Chủ Nghĩa Cấu Trúc Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Chủ Nghĩa Hậu Cấu Trúc
  • Hoạt Động Cấu Trúc Chủ Nghĩa
  • Chủ Nghĩa Cấu Trúc Trong Thơ Ca
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Vì Sao Cấu Trúc Tổ Ong Có Hình Lục Giác?
  • Chú nghĩa cấu trúc hay cấu trúc luận là trào lưu triết học hiện đại cho rằng sự phân tích xã hội phải đi vào bên trong các biểu hiện bề mặt để đạt tới các cấu trúc sâu hơn, căn bản hơn, các cấu trúc đó được xem như là những quan hệ xã hội có tính chất quyết định.

    Chủ nghĩa cấu trúc coi các cấu trúc là hiện thực, quyết định hiện thực kinh nghiệm và khẳng định rằng nhận thức được các cấu trúc là đủ để nhận thức tất cả những cái đang tồn tại; do đó chủ nghĩa cấu trúc không công nhận vai trò chủ chốt dành cho chủ thể, như quan niệm hiện tượng học của chủ nghĩa hiện sinh trong lí luận về nhận thức hoặc là về hành động.

    “Tiền chỉ là công cụ. Nó sẽ đưa bạn đến bất cứ nơi nào bạn muốn, nhưng nó sẽ không thể là người lái thay thế bạn.”

    2. Chủ nghĩa cấu trúc còn chỉ ra mọi sự tiếp cận xã hội học lấy đối tượng là cấu trúc xã hội.

    3. Một cách đặc biệt hơn, chủ nghĩa cấu trúc còn chỉ mọi hình thức phân tích, trong đó các cấu trúc chiếm ưu thế về bản thể luận, về phương pháp luận… so với vai trò con người.

    4. Trong ngôn ngữ học, chủ nghĩa cấu trúc chỉ là một sự tiếp cận tập trung vào sự phân tích về các cấu trúc của ngôn ngữ những mô hình mang tính hình thức, đặc biệt là sự nghiên cứu về các quan hệ đồng đại giữa các yếu tố ngôn ngữ, chứ không như trước kia chỉ tập trung vào sự nghiên cứu so sánh, hoặc sự nghiên cứu lịch đại, lịch sử; không chú ý đến việc lí giải mối liên hệ bên trong giữa các chức năng (của các cấu trúc) trong chủ thể của hệ thống từ góc độ ngữ nghĩa.

    5. Chủ nghĩa cấu trúc còn chỉ những sự tiếp cận lí luận và phương pháp luận đối với sự phân tích văn hoá và xã hội, dựa trên giả định là các xã hội có thể được phân tích như là “những hệ thống biểu đạt”, tương tự trong ngôn ngữ và ngôn ngữ học (Ví dụ: các quan hệ đối lập và mâu thuẫn, hay là các quan hệ theo hệ thống cấp bậc). Những yếu tố khái niệm đó được coi là đối tượng nghiên cứu cuối cùng trong khoa học xã hội và chúng là những yếu tố quyết định cấu trúc của hiện thực (xã hội). Chủ nghĩa cấu trúc trong sự phân tích xã hội học thể hiện trong tác phẩm của nhà nhân chủng học Pháp C. Lévi – Strauss, nhà kí hiệu học Pháp R. Barthes và nhà lý luận phân tâm học Pháp J. Lacan.

    Các nhà phê phán chủ nghĩa cấu trúc trong xã hội học cho rằng xã hội học phải tiếp tục lấy sự tham gia của con người trong công việc xây dựng và coi xây dựng lại xã hội là trung tâm; chủ nghĩa cấu trúc bị lên án là đã vật chất hoá hiện thực xã hội mà không có biện minh. Trong những ý kiến đối với chủ nghĩa cấu trúc, có ý kiến đề nghị vứt bỏ sự tiếp cận phi lịch sử của nó, cũng như bản chất tư biện và không có thử nghiệm cả đối với nhiều vấn đề mà chủ nghĩa cấu trúc đã lí thuyết hoá. Trong khi đó, nhiều nhà khoa học vẫn tiếp tục tiếp thu các nhân tố được coi là hợp lí của chủ nghĩa cấu trúc và vận dụng chúng trong sự nghiên cứu của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Nghĩa Cấu Trúc Ở Việt Nam
  • Đôi Nét Về Chủ Nghĩa Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Java
  • Cấu Trúc Phân Tử Nước
  • Nước Có Cấu Trúc Là Gì?
  • Chủ Nghĩa Hậu Cấu Trúc Là Gì Và Nó Ảnh Hưởng Đến Tâm Lý Học Như Thế Nào? / Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Các Môn Thi Lớp 9 Lên Lớp 10 Chi Tiết
  • Kinh Nghiệm Làm Đề Thi Các Môn Xã Hội
  • Phương Pháp Dạy Học Môn Tự Nhiên Xã Hội
  • Đặc Điểm Chung Của Chương Trình Các Môn Học Về Tự Nhiên Và Xã Hội
  • Chương Trình Môn Tự Nhiên Và Xã Hội
  • Trong một số truyền thống khoa học và triết học, người ta đề xuất rằng thực tế là một cái gì đó khách quan và trung lập tồn tại bên ngoài tâm trí của chúng ta và độc lập với hoạt động xã hội của chúng ta; do đó, chúng tôi đề xuất rằng chúng ta có thể truy cập nó bằng một tập hợp các phương thức thể hiện nó như hiện tại (ví dụ thông qua các mô hình khoa học).

    Vì điều này, có những luồng tư tưởng và khoa học con người đã đưa ra một số lời chỉ trích, ví dụ, hiện tại được gọi là chủ nghĩa hậu cấu trúc. Đây là một thuật ngữ gây tranh cãi và liên tục tranh cãi, đã có tác động trở lại trong cách làm khoa học xã hội và con người.

    Tiếp theo chúng ta sẽ thấy một cách tổng quát chủ nghĩa hậu cấu trúc là gì và nó đã ảnh hưởng đến tâm lý như thế nào.

    Chủ nghĩa hậu cấu trúc là gì? Định nghĩa chung và nền tảng

    Nó phát sinh từ nửa sau của thế kỷ XX, và thuật ngữ “bài” không chỉ ra sự chuyển từ thời đại này sang thời đại khác mà là sự xuất hiện của những cách làm khoa học mới của con người. Đó là để nói rằng, chủ nghĩa hậu cấu trúc làm cho một sự chỉ trích mạnh mẽ của hiện tại cấu trúc, nhưng không hoàn toàn rời khỏi nó.

    Nó cũng là một thuật ngữ tạo ra nhiều tranh luận vì các giới hạn giữa chủ nghĩa cấu trúc và chủ nghĩa hậu cấu trúc không rõ ràng (cũng như giữa hiện đại – hậu hiện đại, chủ nghĩa thực dân – chủ nghĩa hậu thuộc địa, v.v.) và nói chung đăng ký vào dòng nói.

    Ở cấp độ lý thuyết bắt nguồn chủ yếu từ ngôn ngữ học với ảnh hưởng phân tâm học của rễ cấu trúc; cũng như từ các phong trào nữ quyền đặt câu hỏi về cách phụ nữ được thể hiện cả trong văn học và văn hóa nói chung.

    Ở một mức độ rất lớn, sự rạn nứt mà chủ nghĩa hậu cấu trúc thiết lập trước khi chủ nghĩa cấu trúc phải làm với ý nghĩa và ý nghĩa, đó là, với vị trí mà chủ thể có được khi đối mặt với ngôn ngữ.

    Hai khái niệm chính: ý nghĩa và chủ quan

    Chủ nghĩa hậu cấu trúc được áp dụng cho khoa học con người chú ý đến ý nghĩa và cách thức mà một chủ thể tự tạo ra, đặc biệt là thông qua ngôn ngữ (một ngôn ngữ được hiểu không phải là đại diện cho thực tế, nhưng đồng thời xây dựng nó). Đó là lý do tại sao, hai trong số các khái niệm xuất hiện nhiều nhất trong dòng chảy hậu cấu trúc luận là tính chủ quan và ý nghĩa, mặc dù nhiều hơn nữa có thể được đề cập.

    Có những dịp mà chủ nghĩa hậu cấu trúc được mô tả như một cách để đưa ra ánh sáng ý nghĩa ẩn giấu của các văn bản. Tuy nhiên, nó không phải là quá nhiều về việc tiết lộ ý nghĩa ẩn giấu, mà là về việc nghiên cứu ý nghĩa này như một sản phẩm của hệ thống đại diện (về những cách thức và quy trình chúng ta sử dụng để đặt hàng và mô tả thực tế).

    Đó là, đó là một phong trào đặt câu hỏi về logic đại diện mà khoa học của con người dựa trên; bởi vì cái sau là một logic mà từ đó ý tưởng rằng có một thực tế là trung tính, cũng như một loạt các khả năng để biết nó “một cách khách quan” đã được xây dựng.

    Thông qua cách anh ta hiểu ý nghĩa, chủ nghĩa hậu cấu trúc được định vị là một thách thức cho chủ nghĩa hiện thực đã đánh dấu cách làm khoa học của con người, tương đối hóa cách hiểu biết truyền thống về thế giới và cố gắng tránh chủ nghĩa thiết yếu (ý tưởng rằng một vật, ví dụ như con người, là sự tồn tại của một bản thể thực sự có thể bị bắt giữ).

    Cụ thể trong ngôn ngữ học (mặc dù điều này có tác động trở lại trong cách làm khoa học) chủ nghĩa hậu cấu trúc cũng được định nghĩa là một thực tiễn quan trọng nhằm tìm kiếm đa số; lập luận rằng ý nghĩa hoặc ý nghĩa của một văn bản không chỉ được đưa ra bởi tác giả, mà còn được xây dựng thông qua tính chủ quan, trong quá trình đọc, bởi người đọc và người đọc.

    Từ đó cũng nảy sinh khái niệm liên kết, trong đó chỉ ra rằng một văn bản thuộc bất kỳ loại nào là một sản phẩm không đồng nhất, kết quả của nhiều ý tưởng và nhiều ý nghĩa, từ đó ngụ ý logic lật đổ gây khó khăn cho việc định nghĩa bằng logic và ngôn ngữ truyền thống.

    Tâm lý học là một ngành khoa học đã được nuôi dưỡng bởi nhiều ngành khác, đó là lý do tại sao nó không phải là một khoa học đồng nhất nhưng đã tạo ra nhiều dòng chảy và nhiều thực tiễn khác nhau. Là một môn học tìm cách hiểu các quá trình cấu thành chúng ta như con người, trong một mạng lưới cả sinh học, tâm lý và xã hội, tâm lý học đã được xây dựng bởi các dòng chảy triết học và khoa học khác nhau theo thời gian..

    Mặc dù chủ nghĩa hậu cấu trúc thoát khỏi một định nghĩa duy nhất và các yếu tố của nó liên tục được tranh luận, trong ngắn hạn, chúng ta có thể nói rằng nó là một công cụ lý thuyết phục vụ để hiểu một số quá trình, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học xã hội và con người, cho phép tạo ra các lựa chọn chính trị trong quá trình nghiên cứu..

    • Castellanos, B. (2011). Sự tiếp nhận của phân tâm học trong tư duy hậu cấu trúc luận của Lyotard: câu hỏi về ham muốn và vô thức. Người du mục Tạp chí phê bình khoa học xã hội và pháp lý, 31 [Trực tuyến] Đã phục hồi ngày 10 tháng 4 năm 2021. Có sẵn tại https://webs.ucm.es/info/nomadas/31/belencastellanos.pdf.
    • Sazbón, J. (2007). Lý do và phương pháp, từ chủ nghĩa cấu trúc đến chủ nghĩa hậu cấu trúc. Hãy suy nghĩ, nhận thức luận, chính trị và khoa học xã hội. 1: 45-61.
    • Carbonell, N. (2000). Nữ quyền và chủ nghĩa hậu cấu trúc. Trong Segarra, M. & Carabí, A. (Eds). Nữ quyền và phê bình văn học. Biên tập Icaria: Tây Ban Nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Web Chuẩn Seo Là Gì? Thế Nào Là Cấu Trúc Thiết Kế Web Chuẩn Seo?
  • Quy Hoạch Công Trình Hạ Tầng Xã Hội
  • Tăng Trưởng Kinh Tế Và An Sinh Xã Hội Ở Thái Lan
  • Cấu Trúc Của 1 Hình Thái Kinh Tế _ Xã Hội Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?mỗi Bộ Phận Đó
  • Bật Mí Cấu Trúc Đề Thi Môn Khoa Học Tự Nhiên Và Khoa Học Xã Hội 2021
  • “chủ Nghĩa Cấu Trúc” Là Gì? Nghĩa Của Từ Chủ Nghĩa Cấu Trúc Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24. Diễn Tả Tình Huống Giả Định: (느)ㄴ다면, 았/었더라면, (으)ㄹ 뻔하다
  • 3 Cấu Trúc Ngữ Pháp Diễn Tả Nguyên Nhân, Kết Quả Trong Tiếng Hàn
  • Câu Giả Định (Subjuntive): Tất Cả Các Cấu Trúc & Bài Tập Áp Dụng
  • Câu Giả Định (Subjunctive) Trong Tiếng Anh
  • Tuần 3 Bài Số 2
  • 1. Trào lưu triết học hiện đại cho rằng sự phân tích xã hội phải đi vào bên trong các biểu hiện bề mặt để đạt tới các cấu trúc sâu hơn, căn bản hơn, các cấu trúc đó được xem như là những quan hệ xã hội có tính chất quyết định. CNCT coi các cấu trúc là hiện thực, quyết định hiện thực kinh nghiệm và khẳng định rằng nhận thức được các cấu trúc là đủ để nhận thức tất cả những cái đang tồn tại; do đó CNCT không công nhận vai trò chủ chốt dành cho chủ thể, như quan niệm hiện tượng học của chủ nghĩa hiện sinh trong lí luận về nhận thức hoặc là về hành động.

    2. CNCT còn chỉ ra mọi sự tiếp cận xã hội học lấy đối tượng là cấu trúc xã hội.

    3. Một cách đặc biệt hơn, CNCT còn chỉ mọi hình thức phân tích, trong đó các cấu trúc chiếm ưu thế về bản thể luận, về phương pháp luận… so với vai trò con người.

    4. Trong ngôn ngữ học, CNCT chỉ là một sự tiếp cận tập trung vào sự phân tích về các cấu trúc của ngôn ngữ những mô hình mang tính hình thức, đặc biệt là sự nghiên cứu về các quan hệ đồng đại giữa các yếu tố ngôn ngữ, chứ không như trước kia chỉ tập trung vào sự nghiên cứu so sánh, hoặc sự nghiên cứu lịch đại, lịch sử; không chú ý đến việc lí giải mối liên hệ bên trong giữa các chức năng (của các cấu trúc) trong chủ thể của hệ thống từ góc độ ngữ nghĩa.

    5. CNCT còn chỉ những sự tiếp cận lí luận và phương pháp luận đối với sự phân tích văn hoá và xã hội, dựa trên giả định là các xã hội có thể được phân tích như là “những hệ thống biểu đạt”, tương tự trong ngôn ngữ và ngôn ngữ học (vd. các quan hệ đối lập và mâu thuẫn, hay là các quan hệ theo hệ thống cấp bậc). Những yếu tố khái niệm đó được coi là đối tượng nghiên cứu cuối cùng trong khoa học xã hội và chúng là những yếu tố quyết định cấu trúc của hiện thực (xã hội). CNCT trong sự phân tích xã hội học thể hiện trong tác phẩm của nhà nhân chủng học Pháp Lêvi – Xtơrôt (C. Lévi – Strauss), nhà kí hiệu học Pháp Bactơ (R. Barthes) và nhà lý luận phân tâm học Pháp Lacan (J. Lacan).

    Các nhà phê phán CNCT trong xã hội học cho rằng xã hội học phải tiếp tục lấy sự tham gia của con người trong công việc xây dựng và coi xây dựng lại xã hội là trung tâm; CNCT bị lên án là đã vật chất hoá hiện thực xã hội mà không có biện minh. Trong những ý kiến đối với CNCT, có ý kiến đề nghị vứt bỏ sự tiếp cận phi lịch sử của nó, cũng như bản chất tư biện và không có thử nghiệm cả đối với nhiều vấn đề mà CNCT đã lí thuyết hoá. Trong khi đó, nhiều nhà khoa học vẫn tiếp tục tiếp thu các nhân tố được coi là hợp lí của CNCT và vận dụng chúng trong sự nghiên cứu của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sos: Cấu Trúc Ngữ Nghĩa Hoạt Động
  • So That Là Gì? Cách Sử Dụng Đúng Cấu Trúc So That Trong Tiếng Anh
  • Neither Nor Either Or: Khái Niệm, Cấu Trúc & Cách Dùng
  • Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up
  • Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C/c++

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Lập Trình C++: Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong C++
  • Bài 1: Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Danh Sách Liên Kết Đơn
  • Các mảng trong C/C++ cho phép bạn định nghĩa một vài loại biến có thể giữ giá trị của một vài thành viên cùng kiểu dữ liệu. Nhưng structure – cấu trúc là một loại dữ liệu khác trong ngôn ngữ lập trình C/C++, cho phép bạn kết hợp các dữ liệu khác kiểu nhau.

    Cấu trúc được sử dụng để biểu diễn một bản ghi. Giả sử bạn muốn lưu trữ giá trị của một quyển sách trong thư viện của bạn. Bạn có thể lưu trữ các thuộc tính của sách sau đây:

    Viết code C++ trên trình duyệt

    Định nghĩa một cấu trúc trong C++

    Để định nghĩa cấu trúc, bạn phải sử dụng câu lệnh struct. Câu lệnh struct định nghĩa một kiểu dữ liệu mới, với hơn một thành viên trong chương trình của bạn. Dạng tổng quát của câu lệnh struct như sau đây:

    struct ;

    struct Books { char tieude; char chude; char tacgia; int book_id; }Books;

    Books QuyenSach1, QuyenSach2;

    Bạn có thể sử dụng từ khóa typedef trong C++ cho các dạng không phải cấu trúc, như sau:

    typedef long int *pint32; pint32 x, y, z;

    Với x, y và z là tất cả con trỏ tới long int.

    Theo Tutorialspoint

    Bài trước: Input/Output trong C++

    Bài tiếp: Lớp(class) và Đối tượng trong C++

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lộ Trình Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật (Phần 2)
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật (Data Structure And Algorithms) Cơ Bản
  • Bài Tập Ctdl Và Gt 1
  • Bảng Băm Và Các Cơ Chế Giải Quyết Xung Đột Cơ Bản
  • Cách Học Giỏi Thuật Toán Và Cấu Trúc Dữ Liệu Dễ Dàng?
  • Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not
  • Cấu Trúc No Matter: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”mention”
  • 40 Cụm Từ Hữu Dụng Trong Viết Văn Tiếng Anh
  • Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu Tiếng Anh
  • FULL TOP 99 cấu trúc chống liệt – phần 6 (26-30) cần biết dành cho dạng bài tập viết lại câu tiếng anh cho nghĩa không đổi, gồm các cấu trúc sau:

    – SA VTRƯỚC + SO + SA VSAU

    – N + N thời gian/ nơi chốn

    – one of + my/ your/ his/ her … + Nsố nhiều

    – N + be + ADJ

    – ý “quá để làm gì” = TOO ADJ + TO V1

    – ý “(không) đủ để làm gì”

    ▶ XEM TẤT CẢ BÀI HỌC CÒN LẠI CỦA KHÓA HỌC:

    ▶ ĐĂNG KÝ KÊNH HỌC MIỄN PHÍ :

    ▶ LỊCH ĐĂNG BÀI HỌC/ BÀI TẬP/ BÀI GIẢNG: 3 BÀI/ NGÀY … DÙ NGÀY NẮNG HAY NGÀY MƯA

    P.S: Dưới mỗi Video đều có bài tập viết lại câu trong tiếng anh, để áp dụng lí thuyết được học đấy. Hãy tìm phần bài tập này trong COMMENT/ BÌNH LUẬN được PINNED/ GHIM ĐẦU TIÊN!

    P.S.S: Độ khó của công thức được chia từ DỄ đến KHÓ: * – ** – *** , nhằm giúp người học, nắm kiến thức một cách bài bản, hệ thống nhất!

    P.S.S.S: Điểm sơ thêm vài nội dung CHÍNH của các cấu trúc thông dụng nhất Khóa học Cách viết lại câu tiếng anh cho nghĩa không đổi : 99 cấu trúc chống liệt tiếng Anh này nè : (mọi cấu trúc sẽ xuất hiện dần trong các Video):

    – viết lại câu mệnh đề quan hệ/ đại từ quan hệ

    – viết lại câu so sánh

    – viết lại câu với because of, because, although,in spite of

    – viết lại câu mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

    – viết lại câu trực tiếp gián tiếp/ reported speech

    – viết lại câu it is adj to v

    – viết lại câu với to infinitive

    – viết lại câu với if/ câu điều kiện loại 1,2,3, MIX 3-2, MIX 2-3

    – viết lại câu modal verb

    – hướng dẫn viết lại câu chuyển đổi thì

    – viết lại câu dùng thì hiện tại hoàn thành

    – viết lại câu quá khứ hoàn thành

    – viết lại câu quá khứ đơn thành hiện tại hoàn thành

    – viết lại câu với unless

    – viết lại câu với used to

    – viết lại câu với wish

    … còn nữa nhiều lắm nha! Xem FULL bộ 99 cấu trúc chống liệt thì sẽ được học hết nha!

    #BaiGiaDenRoi #BGDROnThi9Len10 #BGDRVietLaiCau

    *** Kênh YouTube BÀI GIẢI ĐẾN RỒI CHẤM COM co trang dạy tiếng Anh: KHO NGỮ PHÁP CHẤP TẤT CẢ KÌ THI TIẾNG ANH TRUNG HỌC, luyện thi tiếng Anh, cung cấp bài giảng, lời giải đề tiếng Anh THCS, THPT quốc gia. LINK WEBSITE học online trực tuyến nè: chúng tôi

    A- SƠ ĐỒ TƯ DUY MINDMAP

    ▶ – Từ Vựng Bài Đọc READING Ôn Thi THPT – Chủ Đề GIÁO DỤC:

    ▶ – Từ Vựng Collocation Luyện thi THPT môn Tiếng Anh Chủ Đề:

    ▶ – HỎI HẾT – ĐÁP SẠCH Mọi Câu Hỏi Hóc Búa Khi Hoc & Làm Đề Ôn Thi:

    ▶ – 700+ Bài Tập Biến Đổi Câu – 6 Giai Đoạn Từ DỄ đến KHÓ:

    ▶ – 1,000 Câu WORDFORM Siêu Khó Luyện Thi Đại Học:

    Congrats! Thật tuyệt khi học được nhiều kiến thức mới và bổ ích!

    👉 ĐĂNG KÝ (SUBSCRIBE), bấm “🔔” để cập nhật các bài học mới nhất từ thầy:

    — THEO DÕI BÀI GIẢI ĐẾN RỒI TRÊN MXH —

    + FACEBOOK:

    + YOUTUBE: Bài Giải Đến Rồi Chấm Com

    + WEBSITE học tập:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa No, Not Và None
  • Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh
  • Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • 45. Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phảiđảo Cấu Trúc Câu
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “no
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Have something done – một trong những cấu trúc nhờ vả được sử dụng phổ biến nhất trong Tiếng Anh. Đôi khi, cách dùng của cấu trúc này gây sự nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập. Để giúp bạn hiểu hơn về Have something done, chuyên mục ngữ pháp sẽ giới thiệu các kiến thức xung quanh cấu trúc chi tiết và đầy đủ.

    Have something done là gì?

    Have something some: Ai đó làm gì cho mình

    Cấu trúc này là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia

    Ex: Minh had the car repaired.

    (Minh đã nhờ người sửa chiếc xe)

    Ở đây, chiếc xe đã được Minh nhờ người nào đó sửa giúp mình và để diễn tả hành động này thì ta dùng ‘Have something done’.

    My younger sister had her hair cut.

    (Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình)

    Trong câu này, em gái tôi đã nhờ được một người nào đó cắt tóc giúp cho cô ấy và thường thì ta sẽ dùng cấu trúc ‘Have something done’ để diễn tả.

    Cách dùng Have something done

    Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng này thường nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc.

    Ex: They had the house paint last week.

    (Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước)

    Ở đây, việc nhờ vả thể hiện ở chỗ ‘sơn hộ ngôi nhà’. Tuy nhiên, câu này muốn nhấn mạnh đến việc ngôi nhà đã được sơn vào tuần trước chứ không hẳn đề cập đến việc đã nhờ ai thực hiện việc này.

    Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khhi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

    Ex: Susan had her bag stolen last Monday in Danang.

    (Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng)

    Trong câu này, việc bị ai đó lấy trộm túi là một việc xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến Susan.

    Did Mai have her passport burgled yesterday?

    (Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?)

    Cấu trúc Have something done

    S + (have) + something + Ved/PII

    – Done chính là 1 phân từ hai thuộc V ed/PII

    – Tùy thuộc vào từng trường hợp mà cấu trúc này diễn tả theo những nghĩa khác nhau

    Ex: I am having this book bought.

    (Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách)

    My mother will have the house cleaned next week.

    (Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới)

    Cấu trúc biến thể Have something done

    Cấu trúc 1: S + (have) + someone + Vinf + something…

    Khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì thì bạn nên dùng cấu trúc trên

    Ex: My aunt had me make cake.

    (Cô tôi đã dạy tôi làm bánh)

    My grandparents had me behave as a good person.

    (Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt)

    *Note: Đây chính là dạng câu chủ động của cấu trúc ‘Have something done’

    Ex: His story had me laughing so much.

    (Câu truyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều)

    Ở đây, việc kể câu chuyện đã khiến người nghe không thể dừng cười và ta dùng cấu trúc trên để diễn tả điều này.

    Cấu trúc tương đồng với Have something done

    S + (get) + something done + O

    ‘Get something done’ = ‘Have something done’: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình

    Ex: Myan got her watch fixed last night.

    (Myan đã nhờ người sửa đồng hồ cho cô ấy tối qua)

    S + (get) + somebody + to Vinf + something

    Ex: Her father get her to do her homework.

    (Bố cô ấy đã dạy cô ấy làm bài tập về nhà)

    Viết lại câu với Have something done

    S + V + something…

    Ex: Jacky is going to wash the clothes.

    (Jacky sẽ giặt quần áo)

    Jacky is going to have the clothes washed.

    (Jacky sẽ nhờ người giặt quần áo giúp mình)

    Tony must repair the clock.

    (Tony phải sửa đồng hồ)

    Tony must have the clock repaired.

    (Tony phải nhờ người sửa đồng hồ giúp mình)

    Một số ví dụ khác của Have something done

    – They are having a new house built next Tuesday.

    (Họ đang nhờ người xây ngôi nhà cho mình vào thứ Ba tới)

    – We will need to have our photo taken for our new passport.

    (Chúng tôi cần nhờ người chụp ảnh cho chiếc hộ chiếu mới của mình)

    – Quynh had her badroom walls decorated last week.

    (Quỳnh đã nhờ người trang trí tường phòng ngủ cho cô ấy vào tuần trước)

    – My son will have a pizza delivered tonight.

    (Con trai tôi sẽ nhờ người mang chiếc pizza đến vào tối nay)

    – I should have my exercises checked.

    (Tôi nên nhờ người kiểm tra bài tập của mình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Trắc Nghiệm Kiến Thức Về Động Từ Verb
  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Sos: Cấu Trúc Ngữ Nghĩa Hoạt Động

    --- Bài mới hơn ---

  • “chủ Nghĩa Cấu Trúc” Là Gì? Nghĩa Của Từ Chủ Nghĩa Cấu Trúc Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Bài 24. Diễn Tả Tình Huống Giả Định: (느)ㄴ다면, 았/었더라면, (으)ㄹ 뻔하다
  • 3 Cấu Trúc Ngữ Pháp Diễn Tả Nguyên Nhân, Kết Quả Trong Tiếng Hàn
  • Câu Giả Định (Subjuntive): Tất Cả Các Cấu Trúc & Bài Tập Áp Dụng
  • Câu Giả Định (Subjunctive) Trong Tiếng Anh
  • SOS có nghĩa là gì? SOS là viết tắt của Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của SOS được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài SOS, Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    SOS = Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động

    Tìm kiếm định nghĩa chung của SOS? SOS có nghĩa là Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của SOS trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của SOS bằng tiếng Anh: Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, SOS được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động. Trang này là tất cả về từ viết tắt của SOS và ý nghĩa của nó là Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động. Xin lưu ý rằng Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động không phải là ý nghĩa duy chỉ của SOS. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của SOS, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của SOS từng cái một.

    Ý nghĩa khác của SOS

    Bên cạnh Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động, SOS có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của SOS, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Cấu trúc ngữ nghĩa hoạt động bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So That Là Gì? Cách Sử Dụng Đúng Cấu Trúc So That Trong Tiếng Anh
  • Neither Nor Either Or: Khái Niệm, Cấu Trúc & Cách Dùng
  • Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up
  • Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Give Up, Make Up, Take Up Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many
  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
    • Hardly had Bill left the library when the phone rang. (Bill vừa mới rời khỏi thư viện thì điện thoại reo.)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Trong câu tiếng Anh, cấu trúc hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

    – Hardly đứng ở đầu câu đảo ngữ với vai trò một trạng từ.

    • Hardly had we gone out when it rained. (Chúng tôi vừa mới ra ngoài đi chơi thì trời mưa.)
    • Hardly had the meeting started when she left. (Ngay khi cuộc họp vừa mới bắt đầu thì cô ấy rời đi.)

    – Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và trước động từ chính.

    Chúng ta cũng có thể đặt cấu trúc hardly ở giữa câu, đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính, trong trường hợp động từ chính là “to be” thì hardly đứng sau cả động từ “to be” đó.

    Cấu trúc 2: Cấu trúc hardly dùng trong câu đảo ngữ

    a. Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

    Hardly + had + S + PII/V-ed + when + S + PI/Ved: vừa mới … thì …

    • Hardly had I closed the door when Lina called. (Tôi vừa mới khoá cửa xong thì Linda gọi.)
    • Hardly had the film started when we left. (Bộ phim vừa mới bắt đầu thì chúng tôi phải dời đi.)

    Bên cạnh cấu trúc hardly, trong ngữ pháp tiếng Anh còn có thêm một số cấu trúc mang nghĩa tương tự như và scarcely. Để phân biệt 3 cấu trúc này chúng ta chỉ cần lưu ý “no sooner” sẽ đi kèm với “than”, trong khi đó cấu trúc hardly/scarcely được sử dụng với từ đi kèm là “when”.

    • No sooner had they finished the exam than the bell rang. (Ngay sau khi họ hoàn thành bài kiểm tra thì chuông đã reo.)
    • Luna had hardly/scarcely finished her homework when the electricity went out. (Luna vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy thì mất điện.)

    b. Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ thông thường

    • Hardly do I go to school late. (Tôi hầu như không đi họp muộn)
    • Hardly did I eat fish when I was five years old. (Tôi hầu như không ăn cá khi 5 tuổi.)

    A. Hardly had B. No sooner had C. No longer has D. Not until had

    A. Linda traveled B. Linda has traveled C. did Linda travel D. Linda did travel

    A. did I put B. have I put C. had I put D. I had put

    A. than B. when C. then D. last

    A. finish B. finishing C. to finished D. finished

    Bài 2: Viết lại câu nghĩa không đổi

      No sooner had he left the library than the phone rang.

      I had only just put the book down when Linda came.

      No sooner had Bill and his parents came back than it started raining.

      No sooner had the film started than Tom and I left.

      No sooner had the boys entered the class than my teacher noticed them.

    1. Hardly had he hardly left the library when the phone rang.
    2. Hardly had I just put the book down when Linda came.
    3. Hardly had Lan and her parents come back when it started raining.
    4. Hardly had the film started when Tom and I left.
    5. Hardly had the boys entered the class when my teacher noticed them.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • As Soon As, As Long As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 2): Cấu Trúc So… That, Such… That, Too… To
  • So Sánh Tính Từ (Adj) Và Trạng Từ (Adv) Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Danh Từ (Noun Clause): Cấu Trúc & Cách Thành Lập
  • Mệnh Đề Danh Ngữ (Noun Clause)
  • As soon as là gì?

    As soon as: Ngay khi, càng sớm càng

    – As soon as là một liên từ nối 2 mệnh đề với nhau

    Ex: They will leave as soon as they can.

    (Họ sẽ rời đi nhanh nhất có thể)

    – Một số từ kết hợp với As soon as:

    + As soon as possible: càng sớm càng tốt/sớm nhất có thể

    + As soon as I can: nhanh nhất có thể

    Trường hợp 1: Cấu trúc As soon as được sử dụng trong quá khứ.

    Ex: He called me as soon as I came.

    (Anh ấy đã gọi cho tôi ngay khi tôi vừa đến)

    My mother ran away as soon as she heard this news.

    (Mẹ tôi đã chạy ngay đi khi bà ấy vừa nghe tin này)

    Trường hợp 2: Cấu trúc As soon as dùng trong tương lai và hiện tại

    Mệnh đề 1 + As soon as + Mệnh đề 2 (TLĐ) (HTĐ)

    Ex: I will find a new job as soon as I graduate.

    (Tôi sẽ tìm một công việc mới ngay khi tôi tốt nghiệp)

    – As soon as thường được dùng khi muốn nối 2 mệnh đề với nhau để diễn tả sự liên tiếp giữa 2 hành động.

    Ex: She did her test as soon as she went to school yesterday.

    (Cô ấy đã làm bài kiểm tra ngay khi cô ấy đến trường ngày hôm qua)

    Cấu trúc As soon as trong đảo ngữ

    As soon as + S + V…, S + V = No sooner had + S + V than S + V = Hardly had + S + V when S + V

    Ex: As soon as I completed my homework, I went to bed.

    (Ngay khi tôi hoàn thành bài tập về nhà, tôi đã đi ngủ)

    = No sooner had I completed my homework than I went to bed.

    (Ngay khi tôi hoàn thành bài tập về nhà, tôi đã đi ngủ)

    = Hardly had I completed my homework when I went to bed.

    (Ngay khi tôi hoàn thành bài tập về nhà, tôi đã đi ngủ)

    As long as: miễn là, miễn như

    – As long as là một liên từ trong câu để nối 2 mệnh đề với nhau

    – Phân tích As long as qua một vài ví dụ:

    My daughter can have a cat as long as she promised to look after it carefully.

    (Con gái tôi có thể có một chú mèo miễn là con tôi hứa chăm sóc nó cẩn thận)

    Ở câu này, nếu con gái tôi muốn sở hữu một chú mèo thì phải hứa chăm sóc chú mèo đó cẩn thận, đây như một điều kiện. Còn nếu không đáp ứng được điều kiện này thì con tôi không thể nuôi mèo.

    I won’t forget this story as long as I still live.

    (Tôi sẽ không thể quên câu chuyện này miễn là tôi còn sống)

    Trong câu này muốn thể hiện việc câu chuyện sẽ không thể quên nếu như người nói vẫn còn sống.

    Ex: My brother will go to Paris as long as it is free.

    (Anh trai tôi sẽ đến Paris miễn là nó được miễn phí)

    Cách dùng As long as như thế nào chính xác?

    – As long as dùng để so sánh sự việc này với sự việc kia

    Ex: Her book is as long as my bag.

    (Quyển sách của cô ấy dài bằng túi của tôi)

    – As long as dùng để nói về khoảng thời gian

    Ex: He should remember the good times here as long as he lives.

    (Anh ấy nên nhớ những khoảng thời gian đẹp ở đây miễn là anh ấy sống)

    – As long as thể hiện mức độ xảy ra của hành động, sự việc

    Ex: She can use my laptop as long as she uses it carefully.

    (Cô ấy có thể dùng máy tính của tôi miễn là cô ấy dùng nó cẩn thận)

    Cấu trúc tương đồng với As long as

    So long as = As long as

    Ex: The Olympia can last as long as two month.

    (Cuộc thi Olympia có thể kéo dài 2 tháng)

    = The Olympia can last so long as two month.

    (Cuộc thi Olympia có thể kéo dài 2 tháng)

    As long as = Providing/Provided that

    Ex: Elizan will walk alone as long as it doesn’r rain.

    (Elizan có thể đi bộ một mình miễn là trời không mưa)

    = Elizan will walk alone provided that it doesn’r rain.

    (Elizan có thể đi bộ một mình trừ khi trời không mưa)

    Bài hát As long as you love me

    Although loneliness has always been a friend of mine

    I’m leavin’ my life in your hands

    People say I’m crazy and that I am blind

    Risking it all in a glance

    And how you got me blind is still a mystery

    I can’t get you out of my head

    Don’t care what is written in your history

    As long as you’re here with me

    I don’t care who you are

    Where you’re from

    What you did

    As long as you love me

    Who you are

    Where you’re from

    Don’t care what you did

    As long as you love me

    Every little thing that you have said and done

    Feels like it’s deep within me

    Doesn’t really matter if you’re on the run

    It seems like we’re meant to be

    I don’t care who you are (who you are)

    Where you’re from (where you’re from)

    What you did

    As long as you love me (I don’t know)

    Who you are (who you are)

    Where you’re from (where you’re from)

    Don’t care what you did

    As long as you love me (yeah)

    I’ve tried to hide it so that no one knows

    But I guess it shows

    When you look into my eyes

    What you did and where you’re comin from

    I don’t care, as long as you love me, baby

    I don’t care who you are (who you are)

    Where you’re from (where you’re from)

    What you did

    As long as you love me (as long as you love me)

    Who you are (who you are)

    Where you’re from (where you’re from)

    Don’t care what you did (yeah)

    As long as you love me (as long as you love me)

    Who you are (who you are)

    Where you’re from

    What you did

    As long as you love me

    Who you are (who you are)

    Where you’re from (where you’re from)

    As long as you love me

    Who you are

    As long as you love me

    What you did (I don’t care)

    As long as you love me

    Cho dù sự cô đơn luôn luôn là một người bạn của anh…

    Anh trao cả cuộc đời anh trong tay em

    Người ta nói anh điên rồ và mù quáng

    Mạo hiểm tất cả trong một cái liếc nhìn..

    Và làm thế nào em lại làm tôi mù quáng đến thế vẫn là một bí ẩn..

    Anh không thể gạt bỏ em ra khỏi tâm trí anh được..

    Không quan tâm đến những gì có trong quá khứ của em..

    Miễn là em ở đây bên chúng tôi không quan tâm em là ai

    Em từ đâu đến..

    Em đã làm gì

    Miễn là em yêu anh

    Em là ai

    Em từ đâu đến

    Không quan tâm em đã làm gì..

    Miễn là em yêu anh…..Tất cả những thứ nhỏ bé em đã nói và làm

    Nó dường như rất sâu sắc trong anh…

    Chẳng vấn đề gì nếu em chạy trốn anh..

    Dường như chúng ta vốn đã như thế…Anh không quan tâm em là ai ( em là ai)

    Em từ đâu đến.. ( em từ đâu đến)

    Em đã làm gì

    Miễn là em yêu anh ( Anh không biết )

    Em là ai

    Em từ đâu đến

    Không quan tâm em đã làm gì..

    Miễn là em yêu chúng tôi đang cố gắng che dấu điều đó để không ai biết..

    Nhưng anh đoán điều đó sẽ lộ ra

    Khi em nhìn vào đôi mắt anh……

    Em đã làm gì và em có đến từ đâu..

    Anh không quan tâm, miễn là em yêu anh, cô gái à..Anh không quan tâm em là ai

    Em từ đâu đến..

    Em đã làm gì

    Miễn là em yêu anh

    Em là ai

    Em từ đâu đến

    Không quan tâm em đã làm gì..

    Miễn là em yêu chúng tôi không quan tâm em là ai

    Em từ đâu đến..

    Em đã làm gì

    Miễn là em yêu anh

    Em là ai

    Em từ đâu đến

    Không quan tâm em đã làm gì..

    Miễn là em yêu chúng tôi là ai

    Miễn là em yêu anh…

    Em đã làm gì (Tôi không quan tâm )

    Miễn là em yêu anh…..

    Bạn vừa tìm hiểu về kiến thức xoay quanh về cấu trúc As soon asAs long as. Rất chi tiết và dễ hiểu dành cho các bạn đang học ngữ pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nằm Lòng Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh
  • 4 Cách Làm Mất Điểm Ngữ Pháp Với Cấu Trúc Song Song
  • Cách Dùng Trọn Bộ Cấu Trúc Câu So Sánh (So Sánh Bằng, So Sánh Hơn, So Sánh Nhất)
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Mang Nghĩa Tương Phản Cần Lưu Ý

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Trạng Từ Tần Suất Trong Tiếng Anh
  • Connectives / Connectors (Từ Nối) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • How To Give More Information About A Word (Relative Connectors)
  • Unit 4 Lớp 10 Language Focus
  • May As Well Và Might As Well
  • I. ADJ + AS/THOUGH + S + BE(chia)/ MIGHT BE/ MAY BE + , (dấu phẩy) + Mệnh Đề. (mặc dù ……………)

    – Intelligent though she was, she studied badly. (Dù nàng thông minh, nàng học kém)

    – Lazy though your son may be, he works creatively. (Dù con trai của mày (có thể) lười, nó làm việc sáng tạo)

    – Careful as they might be, they still lost a lot of money. (Dù (có thể) họ cẩn thận, họ vẫn mất nhiều tiền)

    (1) Thường thì: may be dùng cho hiện tại còn might be dùng cho quá khứ (nhưng bài tập thường sẽ không bắt phân biệt). __

    (2) Có thể dùng các Động từ là Linking Verb (sau chúng là Tính Từ) để thay cho be như: look, seem, appear, sound, become, grow……. ví dụ: – Beautiful as it might LOOK, the flower is poisonous. (Dù trông có vẻ đẹp nhưng bông hoa này độc) __

    (3) Có thể dùng dạng: MUCH AS + S + V-bất kỳ + O: mặc dù …. ví dụ: Much as I admire her, I think she is very stupid. (Dù tao phục nàng nhiều, tao nghĩ nàng dốt quá)

    Ví dụ: – Try as I might, I couldn’t open the door. (Dù tao đã cố gắng, tao không thể mở được cửa)

    – Try as he might, he failed the exam. (Dù nó đã cố gắng, nó vẫn thi trượt)

    (thường sẽ có ADJ và ADV ở sau HOW, và có N sau WHAT, WHICH hay WHOSE)

    (vế NO MATTER có thể đứng cuối câu) ví dụ: (chú ý cách dịch của từng ví dụ)

    – No matter what you do, she won’t love you. (Dù mày có làm gì, nàng sẽ không yêu mày)

    – No matter how hard he tried, he couldn’t succeed. (Dù nó cố gắng như thế nào, nó không thể thành công)

    – No matter who she loves, he must be rich. (Dù nàng yêu ai đi chăng nữa, người đó phải giàu)

    – No matter where you are, I will find you. (Dù mày có ở đâu, tao cũng sẽ tìm thấy mày)

    * WHO và WHAT có thể là chủ ngữ vế sau và + V luôn.

    Ví dụ:

    – No matter WHAT HAPPENS, I will stay with you. (Dù có chuyện gì xảy ra, anh sẽ ở bên em)

    ******* *

    CHÚ Ý: Dạng này bắt buộc phải có 1 Động từ ở sau Chủ ngữ.

    A. Despite her good health

    B. Although in poor health

    C. Although she is in good health

    D. No matter how poor her health

    III. WHATEVER/ HOWEVER/ WHOEVER/ WHENEVER/ WHEREVER ……. + S + V.

    * Dạng này giống hệt Dạng 2:

    – WHATEVER = NO MATTER WHAT

    – HOWEVER = NO MATTER HOW

    – WHOEVER = NO MATTER WHO

    Ví dụ: (đổi dạng của các ví dụ ở phần II.)

    – Whatever you do, she won’t love you. (Dù mày có làm gì, nàng sẽ không yêu mày)

    – However hard he tried, he couldn’t succeed. (Dù nó cố gắng như thế nào, nó không thể thành công)

    – Wherever you are, I will find you. (Dù mày có ở đâu, tao cũng sẽ tìm thấy mày)

    A. As hard as I B. Try as I might C. No matter what hard I try

    A. no matter when you call me B. Whenever do you call me C. No matter whenever you call me

    A. However surprising was it B. No matter surprising it was C. Surprising as it was

    A. No matter hard it is B. Hard though it may be C. As hard as it is

    A. Whatever family she belongs to B. Family as she belongs to C. No matter who family she belongs

    ]]]]]]]]]]]]]]

    ĐÁP ÁN

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc In Order To/so As To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Cấu Trúc Của Quy Phạm Pháp Luật
  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Tin tức online tv