Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Chức Năng Của Thẻ Ghi Nợ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Mua Hàng Shopee Trên Máy Tính, Dùng Trình Duyệt Web, Đặt Hàng Trê
  • Hướng Dẫn Trả Giá Và Theo Dõi Đơn Hàng Bằng Mã Vận Đơn Shopee
  • Usb Wifi 150Mbps Totolink N150Usm Trắng
  • Usb Thu Sóng Wifi Nào Tốt Nhất 2021? Top 10+ Mẫu Mã Bắt Sóng Mạnh
  • Usb Wifi Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Lý Do Nên Sử Dụng Usb Wifi
  • Được tạo vào: 3 tháng sau

    Thẻ ghi nợ là gì

    Thẻ ghi nợ hay còn được gọi là thẻ Debit Card. Được làm từ chất liệu bằng nhựa và là loại thẻ ATM do các ngân hàng phát hành

    Điểm đặc biệt có thẻ ghi nợ đó là bạn phải nạp tiền vào thẻ ghi nợ bạn mới có thể tiêu hay thanh toán hay rút tiền được. Mỗi thẻ ghi nợ chỉ được gắn với duy nhất một tài khoản. Số tiền thanh toán phải nhỏ hơn số tiền có trong thẻ tối thiểu 50 nghìn đồng. Do đó thẻ ghi nợ còn có tên gọi khác là thẻ thanh toán. Ngoài chức năng thanh toán ra, thẻ ghi nợ vẫn có đầy đủ cách chức năng của một chiếc thẻ ATM bình thường như chuyển khoản, rút tiền, in sao kê,..

    Hiện nay thẻ Ghi nợ (Debit card) đang phổ biến hai loại thẻ đó là

    • Thẻ ghi nợ nội địa: Có phạm vị sử dụng được thực hiện trong nước, thường là miễn phí (tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng).
    • Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ ghi nợ bao gồm các loại thẻ sau: Visa debit, Master card debit, JBC debit … Các loại thẻ này đều có khả năng sử dụng tại tất cả quốc gia và có tính phí khi quy đổi ngoại tệ.

    Dù là thẻ ghi nợ nội địa hay là thẻ ghi nợ quốc tế thì khách hàng chỉ được phép chi tiêu trong hạn mức của thẻ

    Ngày nay có rất nhiều người sử dụng thẻ ghi nợ nhưng lại chưa biết hết được các chức năng hay lợi ích của thẻ ghi nợ đem lại:

    2.1 Chức năng thẻ ghi nợ

    • Rút tiền mặt : Khách hàng có thể dễ dàng rút tiền mặt tại tất cả các điểm ATM , của thẻ ghi nợ hỗ trợ
    • Chuyển khoản : Dễ dàng chuyển khoản cho các tài khoản khác cũng như những tài khoản ATM thường
    • Truy vấn số dư : Thực hiện truy vấn các giao dịch một cách nhanh chóng, cũng như sao kê
    • Thanh toán hóa đơn : Bạn có thể sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán các hóa đơn điện nước, internet …
    • Rút tiền nhanh (từ tài khoản chính)
    • Rút tiền tại máy POS của ngân hàng khác (chỉ tại chi nhánh ngân hàng)
    • Thanh toán trực tuyến

    2.2. Lợi ích của thẻ ghi nợ

    – Độ bảo mật cao: Khi sử dụng thẻ ghi nợ với bất kỳ giao dịch nào bạn đều phải cần đến mật khẩu mà chỉ duy nhất chủ thẻ mới có quyền biết. Vì thế nếu chẳng may bạn có làm mất thẻ, bạn cũng không cần quá lo lắng về vấn đề kẻ gian sẽ lấy cắp được tiền trong tài khoản của bạn.

    – Tiết kiệm tối đa thời gian: Với thời buổi hiện đại như ngày nay, việc con người hạn chế thanh toán sử dụng tiền mặt là điều hợp lý. Không cần phải mất công tìm tiền để thanh toán hay trả lại mà chỉ cần duy nhất 1 chiếc thẻ là bạn đã có thể sở hữu những thứ mình cần.

    – An toàn khi không phải mang nhiều tiền mặt: Việc bạn mang nhiều tiền mặt sẽ rất khó khăn trong việc bảo quản chúng không bị mất mát hay hao mòn. Chỉ với chiếc thẻ Debit là bạn có thể mang theo trong mình tất cả số tiền bạn có và có thể thanh toán ở bất kỳ đâu.

    – Hưởng lãi suất từ tiền trong tài khoản thẻ Debit: Hiện tại, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng lãi suất không kỳ hạn cho tiền gửi trong thẻ Debit.

    Thẻ tín dụng là gì

    Thẻ tín dụng hay còn được gọi là thẻ Credit Card . Đây là loại thẻ của ngân hàng giúp khách hàng chi tiêu trước và trả tiền sau . Nói một cách khác là ngân hàng đang cho bạn vay một khoản tiền và đến kỳ hạn bạn phải trả lại cho ngân hàng. Và khi bạn được ngân hàng chấp nhận mở thẻ, thì bạn sẽ được cấp một hạn mức. Và chỉ được phép chi tiêu trong hạn mức đó. Bạn có thể sử dụng thẻ trong các trường hợp như : Mua sắm online , thanh toán , Rút tiền mặt, Trả tiền đi du lịch, nhất là khi bạn đi du lịch nước ngoài sẽ không phải lo chuyện đổi tiền tệ … Mọi khoản chi tiêu đó đều được ngân hàng trả giúp bạn

    Sau mỗi lần bạn sử dụng thẻ tín dụng để chi tiêu như vậy thì, bạn sẽ phải tất toán khi vay đó cho ngân hàng đúng hạn , Thông thường sẽ là 45 ngày, nhiều ngân hàng thì sẽ cho phép bạn đến 55 , thì bạn sẽ không bị tính lãi suất. Tuy nhiên nếu quá ngày hết hạn của kỳ hạn vay đấy thì bạn sẽ bị tính là dự nợ và sẽ bị tính lãi suất theo khoàn nợ đó (Đã được ghi rõ trong hợp đồng)

    Thẻ tín dụng (Credit card) thì cũng có hai loại thẻ đó là

    • Thẻ tín dụng nội địa : là loại thẻ thanh toán với phạm vi sử dụng trong nước. Hình thức sử dụng thẻ là chi tiêu trước – trả tiền sau. Ngân hàng sẽ cung cấp một hạn mức chi tiêu nhất định cho chủ thẻ. Chủ thẻ dùng số tiền trong hạn mức để thanh toán cho giao dịch của mình và trả lại khoản tiền đó cho ngân hàng vào thời gian được hiển thị trên sao kê hàng tháng. Hạn mức thẻ được xác định tùy thuộc vào khả năng tài chính và hồ sơ đăng ký của chủ thẻ.
    • Thẻ tín dụng quốc tế : Đối với thẻ tín dụng quốc tế thì bạn có thể sử dụng để chi tiêu cả trong nước lẫn quốc tế

    So sánh giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

    Tiêu chí Thẻ ghi nợ (Debit Card) Thẻ tín dụng (Credit Card)

    Tính chất thẻ

    – Thẻ ghi nợ là loại thẻ nạp tiền trước tiêu dùng sau

    – Thay thế cho việc sử dụng tiền mặt

    – Mọi chi tiêu sẽ trừ trực tiếp vào số tiền trong tài khoản, có thể coi gần giống như một ví điện tử

    – Thẻ tín dụng là loại thẻ thẻ chi tiêu trước trả tiền

    – Thẻ cũng có chức năng thay thế cho tiền mặt

    – Mọi chi tiêu sẽ được ngân hàng cấp thẻ chi trả và khách hàng có trách nhiệm hoàn trả lại cho ngân hàng sau mỗi lần hết hạn vay

    Chức năng của thẻ

    – Rút tiền mặt

    – Chuyển khoản

    – Truy vấn số dư

    – Thanh toán hóa đơn

    – Rút tiền nhanh (từ tài khoản chính)

    – Rút tiền tại máy POS của ngân hàng khác (chỉ tại chi nhánh ngân hàng)

    – Thanh toán trực tuyến

    – Thanh toán hàng hóa, dịch vụ… thay thế tiền mặt

    – Rút tiền mặt

    – Chuyển đổi trả góp lãi suất 0-1%

    Biểu phí lãi suất

    – Biểu phí thường rất thấp như phí rút tiền, phí thường niên, phí chuyển khoản

    – Các loại phí khác như internet banking, phí dịch vụ banking thường sẽ mất tùy ngân hàng

    – Phí rút tiền mặt cao

    – Phí thường niên : cao

    – Lãi suất cao nếu bạn thanh toán quá hạn

    Thủ tục làm thẻ

    – Giấy yêu cầu phát hành và hợp đồng sử dụng thẻ ghi nợ

    – CMND/Thẻ căn cước

    – Sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất

    – Hợp đồng lao động

    – Bản sao sổ hộ khẩu thường trú

    – Một số giấy tờ khác

    – CMND/Thẻ căn cước

    – Sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất

    – Hợp đồng lao động

    – Một số giấy tờ khác ngân hàng yêu cầu

    Phân biệt giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

    Ưu điểm của thẻ ghi nợ

    – Thẻ ghi nợ được xem là thẻ có quy trình thủ tục mở thẻ đơn giản và nhanh chóng, khách hàng chỉ cần có CMND/Thẻ căn cước , đến chi nhánh ngân hàng bạn muốn làm thẻ và làm theo hướng dẫn

    – Thẻ ghi nợ giúp bạn không bị khấu chi quá nhiều trong quá trình chi tiêu, giúp bạn quản lý chi tiêu một cách dễ dàng hơn

    – Khách hàng dễ dàng thanh toán các khoản chi tiêu trong và ngoài nước

    – Phi sử dụng thẻ debit card thấp thông thường phí rút tiền mặt thẻ nội địa từ 1 nghìn đến 3 nghìn còn với thẻ debit card quốc thể từ 8 nghìn đến 10 nghìn

    – Phí thường niên cũng rất thấp và không lo bị tính lãi suất khi không có tiền nạp vào thẻ.

    – Khách hàng dễ dàng chuyển tiền cho người thân bạn bè .. mà không lo mất phí quá cao

    – Dễ dàng liên kết với thẻ ATM trả trước mà không cần thông qua bước nạp tiền vào thẻ ghi nợ

    Nhược điểm của the ghi nợ

    – Cũng giống như thẻ trả trước thì khách hàng luôn phải chi tiêu phụ thuộc vào hạn mức và số tiền bạn nạp vào thẻ

    – Tính bảo mật thấp nếu kẻ xấu biết được mã PIN hoặc số CVV

    – Nếu sử dụng thẻ Debit Card để thanh toán trực tuyến hoặc đăng ký dịch vụ nào đấy mà quên hủy thì sẽ bị trừ tiền thẳng vào tài khoản

    – Rất ít chương trình ưu đãi hầu như là không có

    Để mở được thẻ ghi nợ bạn cần phải lưu ý những điều kiện sau :

    • Khách hàng phải là công dân từ 18 tuổi trở lên phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam
    • Có đầy đủ các giấy tờ: CMND, hộ chiếu (hoặc sổ hộ khẩu). Đối với người nước ngoài thì cần có hộ chiếu còn thời hạn và giấy giới thiệu từ cơ quan công tác.
    • Phải có tài khoản ngân hàng làm thẻ
    • Đối với một số thẻ có hạng bậc khác thì ngân hàng phải yêu cầu có số tiền gửi tối thiểu

    Để mở thẻ ghi nợ khách hàng cần phải có những giấy tờ sau

    • Bản sao CMND/ Thẻ căn cước, sổ hộ khẩu thường trú
    • Sau kê thu nhập 3 tháng gần nhất (Thông thường phí sao kê ngân hàng sẽ mất 22.000 đồng/ 1 lần sao kê)
    • Một số giấy tờ khác nếu ngân hàng yêu cầu (Hợp đồng lao đông ..)

    Để làm một chiếc thẻ ghi nợ bạn sẽ không tốn quá nhiều thời gian hay thủ tục. Bạn có thể đến trực tiếp phòng giao dịch/chi nhánh ngân hàng nơi mà bạn muốn chọn mở tài khoản.

    Bước 1: Vào quầy giao dịch ngân hàng, xuất trình chứng minh thư và nói lại với giao dịch viên về nhu cầu mở thẻ.

    Bước 2: Điền vào form mở thẻ theo quy định của từng ngân hàng.

    Bước 3: Đợi nhân viên xác nhận thông tin, nhập thông tin lên hệ thống, khách hàng đợi thông báo từ nhân viên.

    Bước 4: Bạn sẽ nộp phí duy trì thẻ hoặc phí phát hành thẻ nếu có. Giao dịch viên sẽ in biên lai cho các bạn

    Bước 5: Hẹn khách hàng sẽ có nhân viên báo khách hàng đến lấy thẻ ghi nợ

    Thông thường khi khách hàng làm thẻ thì phí làm thẻ ghi nợ tại các ngân hàng là miễn phí khi làm thẻ thường còn bị mất phí khi làm thẻ nhanh . Đối với khi làm thẻ nhanh thì phí phát hành sẽ là từ 50 nghìn đến 200 nghìn

    Phí thường niên : Đối với phí thường niên sẽ khá là thấp thông thường sẽ là từ 50.000 đồng đến 300.000 đồng tùy thuộc vào từng loại thẻ

    Phí cấp lại mã PIN : Miễn phí hoặc là 20.000 đồng/ 1 lần cấp PIN

    Phí rút tiền mặt : Từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng

    • Nên nắm rõ được số dư trong tài khoản và số tiền có thể sử dụng
    • Tính toán hợp lý khoản chi tiêu với hạn mức bạn được cấp phép. Bởi nếu chi tiêu quá hạn mức được cho phép có khi thẻ của bạn sẽ bị từ chối
    • Nên chọn thẻ ghi nợ có mạng lưới cây ATM rộng khắp để tránh việc bị thu thêm phí khi rút tiền mặt

    Vừa rồi chúng tôi đã giúp các bạn giải đáp câu hỏi “Thẻ ghi nợ là gì?” hay thẻ ghi nợ có chức năng như thế nào. Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp các bạn có một cách quản lý tài chính của mình thông minh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Các Chức Năng Của Thẻ Ghi Nợ
  • Cách Tìm Bạn Trên Zalo Cho Windows Nhanh Nhất
  • Mua Ngay Tai Nghe Bluetooth Airpod 2 Pro Giá Rẻ 550.000₫
  • Widget Của Ios 14 Có Thể Sẽ Như Thế Nào Cùng Các Chức Năng Tùy Chỉnh
  • Buy Galaxy A71 (Prism Crush Blue, 128Gb)
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Các Chức Năng Của Thẻ Ghi Nợ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Chức Năng Của Thẻ Ghi Nợ
  • Cách Mua Hàng Shopee Trên Máy Tính, Dùng Trình Duyệt Web, Đặt Hàng Trê
  • Hướng Dẫn Trả Giá Và Theo Dõi Đơn Hàng Bằng Mã Vận Đơn Shopee
  • Usb Wifi 150Mbps Totolink N150Usm Trắng
  • Usb Thu Sóng Wifi Nào Tốt Nhất 2021? Top 10+ Mẫu Mã Bắt Sóng Mạnh
  • Thẻ ghi nợ (Debit Card) một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành, được sử dụng để dùng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ như siêu thị… hoặc giao dịch tại máy ATM bằng số tiền bạn có trong tài khoản. Hiểu đơn giản thì bạn có bao nhiêu tiền dùng bấy nhiêu, chứ không phải thẻ chi trước trả sau như nhiều người lầm tưởng.

    Thẻ được biết đến đầu tiên là vào năm 1969, nó được dùng để rút tiền mặt tại máy ATM (được gọi là thẻ ATM); sau đó thẻ được mở rộng thêm tính năng thanh toán nên về bản chất thẻ ghi nợ hiện nay vẫn là một loại thẻ ATM.

    Bạn cần phải mở tài khoản thanh toán trước mới có thể mở thẻ ghi nợ, ngân hàng thường kết hợp 2 công việc này khi bạn mở tài khoản lần đầu.

    Các chức năng của thẻ ghi nợ?

    Thẻ ghi nợ giống như thẻ ATM khác, được sử dụng để thanh toán tại cửa hàng hoặc siêu thị… thay thế cho tiền mặt; vừa an toàn vừa nhận được các ưu đãi thường xuyên từ ngân hàng và người bán. Khi thanh toán bằng thẻ, bạn sẽ có cơ hội được giảm giá, nhận Voucher khuyến mãi, nhận điểm thưởng, quà tặng hoặc được hoàn lại một phần tiền như Vietcombank và VIB đang làm…

    Là một loại thẻ ATM nên đương nhiên thẻ ghi nợ có thể giao dịch được tại ATM. Các tính năng cơ bản đó là truy vấn số dư, rút tiền mặt, chuyển khoản và tùy ngân hàng có thể hỗ trợ thanh toán hóa đơn như điện nước và cước viễn thông. Một số ngân hàng còn hỗ trợ rút tiền tại ATM không cần thẻ.

    Trả tiền bằng thẻ là hình thức được Chính Phủ khuyến khích ở nước ta, người dân các nước chuộng thanh toán qua thẻ hơn là tiền mặt thậm chí có nhiều nơi không chấp nhận tiền mặt. Vì vậy ngoài rút tiền và chuyển khoản tại ATM, hãy mua sắm bằng thẻ thay tiền mặt để thấy bạn có thể tiết kiệm được nhiều tới mức nào.

    Ngoài thẻ ghi nợ ra, chúng ta nên sử dụng thêm thẻ tín dụng. Đối với những người ưa thích thanh toán bằng thẻ hơn tiền mặt thì thẻ tín dụng là lựa chọn tốt nhất bởi vì các chương trình ưu đãi diễn ra liên tục trong mọi lĩnh vực mua sắm, nhà hàng, du lịch, mua trả góp, giải trí….

    Bạn có thể dùng thẻ ghi nợ để thanh toán nhưng sẽ không có nhiều chương trình như thẻ tín dụng. Nhiều người lo sợ bị mất tiền khi dùng thẻ ngân hàng, nhưng thực tế dùng tiền mặt còn rủi ro hơn, vì mất tiền là mất hẳn còn mất thẻ chưa chắc đã mất tiền.

    Nếu coi thẻ ATM giống như tiền mặt thì chúng ta sẽ có trách nhiệm quản lý nó tốt hơn; bạn có thể gửi một ít tiền vào tài khoản thẻ ghi nợ hoặc yêu cầu cấp một hạn mức thấp đối với thẻ tín dụng nếu lo sợ bị mất thông tin dẫn tới mất tiền nhưng đừng bỏ qua công cụ thanh toán hiện đại và tiết kiệm này.

    laginhi.com là site con của Tải office được sát nhập vào tháng 12/2017

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Bạn Trên Zalo Cho Windows Nhanh Nhất
  • Mua Ngay Tai Nghe Bluetooth Airpod 2 Pro Giá Rẻ 550.000₫
  • Widget Của Ios 14 Có Thể Sẽ Như Thế Nào Cùng Các Chức Năng Tùy Chỉnh
  • Buy Galaxy A71 (Prism Crush Blue, 128Gb)
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Và Ghi Nợ Quốc Tế Khác Gì Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học, Sinh Sản Của Ếch ” Tiệp Phát
  • Khái Niệm Cơ Bản Sinh Học: Đặc Điểm Của Cuộc Sống ·
  • Đặc Điểm Sinh Học Và Khả Năng Sản Xuất Của Gà Hồ
  • Túi Tự Huỷ Sinh Học Là Gì?
  • Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Điểm Và Hình Thức Của Nhà Nước
  • Thẻ ghi nợ là gì?

    Thẻ ghi nợ (hay còn được gọi Debit Card) là một loại thẻ ngân hàng có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính như thanh toán, rút tiền, chuyển tiền,…Khi bạn thực hiện giao dịch, tiền sẽ bị trừ trực tiếp vào tài khoản của bạn tại ngân hàng phát hành thẻ. Hay nói cách khác, để dùng thẻ ghi nợ bạn sẽ cần nạp tiền vào tài khoản ngân hàng.

    Phân loại thẻ ghi nợ: Có hai loại thẻ ghi nợ là thẻ ghi nợ nội địa (phổ biến ở Việt Nam là các loại thẻ ATM) và thẻ ghi nợ quốc tế – phổ biến là thẻ ghi nợ Visa Debit, MasterCard Debit Card.

    Thẻ ghi nợ nội địa là gì?

    Thẻ ghi nợ nội địa ở Việt Nam thường được hiểu là thẻ ATM thông thường. Đây là loại thẻ ghi nợ (Debit Card) cho phép bạn sử dụng các tính năng thanh toán, mua sắm, rút tiền, chuyển tiền…trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Nếu bạn ra nước ngoài thì sẽ không sử dụng được loại thẻ này.

    Là thẻ ghi nợ, bạn phải nạp tiền vào tài khoản bằng trước khi sử dụng và cũng chỉ có thể chi tiêu tối đa số tiền mà bạn đã nạp vào thẻ. Khi tài khoản liên kết với thẻ hết tiền, bạn sẽ phải nạp tiền/ chuyển tiền vào trước khi sử dụng tiếp.

    Một trong những điều khiến nhiều người không hài lòng là loại thẻ này thường bị yêu cầu duy trì số dư tối thiểu. Số dư tối thiểu này dao động tùy ngân hàng, ví dụ như đối với ACB, số dư tài khoản phải trên 100,000 đồng, trong khi một số ngân hàng khác cho phép mức 50,000 đồng.

    Khi rút tiền mặt từ thẻ ghi nợ nội địa tại các cây ATM thuộc hệ thống ngân hàng phát hành thẻ, bạn sẽ chịu mức phí từ 1.000 – 3.000 đồng. Phí này sẽ cao hơn đối với các ATM khác hệ thống ngân hàng.

    Cấu tạo: Thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM) hiện nay hầu hết đều là thẻ từ. Loại thẻ này không có con chíp mà chỉ có một lớp dải băng từ màu đen ở mặt sau của thẻ. Loại thẻ này kém bảo mật hơn các dòng thẻ chip và dễ bị làm giả hơn rất nhiều. Hiện nay, hình thức đánh cắp thông tin và làm giả thẻ ATM phổ biến là hình thức kẻ xấu gắn thiết bị vào khe đọc thẻ ATM ở các cây ATM. Thông tin thẻ bị thu thập sau đó thẻ sẽ bị làm giả để rút trộm tiền của chủ thẻ.

    Thẻ ghi nợ quốc tế là gì?

    Khác với thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế có đầy đủ chức năng của một thẻ ATM và thêm chức năng thanh toán ở nước ngoài. Đặc điểm này đặc biệt hữu dụng khi bạn có nhu cầu chi tiêu thường xuyên trong các đợt du lịch, công tác ở các quốc gia khác.

    Nhờ vào phạm vi sử dụng toàn cầu, chủ thẻ ghi nợ quốc tế có thể, thanh toán quẹt thẻ, rút ngoại tệ nhanh tại ATM ở hàng triệu điểm giao dịch trên thế giới. Dĩ nhiên quá trình rút ngoại tệ này sẽ phát sinh phí dịch vụ khá cao nếu so sánh với mua ngoại tệ ở thị trường chợ đen ở Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh.

    Thẻ ghi nợ quốc tế tại Việt Nam hiện nay được các ngân hàng trong nước hợp tác cùng một tổ chức thẻ quốc tế như Visa, Master, JCB hay American Expss phát hành. Khi dùng loại thẻ quốc tế này, bạn sẽ mất một khoản phí duy trì thẻ hằng năm nhưng thường không quá cao, phổ biến ở mức 100.000đ – 200.000đ đối với hạng thẻ thường. Ngoài ra, chủ thẻ ghi nợ quốc tế thường được hưởng các ưu đãi từ ngân hàng và chương trình tích điểm khi mua sắm, tiêu dùng rất hấp dẫn.

    Cấu tạo: Thẻ ghi nợ quốc tế thường là các dòng thẻ chíp. Dòng thẻ này có tính bảo mật cao hơn so với thẻ ghi nợ nội địa. Nếu bạn dự định mở một loại thẻ ghi nợ thì nên mở thẻ ghi nợ quốc tế vì khả năng sử dụng được đa dạng hơn, bao gồm cả việc mua hàng trực tuyến trên các website nước ngoài.

    Ưu nhược điểm của thẻ ghi nợ quốc tế

    Ưu điểm lớn nhất là về phạm vi sử dụng. Thẻ ATM chỉ dùng được trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Trong khi đó, thẻ ghi nợ quốc tế có thể sử dụng được ở cả trong và ngoài nước. Chủ thẻ ghi nợ (cả nội địa và quốc tế) đều có thể rút tiền, thanh toán tại hàng triệu máy ATM và điểm quẹt thẻ trong khắp lãnh thổ Việt Nam mà không gặp khó khăn gì.

    Tuy vậy, số lượng các điểm mua bán và website chấp nhận thẻ ghi nợ quốc tế lớn hơn rất nhiều so với thẻ ATM. Cũng từ đó, các ưu đãi giảm giá và tích điểm của các đơn vị trong và ngoài nước áp dụng cho thẻ ghi nợ quốc tế cũng phong phú và rộng rãi hơn thẻ ATM rất nhiều. Có thể kết luận, thẻ thanh toán quốc tế có được mọi tính năng và ưu đãi mà thẻ ATM có, và còn có phạm vi sử dụng rộng rãi thoải mái hơn.

    Thẻ ghi nợ khác gì thẻ tín dụng?

    Debit Card (thẻ ghi nợ) và Credit Card (thẻ tín dụng) đều là các loại thẻ thanh toán với tính năng giao dịch thay tiền mặt và phạm vi sử dụng trên toàn cầu.

    Tuy nhiên, khác với Debit Card, Credit Card cho phép chủ thẻ “vay trước” tiền của ngân hàng để chi tiêu, mua sắm và giao dịch mà không cần phải trữ trước tiền trong tài khoản. Khoản vay này được giới hạn trong hạn mức tín dụng của thẻ.

    Tổng giá trị tiền bạn sử dụng, mua sắm, chi tiêu bằng thẻ tín dụng không được vượt quá hạn mức này. Nói cách khác, Debit card là thẻ cho tiền vào mới dùng được, còn Credit card là thẻ chi tiêu trước trả tiền sau.

    Quy trình đăng kí và phát hành Debit card rất nhanh chóng, trong khi Credit Card có thủ tục khó hơn vì bạn phải chứng minh khả năng tài chính của mình qua 2 hình thức tín chấp hoặc thế chấp. Tuy nhiên ngân hàng luôn khuyến khích khách hàng sử dụng Credit card hơn, do đó thẻ tín dụng luôn đi kèm với nhiều ưu đãi và lợi ích mà thẻ ghi nợ ít có.

    Kết luận

    Đọc đến đây hẳn là bạn đã phân biệt rõ được thẻ ghi nợ là gì? Thẻ Debit Card là gì…Nếu bạn tìm kiếm lời khuyên về sử dụng thẻ ngân hàng thì mình khuyên bạn nên sở hữu ít nhất một thẻ ghi nợ quốc tế và một thẻ tín dụng. Những loại thẻ này giúp cho cuộc sống của bạn sẽ trở nên thuận tiện hơn rất nhiều trong chi tiêu, mua sắm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Có Gì Khác Với Thẻ Ghi Nợ Quốc Tế?
  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Mở Thẻ
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Có Các Loại Thẻ Ghi Nợ Nào?
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Mở Thẻ
  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Có Gì Khác Với Thẻ Ghi Nợ Quốc Tế?
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Và Ghi Nợ Quốc Tế Khác Gì Nhau?
  • Đặc Điểm Sinh Học, Sinh Sản Của Ếch ” Tiệp Phát
  • Khái Niệm Cơ Bản Sinh Học: Đặc Điểm Của Cuộc Sống ·
  • Thẻ ghi nợ là gì? Thẻ ghi nợ hay còn gọi là Debit Card là một trong những sản phẩm thẻ căn bản của các ngân hàng. Thẻ ghi nợ được xem là một hình thức thay thế tiền mặt phổ biến nhất hiện nay. Thẻ được liên kết với tài khoản ngân hàng. Trong thẻ có bao nhiêu tiền, thì bạn có thể sử dụng bấy nhiêu, không thể sử dụng vượt mức bạn có. Hình thức này khác với thẻ tín dụng là chi tiêu trước rồi mới trả tiền sau, bạn cần hiểu rõ tránh có sự nhầm lẫn.

    Tính năng thẻ ghi nợ

    Có 2 loại thẻ ghi nợ phổ biến hiện nay

    Thẻ ghi nợ nội địa

    Thẻ ghi nợ nội địa có phạm vi sử dụng trong nước. Bạn có thể dùng thẻ này thanh toán khi mua sắm, ăn uống, mua sắm online,… với điều kiện các dịch này phải ở trong nước. Tùy ngân hàng, bạn có thể phải trả một mức phí sử dụng thẻ ghi nợ nội địa, tuy nhiên thường là sử dụng miễn phí.

    Thẻ ghi nợ quốc tế

    Thẻ ghi nợ quốc tế có cách sử dụng tương tự thẻ ghi nợ nội địa nhưng phạm vi sử dụng toàn cầu. Có những thẻ như MasterCard Debit, Visa Debit, JCB Debit,… Thường sẽ bị tính một mức phí nhất định khi sử dụng.

    Dù là thẻ ghi nợ nội địa hay thẻ ghi nợ quốc tế thì bạn chỉ có thể sử dụng khi trong tài khoản thẻ có tiền. Và bạn không được xài quá số tiền mà thẻ đang có. Một số ngân hàng còn quy định thẻ phải đảm bảo số dư tối thiểu từ 50.000đ (riêng chỉ có Timo không yêu cầu số dư này).

    Việc mở thẻ ghi nợ khá dễ dàng, các ngân hàng hỗ trợ mở thẻ ghi nợ nhanh chóng . Trong đó, điều kiện để mở thẻ chỉ cần là công dân trên 18 là được chấp nhận. Một số ngân hàng có thu phí phát hành thẻ bên cạnh những ngân hàng cấp thẻ miễn phí đồng thời tặng thêm tiền vào tài khoản mới như Timo (Số tiền này có thể rút ra 100% hoàn toàn miễn phí).

    Thẻ tín dụng là gì? (Credit Card)

    Thẻ tín dụng hay còn được gọi là Credit Card, được ngân hàng cấp với những điều kiện Sau đó, bạn có nghĩa vụ phải hoàn trả số tiền đã vay cho ngân hàng trong thời gian quy định. Nếu trả đủ số tiền đã vay trước ngày đến hạn thanh toán, bạn sẽ không bị tính lãi. Thông thường là 45 ngày, tùy vào chính sách của ngân hàng có thể lên đến 55 ngày. Nếu trả sau hạn thanh toán, số tiền còn nợ (dư nợ) sẽ bị mở thẻ tín dụng Visa/Mastercard khác nhau. Dựa vào uy tín và thông tin tín dụng cá nhân, mỗi thẻ tín dụng được cấp một hạn mức tín dụng khác nhau. Chức năng chính của thẻ credit vẫn là để thanh toán các hóa đơn, dịch vụ.

    Sau khi hiểu được thẻ ghi nợ là gì, bạn sẽ nhận ra được điểm khác nhau giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. Thẻ tín dụng cho phép bạn sử dụng trước, trả tiền sau. Nghĩa là, ngân hàng đứng ra cho bạn “vay” một khoản tiền, bạn có thể sử dụng khoản tiền này để thanh toán các dịch vụ, mua sắm, du lịch, nghỉ dưỡng, mua sắm online, mua vé máy bay,… trong và ngoài nước.

    Lưu ý, thẻ credit cũng có chức năng rút tiền mặt tại hệ thống ATM, nhưng được khuyến cáo nên hạn chế. Vì ngoài phí rút tiền cao (lên đến 4% số tiền và bị tính lãi lập tức), lãi suất cho số tiền mặt mình đã rút cũng khá cao. Bạn cần nắm rõ điều này để tránh mất tiền oan. tính lãi suất trả chậm theo quy định ban đầu khi phát hành thẻ.

    Thẻ được phát hành 2 dạng là thẻ tín dụng nội địathẻ tín dụng quốc tế. Tuy giống nhau về chức năng nhưng 2 loại thẻ này lại khác nhau về lợi ích cũng như phạm vi sử dụng:

    • Thẻ tín dụng nội địa: bạn sẽ được hưởng những ưu đãi từ các nhãn hàng cũng như trung tâm thương mại trong nước, phạm vi sử dụng thẻ bị giới hạn ở phạm vi trong nước.
    • Thẻ tín dụng quốc tế: gồm thẻ Visa Credit, Master Credit,… có thể sử dụng trong và ngoài nước, ưu đãi được hưởng từ các nhãn hàng, thương hiệu cũng như trung tâm thương mại ở phạm vị toàn cầu. Tuy nhiên khi sử dụng tại nước ngoài bạn sẽ bị tính thêm phí chuyển đổi ngoại tệ từ 2% – 4%.

    Điều kiện để mở thẻ tín dụng phụ thuộc vào chính sách cũng như yêu cầu của mỗi ngân hàng. Hầu như các ngân hàng đều yêu cầu bạn xác minh được tài chính để đảm bảo cho việc chi trả cho các hóa đơn tiêu dùng từ thẻ tín dụng mới chấp nhận mở thẻ cho bạn, riêng Timo sẽ không yêu cầu các thủ tục phức tạp này.

    Ngoài ra, thẻ tín dụng mang đến cho bạn những ưu đãi đặc biệt khi thanh toán dịch vụ. Bạn sẽ được nhận các ưu đãi từ mạng lưới đối tác liên kết với ngân hàng phát hành thẻ trong các dịch vụ như : ăn uống, giải trí, du lịch, mua sắm, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp,… Không những thế, thẻ tín dụng, còn có chức năng tích điểm đổi quà và hoàn tiền khi chi tiêu.

    Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    Thẻ tín dụng hay Credit Card, là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ. Nói cách khác thì đây chính là một hình thức vay tiền của ngân hàng để thanh toán trước và tới kỳ hạn thanh toán chủ thẻ có nhiệm vụ phải trả tiền lại đầy đủ cho ngân hàng.

    Nếu trả lại đầy đủ số tiền đã mượn vào trước ngày đến hạn thanh toán (được hiển thị trên sao kê hàng tháng) thì bạn sẽ không bị tính lãi. Thông thường sẽ là 45 ngày, thậm chí một số ngân hàng có thể đến 55 ngày. Sau hạn thanh toán, số tiền còn nợ (dư nợ) sẽ bị tính lãi suất theo quy định.

    Trong khi đó, thẻ ghi nợ là thẻ thanh toán được liên kết với tài khoản ngân hàng của người sử dụng. Thẻ ghi nợ không có chức năng chi tiêu trước, trả tiền sau như thẻ tín dụng. Bạn chỉ được sử dụng thẻ để chi tiêu và giao dịch bằng số dư hiện có trong tài khoản ngân hàng của mình.

    Nên làm thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng?

    Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng được sử dụng cho các đối tượng và mục đích khác nhau. Hiểu rõ đặc điểm của mỗi loại thẻ giúp bạn sử dụng đúng cách và tối ưu hóa lợi ích tài chính cho mình.

    Khi nào nên làm thẻ ghi nợ?

    Thẻ ghi nợ đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán, rút tiền hay chuyển khoản. Vì vậy nếu bạn có mức thu nhập đủ để chi tiêu cho những nhu cầu trong cuộc sống, bạn nên sử dụng thẻ ghi nợ.

    Phí rút tiền mặt thấp là một ưu điểm vượt trội của thẻ ghi nợ so với thẻ tín dụng. Với thẻ ghi nợ, bạn sẽ mất phí rất thấp khi rút tiền tại các cây ATM trong và ngoài hệ thống. Còn nếu dùng thẻ tín dụng, bạn sẽ bị tính phí 4% tổng số tiền rút ra cộng thêm lãi suất cao như một khoản vay cá nhân. Vì vậy, nếu thường xuyên rút tiền mặt, bạn nên làm thẻ ghi nợ.

    Khi nào nên làm thẻ tín dụng?

    Thẻ tín dụng phù hợp với những người có thu nhập ổn định. Nếu bạn có thu nhập hàng tháng ổn định và mong muốn có một quỹ dự phòng hiệu quả, bạn nên mở thẻ tín dụng.

    Thẻ Timo Debit – Thủ tục làm đơn giản, miễn hầu hết phí

    Miễn phí làm thẻ, chuyển tiền trong và ngoài ngân hàng, phí các dịch vụ cộng thêm

    Rút tiền miễn phí tại hơn 16000 ATM toàn quốc

    Thẻ được bảo mật an toàn, quản lí thẻ 24/7 qua ứng dụng Timo cực đơn giản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Có Các Loại Thẻ Ghi Nợ Nào?
  • Đặc Điểm Chó Poodle Thuần Chủng
  • Những Dấu Hiệu Cơ Bản Nhận Biết Chó Becgie Thuần Chủng
  • Hàm Duy Trì Là Gì? Đặc Điểm Của Hàm Duy Trì? Thời Gian Đeo Hàm Duy Trì Sau Khi Niềng Răng?
  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Có Gì Khác Với Thẻ Ghi Nợ Quốc Tế?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Và Ghi Nợ Quốc Tế Khác Gì Nhau?
  • Đặc Điểm Sinh Học, Sinh Sản Của Ếch ” Tiệp Phát
  • Khái Niệm Cơ Bản Sinh Học: Đặc Điểm Của Cuộc Sống ·
  • Đặc Điểm Sinh Học Và Khả Năng Sản Xuất Của Gà Hồ
  • Túi Tự Huỷ Sinh Học Là Gì?
  • Thẻ ghi nợ nội địa là gì? Có gì khác với thẻ ghi nợ quốc tế?

    Thẻ ghi nợ nội địa là gì? Có phải là thẻ ATM không và có gì khác so với thẻ ghi nợ quốc tế? là thắc mắc của nhiều người khi đang có ý định mở thẻ ngân hàng. Những thắc mắc này sẽ được giải đáp thỏa đáng trong bài. 1. Thẻ ghi nợ nội địa là gì?

    Thẻ ghi nợ nội địa là một loại thẻ do ngân hàng phát hành sau khi khách hàng mở tài khoản thanh toán. Với thẻ ghi nợ nội địa, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản…trong hạn mức số tiền hiện có trong tài khoản thẻ. Ngoài ra, chức năng thẻ ghi nợ nội địa bị giới hạn trong phạm vi mỗi quốc gia, có nghĩa là bạn chỉ có thể giao dịch, thanh toán bằng thẻ tại quốc gia bạn đang sinh sống.

    Những lợi ích của thẻ ghi nợ nội địa:

    • Thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, rút tiền tại các máy ATM của ngân hàng phát hành thẻ hoặc tại các máy ATM khác ngân hàng trên toàn quốc, nhanh hơn so với giao dịch tại quầy.
    • An toàn hơn khi không cần phải mang nhiều tiền mặt khi đi ra ngoài, mua sắm…
    • Đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking để thanh toán online mọi lúc mọi nơi. Hoặc có thể thanh toán qua máy POS mà không cần rút tiền hoặc mang theo tiền mặt.
    • Quản lý chi tiêu, theo dõi số dư chi tiết trên thẻ qua dịch vụ SMS Banking hoặc Mobile Banking.
    • Chỉ sử dụng số tiền có trong thẻ nên khách hàng không phải lo sợ chi tiêu quá đà.
    • Các ngân hàng luôn có những ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng đăng ký mở thẻ ghi nợ nội địa.

    Với thẻ ghi nợ nội địa, bạn có thể thanh toán qua máy POS mà không cần phải mang theo tiền mặt khi mua sắm

    2. Phân biệt thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế

    Các yếu tố giúp phân biệt thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế:

    Với bảng so sánh trên có thể thấy, mỗi loại thẻ đều có những ưu điểm và hạn chế khác nhau. Theo đó, thẻ ghi nợ quốc tế sở hữu nhiều tính năng tiện lợi và có thể giao dịch toàn cầu. Nhưng song song, thẻ ghi nợ quốc tế có mức phí thường niên/phí duy trì thẻ cao hơn so với thẻ ghi nợ nội địa nên thẻ ghi nợ nội địa vẫn rất được ưa chuộng. Vì vậy, khi nào nên mở thẻ ghi nợ nội địa và khi nào nên mở thẻ ghi nợ quốc tế còn tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của mỗi cá nhân.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một loại thẻ ghi nợ quốc tế có biểu phí rút tiền, chuyển khoản MIỄN PHÍ hoàn toàn và có nhiều ưu đãi hấp dẫn thì chắc chắn không thể bỏ qua thẻ Visa ghi nợ quốc tế Hong Leong (hay còn gọi là Thẻ Visa Ghi nợ Hong Leong). Thẻ mang tới phương thức thanh toán tiện lợi khi có thể thanh toán mọi hóa đơn; chuyển khoản 24/7; miễn mọi loại phí (phí phát hành, phí chuyển tiền, phí rút tiền, phí SMS…) và rút tiền mặt thoải mái tại 16.300 máy ATM trên toàn quốc cũng như tại các máy ATM nước ngoài có liên kết.

    Ngoài ra, nhờ ứng dụng công nghệ thanh toán không tiếp xúc payWave thế hệ mới, thẻ Visa ghi nợ quốc tế Hong Leong có tính bảo mật cao, đảm bảo an toàn khi giao dịch. Đặc biệt, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng bận rộn, hiện nay Hong Leong Bank còn mang đến dịch vụ mở thẻ Visa Debit online (trực tuyến) qua ứng dụng Hong Leong Connect.

    Thẻ Visa ghi nợ Hong Leong có thể chuyển khoản, thanh toán hóa đơn nhanh chóng qua ứng dụng Hong Leong Connect Biểu phí thẻ Visa Ghi nợ Hong Leong:

    Lưu ý: Biểu phí này có thể được thay đổi bởi HLBVN trong từng thời kỳ và sẽ được công bố tại trang web và/hoặc chi nhánh/phòng giao dịch của HLBVN.

    3. Những lưu ý khi mở và sử dụng thẻ ghi nợ nội địa

    • Nắm rõ những rủi ro khi dùng thẻ và cách xử lý khi thẻ bị kẹt tại máy ATM, nhập sai mã PIN giao dịch, làm xước băng từ màu đen ở mặt sau của thẻ…
    • Khi rút tiền thành công nhưng máy ATM không ra tiền cần gọi báo ngay cho ngân hàng để xử lý.
    • Không đưa thẻ cho ai trừ nhân viên của ngân hàng được chỉ định để giải quyết những rắc rối của bạn.
    • Tuyệt đối không tiết lộ mã PIN, số thẻ cho bất kỳ ai.
    • Không đặt mã PIN là các dãy số dễ nhớ như ngày tháng năm sinh, số CMND, số điện thoại hoặc ghi mã PIN lên các mặt thẻ ghi nợ.
    • Chỉ thanh toán online trên những địa chỉ trang web uy tín để tránh bị đánh cắp thông tin.
    • Không bẻ cong thẻ, gấp thẻ hoặc để thẻ ghi nợ gần những nơi có từ tính mạnh vì dễ làm dữ liệu trên thẻ bị hư hỏng.
    • Khi làm mất thẻ ghi nợ nội địa cần khóa thẻ lại, sau đó tới chi nhánh đăng ký phát hành thẻ mới.

    Thẻ ghi nợ nội địa là phương tiện thanh toán tiện lợi thay cho tiền mặt. Tuy nhiên, bạn cần hiểu đúng về loại thẻ này để có thể sử dụng một cách hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Mở Thẻ
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Có Các Loại Thẻ Ghi Nợ Nào?
  • Đặc Điểm Chó Poodle Thuần Chủng
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Có Các Loại Thẻ Ghi Nợ Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Mở Thẻ
  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Có Gì Khác Với Thẻ Ghi Nợ Quốc Tế?
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Và Ghi Nợ Quốc Tế Khác Gì Nhau?
  • Thẻ ghi nợ là gì?

    Thẻ ghi nợ (Debit Card) là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành (có thể liên kết phát hành với một số tổ chức thẻ quốc tế), được sử dụng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ như siêu thị, TTTM… hoặc giao dịch tại máy ATM bằng số tiền bạn có trong tài khoản.

    Hiểu đơn giản, thẻ ghi nợ chính là loại thẻ bạn chi tiêu bằng chính số tiền mà bạn có. Bạn có bao nhiêu tiền sẽ dùng bấy nhiêu, mỗi thẻ ghi nợ sẽ gắn liền với một tài khoản. Nếu còn đủ tiền trong tài khoản thì chủ thẻ mới sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch được. Do đó, thẻ ghi nợ vẫn thường được gọi là thẻ thanh toán.

    Ưu điểm của thẻ ghi nợ: Nhược điểm của thẻ ghi nợ:

    Tuy nhiên thẻ ghi nợ tồn tại một số nhược điểm sau:

    • Chỉ sử dụng số tiền thực có trong tài khoản của bạn nên nhiều trường hợp bị động nếu cần tiền gấp mà tài khoản lại hết tiền. Nếu muốn sử dụng bạn phải nộp tiền vào tài khoản
    • Chủ thẻ ít hoặc không được hưởng các ưu đãi khi sử dụng thẻ
    • Nếu làm lộ thông tin tài khoản, mất thẻ sẽ dễ bị kẻ gian lấy tiền hoặc thực hiện các giao dịch xấu.

    Các loại thẻ ghi nợ

    Có hai loại thẻ ghi nợ là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế:

    • Thẻ ghi nợ nội địa: Có phạm vị sử dụng được thực hiện trong nước, thường là miễn phí (tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng).
    • Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ này thường gồm các loại thẻ như: MasterCard Debit, Visa Debit, JCB Debit… phạm vi sử dụng, chức năng của thẻ được thực hiện ở trong nước và nước ngoài và có tính phí.

    Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng (Credit Card) là hai loại thẻ khác nhau cả về tính năng lẫn các đặc điểm bên ngoài. Bảng sau sẽ giúp bạn phân biệt hai loại thẻ này một cách chi tiết nhất từ khái niệm, đặc điểm, chức nắng… để bạn có sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

    Khái niệm

    Thẻ ghi nợ là loại thẻ thanh toán thay thế tiền mặt, chủ thẻ chỉ được sử dụng đúng với số tiền có trong tài khoản. Khi chi tiêu hay thực hiện các giao dịch khác bằng thẻ, số tiền sẽ được trừ trực tiếp vào số tiền có trong tài khoản.

    Thẻ tín dụng (Credit card) là loại thẻ có tính năng “chi tiêu trước – trả tiền sau”. Ngân hàng sẽ cấp một hạn mức nhất định cho chủ thẻ chi tiêu, đến cuối kỳ hạn thanh toán theo quy định, chủ thẻ phải trả số tiền này cho ngân hàng kèm theo lãi suất sau 45 – 55 ngày được miễn lãi.

    Dấu hiệu nhận biết

    Mặt trước của thẻ thường có dòng chữ “Debit” kèm theo biểu tượng của tổ chức phát hành gồm logo ngân hàng và logo của tổ chức liên kết (Visa, Mastercard). Ngoài ra còn có các thông tin như tên chủ thẻ, số thẻ, thời gian hiệu lực thẻ.

    Mặt sau của thẻ có dải băng từ chứa thông tin thẻ đã được mã hóa

    Mặt trước: Có chữ “Credit” (một số ngân hàng có thể không có) kèm theo các thông tin: Logo ngân hàng và logo thương hiệu liên kết phát hành (JCB, Visa, Mastercard), tên chủ thẻ, số thẻ, thời gian hiệu lực thẻ

    Mặt sau: Dãy số bảo mật CVV/CVC và ô chữ ký dành cho chủ thẻ (đây là các yếu tố bảo mật nên chủ thẻ cần đặt biệt đảm bảo không để lộ)

    Chức năng

    – Rút tiền mặt

    – Chuyển tiền

    – Gửi tiết kiệm

    – Thanh toán hóa đơn: mua hàng, hóa đơn điện nước, internet, nạp tiền điện thoại…

    – Thanh toán hàng hóa, dịch vụ… thay thế tiền mặt

    – Rút tiền mặt (phí và lãi suất rất cao)

    – Chuyển đổi trả góp lãi suất 0% hoặc lãi suất ưu đãi tại các đối tác của ngân hàng phát hành

    Phí và lãi suất

    – Phí duy trì tài khoản thấp (tối thiểu 50.000 VND)

    – Phí chuyển khoản thấp, cùng ngân hàng sẽ không mất phí

    – Phí thường niên thấp (thay đổi tùy loại thẻ)

    – Phí dịch vụ Internet/Mobile banking: Thấp, một số ngân hàng có thể miễn phí

    – Số tiền trong tài khoản được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

    – Phí và lãi suất rút tiền: Cao, khoản từ 4% giá trị giao dịch. Lãi suất tính ngay thời điểm rút

    – Phí thường niên: Cao (các thẻ tín dụng quốc tế mức phí có thể đến tiền triệu)

    – Lãi suất: Cao (tùy thuộc vào loại giao dịch) nếu thanh toán dư nợ chậm còn bị tính thêm lãi quá hạn.

    – Chủ thẻ phải chịu thêm các loại phí khác khi sử dụng thẻ: Phí chuyển đổi ngoại tệ, phí sử dụng vượt hạn mức, phí chuyển đổi trả góp (nếu trả góp ngoài đối tác với ngân hàng phát hành thẻ), phí chậm thanh toán dư nợ…

    Chương trình ưu đãi

    Rất ít và hầu như không có

    Rất nhiều ưu đãi: giảm giá, hoàn tiền, trả góp 0%, tích điểm thưởng… Ngoài ưu đãi từ ngân hàng phát hành còn được hưởng thêm ưu đãi đến từ tổ chức thẻ liên kết.

    Mức độ ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng

    Không ảnh hưởng do đang sử dụng chính số tiền mà chủ thẻ có trong tài khoản

    Ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng do bạn đang chi tiêu số tiền ứng trước từ ngân hàng. Nếu nợ thanh toán dư nợ tín dụng liên tục, bạn sẽ bị liệt vào danh sách nợ xấu.

    Giới hạn chi tiêu

    – Dựa vào số tiền có trong thẻ, có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu.

    – Không được chi tiêu vượt hạn mức, muốn sử dụng tiếp chủ thẻ phải nộp tiền vào tài khoản

    – Dựa vào số tiền mà ngân hàng cấp cho chủ thẻ

    – Được phép chi tiêu vượt hạn mức nhưng phải trả một khoản phí khá cao

    Hồ sơ thủ tục mở thẻ

    – Đơn giản, chỉ cần cung cấp CMND/CCCD

    Cần nhiều loại giấy tờ hơn. Cụ thể:

    – CMND/CCCD/Hộ chiếu

    – Giấy tờ chứng minh thu nhập: Bảng lương, sao kê lương chuyển khoản, hợp đồng lao động… Một số sản phẩm thẻ cần có tài sản đảm bảo

    – Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Sổ hộ khẩu/KT3…

    Từ những thông tin phân biệt nói trên, bạn nên cân nhắc nhu cầu sử dụng để quyết định nên dùng thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng trong cuộc sống. Theo đó:

    • Nếu bạn là người kiểm soát chi tiêu chưa tốt, có nhu cầu gửi tiết kiệm, thường xuyên rút tiền mặt và chuyển khoản thì nên sử dụng thẻ ghi nợ. Loại thẻ này sẽ đảm bảo thực hiện các giao dịch với chi phí thấp, bạn không phải lo lắng về vấn đề nợ nần.
    • Nếu bạn thường xuyên mua sắm, thanh toán online hay di chuyển nhiều bằng máy bay như đi công tác, du lịch nước ngoài… thì nên sử dụng thẻ tín dụng để nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn giúp tiết kiệm tài chính một cách tốt nhất. Tuy nhiên khi sử dụng thẻ tín dụng hãy lưu ý kiểm soát tài chính thật tốt, đảm bảo thanh toán dư nợ đúng hạn để tránh bị phạt, lãi chồng lãi dẫn đến mất tiền oan.

    Chức năng và lợi ích của thẻ ghi nợ

    Chức năng

    Thẻ ghi nợ có chức năng chính như sau:

    Lợi ích

    • An toàn hơn khi không phải mang nhiều tiền mặt: Thay vì ra ngoài bạn phải mang nhiều tiền mặt thì bạn chỉ cần mang chiếc thẻ ghi nợ nhỏ gọn bên mình.
    • Độ bảo mật cao: Khi sử dụng thẻ Debit để rút tiền hay thanh toán bạn cần phải nhập mã PIN hoặc mã OTP. Vì thế, lỡ thẻ có bị mất, tiền của bạn sẽ được bảo toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp đó phải báo ngay đến ngân hàng để khóa thẻ.
    • Tiết kiệm thời gian: Khi giao dịch bằng tiền mặt, bạn sẽ giao dịch trực tiếp hoặc mang tiền mặt đến ngân hàng nếu cần phải chuyển tiền. Thay vì vậy, với chiếc thẻ Debit, bạn có thể sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng như máy ATM, Internet Banking để giao dịch.
    • Dễ quản lý tài chính hơn: Khi mua sắm, thanh toán bằng thẻ Debit mọi giao dịch của bạn sẽ được ghi chú lại đầy đủ và cụ thể. Bạn sẽ biết được rõ ràng chi tiêu trong từng thời điểm. Chi tiêu hợp lý xong, bạn sẽ giữ lại số tiền dư tích góp lại thành khoản tiết kiệm cho riêng mình.
    • Hưởng lãi suất từ tiền trong tài khoản thẻ Debit: Hiện tại, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng lãi suất không kỳ hạn cho tiền gửi trong thẻ Debit.

    Để làm thẻ ghi nợ ngân hàng khách hàng cần tuân thủ các yêu cầu sau:

    Điều kiện

    • Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên (hoặc người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam).
    • Có đầy đủ các giấy tờ: CMND, hộ chiếu (hoặc sổ hộ khẩu). Đối với người nước ngoài thì cần có hộ chiếu còn thời hạn và giấy giới thiệu từ cơ quan công tác.
    • Có tài khoản tại ngân hàng làm thẻ.
    • Đối với thẻ có hạng bậc khác thì một vài ngân hàng sẽ yêu cầu phải có số tiền gửi tối thiểu tại ngân hàng đó. Ví dụ cần số tiền gửi từ 20 triệu đồng để làm thẻ ghi nợ Visa Sacombank hạng vàng.

    Thủ tục

    Để có thể mở thẻ ghi nợ bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như:

    • Giấy yêu cầu phát hành và hợp đồng sử dụng thẻ ghi nợ (mỗi ngân hàng có một mẫu yêu cầu làm thẻ ghi nợ riêng, bạn trực tiếp đến phòng giao dịch để hỏi).
    • CMND/hộ chiếu, thẻ căn cước.
    • Bản sao hộ khẩu thường trú (trong trường hợp mở thẻ ghi nợ quốc tế).
    • Một số giấy tờ khác theo quy định của ngân hàng
    • Bước 1: Vào quầy giao dịch, xuất trình CMND và yêu cầu giao dịch viên mở thẻ ngân hàng cho mình
    • Bước 2: Điền vào đơn đăng ký yêu cầu mở thẻ ghi nợ và nộp lại cho nhân viên ngân hàng.
    • Bước 3: Đợi nhân viên xác nhận thông tin, báo cáo lên hệ thống và thông báo quyết định mở thẻ cho khách hàng.
    • Bước 4: Khách hàng nộp phí mở thẻ và duy trì tài khoản nếu có. Nhân viên nhận tiền, in biên lai và thông báo ngày nhận thẻ cho khách hàng
    • Bước 5: Khách hàng nhận biên lai, rời quầy và đến lấy thẻ theo đúng lịch hẹn.

    Biểu phí thẻ ghi nợ hiện nay

    Phí mở thẻ ghi nợ của một số ngân hàng có thể là miễn phí hoàn toàn hoặc miễn phí với phát hành thường và thu phí với phát hành nhanh:

    • Miễn phí với phát hành thường.
    • Thu phí 50.000VND đến 200.000VND nếu phát hành nhanh (phí cụ thể tùy theo chính sách, quy định của từng ngân hàng tại mỗi thời điểm).

    Phí thường niên: Tùy theo chính sách của mỗi ngân hàng và ưu đãi của từng hạng thẻ ghi nợ khác nhau mà phí thường niên sẽ là miễn phí hoặc dao động từ 80.000 VND đến 300.000 VND/năm.

    Sacombank

    Thẻ ghi nợ Sacombank có hai loại thẻ là thẻ nội địa và quốc tế, mỗi loại có những đặc điểm và tiện ích riêng như sau:

    Thẻ ghi nợ nội địa: Thẻ ghi nợ quốc tế

    • Thẻ kết nối với tài khoản tiền gửi của bạn tại Sacombank, cho phép bạn sử dụng tiền trong tài khoản để giao dịch mọi lúc mọi nơi thông qua dịch Mobile Banking, Internet Banking và tại hàng trăm ATM Sacombank trên toàn quốc:
      • Tra cứu số dư tài khoản
      • Tra cứu 5 giao dịch gần nhất
      • Chuyển khoản đến tài khoản/thẻ Sacombank
      • Chuyển khoản liên ngân hàng
      • Nộp tiền mặt vào thẻ/tài khoản Sacombank tại ATM Sacombank
      • Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng Sacombank, hóa đơn điện nước, điện thoại cố định, ĐTDĐ, Internet…
      • Nạp tiền vào ĐTDĐ/thẻ trả trước (định danh) Sacombank
      • Chuyển tiền, nhận bằng di động (người nhận không cần thẻ, chỉ cần ĐTDĐ để rút tiền 24×7 tại ATM Sacombank)
      • Chuyển tiền đến tất cả thẻ Visa phát hành tại Việt Nam
      • Thanh toán tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (POS) trên thế giới và qua Internet
      • Rút tiền mặt tại tất cả ATM có biểu tượng MasterCard/Visa/Napas trong nước và quốc tế
    • Tiền trong thẻ vẫn được hưởng lãi (theo lãi suất của tài khoản tiền gửi thanh toán)
    • Sử dụng dịch vụ chuyển Tiền Qua Thẻ – Nhận Bằng Di Động (Cardless) để Người nhận tiền có thể rút tiền mặt tại ATM Sacombank 24/7 ngay sau khi bạn hoàn tất chuyển tiền
    • Chia sẻ tiện ích cho người thân bằng cách mở thêm thẻ phụ. Chủ thẻ chính có thể ấn định hạn mức sử dụng của thẻ phụ.
    • Tận hưởng chương trình Sacombank Plus: Được giảm giá đến 50% tại tất cả điểm mua sắm, ẩm thực, du lịch, giáo dục…

    Vietcombank

    Thẻ ghi nợ nội địa:

    • Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT, Internet, di động.
    • Rút tiền mặt tại ATM.
    • Chuyển khoản.
    • Thanh toán hóa đơn dịch vụ trên ATM: Hóa đơn điện, vé máy bay, viễn thông, bảo hiểm…
    • Chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7.
    • Kiểm tra số dư tài khoản, in sao kê các giao dịch gần nhất.
    • Không có thẻ phụ.
    • Hạn mức chi tiêu tối đa trong 1 lần là 200 triệu đồng qua POS, rút tiền tối đa trong 1 ngày tại ATM là 50 triệu đồng.

    Thẻ ghi nợ quốc tế:

    • Thanh toán tại hàng chục triệu Đơn vị chấp nhận thẻ và rút tiền tại hàng triệu ATM trên toàn cầu có biểu tượng của các Tổ chức thẻ quốc tế.
    • Chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7.
    • Thanh toán qua mạng Internet.
    • Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ qua di động.
    • Được giảm giá và hưởng các dịch vụ ưu đãi tại rất nhiều ĐVCNT của Vietcombank.

    Khách hàng mở thẻ ghi nợ do ngân hàng TPBank phát hành sẽ được hưởng những đặc quyền sau:

    VPBank

    Thẻ ghi nợ nội địa:

    • Rút tiền mặt tại ATM của VPBank và các ngân hàng thuộc liên minh Smartlink trên cả nước.
    • Thực hiện các dịch vụ ngân hàng tự động khác tại các máy ATM của VPBank như: Xem số dư tài khoản, chuyển khoản, in sao kê giao dịch, tra cứu thông tin ngân hàng…
    • Nộp tiền vào tài khoản thẻ bất cứ lúc nào, tại bất kỳ chi nhánh nào của VPBank khi có nhu cầu.
    • Sử dụng các tiện ích Internet Banking (i2b), SMS Banking…
    • Thanh toán tại POS và các trang web có biểu tượng Smartlink: Nhommua, thegioididong, ivivu…

    Thẻ ghi nợ quốc tế:

    SHB

    Thẻ ghi nợ nội địa:

    • Dễ dàng thực hiện giao dịch thẻ tại hàng nghìn ATM rộng khắp trên toàn quốc của SHB và các ngân hàng trong các liên minh Napas.
    • An toàn, tiện lợi khi thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ tại hàng nghìn điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) của SHB và các ngân hàng khác trên toàn quốc.
    • Thanh toán trực tuyến tại hàng nghìn website của Việt Nam.
    • Dễ dàng theo dõi và quản lý hiệu quả việc chi tiêu của người thân thông qua phát hành thẻ phụ.
    • Chủ động theo dõi số dư và biến động tài khoản thẻ mọi lúc mọi nơi với dịch vụ Ngân hàng điện tử của SHB.
    • Tiền gửi trong tài khoản thẻ được hưởng lãi suất không kỳ hạn theo từng thời điểm.
    • Tận hưởng ưu đãi thẻ tại hệ thống SHB Link.

    Thẻ ghi nợ nội địa:

    • Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có biểu tượng logo Napas và BIDV (trong nước và nước ngoài).
    • Kết nối với dịch vụ BIDV Pay+ để rút tiền bằng mã QR trên ATM BIDV bằng thiết bị di động thông minh.
    • Thanh toán trên thiết bị di động qua ứng dụng: Samsung Pay, BIDV Pay+.
    • Thanh toán online qua dịch vụ thanh toán hoá đơn online.
    • Chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 trên ATM.
    • Liên kết tới tài khoản VND.
    • Tiêu dùng đơn giản, không phải mang tiền mặt. Sử dụng kênh thanh toán an toàn và bảo mật.
    • Quản lý chi tiêu hiệu quả, an toàn thông qua tin nhắn khi có phát sinh giao dịch.
    • Được hưởng lãi trên số dư tài khoản.

    Thẻ ghi nợ quốc tế:

    Để sử dụng thẻ ghi nợ ATM một cách dễ dàng bạn có thể tìm hiểu thêm: Cách sử dụng thẻ ATM của ngân hàng BIDV

    Thẻ ghi nợ BIDV

    Hướng dẫn sử dụng thẻ ghi nợ đúng cách

    Để phát huy được toàn bộ những tính năng và lợi ích mà thẻ ghi nợ mang lại cho người dùng thì việc sử dụng thẻ đúng cách được xem là một trong những nội dung quan trọng khách hàng cần nắm.

    Cách rút tiền

    Để rút tiền qua thẻ ghi nợ bạn có thể thực hiện rút tiền trên cây ATM theo các bước đơn giản sau:

    • Bước 1: Cho thẻ vào cây ATM
    • Bước 2: Chọn ngôn ngữ và nhập mã PIN
    • Bước 3: Chọn hình thức rút tiền và nhập số tiền cần rút
    • Bước 4: Nhận tiền và nhận lại thẻ

    Cách chuyển tiền qua thẻ

    Để chuyển tiền qua thẻ ghi nợ bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

    Cách 1: Chuyển tiền qua ATM

    Để chuyển tiền qua ATM bạn có thể thực hiện các thao tác như rút tiền tuy nhiên thay vì bạn chọn chức năng rút tiền thì bạn chọn hình thức chuyển khoản. Sau đó bạn nhập số tài khoản hưởng thụ vào và bấm ok. Để tìm hiểu chi tiết cách chuyển tiền qua thẻ ghi nợ bạn có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn chuyển tiền qua cây ATM

    Cách 2: Chuyển tiền trực tiếp tại ngân hàng

    Với hình thức chuyển tiền tại ngân hàng thì bạn chỉ cần mang CMND đến quầy giao dịch. Sau đó nhân viên ngân hàng sẽ đưa cho bạn một tờ phiếu chuyển tiền. Bạn hãy điền thông tin họ tên của mình vào, số tiền cần chuyển, nội dung chuyển để nhân viên ngân hàng hỗ trợ giúp bạn chuyển tiền.

    Cách 3: Chuyển tiền online

    Để thực hiện chuyển tiền online bạn cần đăng ký dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng sau đó thực hiện theo các bước:

    Bạn hãy tìm hiểu thêm: Cách chuyển tiền bằng Internet Banking của Vietcombank miễn phí để nắm rõ hình thức chuyển tiền online.

    Giải đáp thắc mắc khi sử dụng thẻ ghi nợ

    Dùng thẻ ghi nợ rút tiền mặt, phải chịu phí bao nhiêu?

    Phí rút tiền được quy định theo hình thức bạn rút tiền trong hệ thống hay ngoài hệ thống và từng ngân hàng khác nhau. Bạn có thể tìm hiểu thêm: Phí rút tiền mặt thẻ ghi nợ của một số ngân hàng

    Làm thẻ ATM ngân hàng nào tốt?

    Khi làm thẻ ngân hàng bạn cần để ý đến các tiêu chí như: Phí sử dụng thẻ, mật độ cây ATM, hạn mức rút tiền trong ngày, độ an toàn của thẻ ATM để lựa chọn ngân hàng tốt làm thẻ tốt nhất. Tìm hiểu thêm gợi ý ” Nên làm thẻ ATM tại ngân hàng nào?”

    Khi sử dụng thẻ ghi nợ ngân hàng, ngoài các ưu đãi mà như: Tặng quà, miễn phí phát hàng… Khách hàng còn có cơ hội nhận được những ưu đãi như sau:

    Ngoài ra hiện nay các ngân hàng triển khai rất nhiều ưu đãi nhằm đáp ứng cho người sử dụng. Bạn hãy tìm hiểu: Các ngân hàng có ưu đãi thẻ ghi nợ nhiều nhất hiện nay

    Những lưu ý khi dùng thẻ ghi nợ

    Khi sử dụng thẻ ghi nợ ngân hàng khách hàng cần nắm rõ những lưu ý sau, để tránh những trường hợp xấu xảy ra.

    • Nắm rõ tình hình số dư tài khoản và số tiền có thể sử dụng. Các ngân hàng luôn khuyến khích bạn mở tài khoản trực tuyến để chủ động hơn trong việc kiểm tra các thanh toán qua thẻ.
    • Nắm rõ hạn mức thẻ ghi nợ bởi nếu sử dụng quá hạn mức cho phép, mặc dù tiền vẫn đủ trong tài khoản nhưng thẻ có thể bị từ chối.
    • Khi mở thẻ ghi nợ nên lựa chọn tổ chức hoặc ngân hàng có mạng lưới ATM gần nhà để tránh trả phụ phí.

    Để tránh những rủi ro xảy ra ngoài những lưu ý thêm bạn cũng cần tham khảo và để ý ” 4 rủi ro của thẻ ghi nợ khi sử dụng mà không phải ai cũng biết”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Chó Poodle Thuần Chủng
  • Những Dấu Hiệu Cơ Bản Nhận Biết Chó Becgie Thuần Chủng
  • Hàm Duy Trì Là Gì? Đặc Điểm Của Hàm Duy Trì? Thời Gian Đeo Hàm Duy Trì Sau Khi Niềng Răng?
  • Thời Gian Nghệ Thuật Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Biên Niên Ký Chim Vặn Dây Cót Của Haruki Murakami
  • Công Việc Bán Thời Gian Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ Khác Nhau Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Bán Hàng Trên Shopee, Cách Đăng Ký Từ A Đến Z
  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính Go Bo 1 So Tinh Nang Khong Can Thiet De Tang Toc May Tinh Doc
  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính
  • 5 Cách Tắt Uac (User Account Control) Windows 10
  • Cách Tắt User Account Control (Uac) Trong Win 10
  • 10/10/2019

    Thẻ ghi nợhay debit card là một loại thẻ ngân hàng phổ biến nhất hiện nay, dùng để thực hiện các giao dịch rút tiền, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, tiết kiệm, nạp tiền điện thoại,…

    Khi khách hàng thanh toán bằng thẻ ghi nợ, số tiền thanh toán được trừ thẳng từ tài khoản ngân hàng được chỉ định của chủ thẻ.

    Thẻ tín dụng hay còn được gọi là thẻ Credit Card là loại thẻ chi tiêu trước trả tiến sau. Theo đó khách hàng sẽ được ngân hàng cấp cho một hạn mức chi tiêu, thoải mái chi tiêu hay rút tiền trong phạm vi hạn mức ngân hàng đã cấp.

    Với số tiền chi tiêu từ thẻ tín dụng khách hàng sẽ được miễn lãi tối đa từ 45 – 50 ngày tùy ngân hàng. Nếu trong thời hạn trên khách hàng hoàn trả lại số tiền đã chi tiêu sẽ không phải mất một đồng lãi nào. Sau thời hạn trên thì ngân hàng sẽ tự động tính lãi theo số dư nợ thực tế của khách hàng.

    Cũng giống như thẻ ghi nợ, tín dụng được chia ra làm hai loại thẻ là thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế:

    • Thẻ tín dụng nội địa: do các ngân hàng trong nước phát hành và chỉ sử dụng để thanh toán trong phạm vị trong nước
    • Thẻ tín dụng quốc tế: có thể sử dụng để thanh toán trên phạm vi toàn cầu.

    Phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

    – Khi có ý định mở thẻ ghi nợ, bạn nên mở tại những ngân hàng có mạng lưới ATM gần nhà để tránh trả phụ phí.

    Lưu ý khi mở và sử dụng thẻ tín dụng

    – Nên chọn mở thẻ tín dụng theo nhu cầu sử dụng: ví dụ nếu thường xuyên thanh toán tiền bảo hiểm, học tập thì chọn loại thẻ có tính năng hoàn tiền cho hai lĩnh vực này để mở

    – Chọn mở thẻ ở những ngân hàng có nhiều ưu đãi như tặng quà hay miễn phí thường niên để giảm chi phí khi dùng thẻ

    – Nên trả nợ đúng hạn để tránh phát sinh thêm chi phí lãi

    Nếu còn bất kì băn khoăn nào về thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng, bạn có thể liên hệ với Topbank.vnqua 024 378 22 888 để được tư vấn miễn phí.

    Theo thị trường tài chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? 3 Lý Do Mà Mỗi Người Đều Cần Sở Hữu Ít Nhất Một Chiếc Thẻ Ghi Nợ
  • Hướng Dẫn Cách Bật Tìm Bạn Quanh Đây Trên Zalo 2021
  • Sửa Lỗi Không Tìm Được Bạn Bè Quanh Đây Trên Zalo Với Vài Bước Đơn Giản
  • Cách Kích Hoạt Chức Năng “tìm Quanh Đây” Bị Ẩn Trên Zalo
  • Ios 14 Chính Thức Ra Mắt Với Giao Diện Mới, Thêm Nhiều Tính Năng
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Kiến Thức Cần Biết Để Dùng Thẻ Ghi Nợ Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trả Giá Trên Shopee Nhanh Và Hiệu Quả Nhất!
  • Cách Mua Hàng Trên Shopee
  • Cách Trả Giá Trên Shopee
  • Cách Trả Giá Trên Shopee, Mặc Cả Giá Với Người Bán Trên Shopee
  • ‘xóa Ký Ức’ Người Cũ Trên Facebook Với ‘take A Break’
  • Thẻ ghi nợ (tên tiếng Anh là: debit card, còn gọi là bank card hoặc check card) là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành, được sử dụng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ như siêu thị, nhà hàng… hoặc giao dịch tại các máy ATM bằng số tiền có sẵn trong tài khoản.

    Thẻ ghi nợ được biết đến đầu tiên là vào năm 1969, nó được dùng để rút tiền mặt tại máy ATM (được gọi là thẻ ATM); sau đó thẻ được mở rộng thêm tính năng thanh toán nên về bản chất thẻ ghi nợ hiện nay vẫn là một loại thẻ ATM. Để mở thẻ ghi nợ bạn cần phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trước, và thường thì các ngân hàng hiện nay kết hợp cả 2 công việc này cùng 1 lúc khi bạn mở tài khoản lần đầu.

    Các chức năng của thẻ ghi nợ

    Thẻ ghi nợ giống như thẻ ATM khác, được sử dụng để thanh toán tại cửa hàng hoặc siêu thị… thay thế cho tiền mặt; vừa an toàn vừa nhận được các ưu đãi thường xuyên từ ngân hàng và người bán. Khi thanh toán bằng thẻ, bạn sẽ có cơ hội được giảm giá, nhận Voucher khuyến mãi, nhận điểm thưởng, quà tặng hoặc được hoàn lại một phần tiền như Vietcombank và VIB đang làm…

    Là một loại thẻ ATM nên đương nhiên thẻ ghi nợ có thể giao dịch được tại ATM, và sử dụng các tính năng cơ bản của thẻ ATM là truy vấn số dư, rút tiền mặt, chuyển khoản và tùy ngân hàng có thể hỗ trợ thanh toán hóa đơn như điện nước và cước viễn thông. Một số ngân hàng còn hỗ trợ rút tiền tại ATM không cần thẻ.

    Hiện nay trả tiền bằng thẻ đang là hình thức được Chính Phủ khuyến khích ở nước ta, và người dân ở một số nước phát triển chuộng thanh toán qua thẻ hơn là tiền mặt, thậm chí có nhiều nơi không chấp nhận tiền mặt. Vì vậy ngoài rút tiền và chuyển khoản tại ATM, bạn hãy mua sắm bằng thẻ thay tiền mặt để thấy bạn có thể tiết kiệm được nhiều tới mức nào.

    Các loại thẻ ghi nợ

    Hiện nay, có hai loại thẻ ghi nợ được dùng phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.

    Thẻ ghi nợ nội địa: Là loại thẻ ghi nợ thực hiện được đầy đủ các tính năng như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn tại ATM hay thanh toán tại cửa hàng; nhưng chỉ có thể dùng trong một nước. Thẻ ghi nợ nội địa hiện nay có thể thuộc hệ thống Banknet hoặc Smartlink.

    Khi sử dụng thẻ Debit, bạn sẽ cảm nhận được rõ ràng những ưu điểm của loại thẻ này như.

    An toàn hơn khi không phải mang nhiều tiền mặt: Mang nhiều tiền mặt làm bạn cảm thấy bất an vì những rủi ro mất mát, hư hao. Với chiếc thẻ Debit, tất cả tiền của bạn đã nằm gọn trong một chiếc thẻ duy nhất.

    – Độ bảo mật cao: Khi sử dụng thẻ Debit để rút tiền hay thanh toán bạn cần phải nhập mã PIN hoặc mã OTP. Vì thế, lỡ thẻ có bị mất, tiền của bạn sẽ được bảo toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp đó phải báo ngay đến ngân hàng để khóa thẻ.

    – Tiết kiệm thời gian: Khi giao dịch bằng tiền mặt, bạn sẽ giao dịch trực tiếp hoặc mang tiền mặt đến ngân hàng nếu cần phải chuyển tiền. Thay vì vậy, với chiếc thẻ Debit, bạn có thể sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng như máy ATM, Internet Banking để giao dịch.

    – Dễ quản lý tài chính hơn: Khi mua sắm, thanh toán bằng thẻ Debit, mọi giao dịch của bạn sẽ được ghi chú lại đầy đủ và cụ thể. Bạn sẽ biết được rõ ràng chi tiêu trong từng thời điểm. Chi tiêu hợp lý xong, bạn sẽ giữ lại số tiền dư tích góp lại thành khoản tiết kiệm cho riêng mình.

    – Hưởng lãi suất từ tiền trong tài khoản thẻ Debit: Hiện tại, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng lãi suất không kỳ hạn cho tiền gửi trong thẻ Debit.

    Thủ tục mở thẻ ghi nợ Debit Card

    Để có thể mở thẻ ghi nợ, Debit card, các bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như chứng minh nhân dân hoặc hộc hiếu, số tiền gửi, thông tin cá nhân,… Sau từ 3 – 7 ngày kể từ ngày mở thẻ, ngân hàng sẽ phát thẻ cho người mở thẻ.

    Điều kiện để mở thẻ ghi nợ

    Bạn chỉ cần đủ 15 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là có thể đăng ký (thẻ chính). Đối với thẻ có hạng bậc khác thì sẽ yêu cầu phải có số tiền gửi tối thiểu tại ngân hàng đó. Ví dụ cần số tiền gửi từ 20 triệu đồng để làm thẻ ghi nợ Visa Sacombank hạng vàng.

    Những lưu ý khi dùng thẻ ghi nợ

    – Nắm rõ tình hình số dư tài khoản và số tiền có thể sử dụng. Các ngân hàng luôn khuyến khích bạn mở tài khoản trực tuyến để chủ động hơn trong việc kiểm tra các thanh toán qua thẻ.

    – Nắm rõ hạn mức thẻ ghi nợ bởi nếu sử dụng quá hạn mức cho phép, mặc dù tiền vẫn đủ trong tài khoản nhưng thẻ có thể bị từ chối.

    – Khi mở thẻ ghi nợ nên lựa chọn tổ chức hoặc ngân hàng có mạng lưới ATM gần nhà để tránh trả phụ phí.

    Lời kết

    Blogtienao.com tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Toán Hóa Đơn Trực Tuyến
  • Trên Tay Galaxy A71 Tại Việt Nam: Đừng Đùa! Hàng ‘ngon’ Đấy
  • Điện Thoại Samsung Galaxy A71
  • Samsung Galaxy A71 Specifications & Features
  • Galaxy A71 Đột Phá Camera Macro Chụp Cận Cảnh
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? 3 Lý Do Mà Mỗi Người Đều Cần Sở Hữu Ít Nhất Một Chiếc Thẻ Ghi Nợ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ Khác Nhau Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Bán Hàng Trên Shopee, Cách Đăng Ký Từ A Đến Z
  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính Go Bo 1 So Tinh Nang Khong Can Thiet De Tang Toc May Tinh Doc
  • Gỡ Bỏ 1 Số Tính Năng Không Cần Thiết Để Tăng Tốc Máy Tính
  • 5 Cách Tắt Uac (User Account Control) Windows 10
  • Thẻ ghi nợ (Debit Card) là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành, được sử dụng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ như siêu thị, TTTM… hoặc giao dịch tại máy ATM bằng số tiền bạn có trong tài khoản.

    Thẻ ghi nợ là thẻ thanh toán mà bạn chỉ có thể tiêu dùng giới hạn với số tiền bạn đang có trong tài khoản ngân hàng đi kèm với thẻ. Nếu bạn không đủ tiền trong tài khoản để mua sắm online thì bắt buộc bạn phải trực tiếp ra ngân hàng để nạp thêm tiền vào tài khoản hoặc nhận chuyển khoản. Mỗi thẻ ghi nợ sẽ gắn liền với một tài khoản nhất định.

    Ngoài chức năng thanh toán, thẻ ghi nợ còn có thể thực đầy đủ các chức năng của thẻ ATM như: rút tiền, tra cứu số dư, chuyển khoản, in sao kê… Và có hai loại thẻ ghi nợ là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế :

    Thẻ ghi nợ nội địa: Có phạm vị sử dụng được thực hiện trong nước, thường là miễn phí (tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng).

    Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ này thường gồm các loại thẻ như: MasterCard Debit, Visa Debit, JCB Debit… phạm vi sử dụng, chức năng của thẻ được thực hiện ở trong nước và nước ngoài và có tính phí.

    3 lý do nên sở hữu ngay thẻ ghi nợ

    Thẻ ghi nợ giúp bạn thanh toán nhanh, không dùng tiền mặt

    Cuộc sống ngày càng hiện đại, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ đã trở thành công cụ đắc lực giúp bạn không phải mang theo tiền mặt mà vẫn an tâm sử dụng vì độ bảo mật cao. Với một số tính năng nổi bật như:

    Khi giao dịch bằng tiền mặt, bạn sẽ giao dịch trực tiếp hoặc mang tiền mặt đến ngân hàng nếu cần phải chuyển tiền hay thanh toán. Thay vì vậy, với chiếc thẻ ghi nợ trong tay bạn có thể sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng như máy ATM, Internet Banking để giao dịch nhanh, tiết kiệm được thời gian.

    Thẻ ghi nợ giúp bạn quản lý chi tiêu

    Sử dụng thẻ ghi nợ giống như việc bạn sử dụng tiền của chính mình nhưng không đặt tiền mặt trong ví mà gửi tiền trong ngân hàng. Tiền sẽ trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bạn khi bạn vừa thực hiện giao dịch.

    Có một chiếc thẻ ghi nợ bên mình, việc quản lý tài chính của bạn sẽ rõ ràng và dễ dàng hơn: Khi mua sắm, thanh toán bằng thẻ Debit mọi giao dịch của bạn sẽ được ghi chú lại đầy đủ và cụ thể. Bạn sẽ biết được rõ ràng chi tiêu trong từng thời điểm. Chi tiêu hợp lý xong, bạn sẽ giữ lại số tiền dư tích góp lại thành khoản tiết kiệm cho riêng mình.

    Bên cạnh đó, bạn có thể nắm rõ tình hình số dư tài khoản và số tiền có thể sử dụng. Từ đó bạn có thể cân nhắc tình hình tài chính để có những chi tiêu hợp lý hơn và khoa học hơn. Các ngân hàng luôn khuyến khích bạn mở tài khoản trực tuyến để chủ động hơn trong việc kiểm tra các thanh toán qua thẻ.

    Quy trình mở thẻ đơn giản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Bật Tìm Bạn Quanh Đây Trên Zalo 2021
  • Sửa Lỗi Không Tìm Được Bạn Bè Quanh Đây Trên Zalo Với Vài Bước Đơn Giản
  • Cách Kích Hoạt Chức Năng “tìm Quanh Đây” Bị Ẩn Trên Zalo
  • Ios 14 Chính Thức Ra Mắt Với Giao Diện Mới, Thêm Nhiều Tính Năng
  • Tính Năng Mới Trên Ios 14 Sẽ Khiến Youtube Phải Đau Đầu, Còn Người Dùng Như Mở Cờ Trong Bụng
  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Mở Thẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Là Gì? Có Gì Khác Với Thẻ Ghi Nợ Quốc Tế?
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Và Ghi Nợ Quốc Tế Khác Gì Nhau?
  • Đặc Điểm Sinh Học, Sinh Sản Của Ếch ” Tiệp Phát
  • Khái Niệm Cơ Bản Sinh Học: Đặc Điểm Của Cuộc Sống ·
  • Đặc Điểm Sinh Học Và Khả Năng Sản Xuất Của Gà Hồ
  • Thẻ ghi nợ nội địa là gì?

    Thẻ ghi nợ là gì?

    Thẻ ghi nợ là tên gọi ở Việt Nam, trong tiếng Anh nó được gọi là thẻ Debit hoặc Debit Card. Loại thẻ này được rất nhiều người sử dụng nhưng đa số họ không biết đó chính là thẻ ghi nợ.

    Debit Card là một trong những sản phẩm thẻ của ngân hàng phát hành. Chức năng chính của thẻ tùy thuộc ngân hàng của nó. Ví dụ như giao dịch rút và chuyển tiền, tiết kiệm, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại….

    Thẻ ghi nợ rất dễ làm vì không yêu cầu chứng minh thu nhập như một số thẻ khác. Lưu ý bạn không được nhầm lẫn thẻ ghi nợ là thẻ cho phép chủ sở hữu mượn tiền ngân hàng. Thực tế thẻ ghi nợ chỉ trừ tiền vào tài khoản ngân hàng của bạn. Nói một cách đơn giản thẻ ghi nợ giống như việc bạn sử dụng dịch vụ nạp tiền điện thoại trả trước.

    Thẻ ghi nợ nội địa là gì?

    Thẻ ghi nợ nội địa chỉ có thể được sử dụng tại chính quốc gia phát hành thẻ. Như vậy thẻ ghi nợ nội địa của Việt Nam sẽ được các ngân hàng trong nước như ACB, Vietcombank, Sacombank …. phát hành. Đồng thời bạn cũng chỉ sử dụng được thẻ này tại Việt Nam. Khi ra nước ngoài, bạn không thể sử dụng thẻ này mà phải dùng thẻ ghi nợ quốc tế.

    Một điều quan trọng cần lưu ý chính là thẻ ghi nợ nội địa chỉ cho phép bạn sử dụng không quá số tiền trong tài khoản. Giả sử thẻ ghi nợ nội địa của bạn đang có 10 triệu thì bạn không được sử dụng quá số tiền này. Nhiều ngân hàng còn có quy định thẻ phải còn dư ít nhất 50.000đ làm phí quản lý thẻ.

    Đặc điểm của thẻ ghi nợ nội địa

    • Phạm vi sử dụng: Thẻ ghi nợ nội địa chỉ được dùng để thanh toán, rút – chuyển tiền trong phạm vị quốc gia phát hành thẻ.
    • Hạn mức sử dụng: Bạn chỉ được sử dụng số tiền nạp trước trong tài khoản ngân hàng. Nếu bạn muốn sử dụng vượt số tiền có sẵn thì phải nạp thêm.
    • Phí mở thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa sẽ liên kết với tài khoản ngân hàng nên thường được yêu cầu nộp một số tiền tối thiểu vào tài khoản. Số tiền này thường là 50.000đ đến 100.000đ tùy ngân hàng.
    • Rút tiền mặt tại trụ ATM: Hiện nay nhiều ngân hàng đều thu phí khi sử dụng thẻ ghi nợ nội địa rút tiền. Nếu rút cùng hệ thống ngân hàng, phí là 1.100đ, khác hệ thống thì phí rút 3.300đ. Tuy nhiên vẫn có một số ngân hàng miễn phí rút tiền ATM.
    • Bạn có thể trực tiếp gửi tiền tiết kiệm bằng máy ATM thay vì đến ngân hàng. Một số ngân hàng hỗ trợ như Vietinbank, Techcombank……
    • Hỗ trợ duy trì thẻ ghi nợ nội địa với siêu thị, nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng: BIDV, Vietcombank……
    • Hỗ trợ nạp tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng chỉ với máy ATM: ngân hàng Đông Á….

    Điều kiện và thủ tục sử dụng thẻ ghi nợ nội địa

    Điều kiện dùng thẻ

    • Bạn là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú ở Việt Nam có năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định pháp luật.
    • Bạn phải đủ 18 tuổi.
    • Muốn mở thẻ ghi nợ nội địa, điều đầu tiên bạn cần chính là tài khoản tại ngân hàng phát hành thẻ. Do đó thường thì ngân hàng sẽ thu phí tạo tài khoản, quản lý tài khoản và thẻ từ 50.000đ – 100.000đ.

    Thủ tục mở thẻ

    Việc mở thẻ ghi nợ nội địa tương đối đơn giản hơn các loại thẻ khác. Đầu tiên bạn cần có chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực. Kế tiếp bạn đến ngân hàng nơi sẽ phát hành thẻ ghi nợ nội địa. Tại đây nhân viên ở quầy giao dịch sẽ hướng dẫn bạn các thủ tục làm thẻ debit card nội địa.

    Về cơ bản nhân viên ngân hàng sẽ đưa bạn “Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng mở thẻ ghi nợ” để điền thông tin. Ngoài ra còn có hợp đồng sử dụng thẻ như họ tên, tên hiển thị trên thẻ, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số điện thoại…..

    Trường hợp bạn muốn đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản thì sẽ có thêm giấy xác nhận lương và trợ cấp xã hội do tổ chức, đơn vị quản lý lao động hay cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Ngoài ra bạn nên đăng ký các tiện ích như nhận SMS thông báo thay đổi số dư tài khoản, thanh toán trực tuyến, Internet Banking ….. Thông thường những tiện ích này sẽ tốn phí tùy theo ngân hàng.

    Giờ thì bạn đã biết thẻ ghi nợ nội địa là gì và những thông tin cơ bản xoay quanh nó. Ngày nay việc sử dụng thẻ ghi nợ nội địa ngày càng phổ biến vì thủ tục đơn giản mà chứa nhiều tiện ích. Việc thanh toán bằng thẻ thay cho tiền mặt sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh được nhiều rủi ro phát sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Có Các Loại Thẻ Ghi Nợ Nào?
  • Đặc Điểm Chó Poodle Thuần Chủng
  • Những Dấu Hiệu Cơ Bản Nhận Biết Chó Becgie Thuần Chủng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100