Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng

--- Bài mới hơn ---

  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s 2, p 6, d 10

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Đặc Điểm Của Electron Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Lipit Em Cần Nắm Để Làm Tốt Các Dạng Bài Thi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Fdi Là Gì ? Đặc Điểm Của Fdi Như Thế Nào ?
  • Khái Niệm Bản Chất Đặc Điểm Và Các Hình Thức Của Fdi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm & Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
    • Cho các nhận định sau:(a) Proton là hạt mang điện tích dương(b) Nơtron là hạt không mang điện(c) Điện tích của prot
    • Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
    • Cho các nhận định sau:(a) Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân(b) Hạt nhân nguyên tử được t�
    • Những điều khẳng định nào sau đây không phải bao giờ cũng đúng?
    • Về trị số có thể coi nguyên tử khối bằng số khối
    • Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử R là 52.
    • Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 49.
    • Nguyên tử ({}_{35}^{80})X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
    • Nguyên tử R có 38 hạt mang điện và 20 hạt không mang điện, ký hiệu nguyên tử nào sau đây đúng?
    • Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơ tron và 8 electron?
    • Lớp M có số phân lớp là
    • Nguyên tử của nguyên tố X có đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Số electron lớp ngoài cùng của X là
    • Nguyên tử X có tổng hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là
    • Cho nguyên tử oxi có Z=8. Một mol nguyên tử oxi có chứa
    • Hạt nhân nguyên tử R có điện tích +32.10-19 (C). Nguyên tố R là
    • Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị ({}_{35}^{79})Br và ({}_{35}^{81})Br. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91.
    • Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl, khối lượng nguyên tử trung bình của clo là 35,5.
    • Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị: 35Cl chiếm 75% về số nguyên tử còn lại là 37Cl.
    • Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị: ({}_7^{14})N chiếm 99,63% về số nguyên tử còn lại là ({}_7^{15})N.
    • Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron trong 3 đồng vị bằng 129, số nơtron
    • Cho các nhận định sau:(a) Ngày nay người ta đã biết các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên t�
    • Các electron của nguyên tử X được phân bổ trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Điện tích hạt nhân của X là
    • Nhận xét nào say đây không đúng
    • Phân lớp nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất?
    • Nguyên tố sau đây thuộc nguyên tố s?
    • Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X không thể là:
    • Lớp electron nào sau đây ở xa hạt nhân nhất?
    • Số electron tối đa của lớp M là
    • Cho 3 nguyên tố X (Z=2), Y(Z=17); T(Z=20). Phát biểu nào sau đây là đúng?
    • Đặc điểm của electron là gì
    • Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
    • Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron
    • Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
    • Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
    • phát biểu nào đúng về đồng vị?
    • Trong một ô lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều.
    • Trong một ố lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
    • Tổng số p và số e được gọi là số khối.
    • Lớp L có bao nhiêu obitan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Bài 19. Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 20: Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • 7 Tác Dụng Của Cây Trúc Đào Chữa Bách Bệnh, Số 4 Hiệu Quả Nhất
  • Cây Lá Dứa (Dứa Thơm,nếp Thơm,cây Cơm Nếp)
  • Lá Dứa Sử Dụng Để Chế Biến Thành Gia Vị, Màu Sắc Cho Món Ăn
  • Cấu Tạo Cấp 1 Của Rễ Cây Lớp Hành
  • PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO ĐÔNG TRIỀU

    TRƯỜNG THCS BÌNH KHÊ

    GIÁO ÁN SINH HỌC 6

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    GV: Tr?n Th? Oanh

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    Chú thích vào hình các bộ phận của lá

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    Lá gồm những bộ phận nào?

    Lá gồm

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    a. Phiến lá

    Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng sau

    Nhóm 1,2 hoàn thành thông tin về lá số 1,2,3

    Nhóm 3,8 hoàn thành thông tin về lá số 4,5,6

    Nhóm 5,6 hoàn thành thông tin về lá số7,8,9

    Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng

    1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước của phiến lá?

    2. Nhận xét gì về mầu sắc diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?

    .

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    Lá gồm

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    a. Phiến lá

    1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước thước phiến lá?

    – Phiến lá có nhiều hình dạng ,kích thước khác nhau

    – Phiến lá có mầu xanh hình bản dẹt, là phần có diện tích rộng nhất giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ

    2. Nhận xét gì về mầu sắc và diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?

    Vì sao lá cây có mầu xanh?

    * Lá cây có mầu xanh vì trong các tế bào thịt lá có chứa lục nạp hay còn gọi là diệp lục giúp lá quang hợp

    Lá cây không có mầu xanh có quang hợp không?

    Cây huyết dụ

    Cây sồi lá đỏ

    Cây phong lá đỏ

    Lá tía tô

    Những lá cây không có mầu xanh vẫn quang hợp vì trong tế bào thịt lá vẫn có diệp lục nhưng ngoài ra còn có thêm các sắc tố làm cho lá có mầu khác nhau

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    b. Gân lá

    *Phân biệt đặc điểm của 3 loại gân lá

    *Dựa vào đặc điểm của gân lá sắp xếp các lá đã chuẩn bị thành 3 nhóm

    THẢO LUẬN

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Có mấy kiểu gân lá ? Đặc điểm từng loại?

    2. Hãy kể tên những lá có gân hình mạng , lá có gân song song, lá có gân hình cung?

    .

    b. Gân lá

    Gân lá có 3 kiểu

    Gân hình mạng

    Gân song song

    Gân hình cung

    c. Lá đơn và lá kép

    Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn?

    *Lá mồng tơi : có cuống lá nằm ngay dưới chồi nách và mỗi cuống lá chỉ mang một phiến lá . Khi rung cả cuống và phiến lá cùng rụng một lúc

    Tại sao lá hoa hồng thuộc loại lá kép?

    * Lá hoa hồng :Có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con ,mỗi cuống con mang một lá chét ,chồi nách ở trên cuống chính. Khi rụng lá chét rụng trước cuống chính rụng sau

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Thế nào là lá đơn? Kể tên các cây có lá đơn?

    2. Thế nào là lá kép? Kể tên cây có lá kép?

    b. Gân lá

    c. Lá đơn và lá kép

    – Lá đơn : Có cuống ngay dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến lá, khi rụng phiến lá và cuống cùng rụng một lúc

    – Lá kép :Có một cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến lá ( gọi là lá chét). Khi rụng lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau. Chồi nách chỉ có ở phía trên cuống chính.

    2. Cách xếp lá trên thân và cành

    Cây dâu

    1

    Mọc cách

    Cây dừa cạn

    2

    Mọc đối

    Cây dây huỳnh

    3

    Mọc vòng

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Lá xếp trên thân và cành gồm những kiểu nào?

    2. Em có nhận xét gì về cách xếp của các lá trên và lá phía dưới?

    b. Gân lá

    c. Lá đơn và lá kép

    2. Cách xếp lá trên thân và cành

    Gồm 3 kiểu

    Lá moc cách

    Lá mọc đối

    Lá mọc vòng

    Lá trên và lá dưới mọc so le giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

    Bài tập

    Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất

    a. Các lá đều có gân song song là

    1. Lá mít, lá mía, lá trầu không.

    2. Lá cỏ tranh, lá bông mã đề, lá dừa

    3. Lá lúa, lá ngô, lá tre

    b. Các lá sau đều là lá kép

    1. Lá xà cừ, lá phượng vĩ, lá xoan.

    2. Lá tre, lá vải, lá sắn.

    3.. Lá nhãn, lá dừa, lá đu đủ.

    Câu 2: Những đặc điểm bên ngoài nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Cấu Hệ Thống Treo
  • Cấu Tạo Nhíp Xe Lôi 3 Bánh Và Bảng Giá Hiện Nay Bạn Cần Biết
  • Nhíp Lá Cho Cầu Sau
  • Bật Mí: Công Dụng Cây Ngũ Gia Bì Với Sức Khỏe
  • Cây Ngũ Gia Bì Hợp Tuổi Gì? Ý Nghĩa Phong Thuỷ Cây Ngũ Gia Bì?
  • Đặc Điểm Hình Dáng Bên Ngoài Của Sự Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Có Biết Xi Măng Làm Từ Gì? Xi Măng Có Tính Chất Gì Không?
  • Kim Loại Màu Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Kim Loại Màu
  • Tính Chất Và Đặc Điểm Của Vải Cotton, Ưu Nhược Điểm
  • Chất Lượng Dịch Vụ Là Gì? Đặc Điểm Của Chất Lượng Dịch Vụ?
  • Dịch Vụ Công Là Gì? Đặc Điểm Của Dịch Vụ Công?
  • Đặc điểm hình dáng bên ngoài của sự vật

    Chúng ta có thể nghiên cứu lượng từ theo ba hướng, đó là loại tương tự nhau về hình dáng bên ngoài, loại bộ phận thay thể cho tổng thể, loại trạng thái tồn tại bên ngoài của sự vật.

    Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi tổng hợp được những loại có hình dáng sau: hình đốm nhỏ, chấm nhỏ; hình sợi, tia; hình có chiều dài, hình dải; hình uốn cong; hình có bề mặt; hình dáng như cái mâm, hình tròn; hình hạt, viên; hình khối; hình gò, đống; hình cầu; hình khóm, bụi. Hình dáng tổng thể sự vật được con người được xét theo phương diện sau:

      Khái quát từ góc độ tỉ lệ ba chiều dài, rộng, cao của hình dáng bên ngoài của sự vật: Tri nhận của con người về tỉ lệ ba chiều dài, rộng, cao của hình dáng bên ngoài của sự vật trong tổ hợp danh lượng đã quyết định lựa chọn lượng từ nào. Lựa chọn những sự vật làm lượng từ phải có tỉ lệ ba chiều tương đương với danh từ khối. Ví dụ trong tiếng Hán, 绳子dây thừng có hình dáng dài nhỏ, cho nên đã lựa chọn 条/tiáo/ trong từ 枝条 (nhánh cây) để làm lượng từ. Trong tiếng Việt, dải sông Hàn thì sông Hàn có chiều dài, nên đã chọn dải là danh từ với nghĩa gốc là vật có hình dài và hẹp khổ để làm danh từ chỉ đơn vị.

      Khái quát từ góc độ tương tự nhau vể tổng thể của sự vật: Do thế giới vật chất khách quan vô cùng phức tạp, không thể dựa vào tỉ lệ ba chiều để khái quát phản ánh hình dáng bên ngoài của sự vật, thế nên con người đã dùng những sự vật gần giống nhất, tần suất sử dụng tương đối cao, mang tính tiêu biểu nhất để làm lượng từ của sự vật này. Ví dụ như trong tiếng Hán, 明月(minh nguyệt) có hình dáng tròn. Rất khó dùng tỉ lệ ba chiều dài, rộng, cao để miêu tả hình dáng sự vật. Người ta lấy 轮/lún/ (bánh xe), có hình dáng tròn như mặt trăng để làm lượng từ cho mặt trăng. Trong tiếng Việt, lá phổi, lá gan thì phổi, gan có hình dáng giống chiếc lá, nên người ta dùng làm danh từ chỉ đơn vị miêu tả cho những vật giống hình chiếc lá.

    Còn một số lượng từ thì chỉ trạng thái thay đổi của sự vật, con người khái quát quá trình động thái của động tác. Loại lượng từ này không có nhiều. Ví dụ trong tiếng Hán, 一张嘴 một cái miệng, 一张弓 một cây cung, thì 张/ zhāng/ là động từ có nghĩa là mở ra, giương ra, dùng để khái quát phản ánh động tác mở ra của cái miệng, giương ra của cây cung. Người ta mượn những loại động từ này làm lượng từ cá thể miêu tả động thái của danh từ trung tâm. Các loại ý nghĩa tượng hình của lượng từ tiếng Trung và các yếu tố tương đương trong tiếng Việt

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Xét Về Những Đặc Điểm Nổi Bật Của Sự Vật, Phong Cảnh Được Miêu Tả Trong Mỗi Đoạn Văn….
  • Virus Máy Tính Là Gì? Cách Phòng Chống Và Ngăn Chặn Tác Hại Của Nó
  • Vi Sinh Đại Cương Virus
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Virus Cúm
  • Khái Niệm Việc Làm, Vai Trò Của Việc Làm Và Giải Quyết Việc Làm
  • Những Đặc Điểm Nổi Trội Của Rèm Cuốn Ngoài Trời

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết (Chi Tiết)
  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Văn Học
  • Tuần 9. Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
  • Quy Phạm Pháp Luật Là Gì? Các Đặc Điểm Của Quy Phạm Pháp Luật
  • 12/12/2017

    Rèm cuốn ngoài trời là loại rèm cuốn có rất nhiều ưu điểm nổi trội vì thế mà loại rèm này đang được rất nhiều người lựa chọn và sử dụng. Đây là một trong những loại rèm mang lại rất nhiều tác dụng cho ngôi nhà. Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ những ưu điểm nổi trội của loại rèm cuốn ngoài trời này để giúp bạn có thêm thông tin về loại rèm này để có thể lựa chọn được loại rèm phù hợp nhất với nhu cầu của bạn

    Rèm cuốn ngoài trời có đặc điểm nổi trội gì?

    – Loại rèm cuốn ngoài trời này có rất nhiều ưu điểm và tính năng nổi trội so với các dòng sản phẩm rèm khác. Với thiết kế với nhiều ưu điểm và tính năng như giúp không gian làm việc, sinh hoạt không quá oi bức; kiểm soát được lượng ánh sáng chiếu vào phòng cũng như lượng nhiệt hấp thụ một cách hiệu quả nhất, mùa đông ấm áp, mùa hè mát mẻ

    – Với việc thiết kế và sản xuất rèm cuốn ngoài trời là giải pháp tối đa giúp tối ưu cho việc hạn chế việc sử dụng điều hòa mà căn phòng của bạn vẫn mát mẻ, thoáng đãng. Từ đó tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc tiêu thụ điện năng cũng như những chi phí không cần thiết một cách tối đa

    – Việc lựa chọn sử dụng rèm cuốn ngoài trời chính là giải pháp hoàn hảo giúp cho căn nhà bạn có được không gian riêng tư, hoàn hảo, tiết kiệm năng lượng mà vẫn đảm bảo được sự thoải mái, tính nghệ thuật, thẩm mỹ cho ngôi nhà, văn phòng của bạn

    2. Khắc phục tình trạng chói mắt

    – Có rất nhiều khách hàng do đặc thù của không gian nội thất, điều kiện sống hoặc đặc thù công việc mà họ muốn tìm kiếm được loại rèm văn phòng có thể giảm thiểu tối đa ánh sáng, tình trạng chói mắt mỗi khi ngồi trước máy tính, ti vi làm ảnh hưởng tới giấc ngủ, môi trường làm việc của họ

    – Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng rèm cuốn ngoài trời thì bạn có thể hoàn toàn yêm tâm. Bởi đây là loại rèm được thiết kế với chất liệu rèm vừa phải không quá mỏng làm giảm hiệu quả cản ánh sáng mà cũng không quá dày để gây cảm giác tù túng cho gian phòng nhà bạn

    – Rèm ngoài trời được sản xuất từ chất liệu cao cấp vì thế mà bạn có thể hoàn toàn yên tâm nó sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe của người thân trong gia đình mà nó còn sở hữu công dụng phản xạ ánh sáng thay vì việc hấp thụ quá nhiều ánh sáng làm ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc hay không gian nghỉ ngơi, thư giãn của bạn

    – Một trong những ưu điểm vượt trội của loại rèm cuốn này chính là được ứng dụng và sử dụng công nghệ hiện đại có thể điều khiển từ xa hoặc hẹn giờ một cách dễ dàng để giúp bạn có thể làm chủ không gian sống một cách tối đa

    – Bạn hoàn toàn không phải lo lắng việc ngủ quên khi chưa kịp kéo rèm lên hoặc không cần về nhà vội vàng hạ rèm nếu có cơn mưa bất chợt. Bởi với công nghệ hẹn giờ cùng chế độ điều khiển thông minh thì sẽ giúp bạn hoàn thành mọi vấn đề một cách dễ dàng và tiện lợi nhất. Đặc biệt với thời tiết cuối tháng 5 tháng 6 với hiện tượng nắng mưa thất thường thì đây là sự lựa chọn hoàn hảo

    – Với thiết kế tinh tế, hiện đại nhưng cũng không mất đi sự sang trọng, đẳng cấp kết hợp với công nghệ hiện đại sẽ đem đến một không gian gia đình bạn trở nên tinh tế, hoàn hảo nhất với thiết kế rèm cuốn ngoài trời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giống Gà Kelso Và Đặc Điểm Nổi Trội Là Gì?
  • Công Nghệ Ahd Là Gì? Camera Ahd Có Đặc Điểm Gì Nổi Trội?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại Và Đánh Giá Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ
  • Định Nghĩa Và Đặc Điểm Thư Viện Số
  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Tnhh
  • Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Lớp Bò Sát, Lớp Chim, Lớp Thú.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Lan Phi Điệp Tím
  • Cách Trồng & Chăm Sóc Lan Phi Điệp Vào Chậu Ít Ai Biết
  • Nhận Biết, Cách Trồng Và Chăm Sóc Phi Điệp Tím
  • Đặc Điểm Của Các Loại Thức Ăn Cho Bò Sữa
  • Tổng Hợp Các Loại Chó Cảnh Nhỏ Dễ Nuôi Và Đáng Yêu Nhất
  • Lớp bò sát:

    + Đặc điểm chung:

    Là động vật có xương sống, thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:

    _ Da khô, có vảy sừng, cổ dài, chi yếu, đầu ngón có vuốt sắc.

    _ Màng nhĩ nằm trong hốc tai, mắt có mí

    _ Phổi có nhiều vách ngăn

    _ Tim 3 ngăn, có vách cơ hụt ở tâm thất (trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha, là động vật biến nhiệt.

    _ Thụ tinh trong, con đực có cơ quan giao phối, con cái đẻ trứng có vỏ dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, nhiều noãn hoàng

    + Vai trò:

    Có lợi:

    _ Có ích lợi cho nông nghiệp như tiêu diệt sâu bọ, chuột đồng,…

    _ Có giá trị thực phẩm cao như: thịt rắn, rùa, ba ba…

    _ Làm dược phẩm như rượu rắn, mật trắn, nọc rắn độc…

    _ Làm sản phẩm mĩ nghệ như: vảy đồi mồi, da cá sấu.

    Có hại:

    _ Rắn độc và cá sấu tấn công nguy hiểm cho con người và vật nuôi

    Lớp chim:

    + Đặc điểm chung:

    Là động vật có xương sống, thích nghi cao với sự bay lượn và các điều kiện sống khác nhau.:

    + Toàn thân phủ lông vũ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng.

    + Phổi có các ống khí và các mảng túi khí giúp tham gia hô hấp

    + Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể và là động vật hằng nhiệt

    + Trứng có vỏ đá vôi, và được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ.

    + Vai trò:

    Có lợi:

    _ Chim cung cấp thực phẩm và tạo sản phẩm vật dụng gia đình, trang trí và làm cảnh

    _ Chim được huấn luyện để săn mồi và phục vụ du lịch

    _ Trong tự nhiên, chim ăn sâu bọ và các động vật gặm nhấm có hại, giúp phán tán quả và hạt cho cây rừng và giúp thụ phấn cho cây trồng

    Có hại:

    _ Chim ăn các loài cá, ăn cỏ và hạt có hại cho nền kinh tế và sản xuất nông nghiệp

    _ Chim là động vật trung gian truyền bệnh

    Lớp thú:

    + Đặc điểm chung:

    _ Là động vật có xương sống, có tổ chức cơ thể cao nhất

    _ Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

    _ Toàn thân phủ lông mao, bộ răng phân hóa gồm: răng cửa, răng nanh, răng hàm

    _ Tim 4 ngăn, và là động vật hằng nhiệt

    _ Bộ não phát triển, thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não

    + Vai trò:

    _ Có vai trò cung cấp thực phẩm, sức khoẻ, làm dược liệu, làm đồ mĩ nghệ, là đối tượng thí nghiệm sinh học và tiêu diệt các loài gặm nhấm co hại

    _ Các biện pháp bảo vệ môi trường sống:

    + Bảo vệ các động vật hoang dã

    + Xây dựng khu bảo tồn động vật

    + Tổ chức chăn nuôi các loài thú có giá trị kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lan Phi Điệp Là Gì? Nhận Biết Và Chăm Sóc Lan Giả Hạc
  • Đặc Điểm Nổi Bật Giả Hạc Lá Kẻ Hòa Bình
  • Nêu Đặc Điểm Khí Hậu Ôn Đới Hải Dương?nêu Đặc Điểm Khí Hậu Ôn Đới Hải Dương. Khí Hậu Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Thủy Chế Sông Ngòi Ở Miền Này
  • Bài 31. Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Hoa Đào Lớp 8, 2 Bài Mẫu + Dàn Ý
  • Tủ Điện Hạ Thế Ngoài Trời Có Đặc Điểm Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Tủ Điện Của Thang Máy
  • Cấu Tạo Tủ Điện Thang Máy Bao Gồm Bộ Phận Nào?
  • Cấu Tạo Tủ Điện Thang Máy Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Tủ Điện Thang Máy
  • Cấu Tạo Tủ Điện Thang Máy Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Tủ điện hạ thế ngoài trời, cùng DH Company tìm hiểu về ứng dụng, cấu tạo và tiêu chuẩn kỹ thuật của tủ điện hạ thế ngoài trời

    Tủ điện hạ thế ngoài trời được thiết kế và sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng chặt chẽ, có độ ổn định cao, an toàn khi vận hành và đã được ứng dụng rộng rãi trong các trạm phát điện, trạm phân phối điện của các Công ty điện lực, khu công nghiệp, khu dân cư và các nhà máy…

    Cấu trúc gọn nhẹ và thiết kế đơn giản: các thiết bị đo đếm được thiết kế ở ngăn riêng biệt có tác dụng chống tổn thất và giúp cho người vận hành dễ quan sát.

    Kết cấu tủ điện hạ thế ngoài trời đảm bảo độ an toàn cao: Vỏ tủ được làm từ tôn dày 2mm, đảm bảo vững chắc, các thiết bị đóng cắt như áptômát được bố trí hợp lý và được bảo vệ bằng một cánh phía trong của tủ.

    Công tác kiểm tra, bảo dưỡng đơn giản: Tủ điện hạ thế ngoài trời được chế tạo và đã đạt được cấp bảo vệ IP4X ngăn chặn sự xâm nhập của bụi và côn trùng.

    Cấu tạo tủ điện hạ thế ngoài trời

    – Sử dụng các thiết bị và vật liệu chất lượng cao

    – Thiết kế theo đúng tiêu chuẩn quốc tế

    – Kiểu thiết kế từng khối có thể tách rời

    – Bố trí thiết bị và đầu nối hợp ký

    – Dễ dàng vận chuyển

    – Dễ dàng đấu nối tại công trường và kết nối mở rộng

    – Tất cả các thiết bị được chỉ dẫn rõ ràng

    – Dễ tiếp cận để bảo trì thiết bị

    – Tủ hạ thế ngoài trời đáp ứng được các tiêu chuẩn TCVN 3661-81, IEC 60439-1 với đầy đủ các dòng sản phẩm : Tủ điện tổng MSB, tủ điện phân phối DB, tủ điện ATS, tủ hoà đồng bộ, tủ điện tụ bù, tủ điện công tơ, tủ điều khiển động cơ, tủ điện chiếu sáng, tủ điện cứu hoả…

    Tiêu chuẩn của tủ điện hạ thế ngoài trời

    – IEC 60439-1: Tiêu chuẩn lắp ráp tủ đóng cắt và điều khiển

    – IEC 60947-2: Tiêu chuẩn thiết bị đóng cắt hạ thiết

    – IEC 60947-4-1: Tiêu chuẩn các bộ khởi động động cơ

    – IEC 61641: Tiêu chuẩn ngăn ngừa sự cố hồ quang bên trong

    – IEC 60529: Tiêu chuẩn cấp độ bảo vệ

    * Tiêu chuẩn chế tạo:

    – TCVN 4255:2008, IEC 60529:2001: tiêu chuẩn về cấp bảo vệ của vỏ tủ.

    – TCVN 799-1:2009, IEC 60439-1:2004: tiêu chuẩn tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp.

    – IEC 144: mức bảo vệ của tủ hạ thế, các cơ cấu đóng cắt và điều khiển.

    – IEC 529: mức bảo vệ tủ hạ thế (ký hiệu mã IP).

    – IEC 185: máy biến dòng.

    – IEC 439-1: lắp ráp cơ cấu đóng ngắt và điều khiển hạ áp – Phần 1 thí nghiệm mẫu (Type tests) và thử nghiệm lắp ráp từng phần.

    – IEC 947-2: cơ cấu đóng ngắt và điều khiển hạ áp – Phần 2 áptômát.

    – IEC 521: Công tơ điện hữu công cấp chính xác 2.

    – IEC 145: Công tơ điện vô công cấp chính xác 2.

    Hình ảnh về các mẫu tủ điện hạ thế ngoài trời Thông số kỹ thuật điện cơ bản của tủ điện hạ thế ngoài trời

    – Dòng điện định mức: 7400A

    – Dòng điện ngắn mạch: 100KA

    – Điện áp hoạt động: 690VAC

    – Điện áp cách điện: 1000V

    – Điện áp thử nghiệm cách điện 2500V/1min

    – Điện áp xung: 8KV

    – Phân cách bên trong: 1,2a, 2b, 3a, 3b, 4a, 4b

    – Cấp bảo vệ: Đến IP54

    DH Company chuyên thiết kế, lắp đặt các loại tủ điện hạ thế ngoài trời

    Ngoài việc lắp đặt tủ điện hạ thế ngoài trời, DH Company còn lắp đặt bất kỳ loại tủ điện nào theo yêu cầu. Với đội ngũ kỹ sư điện giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết với nghề đã trực tiếp lắp đặt hàng ngàn tủ điện các loại cho các khách hàng.

    Lí do bạn nên chọn DH Company

    Sản phẩm, linh kiện chính hãng, chất lượng

    Lắp đặt nhanh chóng theo yêu cầu

    Quy trình lắp đặt rõ ràng, hợp đồng chi tiết giữa 2 bên

    Chế độ bảo hành 12 tháng

    Giá tốt nhất thị trường

    Tư vấn lựa chọn, hỗ trợ vận chuyển, lắp đặt, bảo trì tận nơi cho khách hàng

    Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất

    Địa chỉ: Ô 38 – LK 20 – KĐT Văn Khê – phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Chi nhánh: Số 201 Vũ Quỳnh, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

    Các bạn có thể theo dõi các bài viết khác:

    Tags: tủ điện hạ thế ngoài trời, tu dien ha the ngoai troi, tủ điện hạ thế, tu dien ha the, tủ điện, tu dien

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tủ Điện Hạ Thế Ngoài Trời
  • Tủ Điện Hạ Thế, Phân Loại Tủ Điện Hạ Thế Hahuco Uy Tín, Giá Thành Hợp Lý
  • Cấu Tạo Tủ Điện Hạ Thế
  • Kết Cấu Của Tủ Điện Công Nghiệp
  • Tủ Điện Là Gì, Phân Loại Tủ Điện
  • Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Giáo Án Mầm Non Đề Tài Mùa Xuân Của Bé
  • Thời Tiết Đặc Trưng Mùa Xuân Trong Ngày Đầu Tiên Diễn Ra Hội Nghị Thượng Đỉnh Hoa Kỳ
  • Môi Trường Đới Lạnh: Vị Trí, Đặc Điểm Và Khí Hậu
  • Bài 21 : Môi Trường Đới Lạnh
  • Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

    I. ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT

    – Trên thế giới có khoảng 6500 loài bò sát.

    – Việt Nam đã phát hiện 467 loài. Nhiều loài mới được phát hiện trong những năm gần đây.

    – Các loài bò sát đều có đặc điểm là: da khô, có vảy sừng bao bọc và sinh sản trên cạn.

    – Bò sát hiện nay, được chia thành 4 bộ: bộ Đầu mỏ, bộ Có vảy, bộ Cá sấu, bộ Rùa.

    * Đặc điểm của từng bộ

    1. Bộ Đầu mỏ

    – Hiện nay, chỉ còn 1 loài sống trên vài hòn đảo nhỏ ở Tân Tây Lan được gọi là Nhông Tân Tây Lan.

    2. Bộ Có vảy

    – Chủ yếu gồm những loài sống trên cạn

    – Không có mai và yếm.

    – Hàm có răng: hàm ngắn, răng nhỏ, mọc trên hàm

    – Trứng có vỏ dai bao bọc.

    – Gồm có:

    + Phân bộ Thằn lằn: có chi màng nhĩ rõ

    + Phân bộ Rắn: không có chi, không có màng nhĩ

    3. Bộ Cá sấu

    – Môi trường sống: vừa sống ở nước vừa sống ở cạn.

    – Không có mai và yếm.

    – Hàm có răng: hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc, mọc trong lỗ chân răng.

    – Trứng có vỏ đá vôi bao bọc.

    – Đại diện:

    4. Bộ Rùa

    – Vừa ở nước vừa ở cạn.

    – Có mai và yếm.

    – Hàm không có răng.

    – Trứng có vỏ đá vôi bao bọc.

    – Đại diện:

    → chúng có lối sống và môi trường sống phong phú.

    II. CÁC LOÀI KHỦNG LONG 1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

    – Tổ tiên của Bò sát được hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm.

    – Gặp điều kiện thuận lợi, bò sát cổ phát triển mạnh mẽ → thời kì phồn thịnh của bò sát (thời kì Khủng long).

    – Trong thời kì Khủng long có nhiều loài bò sát to lớn, hình thù kì lạ, thích nghi với những môi trường sống có điều kiện sống rất khác nhau.

    – Một số loài khủng long điển hình đã được khoa học mô phỏng lại:

    2. Sự diệt vong của khủng long

    – Khí hậu Trái đất lúc đó đang nóng bỗng trở nên lạnh đột ngột, thiên thạch va vào Trái đất, cùng với thiên tai như: núi lửa, khói bụi che phủ bầu trời Trái đất trong nhiều năm → quang hợp thực vật bị ảnh hưởng → thiếu thức ăn, chỗ trú để tránh rét khủng long có kích cỡ lớn bị tiêu diệt hàng loạt. Chỉ còn 1 số loài có kích cơ nhỏ như: thằn lằn, rắn, rùa, cá sấu … còn tồn tại cho đến ngày nay.

    III. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT

    + Da khô, có vảy sừng

    + Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai

    + Chi yếu, có vuốt sắc

    + Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn

    + Có 2 vòng tuần hoàn, tâm thất có vách ngăn hụt, tạm thời chia tâm thất thành 2, máu nuôi cơ thể ít pha hơn.

    + Là động vật biến nhiệt

    + Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong

    + Trứng có màng dai hoặc có vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng

    IV. VAI TRÒ CỦA BÒ SÁT

    – Đa số là có lợi:

    + Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ như thằn lằn, tiêu diệt chuột như rắn.

    + Có giá trị thực phẩm: ba ba, dược phẩm (rượu rắn, mật trăn, yếm rùa …)

    + Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da rắn, cá sấu …

    – Tác hại: gây độc cho người: rắn độc

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chó Rottweiler Có Mấy Loại? Đặc Điểm Đặc Trưng Của Từng Loại
  • Giá Chó Phú Quốc Và Đặc Điểm Từng Loại Chó Theo Giá Cả
  • Tổng Hợp Các Loại Chó Cảnh Nhỏ Dễ Nuôi Và Đáng Yêu Nhất
  • Đặc Điểm Của Các Loại Thức Ăn Cho Bò Sữa
  • Nhận Biết, Cách Trồng Và Chăm Sóc Phi Điệp Tím
  • Đặc Điểm Của Bộ Phát Wifi Chuyên Dụng Ngoài Trời Công Suất Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Wifi Cách Hoạt Động Của Wifi
  • Đặc Điểm Nổi Bật Của Modem Wifi Internet Cáp Quang Viettel Băng Tần Kép
  • Tính Năng, Đặc Điểm Của Access Point Wifi
  • Máy Lạnh Gree Wifi Inverter 1 Hp Gwc09Ub
  • Hamster Winter White: Chăm Sóc Hamster Mang Thai Và Sinh Con
    • Wifi được lắp đặt ở bên ngoài không gian ngoại thất của công trình, thường là loại wifi có môi trường hoạt động và phủ sóng tại không gian thông thoáng, không có vật cản lớn.

    Tuy nhiên l lại phải thường đối mặt với các biến đổi và ảnh hưởng từ các yếu tố thời tiết nên hệ thống wifi phải chọn được các thiết bị có độ bền cao, sắp xếp mô hình hợp lý để hệ thống có thể vận hành ổn định.

      Hệ thống wifi chuyên dụng ngoài trời công suất lớn thường có chỉ số băng thông cao từ 7 GHZ trở lên để đảm bảo khả năng truyền tải dữ liệu internet cường độ cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhiều người truy cập cùng một lúc trong phạm vi rộng.

    2, Một số bộ phát wifi ngoài trời công suất lớn phổ biến hiện nay

    Wifi Unifi AP AC Mesh: đây là loại wifi chuyên dụng ngoài trời đang rất được ưa chuộng hiện nay. Bộ phát wifi ngoài trời này được đặc trưng bởi độ bền cao, phạm vi phủ sóng internet rộng đến hơn 2000 m2. Sở hữu hệ số băng thông là 7,5 GHZ, Wifi Unifi AP AC Mesh có thể phát sóng dữ liệu internet ở mức 400 Mbps, đủ cung cấp lưu lượng cho khoảng 150 user truy cập cùng lúc.

    Ubiquiti UniFi AP AC PRO: Thiết bị wifi chuyên dụng này được rất nhiều khu nghỉ dưỡng ưa chuộng. Ubiquiti UniFi AP AC PRO sử dụng hai bộ wifi khuếch tán sóng internet, điều này giúp cho nó có thể phát ra bước sóng đạt mức 700 Mbps, phạm vi phủ sóng internet trong bán kính 20 mét. Thiết bị wifi chuyên dụng ngoài trời này có thể đáp ứng nhu cầu truy cập cùng lúc cho khoảng 300 user.

    Một bộ wifi chuyên dụng Ubiquiti UniFi AP AC PRO có giá 4 triệu đồng.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang muốn lắp đặt hệ thống wifi chuyên dụng ngoài trời công suất lớn mà chưa biết đâu là giải pháp tốt thì có thể liên hệ với DIGIVI – nhà thầu giàu kinh nghiệm, chuyên thi công thì có thể liên hệ với DIGIVI theo địa chỉ sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Máy Honda Wave Alpha 2021
  • Wave Alpha Cũ 110Cc 2021
  • Honda Giới Thiệu Wave Alpha Phiên Bản 2021
  • Tìm Hiểu Thông Số Xe Wave Alpha Và Đặc Điểm Nổi Bật Của Wave Alpha So Với Những Dòng Xe Số Khác
  • Honda Wave Alpha 110: Thông Số Kỹ Thuật Và Giá Xe Wave Alpha
  • Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

    II. Lớp Electron và phân lớp Electron

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

    – Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    – Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

    + Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

    – Ký hiệu Obitan: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    – Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

    – Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    * Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

    * Phân lớp Electron bão hòa.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

    2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

    III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

    Chọn đáp án đúng.

    – A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    – Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

    – Đáp án đúng: B. 5

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    – Đáp án đúng: D. 16

    – Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    – Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

    – Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    – Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100