How To Use “used To” In English

--- Bài mới hơn ---

  • Bản Đẹp 2021 English Grammar In Use Intermediate Pdf
  • Lợi Ích Của Việc Áp Dụng Iso 9000
  • Lợi Ích Mà Iso 9001 Mang Lại Cho Tổ Chức Và Doanh Nghiệp
  • 14 Lợi Ích Mà Iso 9001 Mang Lại Cho Các Tổ Chức Và Doanh Nghiệp
  • Giới Thiệu Bộ Tiêu Chuẩn Quốc Tế Iso 9000 Và Những Lợi Ích Của Việc Áp Dụng Iso 9000
  • We can use “used to” to talk about a past habit or state.

    An example for a state: “He used to live in London” (but he doesn’t now)

    An example for a habit: “He used to go on holiday to Scotland every year” (but he doesn’t now)

    “Used to” is the same for all subjects, and you follow it with the infinitive without “to”:

    “I / You / He / She / We / They used to smoke.”

    To make the negative, use “didn’t” + use + to + verb. (Remove the final /d/ ending from “used”.)

    “I / He didn’t use to smoke.”

    To make the question, use “did” as the auxiliary, and take the final /d/ ending off “used”:

    Did you / she use to smoke?”

    To talk about past habits in English, you can also use would + infinitive without “to”:

    “We would go to Scotland every year when I was a child.”

    “We would travel there by car overnight.”

    However, you cannot use “would” in this way to talk about past states. For this, you must use “used to”.

    Be used to + doing

    There’s a big difference between used to do – to talk about past habits or states and is used to doing – to talk about our familiarity with a place, or activity.

    The form is subject + verb to be + used to + verb in the ing form / noun

    “I am / was used to studying English every day.”

    “I am used to his jokes.” (example with a noun)

    “You are / were used to studying English every day.”

    “He is / was used to studying English every day.”

    You can change the verb “to be” with the verb “get” to talk about the process of becoming used to something (rather than the state of being used to something).

    “If you live in England, you will get used to driving on the left!” (= it will no longer be a problem for you)

    “He finally got used to the winter weather.”

    Don’t make the mistake of combining both forms to make an ungrammatical sentence like “I am used to study.”

    Remember: Either “I used to study” (past habit but no longer true) or

    “I am used to studying ” (I am familiar with studying).

    --- Bài cũ hơn ---

  • The Benefits Of Taking Part In English Speaking Club (Lợi Ích Của Việc Tham Gia Vào Câu Lạc Bộ Nói Tiếng Anh)
  • Internet Cáp Quang Mang Lại Lợi Ích Gì Cho Doanh Nghiệp
  • Internet Marketing Là Gì? Lợi Ích Của Internet Marketing Mang Lại
  • Internet Là Gì ? Lợi Ích Của Internet ?
  • 5 Lợi Ích Của Iso 14001 Quan Trọng Cho Doanh Nghiệp
  • Basic English Vocabulary – Seem

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Stop Siêu Chi Tiết
  • Sơ Đồ Tư Duy Là Gì?
  • Mối Quan Hệ Cơ Cấu Sở Hữu Vốn Đến Hiệu Quả Hoạt Động Và Cấu Trúc Vốn Của Công Ty: Nghiên Cứu Thực Nghiệm Tai Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Vòng Lặp For, Whilevà Do …while Trong Lập Trình C
  • Kinh Nghiệm Xin Tài Trợ Cho Sự Kiện Của Bạn
  • Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng động từ SEEM

    SEEM là một động từ gây cho người học tiếng anh rất nhiều vấn đề. Các bạn mới học tiếng anh thường gặp nhiều khó khăn khi sử dụng động từ này.

    Người ta xếp SEEM vào loại động từ chỉ trạng thái – State verbs

    Chúng ta xem các ví dụ sau:

    • Ví dụ 1: She

      seems

      happy – cô ấy có vẻ đang vui

    Thế cô ấy có vui không? có thể có, có thể không, chúng ta không chắc chắn vào điều đó, nhưng chúng ta nghĩ là cô ấy đang vui. Thực tế có thể cô ấy đang buồn (upset) nhưng cô ấy đang tỏ vui vẻ bề ngoài.

    • Ví dụ 2: He

      seems

       

      to be a pilot

      – Hình như anh ấy là phi công.

    Như ví dụ 2, bạn không biết anh ấy có phải là Phi công hay không nhưng bạn nghĩ như vậy. Như vậy động từ Seem có nghĩa tương tự như Look (like) (trông như là); Feel like (Cảm giác là):

    • You

      seem

       

      to be an actor

      = You

      look like

      an actor (Bạn nhìn như là diễn viên ấy)

    Với những điều chúng ta chưa chắc chắn, có thể đúng hoặc không nhưng chúng ta thấy nó có vẻ như thế hoặc thấy có khả năng là như thế, chung ta có thể dùng động từ SEEM để diễn đạt.

    Xem các câu sau:

    • He

      is

      nice

    • He

      seems

      nice

    • He

      is seemingly

      nice

    Trong 3 câu trên đều nói về phẩm chất của một ai đó.

    • Câu thứ nhất: He

      is

      nice (anh ấy tốt bụng), là một câu khẳng định chắc chắn

    • Câu thứ 2: He

      seems

      nice (anh ấy có vẻ tốt bụng). Thực tế có thể là anh ấy tốt bụng có thể không, nhưng ta nghĩ thế

    • Câu thư 3: He is

      seemingly

      nice (anh ấy ra vẻ tốt bụng). Thực tế là anh ấy không tốt bụng nhưng cố ra vẻ như thế. Đây cũng có thể là một câu phủ định: Anh ấy không tốt bụng.

    Đến đây có vẻ các bạn đã nắm được vài cách sử dụng động từ SEEM rồi phải không? Tuy nhiên sẽ có một vài lưu ý và các lỗi thường gặp khi các bạn dùng động từ này.

    Lưu ý:

    Động từ Seem không sử dụng ở thì Tiếp diễn. Có nghĩa là không có đuôi –ing

    • Sai: You

      are seeming

      hapy

    • Đúng: He

      is seeming

      friend – Seeming ở đây là tính từ

    • Đúng: You

      seem

      happy = you look happy

    Lỗi thường gặp:

    1. Sau SEEM thường là một tính từ đi theo: You seem happy; this food seems good khi tính từ đó chỉ trạng thái, tinh chất của Chủ ngữ, ở đây là You/He/This food.

    Nhưng nhiều bạn sẽ viết sai câu như thế này: She seems good at her job

    Câu đúng là: She seems to be good at her job

    2. SEEM thường theo sau nó là To be + danh từ hoặc cụm danh từ… để chỉ người hoặc sự việc giống người hoặc sự vật sự việc nào đó. “good at her job” có thể coi là một cấu trúc danh từ.

    VD: He seems to be a good pilot.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Still/ Yet/ Already Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng よく Trong Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • Các Cách Dùng Với Động Từ Feel
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Lý Thuyết Căn Bản Và Quy Luật 6 Câu Vọng Cổ
  • Tải English To Bangla Bengali To English Dictionary Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Find My Iphone Được Apple Cho Phép Bên Thứ Ba Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Tắt Find My Iphone/ipad/mac Và Đăng Xuất Apple Id
  • Cách Xóa Thiết Bị Liên Kết, Tắt Tính Năng Find My Iphone/ipad/mac Và Đăng Xuất Tài Khoản Apple Id
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Find My Iphone Và Các Thiết Bị Ios Khác
  • Tính Năng Find My Mới Trên Ios 13 Có Thực Sự Hữu Dụng Tại Việt Nam?
  • Improved UI & UX

    Feature Enhancements

    Bug Fixed

    Crash Resolved

    Errors Rectified

    Mô tả chi tiết

    Đối với những người nói tiếng Bengali muốn học tiếng Anh và biết về ý nghĩa của từ tiếng Anh, từ điển tiếng Anh đến Bangla mang đến cho bạn một cơ sở dữ liệu mà bạn có thể tìm kiếm gần như mọi từ tiếng Anh ở Bangla. Ứng dụng đi kèm với hai tính năng chính, chi tiết như sau:

    Từ điển tiếng Anh sang tiếng Bangla – Tính năng đầu tiên của ứng dụng là từ điển tiếng Anh đến Bangla. Với tính năng này bạn có thể tìm thấy ý nghĩa của từ tiếng Anh trong Bangla. Cơ sở dữ liệu chứa các từ rộng nhất bằng tiếng Anh mà bạn có thể dịch.

    Từ điển Bangla đến tiếng Anh – Tính năng thứ hai của ứng dụng là từ điển tiếng Bengali sang tiếng Anh với sự giúp đỡ mà bạn có thể dễ dàng viết các từ Bangla và dịch chúng sang tiếng Anh. Vì vậy, lệnh cấm dịch sang tiếng Anh của bạn có thể dễ dàng được thực hiện với ứng dụng này.

    Ứng dụng từ điển Bangla đến tiếng Anh là giải pháp tốt nhất khi nói đến việc tìm bản dịch tiếng Anh của các từ tiếng bangla và bản dịch tiếng Tamil của từ tiếng Anh. Các tính năng từ điển Bangla đến tiếng Anh của ứng dụng mang đến cho bạn một cơ sở dữ liệu lớn của các từ Bangla mà bạn có thể tìm thấy bản dịch tiếng Anh.

    Tương tự, tính năng từ điển tiếng Anh đến Bangla cho phép bạn tìm bản dịch tiếng Bangla của các từ tiếng Anh. Từ điển Bangla đến tiếng Anh cũng đi kèm với các tính năng của từ điển, nơi bạn có thể tìm thấy danh sách các từ Bangla và bằng cách chọn một từ cụ thể bạn có thể tìm thấy bản dịch tiếng Anh của nó. Tương tự như vậy, trong từ điển bạn có thể tìm thấy các từ tiếng Anh mà bạn có thể xem bản dịch tiếng Bangla. Tải từ điển Bangla sang tiếng Anh ngay bây giờ và tìm hiểu ý nghĩa của từ tiếng Anh sang tiếng Bangla một cách thân thiện và dễ sử dụng nhất.

    Ngoài ra Tải ứng dụng ngay bây giờ và có từ điển tiếng Anh của riêng bạn để Bangla cùng với Bangla để ý nghĩa tiếng Anh của các từ.

    Trình chuyển đổi và từ điển tiếng Anh sang Farsi này đi kèm với các tính năng chính sau:

    Từ điển Farsi sang tiếng Anh – Các tính năng chính của từ điển tiếng Anh này để Farsi là nó cung cấp cho bạn tùy chọn tìm ý nghĩa tiếng Anh của từ Farsi. Tất cả bạn phải làm là sử dụng bàn phím Farsi được cung cấp trong ứng dụng và đặt trong từ Farsi mà bạn muốn biết ý nghĩa tiếng Anh. Ứng dụng này sẽ cung cấp cho bạn ý nghĩa từ tiếng Anh Farsi.

    Từ điển tiếng Anh sang tiếng Farsi – Các tính năng khác của từ điển Farsi này là từ tiếng Anh sang tiếng Farsi có nghĩa là tính năng. Trong tính năng này bạn có thể viết các từ tiếng Anh và tìm hiểu ý nghĩa tiếng Anh của chúng. Tính năng từ điển tiếng Anh sang tiếng Farsi của ứng dụng này rất hữu ích cho những người muốn học tiếng Anh.

    Học từ vựng – Từ điển này sang tiếng Anh và từ điển tiếng Anh đến Bangla cho phép bạn học tiếng Anh và Bangla cùng một lúc. Bạn có thể sử dụng ứng dụng này như một công cụ chuyển đổi từ Bangla sang tiếng Anh và trình chuyển đổi tiếng Anh sang Bangla để học các từ có nghĩa của cả hai ngôn ngữ. Các tính năng từ điển Bangla trong ứng dụng cung cấp cho bạn một danh sách dài và rộng rãi của các từ Bangla và bằng cách khai thác bất kỳ một trong số họ, bạn có thể dễ dàng tìm thấy ý nghĩa tiếng Anh của những từ như vậy. Tương tự như vậy, bạn có thể đi vào từ tiếng Anh từ điển và tìm ý nghĩa Bangla của các từ. Tính năng học từ vựng này có thể giúp bạn trong tương lai của bạn Bangla để dịch tiếng Anh và tiếng Anh để dịch Bangla.

    Tính năng yêu thích – Trong từ điển tiếng Bengali này, bạn có tính năng yêu thích, trong đó bạn có thể dễ dàng yêu thích từ mà bạn thích và tìm ý nghĩa tiếng Anh của nó trong tab yêu thích. Tính năng chuyển đổi từ tiếng Bengali sang tiếng Anh này đặc biệt thích hợp cho những người muốn học tiếng Anh.

    Word of the Day Feature – Từ điển tiếng Bengali sang tiếng Anh và tiếng Anh sang tiếng Bengali cũng đi kèm với một từ của tính năng ngày cho phép bạn học một từ tiếng Bengali mới và ý nghĩa tiếng Anh của nó mỗi ngày. Với tính năng chuyển đổi từ Bengali sang tiếng Anh, bạn có thể dễ dàng xây dựng vốn từ vựng tiếng Bengali của mình.

    Tải về বাংলা অভিধান và ইংরেজী অভিধান ứng dụng ngay bây giờ và làm đi với những lo lắng học tập Bengali của bạn trong khi học tiếng Anh cùng một lúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Hindi To English English To Hindi Translator App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Phá Đảo Cùng Tính Năng Animoji Ngộ Nghĩnh Trên Iphone X
  • Cách Sử Dụng Animoji Trên Iphone 8, 7, 6, 6S, 5S
  • Cách Sử Dụng Animoji Và Memoji Trên Iphone Xs, Xr Và Iphone X
  • Sử Dụng Hàng Ngày Nhưng Bạn Đã Hiểu Gì Về Các Emoji?
  • Đặc Điểm Hình Thái Và Đặc Điểm Sinh Thái Của Cây Quế

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Sinh Thái Và Các Đặc Điểm Chủ Yếu
  • Những Đặc Điểm Về Truyện Cổ Tích Việt Nam
  • Đặc Điểm Của Truyện Cổ Tích Việt Nam / 1
  • Chương 209: Iv. Đặc Điểm Của Truyện Cổ Tích Việt
  • Những Đặc Điểm Về Truyện Cổ Tích Của Việt Nam.
  • 1. Đặc điểm hình thái của cây quế

    – Cây quế là loại cây gỗ sống lâu năm, ở giai đoạn trưởng thành cây có thể cao 15 – 16m, đường kính thân cây cách mặt đất 1, 5m đạt tới khoảng 1,3m, nhiều cây phát triển còn có thể đạt từ 35 – 40cm.

    – Lá cây quế là lá đơn mọc cách gần đối xứng, lá có 3 gân vòng cung kéo dài từ cuống lá đến chóp lá và mặt dưới nổi vân rõ hơn mặt trên, các gân ở bên gần như song song, mặt trên của lá thường có màu xanh bóng, mặt dưới của lá thường có màu xanh đậm hơn, lá trưởng thành có cuống dài khoảng 1 – 2,5cm rộng khoảng 6 – 7cm, dài khoảng 18 – 20 cm.

    – Quế là cây thường xanh, thân cây thẳng, tròn và đều; vỏ cây bên ngoài màu hơi xám và có các vết nứt theo chiều dọc

    – Trong các bộ phận của cây quế thì vỏ cây có hàm lượng tinh dầu cao nhất, sau đó mới đến các bộ phận như rễ, lá, gỗ, hoa.

    – Cây quế trồng tới năm thứ 8 – 10 thì có thể bắt đầu ra hoa, hoa quế là loại hoa tự chùm, nhỏ cỡ nửa hạt gạo, màu trắng đến vàng nhạt, mọc ở đầu cành hoặc nách lá thường vươn ra bên trên lá.

    Cây quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm

    – Vào tháng 4 – 5 hàng năm cây quế sẽ ra hoa và kết quả và tháng 1 – 2 năm sau thì quả chín. Quả quế lúc chín chuyển từ màu xanh thành màu tím than, quả quế thuộc dạng quả mọng chỉ chứa một hạt duy nhất, chiều dài quả từ 1 – 1,2cm, hạt quế có hình bầu dục, trọng lượng 2500 – 3000 hạt/ 1kg

    – Hạt quế cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp do trong hạt có tinh dầu nếu gặp nhiệt độ cao sẽ có hiện tượng chảy dầu gây mất sức nảy mầm.

    – Bộ rễ quế là rễ cọc, phát triển mạnh, ăn rộng, đan xen nên cây quế có thể sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện đất đồi núi khô cằn, nghèo dinh dưỡng, độ dốc lớn.

    4. Đặc điểm sinh thái của cây quế

    – Cây quế là cây nhiệt đới ẩm, cây gỗ ưa sáng, tuy nhiên giai đoạn cây nhỏ cần phải được che bóng. Ở giai đoạn trưởng thành 3 – 4 năm cây cần được tạo điều kiện đầy đủ về ánh sáng để cây sinh trưởng và phát triển tốt, hàm lượng và chất lượng tinh dầu cao.

    – Cây quế có bộ rễ phát triển rất mạnh, ăn sâu và lan rộng trong đất nên cây có khả năng sinh trưởng và phát triển rất mạnh. Cây trồng từ giai đoạn từ khi gieo ươm đến 3,5 tuổi có thể đạt chiều cao khoảng 2,2 – 2,7m. Cây ở giai đoạn 9 năm tuổi có chiều cao đạt khoảng 6,5 – 7,2m và đường kính thân trung bình 20 – 21cm. Đặc biệt, cây quế có khả năng tái sinh bằng chồi gốc rất mạnh. Vì thế sau khi thu cây lấy vỏ, người ta có thể tiếp tục chăm sóc chồi gốc để chồi gốc phát triển thanh cây và tiếp tục thu hoạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Sinh Thái Là Gì? Vai Trò Của Hệ Sinh Thái Rừng Trong Môi Trường Thiên Nhiên
  • Một Số Đặc Điểm Dịch Tễ Học Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue Và Hiệu Quả Mô Hình Giám Sát Chủ Động Vector Truyền Bệnh Tại Tỉnh Bình Phước
  • Sốt Xuất Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Sốt Xuất Huyết Là Bệnh Gì?
  • Sốt Xuất Huyết Dengue: Đặc Điểm Bệnh, Những Biến Đổi, Cách Xử Trí Khi Bị Bệnh Và Cách Phòng Ngừa
  • Đặc Điểm Gà Ri Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Gà Ri Vàng Rơm Thuần Chủng
  • Khám Phá Đặc Điểm Và Hành Vi Của “thế Hệ Z” Thời Đại 4.0
  • 7 Đặc Điểm Khiến Thế Hệ Gen Z Việt Nam, Dù Chưa Kiếm Ra Nhiều Tiền, Vẫn Đủ Sức Mạnh Thay Đổi Các Ngành Từ Kinh Doanh Đến Công Nghệ, Giải Trí
  • Thời Đại Gen Z Và Hệ Sinh Thái Các Chuẩn Mực Sống Khác Biệt
  • Gen Z Vs Millennials: Sự Khác Biệt, Thói Quen Tiêu Dùng Và Những Câu Chuyện Tiếp Thị Thú Vị Từ Thương Hiệu Xa Xỉ
  • Cách chọn gà ri lai chuẩn

    Cần chọn những con gà mắt sáng, nhanh nhẹn và đều nhau, lông bông, da chân săn, không hở rốn, chân mập, dùng gọn.

    Gà trong những ngày đầu thường lạ đàn, mật độ nhốt quá đông hoặc do thiếu chất dẫn đến hiện tượng cắn mổ lẫn nhau. Lúc này bạn dùng kềm cắt 1/3 mỏ trên rồi dùng xanh Methylen sát trùng mỏ để tránh bị nhiễm trùng. Việc cắt mỏ không hề gây ảnh hưởng tới quá trình ăn uống của gà.

    Xây dựng chuồng trại

    Cần chọn địa điểm cao ráo, thoáng mát, nếu làm chuồng với mái tôn cần làm hệ thống phun nước hoặc lót xốp dưới mái để giải nhiệt cho gà vào mùa lạnh.

    Nên có rèm che đê tránh gió lùa mưa nắng hắt vào gầy ảnh hưởng đến quá trình phát triển của gà.

    Cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ bằng cách phun thuốc sát trùng

    Muốn gà đạt hiệu quả cao trước hết cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, tiêm phòng thường xuyên từ lúc gà được 3 ngày tuổi và phải tuân thủ theo hướng dẫn của cán bộ thú y, vệ sinh phun thuốc sát trùng cho chuồng theo định kỳ mỗi tuần một lần.

    Phương pháp cho gà ăn uống

    Cách cho ăn: trong 2 ngày đầu tiên chỉ cho gà con uống nước đến ngày thứ 3 cho gà tập ăn bằng những loại thức ăn dễ diêu hóa như tấm, gạo, cám mảnh dành cho gà con, sang ngày thứ 4 có thể cho gà ăn thức ăn hỗn hợp. Bởi trong 2 ngày đầu gà con còn túi trứng noãn hoàng nếu cho ăn sớm khiến gà không tiêu hóa được.

    Cách cho gà uống :

    Máng cho gà uống phải được đảm bảo sạch sẽ, sát trùng và thay nước thường xuyên, nên cho gà uống nước có pha các loại kháng sinh như Ampicolifort, Tylanvit C hoặc Amoxypen để phòng ngừa các bệnh cho gà như: thương hàn, tụ huyết trùng, E.Coli, CRD

    Công tác phòng bệnh cho gà ri lai

    Lưu ý: Thời điểm tiêm phòng tốt nhất là vào lúc chiều mát.

    Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng gà hậu bị

    Đây là giai đoạn gà hậu bị cần tăng cường chế độ chăm sóc sức khỏe cho gà như tiêm phòng định kỳ, tăng cường dinh dưỡng để tạo ra con giống tốt chuẩn bị bước vào giai đoạn đẻ trứng. Nuôi gà đúng phương pháp, đẻ đúng thời điểm sẽ cho năng suất đẻ trứng cao.

    Thường xuyên kiểm tra thể trọng của gà (cứ 2 tuần cân gà 1 lần vào lúc gà đói) để điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lý. Chế độ chiếu sáng cũng hết sức quan trọng bởi nó duy trì năng suất đẻ của gà, đẻ đúng thời điểm giúp bạn dễ dàng quản lý.

    Thời gian chiếu sáng dành cho gà hậu bị: chiếu sáng 24h trong vòng 14 ngày tuổi đầu tiên và giảm dần giờ chiếu sáng xuống còn 13h/ ngày ở tuần thứ 11. Từ 12- 18 tuần tuổi sử dụng ánh sáng tự nhiên. 19 – 22 tuần tuổi thời gian chiếu sáng là 13h/ngày với cường độ ánh sáng là 4w/m2

    Chế độ thức ăn dành cho gà hậu bị:ở giai đoạn này bà con sử dụng thức ăn đậm đặc cám con cò C25 đến C27.

    Công tác chuẩn bị cho gà hậu bị tốt sẽ thúc đẩy hiệu quả tăng năng suất ở giai đonạ gà đẻ. Bà con vẫn luôn đảm bảo chế độ ánh sáng, và chuống trại sạch sẽ . Ngoài gà ri lai ra còn có rất nhiều giống gà phù hợp với khí hậu vùng miền cho năng suất cao.

    Sản Phẩm Bao gồm các loại: gà giống, vịt giống, ngan giống, ngỗng giống

    Địa Chỉ

    Thôn 5, Xã Phù Vân, TP. Phủ Lý , Hà Nam

    Thu Hà là một trong những địa chỉ đang được bà con chăn nuôi khắp cả nước tin cậy và mua con giống. Thu Hà được đánh giá có con giống tốt và chất lượng và dịch vụ khá tốt. Đặc biệt với những bà con ở xa có thể yên tâm khi mua giống vì có chính sách bảo hành trong quá trình vận chuyển

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Và Nguồn Gốc Một Số Giống Gà Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Gà Ri: Hướng Dẫn Nuôi Từ A Đến Z
  • Đặc Điểm Ngoại Hình Và Khả Năng Sản Xuất Của Gà Ri
  • Đặc Điểm Giống Gà Ri Đang Nuôi Ở Nước Ta
  • Giới Thực Vật Có Những Đặc Điểm Gì ?
  • Tải Hindi To English English To Hindi Translator App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải English To Bangla Bengali To English Dictionary Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tính Năng Find My Iphone Được Apple Cho Phép Bên Thứ Ba Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Tắt Find My Iphone/ipad/mac Và Đăng Xuất Apple Id
  • Cách Xóa Thiết Bị Liên Kết, Tắt Tính Năng Find My Iphone/ipad/mac Và Đăng Xuất Tài Khoản Apple Id
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Find My Iphone Và Các Thiết Bị Ios Khác
  • Easy Voice Input-Speech Recognition Method Added

    (Now Speak and Translate Hindi to English & English to Hindi)

    New Improved UI

    Bug Fixed

    Crash Resolved

    Mô tả chi tiết

    English to Hindi Translator và cho phép bạn dịch từ tiếng Hindi sang tiếng Anh cũng như từ tiếng Anh sang tiếng Hindi. Tính năng dịch này giờ đây cho phép bạn biết bản dịch tiếng Anh sang tiếng Hindi và dịch từ tiếng Hindi sang tiếng Anh cho các bản văn bạn muốn.

    Tất cả những gì bạn cần làm là cài đặt ứng dụng trên điện thoại và dịch bất kỳ văn bản tiếng Anh nào sang tiếng Hindi và dịch tương tự tiếng Hindi sang tiếng Anh trên điện thoại của bạn. Bạn chỉ cần sao chép văn bản và dán nó vào ứng dụng và bạn sẽ nhận được bản dịch từ tiếng Anh sang tiếng Hindi hoặc từ tiếng Hindi sang tiếng Anh.

    Ngoài bản dịch tiếng Anh sang tiếng Hindi và bản dịch tiếng Hindi sang tiếng Anh, tính năng khác mà ứng dụng cung cấp là tiếng Anh sang tiếng Hindi và tiếng Hindi sang tiếng Anh. Tính năng Tiếng Hin-ddi này của ứng dụng cho phép bạn tìm ý nghĩa tiếng Anh của các từ tiếng Hindi. Tương tự như vậy, các tính năng tiếng Anh của ứng dụng cho phép bạn tìm thấy ý nghĩa tiếng Hin-ddi của các từ tiếng Anh. Do đó, với sự trợ giúp của tính năng này, bạn có thể tìm thấy ý nghĩa tiếng Anh của các từ tiếng Hindi và theo cùng cách ý nghĩa tiếng Hindi của các từ tiếng Anh.

    Các tính năng khác nhau của bản dịch tiếng Anh này sang tiếng Hin-ddi và tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh giúp cải thiện và vượt trội hơn so với phần còn lại của ứng dụng dịch như sau:

    English to Hindi Translation – Tính năng đầu tiên của ứng dụng dịch tiếng Anh này là nó cho phép bạn dịch tiếng Anh sang các từ và cụm từ tiếng Hin-ddi trực tuyến cũng như dịch ngoại tuyến. Tất cả những gì bạn cần làm là nhập các từ và cụm từ tiếng Anh và bạn chỉ có thể dịch chúng sang tiếng Hin-ddi ngoại tuyến cũng như trực tuyến.

    Dịch từ tiếng Hindi sang tiếng Anh – Ngoài việc phục vụ như một dịch giả tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi ngoại tuyến và trực tuyến, ứng dụng còn cho phép bạn dịch từ tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh. Bạn có thể đặt bất kỳ cụm từ trong từ tiếng Hin-ddi nào và dịch chúng sang ngôn ngữ tiếng Anh. Tất cả điều này rất đơn giản và chỉ yêu cầu sao chép văn bản tiếng Hin-ddi và tìm bản dịch tiếng Anh của nó.

    Từ điển Tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh – Trình dịch từ tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi và dịch từ tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh cũng hoạt động dưới dạng từ điển tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh. Bạn có thể tìm thấy ý nghĩa tiếng Anh của từ tiếng Hin-ddi với ẩn từ điển này sang tiếng Anh mà không gặp bất kỳ rắc rối nào. Từ điển tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh ngoại tuyến mang lại cho bạn ý nghĩa mà không có internet, ngoài việc phục vụ như một từ điển tiếng Anh trực tuyến tiếng Hin-ddi.

    Từ điển tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi – Ứng dụng từ điển ngoại tuyến này cũng hoạt động như một từ điển tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi. Để sử dụng tính năng này, bạn phải thay đổi ngôn ngữ và nhập các từ tiếng Anh và tìm ý nghĩa tiếng Hin-ddi của chúng mà không gặp bất kỳ vấn đề gì. Từ điển tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi ẩn cho ý nghĩa mà không có internet trong khi các tính năng trực tuyến từ điển tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh mang lại ý nghĩa trực tuyến.

    Tải ứng dụng phiên dịch tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi và tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh ngay bây giờ và bạn sẽ không bao giờ phải lo lắng về dịch tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi, dịch từ tiếng Hin-ddi sang tiếng Anh, từ điển tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi và từ điển tiếng Anh sang tiếng Hin-ddi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phá Đảo Cùng Tính Năng Animoji Ngộ Nghĩnh Trên Iphone X
  • Cách Sử Dụng Animoji Trên Iphone 8, 7, 6, 6S, 5S
  • Cách Sử Dụng Animoji Và Memoji Trên Iphone Xs, Xr Và Iphone X
  • Sử Dụng Hàng Ngày Nhưng Bạn Đã Hiểu Gì Về Các Emoji?
  • 7 Tính Năng Samsung Galaxy Note 9 Đa Dụng Hơn Galaxy S9
  • Đặc Điểm Thơ Lục Bát

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Trưng Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Thơ Mới
  • Đặc Điểm Sơ Sinh Đủ Tháng, Thiếu Tháng Và Cách Chăm Sóc
  • Định Vị Văn Hóa Việt Nam – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Bài 5. Vùng Biển Nước Ta (Địa Lý 5)
  • Đặc Điểm Vi Khuẩn Gây Viêm Phổi Bệnh Viện Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm 2021
  • ĐẶC ĐIỂM THƠ LỤC BÁT

    Khi bạn đọc truyện, mở đầu mỗi chương hồi là một cặp lục bát, bạn có cảm thấy tác giả ngầu không?

    Đọc truyện thơ Lục Vân Tiên, Truyện Kiều, Lưu Bình – Dương Lễ, Tống Trân Cúc Hoa, bạn có cảm thấy cảm xúc dâng trào không?

    Hãy tập làm thơ lục bát để viết truyện vừa ngầu mà tâm hồn lại thêm rộng mở.

     

    Ứng dụng thơ lục bát:

    – Thường thấy trong ca dao, tục ngữ, truyện thơ (Truyện Kiều – Nguyễn Du).

    – Có khả năng diễn đạt phong phú về mặt tu từ.

    – Thuận lợi trong diễn đạt nội dung trầm tĩnh, thong thả, chậm rãi, thích hợp truyện thơ, thơ trữ tình…

     

    Luật thơ lục bát:

    Luật thơ thể hiện ở cặp câu lục bát (gồm một câu sáu tiếng (câu lục) và một câu tám tiếng (câu bát)). Cần nắm rõ vần luậtthanh luật trong thể thơ này.

    Vần luật:

    – Tiếng thứ sáu của hai câu lục bát trong một cặp phải vần với nhau.

    – Nếu cặp câu thơ lục bát phát triển thành nhiều cặp, tiếng thứ tám của câu bát phải hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu lục tiếp theo.

    Thanh luật:

    – Thanh bằng: thanh huyền và thanh ngang. Thanh trắc: các thanh còn lại.

    – Luật phối thanh:

    Tiếng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Câu 6

      _  

      B    

      _  

      T    

      _  

    B (V)

     

     

    Câu 8

      _  

      B    

      _  

      T    

      _  

    B (V)

      _  

    B (V)

    Giải thích các kí hiệu:

    B: thanh bằng;

    T: thanh trắc;

    V: vần;

    __: dùng thanh bằng hay thanh trắc đều được.

    – Tiếng thứ sáu của câu 8 là thanh ngang (thanh bổng, âm vực cao) thì tiếng thứ tám phải là thanh huyền (thanh trầm, âm vực thấp) và ngược lại.

     

    Ví dụ:

    Trăm năm trong cõi người ta,

    Chữ tài chữ mệnh khéo (trầm) ghét nhau (bổng).

    Trải qua một cuộc bể dâu,

    Những điều trông thấy mà đau (bổng) đớn lòng (trầm).

    (Nguyễn Du – Truyện Kiều)

     

    Lưu ý: trong thơ đôi khi xuất hiện những tình huống không tuân theo luật thơ, cốt để giữ cho cái ý truyền đạt được sâu sắc.

    (Bài viết được tham khảo và biên soạn từ sách “Dạy – học tập làm thơ ở Trung học Cơ Sở” – Phạm Minh Diệu – NXB Giáo dục – 2008)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Xương Rồng – Đặc Điểm Ý Nghĩa Và Cách Chăm Sóc Khuvuonxanh.net
  • Những Đặc Điểm Thú Vị Về Cây Xương Rồng
  • Những Đặc Điểm Cần Lưu Ý Khi Chọn Giống Cây Sầu Riêng
  • Chi Cục Trồng Trọt Và Bảo Vệ Thực Vật Vĩnh Long
  • Những Đặc Tính Thực Vật Học Của Cây Sầu Riêng
  • Nguồn Máy Tính: Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Mũi Khoan Gỗ Chính Hãng Tại Nghĩa Đạt Tech
  • Bộ 7 Mũi Khoan Gỗ Doa Lỗ Vít
  • Giới Thiệu Các Loại Mũi Khoan Gỗ Phổ Biến Hiện Nay
  • Mẹo Hay Giúp Tháo Đầu Kẹp Mũi Khoan Trong 5 Phút!
  • Chọn Đầu Kẹp Mũi Khoan Từ, Cặp Mũi Khoan Từ Powerbor
  • Nguồn máy tính ( tiếng Anh: Power Supply Unit hay PSU) là một thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác…, đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính hoạt động.

    Nguồn máy tính là loại nguồn phi tuyến, khác với nguồn tuyến tính ở chỗ:

    • Nguồn tuyến tính (thường cấu tạo bằng biến áp với cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) cho điện áp đầu ra phụ thuộc vào điện áp đầu vào.
    • Nguồn phi tuyến cho điện áp đầu ra ổn định ít phụ thuộc vào điện áp đầu vào trong giới hạn nhất định cho phép.

    Nguyên lý hoạt động

    Từ nguồn điện dân dụng (110Vac/220Vac xoay chiều với tần số 50/60Hz) vào PSU qua các mạch lọc nhiễu loại bỏ các nhiễu cao tần, được nắn thành điện áp một chiều. Từ điện áp một chiều này được chuyển trở thành điện áp xoay chiều với tần số rất cao, qua một bộ biến áp hạ xuống thành điện áp xoay chiều tần số cao ở mức điện áp thấp hơn, từ đây được nắn trở lại thành một chiều. Sở dĩ phải có sự biến đổi xoay chiều thành một chiều rồi lại thành xoay chiều và trở lại một chiều do đặc tính của các biến áp: Đối với tần sốcao thì kích thước biến áp nhỏ đi rất nhiều so với biến áp ở tần số điện dân dụng 50/60Hz.

    Nguồn máy tính được lắp trong các máy tính cá nhân, máy chủ, máy tính xách tay. Ở máy để bàn hoặc máy chủ, bạn có thể nhìn thấy PSU là một bộ phận có rất nhiều đầu dây dẫn ra khỏi nó và được cắm vào bo mạch chủ, các ổ đĩa, thậm chí cả các cạc đồ hoạ cao cấp. Ở máy tính xách tay PSU có dạng một hộp nhỏ có hai đầu dây, một đầu nối với nguồn điện dân dụng, một đầu cắm vào máy tính xách tay.

    Nguồn máy tính cung cấp đồng thời nhiều loại điện áp: +12V, – 12V, +5V, +3,3V… với dòng điện định mức lớn.

    Các kết nối đầu ra của nguồn

    Nguồn máy tính không thể thiếu các đầu dây cắm cho các thiết bị sử dụng năng lượng cung cấp từ nó. Các kết nối đầu ra của nguồn máy tính bao gồm:

    • Đầu cắm vào bo mạch chủ (motherboard connector): là đầu cắm có 20 hoặc 24 chân – Tuỳ thể loại bo mạch chủ sử dụng. Phiên bản khác của đầu cắm này là 20+4 chân: Phù hợp cho cả bo mạch dùng 20 và 24 chân.
    • Đầu cắm cấp nguồn cho bộ xử lý trung tâm (CPU) (+12V power connector) có hai loại: Loại bốn chân và loại tám chân (thông dụng là bốn chân, các nguồn mới thiết kế cho các CPU đời mới sử dụng loại tám chân.
    • Đầu cắm cho ổ cứng, ổ quang (giao tiếp ATA, IDE) (peripheral connector): Gồm bốn chân.
    • Đầu cắm cho ổ đĩa mềm: Gồm bốn chân.
    • Đầu cắm cho ổ cứng, ổ quang giao tiếp SATA: Gồm bốn dây.
    • Đầu cắm cho các card đồ hoạ cao cấp: Gồm sáu chân (với những Card mạnh, cần đến 8 chân để cấp nguồn, vì vậy ở những nguồn máy tính cao cấp, ngoài 6 chân cơ bản thì còn có thêm 2 chân phụ).

    (Lưu ý: Một số đầu cắm khác đã có ở các nguồn thế hệ cũ (chuẩn AT) đã được loại bỏ trên mười năm, không được đưa vào đây)

    Các đầu cắm cho bo mạch chủ và thiết bị ngoại vi được nối với các dây dẫn màu để phân biệt đường điện áp, thông thường các dây dẫn này được hàn trực tiếp vào bản mạch của nguồn. Tuy nhiên có một số nhà sản xuất đã thay thế việc hàn sẵn vào bản mạch của nguồn bằng cách thiết kế các đầu cắm nối vào nguồn. Việc cắm nối có ưu điểm là loại bỏ các dây không cần dùng đến để tránh quá nhiều dây nối trong thùng máy gây cản trở luồng gió lưu thông trong thùng máy, nhưng theo tác giả (TMA) thì nó cũng có nhược điểm: Tạo thêm một sự tiếp xúc thứ hai trong quá trình truyền dẫn điện, điều này làm tăng điện trở và có thể gây nóng, tiếp xúc kém dẫn đến không thuận lợi cho quá trình truyền dẫn.

    Quy ước màu dây và cấp điện áp trong nguồn máy tính

    Quy ước chung về các mức điện áp theo màu dây trong nguồn máy tính như sau:

    • Màu đen: Dây chung, Có mức điện áp quy định là 0V; Hay còn gọi là GND, hoặc COM. Tất cả các mức điện áp khác đều so với dây này.
    • Màu cam: Dây có mức điện áp: +3,3 V
    • Màu đỏ: Dây có mức điện áp +5V.
    • Màu vàng: Dây có mức điện áp +12V (thường quy ước đường +12V thứ nhất đối với các nguồn chỉ có một đường +12V)
    • Màu xanh dương: Dây có mức điện áp -12V.
    • Màu xanh lá: Dây kích hoạt sự hoạt động của nguồn. Nếu nguồn ở trạng thái không hoạt động, hoặc không được nối với máy tính, ta có thể kích hoạt nguồn làm việc bằng cách nối dây kích hoạt (xanh lá) với dây 0V (Hay COM, GND – màu đen). Đây là thủ thuật để kiểm tra sự hoạt động của nguồn trước khi nguồn được lắp vào máy tính.
    • Dây màu tím: Điện áp 5Vsb (5V standby): Dây này luôn luôn có điện ngay từ khi đầu vào của nguồn được nối với nguồn điện dân dụng cho dù nguồn có được kích hoạt hay không (Đây cũng là một cách thử nguồn hoạt động: Đo điện áp giữa dây này với dây đen sẽ cho ra điện áp 5V trước khi kích hoạt nguồn hoạt động). Dòng điện này được cung cấp cho việc khởi động máy tính ban đầu, cung cấp cho con chuột, bàn phím hoặc các cổng USB. Việc dùng đường 5Vsb cho bàn phím và con chuột tuỳ theo thiết kế của bo mạch chủ – Có hãng hoặc model dùng điện 5Vsb, có hãng dùng 5V thường. Nếu hãng hoặc model nào thiết kế dùng đường 5Vsb cho bàn phím, chuột và các cổng USB thì có thể thực hiện khởi động máy tính từ bàn phím hoặc con chuột máy tính.
    • Một số dây khác: Khi mở rộng các đường cấp điện áp khác nhau, các nguồn có thể sử dụng một số dây dẫn có màu hỗn hợp: Ví dụ các đường +12V2 (đường 12V độc lập thứ 2); +12V3 (đường 12V độc lập thứ 3)có thể sử dụng viền màu khác nhau(tuỳ theo hãng sản xuất) như vàng viền trắng, vàng viền đen.

    Công suất và hiệu suất

    Công suất nguồn được tính trên nhiều mặt: Công suất cung cấp, công suất tiêu thụ và công suất tối đa…Hiệu suất của nguồn thường không được ghi trên nhãn hoặc không được cung cấp khi nguồn máy tính được bán cho người tiêu dùng, do đó cần lưu ý đến cả hai thông số này.

    Công suất tiêu thụ
    Là công suất mà một nguồn máy tính tiêu thụ với nguồn điện dân dụng. Công suất tiêu thụ được tính bằng W là công suất mà người sử dụng máy tính phải trả tiền cho nhà cung cấp điện (tất nhiên phải tính thêm công suất của màn hình máy tính trong trường hợp máy tính thuộc loại máy tính cá nhân)
    Công suất cung cấp
    của nguồn được tính bằng tổng công suất mà nguồn cấp cho bo mạch chủ, CPU và các thiết bị hoạt động. Công suất cung cấp thường phụ thuộc vào số lượng và các đặc tính làm việc của thiết bị. Công suất cung cấp thường nhỏ hơn công suất cực đại của nguồn.

    Công suất cung cấp của nguồn máy tính ở các thời điểm và chế độ làm việc khác nhau là khác nhau, nó không bình quân và trung bình như nhiều người hiểu. Các thiết bị thường xuyên thay đổi công suất tiêu thụ thường là:

    • CPU: Có nhiều chế độ tiêu thụ nhất: Khi làm việc ít, khi giảm tốc độ (thường thấy ở các CPU cho máy tính xách tay, các CPU dòng Core 2 duo của Intel…), khi làm việc tối đa.
    • Cạc đồ hoạ: Khi cần xử lý một khối lượng đồ hoạ lớn (khi chơi games, xử lý ảnh, biên tập video…) cạc tiêu tốn hơn mức bình thường.
    • Chipset cầu bắc (NB): linh kiện tiêu thụ năng lượng nhiều nhất trên bo mạch chủ, nếu bo mạch chủ tích hợp sẵn cạc đồ hoạ thì chipset cầu bắc tiêu tốn năng lượng hơn, và giao động mức tiêu thụ tuỳ theo chế độ đồ hoạ.
    • Ổ quang: Khi đọc hoặc ghi sẽ tiêu tốn năng lượng hơn mức bình thường.
    • Các quạt trong máy tính nếu có cơ chế tự động điều chỉnh tốc độ theo nhiệt độ của hệ thống.
    Công suất cực đại tức thời
    của nguồn máy tính là công suất đạt được trong một thời gian ngắn. Công suất này có thể chỉ đạt được trong một khoảng thời gian rất nhỏ – tính bằng mili giây (ms). Rất nhiều hãng sản xuất nguồn máy tính đã dùng công suất cực đại tức thời để dán lên nhãn sản phẩm của mình.
    Công suất cực đại liên tục
    Là công suất lớn nhất mà nguồn có thể đạt được khi làm việc liên tục trong nhiều giờ, thậm chí nhiều ngày. Công suất này rất quan trọng khi chọn mua nguồn máy tính bởi nó quyết định đến sự làm việc ổn định của máy tính.

    Thông thường một hệ thống máy tính không nên thường xuyên sử dụng đến công suất cực đại liên tục bởi khi này một trong các linh kiện điện tử trong nguồn máy tính làm việc đạt đến (hoặc xấp xỉ) ngưỡng cực đại của nó.

    Hiệu suất của nguồn máy tính được xác định bằng hiệu số giữa công suất cung cấp và công suất tiêu thụ của nguồn.

    Mọi thiết bị chuyển đổi năng lượng từ các dạng khác nhau đều không thể đạt hiệu suất 100%, phần năng lượng bị mất đi đó bị biến thành các dạng năng lượng khác không mong muốn (cơ năng, nhiệt năng, từ trường, điện trường…) do đó hiệu suất của một thiết bị rất quan trọng.

    Trong nguồn máy tính, năng lượng tiêu hao không mong muốn chủ yếu là nhiệt năng và từ trường, điện trường.

    Các bộ nguồn máy tính tốt thường có hiệu suất đạt trên 80%. Thông thường các nguồn được kiểm nghiệm đạt hiệu suất trên 80% được dán nhãn “sản phẩm xanh – bảo vệ môi trường” hoặc phù hợp chuẩn 80+.

    Chiếm đa số các nguồn máy tính trong các máy tính tự lắp ráp hiện nay trên thị trường Việt Nam là các nguồn chất lượng thấp hoặc ở mức trung bình. Hiệu suất các nguồn này chỉ đạt nhỏ hơn 50-70%.

    Điều khiển nguồn máy tính

    Đa số các nguồn máy tính chất lượng từ loại thấp cho đến cao cấp hiện nay đều là các nguồn dạng tự động làm việc mà không cần can thiệp bởi phần mềm hay con người (ngoại trừ công tắc bật tắt, công tắc gạt đặt mức điện áp, cơ chế mở của bo mạch chủ). Tuy nhiên có một số loại nguồn đặc biệt có thể cho phép người sử dụng can thiệp vào quá trình làm việc, thiết lập các thông số điện áp đầu ra…thông qua phần mềm điều khiển. Các nguồn này cho phép tinh chỉnh chế độ làm việc, theo dõi công suất. Hãng Gigabyte(Đài Loan) mới đây (thời điểm 2007) tung ra một số model cho phép thực hiện điều này.

    Giải nhiệt trong nguồn máy tính

    Nguồn máy tính là một bộ phận biến đổi điện áp, sử dụng các linh kiện điện tử nên thường sinh ra nhiệt. Vấn đề giải nhiệt (hoặc gọi một cách khác là tản nhiệt) trong nguồn máy tính rất được các hãng sản xuất coi trọng.

    Các linh kiện điện tử cần tản nhiệt cưỡng bức (gắn tấm tản nhiệt):

    • Tranzitor: Hai (hoặc nhiều hơn) tranzitor công suất đầu tiên.
    • Các đi ốt nắn thành dòng một chiều.
    • Cầu chỉnh lưu đầu vào (thường không gắn tản nhiệt đối với các nguồn công suất thấp) hoặc 04 đi ốt chỉnh lưu cầu.

    Các linh kiện khác không cần giải nhiệt hoặc giải nhiệt tự nhiên bằng luồng gió cưỡng bức qua nguồn: IC (ít toả nhiệt), tụ điện , điện trở (thường), biến áp (có sinh nhiệt nhưng ít hơn nên có thể giải nhiệt tự nhiên) và các linh kiện khác.

    Các linh kiện điện tử được giải nhiệt bằng các tấm tản nhiệt kim loại áp sát trực tiếp vào linh kiện. Các tấm tản nhiệt kim loại thường sử dụng dùng hợp kim nhôm. Các tấm tản nhiệt thường có hình dạng phức tạp để có diện tích tiếp xúc với không khí lớn nhất, có định hướng đón gió từ các quạt làm mát nguồn.

    Để lưu thông không khí, tạo điều kiện trao đổi nhiệt giữa các tấm tản nhiệt và không khí, nguồn được bố trí ít nhất một quạt để làm mát cưỡng bức. Phân loại cách cách giải nhiệt cho nguồn dùng không khí lưu thông như sau:

    • Hút gió ra khỏi nguồn: Thông dụng nhất là các quạt có kích thước 80 mm gắn phía sau nguồn để hút khí từ thùng máy – qua nguồn để thổi ra ngoài. Đa số các nguồn chất lượng thấp hoặc trung bình sử dụng cách này (tuy nhiên cũng có loại nguồn công suất lớn vẫn sử dụng cách này – nhưng rất hãn hữu).
    • Thổi gió vào nguồn: Dùng một quạt đường kính 120 mm (hoặc lớn hơn, tuỳ model và hãng sản xuất) thổi gió vào nguồn. Mặt sau nguồn bố trí các ô thoáng để gió thổi qua nguồn ra ngoài thùng máy. Một số nguồn dùng hai quạt nhỏ hơn thay thế cho một quạt lớn. Cách này sẽ tạo luồng gió tập trung hơn tại các điểm cần tản nhiệt. Ưu điểm đối với việc sử dụng một quạt 120 mm là:
      • Tốc độ quạt đường kính lớn thấp hơn quạt đường kính nhỏ nếu cùng một lưu lượng: Do đó nguồn ít ồn hơn.
      • Quạt thường gần CPU nên hút gió nóng sau khi làm mát CPU thổi ra ngoài, tạo sự lưu thông hợp lý với các bo mạch chủ theo chuẩn ATX (chiếm đa số hiện nay).

    Đa số các nguồn chất lượng tốt đều có cơ chế điều chỉnh tốc độ quạt, khi nguồn làm việc với công suất thấp, các quạt quay chậm để đảm bảo không ồn. Khi công suất đạt đến mức cao hoặc cực đại thì các quạt quay ở tốc độ cao.

    Đa số các quạt cho nguồn là loại quạt dùng bạc, ở một số nguồn chất lượng tốt dùng quạt dùng vòng bi. Quạt dùng vòng bi thường bền hơn (đạt khoảng 400.000 giờ làm việc), quay nhanh hơn, ít ồn hơn so với quạt dùng bạc (quạt dùng bạc có tuổi thọ cao nhất khoảng 100.000 giờ làm việc).

    Lọc nhiễu trong nguồn máy tính

    Trong một bộ nguồn máy tính thường có các vị trí lọc nhiễu như sau:

    • Lọc nhiễu đầu vào: Lọc bỏ các loại nhiễu trước khi biến đổi thành điện áp một chiều (trước cầu chỉnh lưu). Lọc nhiễu đầu vào thường dùng mạch tụ điện và cuộn cảm để loại bỏ toàn bộ nhiễu cao tần của lưới điện.
    • Lọc nhiễu trung gian: Các khâu lọc nhiễu mạch giữa của nguồn – biến đổi từ phần điện một chiều sang xoay chiều tần số cao.
    • Lọc nhiễu đầu ra: Lọc nhiễu sau biến áp cao tần: Thường sử dụng các cuộn cảm kết hợp với tụ (hoá) cho các đầu ra.

    Bộ nguồn máy tính tốt

    Nếu như đáp ứng được các yếu tố sau:

    • Sự ổn định của điện áp đầu ra: không sai lệch quá -5 đến + 5% so với điện áp danh định khi mà nguồn hoạt động đến công suất thiết kế.
    • Điện áp đầu ra là bằng phẳng, không nhiễu.
    • Nguồn không gây ra từ trường, điện trường, nhiễu sang các bộ phận khác xung quanh nó và phải chịu đựng được từ trường, điện trường, nhiễu từ các vật khác xung quanh tác động đến nó.
    • Khi hoạt động toả ít nhiệt, gây rung, ồn nhỏ.
    • Các dây nối đầu ra đa dạng, nhiều chuẩn chân cắm, được bọc dây gọn gàng và chống nhiễu.
    • Đảm bảo hoạt động ổn định với công suất thiết kế trong một thời gian hoạt động dài
    • Dải điện áp đầu vào càng rộng càng tốt, đa số các nguồn chất lượng cao có dải điện áp đầu vào từ 90 đến 260Vac, tần số 50/60 Hz.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)
  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính
  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này
  • Đặc Điểm Của Tư Duy

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Tính Là Gì? Các Đặc Tính Của Dịch Vụ
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Dân Cư Và Đặc Điểm Kinh Tế, Văn Hóa, Xã Hội
  • Khái Niệm Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • a. Tính có vấn đề

    Tư duy nảy sinh từ hiện thực khách quan, từ những tình huốngng có vấn đề, đó là những bài toán đặt ra trong cuộc sống nhưng không phải mọi tác động của thế giới khách quan đều làm nảy sinh tư duy mà chỉ những cái ta chưa biết, đang thắc mắc và có nhu cầu giải quáyết.

    Tình huống có vấn đề là bài toán đặt ra mâu thuẫn với vốn hiểu biết cũ của chúng ta. Khi ta có nhu cầu giải quyết chúng thì quá trình tư duy bắt đầu. Tình huống có vấn đề mang tính Chủ quan đối với mỗi cá nhân, Có nghĩa là cùng một tình huống, nhưng có vấn đề với người này mà không có vấn đề với người khác.

    Từ đặc điểm trên chúng ta có thể rút ra một số kết luận sư phạm như sau: Để quá trình dạy học đạt kết quả cao, giáo viên phải thường xuyên tạo ra tình huống có vấn đề, làm cho học sinh nhận thức được tình huống gcó vấn đề và có nhu cầu giải quyết chúng một cách tích cực, ợi mở cho học sinh, giúp học sinh giải quyết rồi tiếp tục tạo ra tình huống mới. Cứ như thế làm cho quá trình nhận thức của học sinh phát triển không ngừng. Đó là một hướng dạy học tích cực gọi là dạy học nêu vấn đề: Trong quá trình học tập của cá nhân cũng vậy muốn đạt kết quả cao, chúng ta phải liên tiếp làm nảy sinh tình huống có vấn đề và tích cực giải quyết chúng.

    b. Tính khái quát

    Khái quát là phản ánh những đặc điểm chung nhất của một nhóm sự vật hiện tượng. Phản ánh khái quát là phản ánh cái chung, cái bản chất của hàng loạt sự vật hiện tượng cùng loại, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ, bằng khái niệm và quy luật. Ví dụ, phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

    Cái khái quát là cái chung, cái bản chất của các sự vật hiện tượng cùng loại và tư duy có khả năng phản ánh chúng. Nhưng không phải mọi cái chung đều mang tính khái quát, bản chất. Ví dụ, sở dĩ gọi là cá voi vì chúng có các đặc điểm chung của loài cá nhưng những đặc điểm đó không phải là đặc điểm bản chất của cá voi, thực chất cá voi là loài thú…

    Đối tượng của tư duy là cái chung nhưng nó cũng hướng tới cái riêng. Bởi vì, cái chung bao giờ cũng được khái quát từ những cái riêng, cụ thể và chúng được biểu hiện thông qua cái riêng. Cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, dựa vào cái chung và có tác dụng soi sáng cái chung.

    Tư duy mang tính khái quát nhưng không nên khái quát vội theo kinh nghiệm cá nhân. Ví dụ, mọi lời nói dối đều xấu,… Trong quá trình dạy học, muốn phát triển tư duy cho học sinh phải truyền thụ cho học sinh những tri thức mang tính khái quát, cô đọng, súc tích…

    c. Tính gián tiếp

    Gián tiếp là phải qua các khâu trung gian. Tư duy phản ánh gián tiếp thông qua nhận thức cảm tính và thông qua kết quả tư duy của người khác (kinh nghiệm xã hội).

    Sở dĩ tư duy phải phản ánh gián tiếp chứ không thể phản ánh trực tiếp được vì tư duy phản ánh cái bên trong, cái bản chất những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật. Những cái này không thể phản ánh trực tiếp bằng các giác quan.

    Như vậy quá trình tư duy phải dựa vào nguyên liệu do nhận thức cảm tính cung cấp. Không có nguồn nguyên liệu này thì tư duy không thể tiến hành được. Tư duy được vận hành trên nền ngôn ngữ, biểu đạt bằng ngôn ngữ, tức là tư duy tiến hành các thao tác trên nền ngôn ngữ, biểu đạt kết quả bằng ngôn ngữ… Ngoài ra tư duy của mỗi cá nhân đều dựa vào kết quả tư duy của loài người, của các cá nhân khác. Chính vì vậy nên các thế hệ sau bao giờ cũng phát triển hơn thế hệ trước.

    d. Tư duy của con người có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

    Như phần trên đã nói, tư duy vận hành trên nền ngôn ngữ… Hay nói cụ thể hơn là tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ. Đề các nói: Không có ngôn ngữ thì chẳng có tư duy.

    Xung quanh mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ có nhiều quan điểm khác nhau.

    Quan điểm của trường phái Vutxbua cho rằng tư duy và ngôn ngữ không gắn bó với nhau mà tách biệt nhau. Chứng chỉ gắn bó với nhau khi viết ra hoặc nói ra. Tư duy giống như mắc áo còn ngôn ngữ giống như cái áo.

    Quan điểm của thuyết hành vi lại đồng nhất tư duy với ngôn ngữ. Những người theo trường phái này cho rằng ngôn ngữ là tư duy phát ra thành lời.

    Theo quan điểm của tâm lý học duy vật biện chứng thì tư duy và ngôn ngữ là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng thống nhất với nhau nhưng không đồng nhất. Đó là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức. Cụ thể.là. nếu không có ngôn ngữ thì sản phẩm của tư duy không có gì để biểu đạt và người khác không thể tiếp nhận, các thao tác của tư duy cũng không thể diễn ra được. Ví dụ, muốn phân tích phải dùng ngôn ngữ để mổ xẻ sự vật hiện tượng… Ngược lại, nếu không có tư duy (với sản phẩm của nó) thì ngôn ngữ chỉ là một chuỗi âm thanh vô nghĩa, không có nội dung, giống như những tín hiệu âm thanh của thế giới động vật. Tư duy và ngôn ngữ là hai quá trình tâm lý khác nhau, chúng có sản phẩm khác nhau và tuân theo những quy luật khác nhau. Tư duy bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề. Nhưng nhờ có ngôn ngữ mà con người nhận thức được tình huống có vấn đề. Nhờ có ngôn ngữ mà chủ thể tiến hành được các thao tác tư duy kết thúc quá trình tư duy đi đến những khái niệm, phán đoán, suy lí phải được biểu đạt bằng ngôn ngữ. Đó là các công thức, từ, ngữ, mệnh đề…

    Như vậy để rèn luyện khả năng tư duy nói riêng và khả năng nhận thức nói chung, chúng ta phải rèn luyện ngôn ngữ trong sáng, khúc chiết… vì nó là công cụ, là phương tiện của tư duy Ngược lại, ngôn ngữ muốn trong sáng, khúc chiết… thì tư duy phải rõ ràng, minh bạch, vì ngôn ngữ biểu đạt kết quả của tư duy

    e. Tư duy có quan hệ với nhận thức cảm tính

    Như VI. Lê nin đã từng khẳng định: Không có cảm giác thì không có nhận thức nào cả. Rõ ràng nhân thức cảm tính là cơ sở, là nơi cung cấp nguyên liệu cho tư duy. Tư duy dựa vào nhận thức cảm tính, không tách rời nhận thức cảm tính và thường bắt đề từ nhận thức cảm tính. Dù tư duy có khái quát đến đâu, có trừu tượng đến đâu thì trong nội dung của nó cũng chứa đựng thành phẩm của nhận thức cảm tính.

    Ngược lại, tư duy và sản phẩm của nó cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính, làm cho nhận thức cảm tính tinh vi, nhạy bén hơn, chính xác hơn, có sự lựa chọn và có ý nghĩa hơn.

    Cảm nhận thức cảm tính và tư duy đều nảy sinh từ thực tiễn, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra tính đứng đắn của nhận thức.

    Như vậy, để rèn luyện tư duy chúng ta cần đi vào thực tế cuộc sống, phải rèn luyện năng lực quan sát, trí nhớ…

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Giáo trình Tâm lý học đại cương
    • Tác giả: Nguyễn Xuân Thức (Chủ biên) – Nguyễn Quang Uẩn – Nguyễn Văn Thạc – Trần Quốc Thành – Hoàng Anh – Lê Thị Bừng – Vũ Kim Thanh – Nguyễn Kim Quý – Nguyễn Thị Huệ – Nguyễn Đức Sơn
    • Nguồn: Nhà Xuất bản Đại học Sư Phạm, 2007

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Những Bí Ẩn Đằng Sau Mèo Mướp Ở Việt Nam
  • Trẻ Em Và Biến Đổi Khí Hậu
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Nước Ta: Thực Trạng, Những Vấn Đề Mới Đặt Ra Và Giải Pháp.
  • Vài Nét Khái Quát Về Biển Đông
  • Chiến Lược Của Biển Đảo Việt Nam
  • Rắn Cạp Nong: Đặc Điểm, Đặc Tính, Phân Bố

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Tập Tính Của Loài Rùa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Biện Pháp So Sánh Ở Tiểu Học
  • So Sánh Là Gì? Có Mấy Kiểu So Sánh, Cho Ví Dụ Văn 6
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Rắn cạp nong loài loài rắn quý hiếm có giá trị cao. Cạp nong là loài rắn rất độc gây nguy hiểm tới sức khỏe, thậm chí có thể gây chết người. Bài viết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về loài rắn này.

    Thông tin về rắn cạp nong

    Tên thường gọi: Rắn cạp nong, rắn khúc vàng khúc đen, rắn ăn tàn, tu cáp đổng (dân tộc tày), Ngù tắm tàn (dân tộc thái).

    Tên khoa học: Bungarus fasciatus

    • Đặc điểm nhận biết dễ dàng nhất là màu sắc của nó. Rắn cạp nong có 2 màu trên cơ thể đan xen nhau là màu vàng và đen.
    • Mặt cắt ngang hình tam giác, đầu to và rộng
    • Mắt có màu đen
    • Trên đầu của nó là những vệt màu vàng giống như mũi tên, môi màu vàng
    • Cạp nong có đầy đủ bộ phận hậu môn và các tiểu đơn
    • Đuôi nhỏ, dài bằng 1/10 chiều dài cơ thể
    • Chiều dài trung bình của rắn cạp nonh là 1,8 m
    • Một số con trưởng thành có thể dài tới 2,25 m
    • Môi trường sống của loài rắn cạp nong là núi đất, rừng thưa, trảng cỏ, ven khe suối, nương rẫy
    • Chúng thường ẩn mình trong các khe đá, hốc cây, tổ mối và các hang của loài gặm nhấm
    • Rắn vàng trắng sống đơn lẻ
    • Chúng rất chậm chạp nên bên ngày sẽ cuộn mình trong tổ, đám cỏ rậm
    • Chúng thường đi săn khi trời mưa và ban đêm
    • Ban đêm rắn hoạt động và đi kiếm ăn ở bờ ruộng gần rừng, ven khe suối, vũng nước
    • Cạp nong không săn đuổi mồi mà chúng thường nằm chờ cho con mồi đi qua
    • Chúng bơi giỏi và thường bò theo ánh lửa
    • Cạp nong thường đẻ trứng và ấp nở vào khoảng tháng 4 đến tháng 5 hàng năm.

    Phân bố của rắn cạp nong

    Rắn cạp nong có thể xuất hiện ở toàn bộ tiểu vùng Ấn Độ như maharashtra, bihar, jharkhand, Madhya Pradesh, Chhattisgarh và Andhra Pradesh đến Trung Quốc, bán đảo Malaysia, quần đảo Nam Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, Campuchia, Lào, Indonesia, singapore.

    Chúng cũng có thể tìm thấy ở nhiều môi trường khác nhau, từ rừng đến đất nông nghiệp.

    Nhóm thức ăn của rắn cạp nong

    Đây là loài động vật ăn thịt, những nhóm động vật mà rắn cạp nong thường ăn là cá, ếch, trứng loài động vật khác và chúng có thể ăn thịt loài rắn khác nhỏ hơn mình.

    Nọc độc của rắn cạp nong chứa chất độc tố gây hại tới hệ thần kinh. Nọc độc của nó có thể gây nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy và gây chóng mặt. Nếu nhiều và không có không điều trị kịp thời có thể dẫn đến suy hô hấp dẫn đến tử vong.

    1. https://vi.wikipedia.org/wiki/R%E1%BA%AFn_c%E1%BA%A1p_nong
    2. https://en.wikipedia.org/wiki/Banded_krait

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rắn Cổ Đỏ: Đặc Điểm, Tập Tính, Môi Trường Sống Và Nọc Độc
  • Rom Là Gì? Phân Biệt Ram Và Rom
  • Rom Là Gì? Các Tính Năng Của Rom Trong Máy Tính Và Điện Thoại
  • Ram Và Rom Là Hai Khái Niệm Dễ Bị Nhầm Lẫn
  • Rom Máy Tính Là Gì? Có Gì Khác Biệt So Với Ram
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50