. S + like sth = S + be + fond of + sth

    VD: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

      I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

    VD: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allow him to be on leave for wedding.

    1. S + once + past verb = S + would to + do
    2. S + psent verb (negative) any more = S + would to + do
    3. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

    VD: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    1. S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive
    2. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V
    3. S + V + and + S + V = S + V + both … and
    4. S + V + not only … + but also = S + V + both … and
    5. S + V + both … and … = S + V + not only … but ..

    VD: He translated fast and correctly.

    = He translated not only fast but also correctly.

    1. S1+simple psent+and+S2+simple futher =If+S1 + simple psent + S2 + simple
    2. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause
    3. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.
    4. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)
    5. S + V + O = S + be + noun + when + adj
    6. S + V + O = S + be + noun + where + adj
    7. S + V + O = S + be + noun + whom + adj
    8. S + V + O = S + be + noun + which + adj
    9. S + V + O = S + be + noun + that + adj
    10. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)
    11. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth
    12. Let’s + V = S + suggest + that + S + psent subjunctive
    13. In my opinion = S + suggest + that + S + psent subjunctive (quan điểm của tôi)
    14. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive
    15. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

      S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

      S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth

    VD: The teacher request students to learn by heart this poem.

    = The teacher have students learn by heart this poem.

      S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: I want her to lend me

    = I have her lend me.

    VD: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

      S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V

    VD: Study is necessary that you will get a good life in the future.

    = Study is necessary to get a good life in the future.

    VD: My students are very good at Mathematics.

    = My students study Mathematics well.

      S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    VD: It was an interesting film.

    = What an interesting film!

    VD: She washes clothes quickly.

    = How quick she is to wash clothes.

    VD: She have learned English for 5 years.

    = It takes her 5 year to learn English.

      S + be + too + adj + (for s.o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    VD: The water is too hot for Peter to drink.

    = The water is so hot that Peter can’t drink

    1. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V
    2. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    VD: He speaks so soft that we can’t hear anything.

    = He does not speak softly.

    80.Because + clause = Because of + noun/gerund

    VD: Because she is absent from school.

    = Because of her absence from school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 8
  • Điểm Lại Những Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Cần Ghi Nhớ
  • Trọng Điểm Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8
  • Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Và Dễ Nhớ
  • : 90 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Bạn Phải Nhớ
  • Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh (Sưu Tầm) El Doc
  • 18 Cấu Trúc Thường Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cấu Trúc File Và Cách Hình Thành Lên WordPress
  • Một trong số những loại bài tập ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh phải kể đến kiểu bài viết lại câu.

    Để làm được những bài này yêu cầu các bạn phải nắm được nhiều cấu trúc câu đa dạng để có thể viết lại câu mang nghĩa tương tự. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những cấu trúc viết lại câu thường gặp nhất trong tiếng Anh.

    1- to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)

    2- to think about = to give thought to : nghĩ về

    3- to be determined to= to have a determination to : dự định

    4- to know (about) = to have knowledge of: biết

    5- to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng

    6- to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định

    7- to desire to = have a desire to : Ao ước

    8- to wish = to have a wish / to expss a wish : ao ước

    9- to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng

    11- to decide to = to make a decision to : quyết định

    12- to talk to = to have a talk with : nói chuyện

    13- to explain Sth = to give an explanation for : giải thích

    14- to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho ai

    15- to be interested in = to have interest in : thích

    16- to drink = to have a drink : uống

    17- to photograph = to have a photograph of : chụp hình

    18- to cry = to give a cry : khóc kêu

    19- to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo

    20- to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón

    21- to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn

    22- to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện

    23- to warn = to give warning : báo động, cảnh báo

    24- to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng

    25- to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai

    28- S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    29- S + be + adj = What + a + adj + N!

    32- S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    33- S + V = S + be + ed-adj

    34- S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    35- S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    37- S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    38- S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    40- Because + clause = Because of + noun/gerund

    41- Although + clause = In spite of + Nound/gerund

    42- Although + clause = Despite + Nound/gerund

    43- S + V + N = S + be + adj

    44- S + be + adj = S + V + O

    45- S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

    46- S + often + V = S + be used to +Ving /N

    47- This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

    48- S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    49- S + like … better than … = S + would … than …

    50- S + pfer = S + would rather + V

    51- S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    52- It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    53- S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    54- Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

    55- Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

    56- I like sth = S + be + fond of + sth

    57- I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

    58- S + once + past verb = S + would to + do sth.

    59- S + psent verb (negative) any more = S + would to + do sth.

    60- S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive.

    61- S + V + so that + S + V = S + V + to + infinitive

    62- S + V+ in order that+ S+ V = S + V + to + infinitive

    63- To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

    64- S + V + and + S + V = S + V + both … and

    65- S + V + not only … + but also = S + V + both … and

    66- S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

    67- S + V + O/C and O/C = S + V + not only … but also…

    68- S + V + and + S + V = S + V + not only … but also…

    69- S1+simple psent+and+S2+simple future =If+S1 + simple psent + S2 + simple future

    70- S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

    71- S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

    72- S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

    73- S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

    74- S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

    75- S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

    76- S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

    77- S + V + and then + S + V = S + V + when + S + V

    78- S + V + and + S + V + there = S + V + where + S + V

    79- S + V + and + S + V = S + V + if + S + V

    80- S + be + adj + that clause = S + be + adj + to + V

    81- S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

    82- Let’s + V = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    83- In my opinion = S + suggest + that + S + psent subjunctive (quan điểm của tôi)

    85- Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    86- S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    87- S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth = S + request + sb + to do sth

    88- S + V + O = S + be + N + V + er/or

    89- S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    90- S + V + no + N = S + be + N-less.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 69 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Phổ Thông
  • Những Cấu Trúc Cơ Bản Và Thành Phần Trong Câu
  • Unit 9 Lớp 6 Grammar
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Ngoại Hình: Miêu Tả, Tính Từ, Đoạn Văn Đầy Đủ Nhất
  • 1. Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

     

     

     

    387706_270965976286230_410633854_n

    – Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

    2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp:

    2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, pfer, ptend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, ppare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like pfer.

    ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

    4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”:

    advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, pfer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require.

    Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

    3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    4. S + be + adj = What + a + adj + N!

    7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    8. S + V = S + be + ed-adj

    9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    15. Because + clause = Because of + noun/gerund

    16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund

    17. Although + clause = Despite + Nound/gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving /N

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like … better than … = S + would … than …

    25. S + pfer = S + would rather + V

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

    Chào các em !

    Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng

    Xem ví dụ sau:

    when he saw me he (ask) me (go) out

    Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw

    Xét đến động từ go, phía trước nó là metúc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out

    Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .

    Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :

    – bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )

    – to inf ( động từ nguyên mẫu có to )

    – Ving (động từ thêm ing )

    – P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

    Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?

    Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

    1) MẪU V O V

    Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ

    Công thức chia mẫu này như sau :

    Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET

    thì V2 là BARE INF

    Ví dụ:

    I make him go

    I let him go

    Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…

    thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

    Ví dụ:

    I see him going / go out

    Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

    2) MẪU V V

    Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa

    Cách chia loại này như sau:

    Nếu V1 là :

    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

    ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE

    Thì V2 là Ving

    Ví dụ:

    He avoids meeting me

    3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

    STOP

    + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại

    Ví dụ:

    I stop eating (tôi ngừng ăn )

    + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó

    Ví dụ:

    I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

    FORGET, REMEMBER

    + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm

    I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

    + To inf :

    Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó

    Ví dụ:

    REGRET

    + Ving : hối hận chuyện đã làm

    I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách

    + To inf : lấy làm tiếc để ……

    Ví dụ:

    I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

    TRY

    + Ving : nghỉa là thử

    Ví dụ:

    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )

    + To inf : cố gắng để …

    Ví dụ:

    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    NEED , WANT

    NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF

    Ví dụ:

    I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

    NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf

    Ví dụ:

    I need to buy it (nghĩa chủ động )

    Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

    Ví dụ:

    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )

    The house needs to be repaired

    4) MEAN

    Mean + to inf : Dự định

    Ví dụ:

    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

    Mean + Ving :mang ý nghĩa

    Ví dụ:

    5) GO ON

    Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm

    After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

    After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

    6) các mẫu khác

    HAVE difficulty /trouble / problem + Ving

    WASTE time /money + Ving

    KEEP + O + Ving

    PREVENT + O + Ving

    FIND + O + Ving

    CATCH + O + Ving

    HAD BETTER + bare inf.

    7) Các trường hợp TO + Ving

     

    Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

    Be/get used to

    Look forward to

    Object to

    Accustomed to

    Confess to

    Nguyên tắc chung cần nhớ là :

    Although/ though + mệnh đề

    Despite / in spite of + cụm từ

    Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

    1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

    – Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

    Although Tom got up late, he got to school on time.

    1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

    – Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

    Although the rain is heavy,…….

    3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

    – Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

    Although He was sick,……..

    4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

    – Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

    Although He behaved impolitely,…..

    Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else
  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • But for: nếu không có thì,…

    – But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ một vấn đề nào đó.

    – But for dùng để nói về một điều gì sẽ xảy ra nếu điều đó không bị một người hoặc vật nào ngăn chặn.

    – But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

    – But for được dùng trong văn phong mang nghĩa lịch sự.

    Form: But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

    Ex: But for his help, I would have been difficult in this project.

    (Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ gặp khó khăn trong dự án này).

    Viết lại câu với cấu trúc But for

    1. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 2. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + Vinf…

    If I were (not) + for + Noun Phrase, S + could/would + Vinf…

    If I + Ved/c2 + …, S + could/would + Vinf…

    Ex: But for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tầm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    ➔ If weren’t for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tâm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    2. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 3. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + have + Ved/PII If it hadn’t been + for + N, S + could/would + have + Ved/PII

    Ex: But for the rain, they would have had a good picnic.

    (Nếu không vì trời mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    ➔ If it hadn’t rained, they would have had a good picnic.

    (Nếu trời không mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    *Note: Trong câu, có thể thay thế But for = Without.

    Cách dùng cấu trúc But for vừa được đề cập bên trên, bạn cần làm thêm các bài tập để thành thục hơn khi áp dụng vào thực tế. Sau câu hỏi là phần đáp án chi tiết ngay bên dưới cùng.

    1.If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. But for my best friends, Hung would die.

    Đáp án:

    1.But for that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

    Đừng quên chia sẻ kiến thức ngữ pháp này đến người khác nếu bạn thấy thông tin bên trên bổ ích. Chúc mọi người học tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất
  • The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec
  • Tổng Hợp Các Lệnh Hữu Ích Để Code Arduino
  • Học Arduino Bài 2 : Những Điều Cơ Bản Về Arduino
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting
  • 1. Định nghĩa cấu trúc but for

    Vậy But for là gì?

    “But for” là một cụm từ mang mang ý nghĩa là nếu như gì đó hay điều gì đó không ngăn cản thì việc gì đó đã xảy ra.

    Ví dụ:

    • But for

      Mike’s help, it would be difficult for me to complete this plan

    (Nếu không có sự giúp đỡ của Mike, tôi sẽ rất khó để hoàn thành kế hoạch này.)

    • But for

      my mother by my side, I wouldn’t be stuck.

    (Nếu có mẹ ở bên, tôi sẽ không bế tắc.)

    “But for” còn mang một ý nghĩa khác là ngoại trừ một cái gì đó. Ở trong trường hợp này, “but for” đồng nghĩa với “except for.”

    Ví dụ:

    • But for

      Mike, who wears a uniform.

    (Ngoại trừ Mike, người mặc đồng phục.)

    • But for

      me, everyone stigmatized him.

    (Trừ tôi ra, mọi người đều kỳ thị anh ấy.)

    2. Cấu trúc but for

    Cấu trúc but for

    But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

    Ví dụ:

    • But for her help, I won’t be able to do this project.

    (Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, tôi sẽ không thể thực hiện dự án này.)

    • But for working hard, I wouldn’t complete my work

    (Nếu không làm việc chăm chỉ, tôi sẽ không hàn thành công việc của mình.)

    Trong tiếng Anh, cấu trúc But for được sử dụng với câu điều kiện loại 2 và loại 3 và thường đứng ở vế điều kiện (vế chứa “if”). cấu trúc này mang nghĩa là một điều gì đó có khả năng xảy ra nhưng bị điều gì đó ngăn lại và đã không xảy ra ở trong thực tế.

    Cấu trúc:

    Câu điều kiện loại 2: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

    Câu điều kiện loại 3: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

    Ví dụ:

    • Mike might take part in the party

      but for

      his sickness

    (Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

    • But for being busy, I could have gone out with my friend.

    (Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

    Lưu ý: Nếu muốn sử dụng một mệnh đề hoàn chỉnh ở vế điều kiện, bạn có thể sử dụng “the fact that” phía sau “but for”.

    Ví dụ:

    • Mike might take part in the party

      but for the fact that

      he was sick.

    (Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

    • But for the fact that

      I am busy, I could have gone out with my friend.

    (Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

    3. Viết lại câu với cấu trúc but for

    Như mình đã nói trên, cấu trúc but for thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu trong câu điều kiện loại 2 và loại 3.

    Viết lại câu với cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2

    Công thức:

    But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

    Ví dụ:

    • But for

      waking up late, I could get to school on time.

    (Nếu không thức dậy muộn, tôi có đến đến trường đúng giờ.)

    Công thức:

    But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

    Ví dụ:

    (Nếu không có lời khuyên của bác sĩ, bệnh của tôi có thể trở nên tồi tệ hơn.)

    4. Bài tập cấu trúc but for

    Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Đáp án: 

    1. hadn’t been for

    2. could have

    3. weren’t

    4. could have

    5. But for/If it hadn’t been for

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Tìm Lỗi Sai Và Viết Lại Câu
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Such That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chủ Động
  • Cách Dùng “whoever”, “whichever”, “whenever”, “whatever”, “wherever” Và “however”
  • CẤU TRÚC VIẾT LẠI CÂU TIẾNG

    ANH LỚP 6-7-8-9

    1. QUESTIONS WITH “HOW MUCH”

    How much + be + sth ?

    How much + do/does + sth + cost?

    a. What is the price of this watch?

    How much…………………………..?

    b. What is the price of your car?

    How much…………………………….?

    c. What is the price of his coat?

    How much…………………………….?

    d. What is the price of her hat?

    How much……………………………..?

    e. What is the price of these beautiful scarves?

    How

    much…………………………………………..?

    f. How much are these oranges?

    What is ……………………………..?

    g. How much is the pork?

    What is………………………………?

    h. How much do these dresses cost?

    a. The café has a lot of tables.

    ………………………………

    b. Theatre programmes usually have lots of

    information

    ………………………………………………………….

    c. London has more than fifty theatres.

    …………………………………………..

    d. The garden has a swimming pool.

    ……………………………………….

    e. The system has both private and state schools.

    …………………………………………………..

    f. My house has four rooms.

    ……………………………..

    g. There will be more than 8 billion people in the world

    in 2021

    …………………………………………………………

    ………..

    h. There have been more robberies in this town

    recently.

    …………………………………………………………

    ….

    i. There will be a lot of interesting TV programmes for

    people.

    …………………………………………………………

    ……

    a. The national theatre has very comfortable seats.

    ……………………………………………………

    b. Our university has many large classrooms.

    ……………………………………………….

    c. These are very valuable paintings.

    ……………………………………..

    d. The book contains many beautiful illustrations.

    ……………………………………………………

    e. They are in unfavorable situations.

    ………………………………………….

    f. The university has got numerous outstanding

    professors.

    …………………………………………………………….

    g. The tower of the church is high.

    …………………………………….

    h. We have got a magnificent view from our window.

    ………………………………………………………..

    i. The test they did was not easy.

    …………………………………

    j. The house my parents bought is comfortable.

    …………………………………………………..

    a. He handled the chinawares with care.

    ………………………………………….

    b. He delivers his lecture with eloquence.

    ……………………………………………

    c. The students listened to their teacher with great

    attention.

    ………………………………………………………………

    d. They waited for the football match with

    excitement.

    …………………………………………………………..

    e. The fishermen looked out to the sea with anxiety.

    …………………………………………………………

    f. The candidates took their exam with impatience.

    ………………………………………………………

    g. The sick people tried to endure the sufferings with

    impatience.

    ……………………………………………………………………….

    h. We received him with pleasure.

    ………………………………………

    i. She kissed her teacher with thanks.

    ……………………………………….

    j. The boy rushed out of the room with horror.

    …………………………………………………

    a. I accomplished this task in three months.

    …………………………………………….

    b. Jane spends 3 hours a week sorting stamps.

    ……………………………………………….

    c. Any pictures that are taken will have to travel for 3

    minutes before they reach the earth.

    ……………………………………………………………………………………………….

    d. She wrote the letter in 30 minutes.

    ……………………………………….

    e. John finished his essay in two hours.

    ………………………………………….

    f. I washed all these clothes in an hour.

    ………………………………………..

    g. The flight to Moscow lasted three and half an

    hour.

    ………………………………………………………..

    h. We spend five hours getting to London.

    …………………………………………….

    i. The passengers spent one hour and a half to fly to

    HN.

    …………………………………………………………..

    j. The engineers completed the construction work in

    100 days.

    …………………………………………………………………..

    a. Why was she late?

    What…………………………………………..

    b. The critics were strongly impssed by her

    performance.

    Her performance made …………………………………….

    c. I am always nervous when I travel by air.

    Travelling……………………………………

    d. He felt happy with the news.

    …………………………………

    e. She felt happy with the toys.

    The toys made………………………………….

    f. She heard the song and she felt homesick.

    The song made……………………………..

    g. They were late because of heavy traffice.

    ………………………………………………

    h. Nam’s sister is always sad when she sees that film.

    ……………………………………………………….

    i. He was successful thanks to his hard work.

    His hard work made………………………….

    j. We work all day and we have no time to spare.

    Our work makes……………………………….

    a. They are fast typists.

    ………………………..

    b. He is a fluent speaker.

    …………………………

    c. Peter is a hard worker.

    …………………………..

    d. Van is a good singer.

    ………………………..

    e. They are fast runners.

    ………………………….

    f. Morgan is a slow driver.

    …………………………..

    g. Tony and Bob are very good footballers.

    ……………………………………………

    h. We are lazy students.

    ………………………….

    i. Mary is an excellent dancer.

    ……………………………….

    j. They are frequent church goers.

    …………………………………….

    a. She is a very graceful girl.

    What…………………………………

    b. How fast he run!

    He is………………………

    c. The meal was excellent.

    What………………………………

    d. This is a beautiful picture.

    What…………………………………..

    e. She sang very beautifully.

    How…………………………………

    f. What a sweet little girl!

    She……………………………..

    g. What a great idea!

    That is…………………………..

    h. What a beautiful home you have!

    You…………………………………………

    i. How nice that Jane could come with you!

    It is………………………………………………

    j. How nice she is!

    What a……………………….

    a. I like detective stories.

    I am…………………….

    b. She likes drinking coffee.

    She is………………………

    c. Children like sweets.

    Children are………………………..

    d. The tourists like to lie on the beach sunbathing.

    The tourists ………………………………

    e. We like to go camping in the mountains.

    We are……………………………………………..

    f. Nobody is fond of liars.

    Nobody………………….

    g. She is fond of watching the sunset.

    She……………………………..

    a. Bi let Ba keep the kitten.

    Ba allowed……………….

    b. The teacher didn’t let the class leave before 4:30.

    The teacher…………………………………..

    c. The police let the people enter the bank.

    The police……………………………..

    d. Our parents let us do what we think we should.

    Our parents……………………………………

    e. The boss disn’t let her have a day off.

    The boss…………………………….

    f. The national laws allow us to do private

    businesses.

    The national laws……………………………….

    g. Thay don’t allow outsiders to attend their meeting.

    They don’t…………………………………

    h. Thay don’t allow the students to smoke in class.

    They don’t ……………………………

    i. She will allow her son to engage in social

    activities.

    She will……………………………………

    j. The weather didn’t allow people to celebrate the

    ceremony in the open air.

    The weather didn’t……………………………………………………

    12. THE VERB ” SUGGEST” FOLLOWED BY

    PRESENT SUBJ

    a. Let’s + V

    S + suggest +

    Or S + suggest +

    V_ing

    I suggest………………………………………

    g. “Why don’t you go on a walking holiday?” Jane

    said.

    Jane suggested………………………………………….

    h. “Why don’t you buy a food processor?” said Mary.

    …………………………………………………………

    i. The policeman told us to fit new locks on the door.

    ………………………………………………………

    j. “Why don’t you buy this picture as a wedding

    psent?” said Nga.

    ………………………………………………………………………

    13. TO BE SUPPOSED TO

    a. It’s one’s duty to do sth

    supposed to do sth

    b. S + be + thought to + V

    a. It is your duty to obey him.

    You are………………………….

    b. Yogurt is thought to be good for you.

    Yogurt is……………………………………..

    c. Swimming is believed to be good for our health.

    Swimming is…………………………………………….

    d. Exercise is thought to do us good.

    ………………………………………….

    e. Drinking alcohol is said to do us harm.

    ………………………………………………….

    f. It’s your duty to be on time.

    …………………………………..

    g. Nobody wanted you to be hare.

    …………………………………………..

    h. Everybody expected the flight to be on time.

    ………………………………………………………..

    i. It’s your duty to help his parents with housework.

    …………………………………………………………………

    j. People wanted the train to arrive at 6.00

    The train was……………………………………

    14. PREFER- WOULD RATHER

    a. S + would pfer

    S + past subj

    S + would rather +

    b. S + like….better than..

    than….

    c. S + pfer

    S + would rather +

    V.

    a. He would pfer you to tell him a story.

    He’d rather……………………………………

    b. We’d pfer you not to smoke.

    We’d rather………………………….

    c. Daisy likes to eat fish better than meat.

    …………………………………………………

    d. They like to go to the zoo better than to the cinema.

    ……………………………………………………………….

    e. Peter likes to be a tractor driver better than to be a

    farmer.

    …………………………………………………………………….

    f. We pfer to stay at home tonight.

    ………………………………………….

    g. Tony would rather watch sports on TV than play.

    Tony pfers……………………………………………………

    h. Mr Ba likes to live in a city better than in the

    countryside.

    Mr Ba would rather………………………………………………

    i. I like to be a worker beter than to be a farmer.

    …………………………………………….

    j. He likes to be a supporter better than to be a player.

    ……………………………………………………………..

    15. THE VERB KEEP/FIND + O + ADJ

    S+V+O

    to_infi

    a. The heavy traffic annoys the residents.

    The residents find………………………….

    b. We must clean and tidy our school.

    We must keep………………………….

    c. Some visitors to Britain get depssed by the

    weather.

    Some visitors to Britain find…………………………………….

    d. Cark has no problems in marking friends.

    Cark finds it……………………………………

    e. He found that it was difficult to tell them the truth.

    He found it………………………………………………..

    f. English pronunciation confuses us.

    We find………………………………

    g. We think that learning English grammer is easy.

    We find………………………………………………….

    h. The office work doesn’t allow us to rest.

    The office work keeps……………………….

    i. We shouldn’t pollute our environment.

    We should keep…………………………..

    j. Her words embrrassed us.

    We found……………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx
  • Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Làm Bài Viết Lại Câu Sao Cho Có Sử Dụng Các Từ Cho Sẵn Mà Nghĩa Không Đổi
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 69 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh (Phần 1)
  • 69 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh (Phần 2)
  • Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Viết Lại Câu Thường Gặp Sau Đây Sẽ Giúp Bạn Ôn Lại Kiến Thức Và Làm Bài Tập Hiệu Quả Hơn.
  • Thủ Thuật Viết Lại Câu (Hsg & Ltđh)
  • VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

    = She spent 3 hours getting to the city centre.

    VD: Do you understand the grammar structure?

    = Are you aware of the grammar structure?

    = She is interested in politics

    VD: He can’t move because his leg was broken

    = He can’t move because of his broken leg

    VD: Although she is old, she can compute very fast

    = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

    VD: We succeeded in digging the Panama cannel

    = We managed to dig the Panama cannel

    VD: My father is too old to drive.

    = It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

    VD: She is so beautiful that everybody loves her.

    = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    VD: This car is safe enough for him to drive

    VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber

    VD: I’pfer you (not) to smoke here

    = I’d rather you (not) smoked here

    VD: She pfers staying at home to going out

    = She’d rather stay at home than go out

    VD: As soon as I left the house, he appeared

    = Harly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

    VD: I don’t live in the courtryside anymore

    = No longer do I live in the coutryside

    = I no more live in the coutryside

    VD: I don’t think she loves me

    = At no time do I think she loves me

    15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

    VD: It’s not worth making him get up early

    = There is no point in making him getting early

    = It appears that/ it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    VD: Nana often cried when she meets with difficulties.

    = Nana is used to crying when she meets with difficulties

    VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

    = I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

    VD: I pfer going shoping to playing volleyball.

    = I would rather go shoping than play volleyball.

    VD: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

    VD: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allow him to be on leave for wedding.

    VD: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    VD: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

    VD: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

    VD: The teacher request students to learn by heart this poem.

    = The teacher have students learn by heart this poem.

    VD: I want her to lend me

    VD: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

    VD: Study is necessary that you will get a good life in the future.

    = Study is necessary to get a good life in the future.

    VD: My students are very good at Mathematics.

    = My students study Mathematics well.

    VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    VD: It was an interesting film.

    = What an interesting film!

    VD: She washes clothes quickly.

    = How quick she is to wash clothes.

    VD: She have learned English for 5 years.

    = It takes her 5 year to learn English.

    VD: The water is too hot for Peter to drink.

    = The water is so hot that Peter can’t drink

    VD: He speaks so soft that we can’t hear anything.

    = He does not speak softly.

    VD: Because she is absent from school.

    = Because of her absence from school.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm
  • 50 Câu Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Bộ Sưu Tập Những Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Và Khó Có Đáp Án
  • 168 Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 21 Phần Mềm Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp Chuẩn Nhất, Website Dịch Thuật Online Miễn Phí
  • Trả Lời Các Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cách Trả Lời Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Dụng
  • Trả Lời Câu Hỏi (Answering Questions)
  • Cách Đặt Câu Hỏi Về Giá Cả Trong Tiếng Anh
  • Đối với tiếng Anh cho trẻ em, thì học ngữ pháp tiếng Anh đối với các em là một trong những nội dung bắt buộc và chiếm khá nhiều thời lượng học tiếng Anh của các em. Để giúp các em học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả hơn, Alokiddy gửi tới các em cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh. Với những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh này sẽ phù hợp với chương trình tiếng Anh lớp 5 cho trẻ em. Những cấu trúc này ở mức tương đối khó và nâng cao so với các em nhỏ tuổi hơn. Vì vậy, nội dung của những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu này, các em học tiếng Anh lớp 4 nâng cao, sẽ phù hợp hơn.

    Cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh

    Những cấu trúc viết lại câu cho các em học tiếng Anh trẻ em cơ bản như sau:

    -It takes sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth

    Ví dụ: It took her 3 hours to get to the city centre = She spent 3 hours getting to the city centre.

    -Understand = to be aware of

    Ví dụ: Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    -Like = to be interested in = enjoy = keen on

    Ví dụ: She likes politics = She is interested in politics

    -Although + clause = despite + N = in spite of + N

    Ví dụ: Although she is old, she can compute very fast = Despite / In spite of her old age, she can compute very fast

    – …. too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

    Ví dụ: She is so beautiful that everybody loves her = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    -Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

    Would rather do sth than do sth

    Ví dụ: She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

    -ardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

    No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    Ví dụ: As soon as I left the house, he appeared

    = Hardly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

    -It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng

    Ví dụ: It seems that he will come late

    = It appears that / it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    -S + like sth = S + be + fond of + sth

    Ví dụ: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

    -I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

    Ví dụ: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allowed him to be on leave for wedding.

    -S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

    Ví dụ: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    -S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

    Ví dụ: He translated fast and correctly.

    = He translated not only fast but also correctly.

    Ví dụ: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

    -S + ask + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    Ví dụ: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

    -S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    Ví dụ: I want her to lend me

    Ví dụ: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

    -S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    Ví dụ: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    -S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    Ví dụ: She has learned English for 5 years.

    = It takes her 5 years to learn English.

    Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này có thể đã xuất hiện trong những bài học tiếng Anh trên lớp của các em, cũng có thể chưa xuất hiện. Đây là những cấu trúc ngữ pháp tương đối khó cho các em, vì vậy các em cần thật sự cố gắng học tập và ôn luyện. Chúc các em !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Những Mẫu Câu Hỏi Cơ Bản
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5
  • Những Câu Hỏi Đơn Giản Bằng Tiếng Anh Phổ Biến Nhất
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Thạo Như Người Nước Ngoài
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50