Nhân Khẩu Học Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Tâm Sinh Lý Của Người Cao Tuổi
  • Đặc Điểm Sinh Lý Của Mạch Máu
  • So Sánh Một Số Đặc Điểm Điện Sinh Lý Học Về Tính Chất Dẫn Truyền Của Đường Dẫn Truyền Phụ Với Đường Dẫn Truyền Chính Thống
  • Lực Là Gì – Khái Niệm, Phân Loại, Đơn Vị Tính, Ứng Dụng
  • Lực Là Gì? Làm Rõ Khái Niệm, Đặc Điểm Và Công Thức Tính Toán
  • Học thuật

    Nhân khẩu học hay dân số học hay thống kê dân số (demography) là chuyên ngành nghiên cứu dân số, kể cả quy mô, những thay đổi về dân số theo thời gian do những thay đổi trong tỷ suất sinh, tỷ suất chết và di cư.

    Nhân khẩu học hay dân số học hay thống kê dân số (demography) là chuyên ngành nghiên cứu dân số, kể cả quy mô, những thay đổi về dân số theo thời gian do những thay đổi trong tỷ suất sinh, tỷ suất chết và di cư; phân bố độ tuổi và giới tính của dân số; phân bố địa lý và nghề nghiệp. Những số liệu thống kê về dân số được thu thập từ các cuộc điều tra dân số.

    Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu thống kê về số cá thể 1 loài, đặc biệt là dân số loài người. Đây là một ngành khoa học chung có thể áp dụng cho bất cứ một quần thể dân số nào mà có sự thay đổi đổi theo thời gian và không gian. Nó bao gồm những nghiên cứu về kích thước, cấu trúc và sự phân bố của những quần thể dân số này, những thay đổi về không gian và thời gian để đáp ứng với sự sinh đẻ, di cư, già hóa và cái chết.

    Phân tích nhân khẩu học có thể thể áp dụng cho toàn bộ xã hội hoặc chỉ cho một nhóm dân số được xác định bởi các tiêu chí như giáo dục, quốc tịch, tôn giáo và dân tộc. Nhân khẩu học có thể được xem như là một phân ngành của xã hội học mặc dù có một số khoa nhân khẩu học riêng biệt. Đối tượng của nhân khẩu học thường là đo lường tiến trình phát triển của dân số, tuy nhiên những nghiên cứu rộng hơn về nhân khẩu học cũng bao gồm sự phân tích mối quan hệ giữa những quá trình kinh tế, xã hội, văn hóa và sinh học có ảnh hưởng đến dân số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kangaroo – 10 Điều Thú Vị Về Loài Chuột Túi
  • Thông Số, Đặc Tính Kỹ Thuật Là Cơ Sở Để Xác Định Giá Của Thiết Bị
  • Khái Niệm Và Đặc Đểm Của Hành Vi Hạn Chế Cạnh Tranh
  • 6.1.3. Cân Nhắc Nhân Thân Người Phạm Tội
  • 10 Dạng Khách Hàng Thường Gặp, Đặc Điểm Nhận Diện Và Cách Thuyết Phục
  • Nhân Khẩu Học Là Gì? Ứng Dụng Nhân Khẩu Học Trong Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Khúc Thị Trường Yếu Tố Nhân Khẩu Học
  • Nhân Khẩu Học (Demographic) Là Gì? Nhân Khẩu Học Được Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Nhóm Máu A Và Đặc Điểm Của Người Mang Nhóm Máu A
  • Đặc Điểm, Tính Cách Nổi Bật Của Người Nhóm Máu A (A+, A
  • Những Tính Cách Đặc Biệt Của Người Có Nhóm Máu A
  • Cụm từ nhân khẩu học được biết đến rộng rãi trong môi trường kinh doanh. Demographic, đây là bộ môn phân tích, phân bổ tính chất của cá thể, quần thể bên cạnh các yếu tố khác như địa lý học (geographic), tâm lý học (psychographic), kinh tế học (economic),… Trong marketing, nhân khẩu học được dùng rất phổ biến trong marketing, đặc biệt là khi xây dựng kế hoạch marketing. Vậy nhân khẩu học là gì? Làm sao để sử dụng nhân khẩu học trong marketing?

    Nhân khẩu học là gì?

    Nhân khẩu học (Demographic) là số liệu giúp phân chia các đặc điểm của một nhóm người ví dụ như độ tuổi, thu nhập, chủng tộc, giới tính, quốc tịch… nhằm xác định phân khúc thị trường và giúp thương hiệu tìm ra đối tượng khách hàng cho mình. Trong bản kế hoạch marketing, thương hiệu thường dùng Demographic để tìm những đặc điểm nhận dạng khách hàng như nhóm tuổi (già hay trẻ), giới tính, thu nhập bình quân. Ngoài ra, các thương hiệu ưa thích sử dụng nhân khẩu học cùng với geographic và psychographic để hiệu quả tạo phân khúc khách hàng tốt hơn nhưng demographic vẫn được chú trọng nhất.

    Vì sao phải cần thông tin từ nhân khẩu học?

    Trước hết, nhân khẩu học giúp thương hiệu thích nghi và chuẩn bị cho những thay đổi về tăng trưởng dân số, khả năng cung và cầu, chuyển dịch về độ tuổi. Thông thường, nhân khẩu học có hiệu quả nhất đối với y học, thế nhưng nó cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với marketing vì những số liệu sẽ phân tích được nhu cầu của khách hàng, xu hướng chuyển dịch độ tuổi, nhu cầu tiêu dùng và khả năng chi tiêu giúp thương hiệu đưa ra đối pháp phù hợp tăng lợi thế cạnh tranh.

    Lấy ví dụ là thương hiệu giày Việt, thông thường một thương hiệu trước khi đưa ra các lựa chọn về size giày phải khảo sát về người Việt Nam, nam hay nữ phù hợp với dòng sản phẩm này hơn, họ thuộc độ tuổi nào, độ tuổi này thường có cỡ chân từ bao nhiêu tới bao nhiêu… từ đó mới xác định được những size phù hợp khi bán, size nào nên sản xuất nhiều hơn vì có nhu cầu cao hơn.

    Ứng dụng đối với Marketing của nhân khẩu học là gì?

    Phân khúc khách hàng tiềm năng dựa trên dữ liệu về nhân khẩu học

    Khi nói đến việc xác định khách hàng tiêm năng của một doanh nghiệp, điều quan trọng là phải biết liệu có thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ của bạn hay không. Điều này có thể dựa trên hồ sơ khách hàng hiện tại của bạn. Hoặc có thể bạn đang mở rộng thị trường thành một khu vực mới và cần phải xác định rõ ràng bạn đang nhắm mục tiêu đến ai.

    Điều quan trọng là bạn cần hiểu ai sẽ là khách hàng mà bạn đang nhắm tới. Nếu bạn có hai loại khách hàng tiềm năng rất khác nhau, bạn có thể thấy rằng họ sẽ có những nhu cầu, mong muốn, giá trị và ý kiến ​​rất khác nhau. Và họ sẽ trả lời khác nhau tùy thuộc vào phương pháp Marketing bạn sử dụng. Ví dụ:

    Đây là những ví dụ để giúp bạn hiểu về các phân khúc khách hàng và nhân khẩu học trong Marketing của họ khác nhau như thế nào và tại sao cần phải nhắm mục tiêu chính xác các thông điệp.

    Khi bạn phân tích cơ sở khách hàng của riêng mình, nó sẽ sớm trở nên rõ ràng rằng có một số nhóm riêng biệt với các yêu cầu cụ thể. Đã đến lúc chia khách hàng đó thành lập và nhắm mục tiêu từng phân khúc khách hàng tương ứng. Kết quả có thể làm bạn ngạc nhiên và cảm thấy thú vị.

    Chia nhỏ nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu theo nhân khẩu học để đạt được mục tiêu Marketing

    Phân khúc khách hàng bằng nhân khẩu học trong Marketing không phức tạp như bạn nghĩ. Đối với một công ty nhỏ, đó có thể là về việc bạn nhận ra rằng bạn có loại khách hàng riêng biệt với các nhu cầu khác nhau khi sử dụng sản phẩm của bạn.

    Hãy bắt đầu với câu hỏi đơn giản: Chúng ta muốn truyền tải thông điệp với ai? Sau đó, sử dụng các yếu tốt nhân khẩu học trong Marketing có thể thêm một cách phân loại dựa trên các yếu tố chính như:

    Điều quan trọng không phải là sự khác biệt về đặc điểm của họ, mà là những khác biệt đó có thực thực sự ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ hay không.

    Ví dụ: nếu bạn điều hành một tiệm làm tóc, loại khuyến mãi bạn có thể tặng cho nhóm khách hàng chắc chắn sẽ khác nhau về giới tính và độ tuổi. Nếu bạn bán sản phẩm trực tuyến, bạn có thể phân tích thói quen mua sắm của khách hàng và tạo ra các phân khúc hàng dựa trên số tiền họ chi tiêu, tần suất họ mua hoặc những sản phẩm họ quan tâm nhất.

    Truyền tải thông điệp bán hàng theo các phân khúc khách hàng

    Bằng cách tăng sự hiểu biết của bạn về những gì khách hàng đang mua, bạn cũng có thể tối đa hóa cơ hội bán những sản phẩm đi kèm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Mẫu Lớp 2: Tả Cảnh Mùa Thu
  • Mùa Thu Tháng Mấy? Mùa Thu Bắt Đầu Từ Tháng Mấy Dương Lịch?
  • Những Lí Do Khiến Mùa Thu Là Thời Điểm Tuyệt Vời Nhất Để Đi Du Lịch
  • 10 Lý Do Để Mùa Thu Là Mùa Tuyệt Vời Nhất Trong Năm
  • Những Đặc Trưng Mùa Thu Hà Nội Níu Chân Du Khách
  • Nhân Khẩu Học Là Gì ? Ứng Dụng Nhân Khẩu Học Trong Kinh Doanh Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Topic 9: Mô Tả Đồ Vật (Describing Things)
  • Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Giúp Bạn Bán Hàng Hiệu Quả
  • Nhân Viên Chứng Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu thống kê về số cá thể của một loài, đặc biệt là dân số loài người.

    Một định nghĩa khác cho rằng: Nhân khẩu học là bao gồm những nghiên cứu về kích thước, cấu trúc và sự phân bố của những quần thể dân số này, những thay đổi về thời gian và không gian để đáp ứng với sự sinh nở, di cư, già hóa và cái chết.

    Chính phủ, các tập đoàn và tổ chức phi chính phủ sử dụng nhân khẩu học để tìm hiểu về đặc điểm dân số cho nhiều mục đích, bao gồm phát triển chính sách và nghiên cứu thị trường kinh tế.

    Các loại thông tin nhân khẩu học

    Nhân khẩu học nghiên cứu về nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó các loại thông tin phổ biến được thu thập trong nghiên cứu nhân khẩu học bao gồm:

    + Tuổi tác

    + Giới tính

    + Tình trạng hôn nhân

    + Trình độ học vấn

    + Mức thu nhập

    + Công việc

    + Nơi ở

    + Sở thích

    + Lối sống

    Chính phủ sẽ thu thập dữ liệu nhân khẩu học thông qua điều tra dân số quốc gia và có thể sử dụng dữ liệu nhân khẩu học đó để dự báo mô hình kinh tế và tăng trưởng dân số nhằm quản lý tốt hơn nguồn lực.

    Ứng dụng của nhân khẩu học trong kinh doanh

    Trong hầu hết các công ty lớn điều tiến hành nghiên cứu nhân khẩu học để xác định các marketing sản phẩm/dịch vụ của mình nhằm để thu hút tốt nhất các đối tượng khách hàng mục tiêu.

    Sau đó, các doanh nghiệp thường điều chỉnh sản phẩm của mình dựa theo sở thích của người tiêu dùng ở từng địa phương sao cho sản phẩm thân thiện được với người dùng nhất.

    Ngoài ra, xu hướng của nhân khẩu học cũng rất quan trọng, vì quy mô của nhóm nhân khẩu học khác nhau thay đổi theo thời gian do hoàn cảnh kinh tế, văn hóa và chính trị.

    Những lý do cần áp dụng nhân khẩu học trong Marketing

    Việc ứng dụng nhân khẩu học trong marketing, điều đó có nghĩa là bán một sản phẩm hoặc dịch vụ cho người có khả năng mua nó nhất dựa trên nhu cầu và sở thích độc đáo của họ.

    Vì thế, chúng tôi xin đưa ra những lý do mà doanh nghiệp bạn cần áp dụng nhân khẩu học trong marketing như sau:

    Hiểu rõ khách hàng tiềm năng

    Hầu hết mỗi doanh nghiệp đều có một hồ sơ khách hàng tiềm năng, một danh sách đặc điểm các khách hàng mua sản phẩm,…

    Vì thế, khi bạn tạo được hồ sơ của khách hàng tiềm năng, khi đó sẽ giúp tìm hiểu được sâu hơn về thị hiếu, sở thích và các vấn đề tiềm năng của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ mình cung cấp. Từ đó, giúp bạn có thể cải thiện và tạo được cơ hội tiếp thị nhắm đến mục tiêu khách hàng.

    Giảm chi phí cho marketing

    Khi bắt đầu marketing chắc chắn bạn sẽ tốn kém một khoản chi phí rất lớn, phương diện tiếp cận là một trong những yếu tố cơ bản quyết định ngân sách tiếp thị của bạn.

    Tuy nhiên, thông qua nhân khẩu học bạn biết được khách hàng mục tiêu của mình, từ đó giảm được ngân sách bằng cách đến nơi bạn có thể tìm thấy được khách hàng lý tưởng của mình.

    Xác định những cơ hội mới

    Nhân khẩu học áp dụng trong marketing không chỉ giúp bạn xác định và tìm kiếm khách hàng mục tiêu, mà còn giúp bạn xác định những lỗ hổng trong chiến lược marketing, từ đó tìm phương pháp cải thiện kịp thời và hiệu quả nhất.

    Tạo điểm bán hàng độc đáo

    Tăng doanh số

    Một chức năng quan trọng trong marketing là tăng doanh số. Qua việc áp dụng nhân khẩu học bằng cách hiểu được người tiêu dùng, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể tăng nỗ lực marketing để nhắm đến những người có khả năng mua nhiều nhất, giúp tăng doanh số cho doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Trả Lời Hoàn Hảo Nhất Cho: Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì?
  • Kỹ Năng Sống Là Gì? Kỹ Năng Sống Là Gì
  • Vải Địa Kỹ Thuật Tiếng Anh Là Gì?
  • 7 Cách Giúp Bạn Bỏ Thói Quen Dịch Khi Nói Tiếng Anh
  • Top 5 Ứng Dụng Từ Điển Dịch Tiếng Anh Tốt Nhất 2021
  • Nhân Khẩu Học (Demographic) Là Gì? Thông Tin Nhân Khẩu Học Được Sử Dụng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhóm Máu A Và Đặc Điểm Của Người Mang Nhóm Máu A
  • Đặc Điểm, Tính Cách Nổi Bật Của Người Nhóm Máu A (A+, A
  • Những Tính Cách Đặc Biệt Của Người Có Nhóm Máu A
  • Bạn Biết Gì Về Các Nhóm Máu Hiếm Nhất?
  • Nhóm Máu Tiết Lộ Điều Gì Về Cơ Thể Bạn?
  • Nhân khẩu học

    Khái niệm

    Nhân khẩu học trong tiếng Anh là Demographic.

    Nhân khẩu học là nghiên cứu về dân số dựa trên các yếu tố như tuổi tác, chủng tộc, giới tích. Dữ liệu nhân khẩu học đề cập đến thông tin kinh tế xã hội được thể hiện theo thống kê, bao gồm việc làm, giáo dục, thu nhập, tỉ lệ kết hôn, tỷ lệ sinh và tử vong và nhiều yếu tố khác.

    Chính phủ, các công ty và các tổ chức phi chính phủ sử dụng nhân khẩu học để tìm hiểu thêm về đặc điểm của dân số cho nhiều mục đích, bao gồm phát triển chính sách và nghiên cứu thị trường kinh tế.

    Ví dụ, một công ty bán xe dã ngoại cao cấp muốn biết có khoảng bao nhiêu người đang ở hoặc sắp đến tuổi nghỉ hưu và bao nhiêu phần trăm có thể mua sản phẩm.

    Hiểu về nhân khẩu học

    Chia nhóm dân số bằng cách sử dụng nhân khẩu học cho phép các công ty xác định qui mô của một thị trường tiềm năng. Việc sử dụng nhân khẩu học giúp xác định xem các sản phẩm và dịch vụ của mình có đang nhắm đến người tiêu dùng mục tiêu hay không. Ví dụ: việc phân loại thị trường có thể dựa trên cách xác định một nhóm tuổi cụ thể, chẳng hạn như nhóm baby boomers (sinh năm 1946-1964) hoặc millennials (sinh 1981-1996).

    Sự ra đời của internet, mạng xã hội, thuật toán dự đoán hay Big Data có ý nghĩa rất lớn đối với việc thu thập và sử dụng thông tin nhân khẩu học. Người tiêu dùng hiện đại đưa ra vô số dữ liệu, được thu thập và theo dõi qua các hoạt động trực tuyến và ngoại tuyến của họ qua các ứng dụng, nền tảng truyền thông xã hội. Kết hợp với sự phát triển của lĩnh vực lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, hàng núi dữ liệu được thu thập này có thể được sử dụng để dự đoán và xác định mục tiêu lựa chọn của người tiêu dùng với độ chính xác cao.

    Các loại thông tin nhân khẩu học

    Đối với các mục tiêu marketing của công ty, dữ liệu nhân khẩu học được thu thập để xây dựng hồ sơ cở sở khách hàng. Các biến số phổ biến được thu thập trong nghiên cứu nhân khẩu học bao gồm tuổi tác, giới tính, mức thu nhập, chủng tộc, việc làm, địa điểm và mức độ giáo dục. Các yếu tố nhân khẩu học bổ sung bao gồm thu thập dữ liệu về sở thích, lối sống và nhiều hơn nữa.

    Các cơ quan chính phủ thu thập dữ liệu khi tiến hành điều tra dân số quốc gia và có thể sử dụng dữ liệu nhân khẩu học đó để dự báo mô hình kinh tế và tăng trưởng dân số. Từ đó sẽ có các điều chỉnh trong quản lí phù hợp hơn.

    Thông tin nhân khẩu học được sử dụng như thế nào

    Hầu hết các công ty lớn tiến hành nghiên cứu nhân khẩu học để xác định cách tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ và thị trường tiềm năng cho nhóm khách hàng mục tiêu của mình. Xu hướng nhân khẩu học cũng rất quan trọng, vì quy mô của các nhóm nhân khẩu học thay đổi theo thời gian do hoàn cảnh kinh tế, văn hóa và chính trị.

    (Theo Investopedia)

    Lê Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Khúc Thị Trường Yếu Tố Nhân Khẩu Học
  • Nhân Khẩu Học Là Gì? Ứng Dụng Nhân Khẩu Học Trong Marketing
  • Văn Mẫu Lớp 2: Tả Cảnh Mùa Thu
  • Mùa Thu Tháng Mấy? Mùa Thu Bắt Đầu Từ Tháng Mấy Dương Lịch?
  • Những Lí Do Khiến Mùa Thu Là Thời Điểm Tuyệt Vời Nhất Để Đi Du Lịch
  • Thiết Kế Phân Đoạn Động Về Nhân Khẩu Học Hoặc Đặc Điểm Doanh Nghiệp (Dynamics 365 Marketing)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Từng Nhóm Máu Trong Văn Hóa Nhật Bản
  • Nhóm Máu Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bật Mí Sự Thật Khó Đỡ Về Tính Cách Người Nhóm Máu B
  • Ưu Nhược Điểm Của Người Hướng Nội Ảnh Hưởng Như Thế Nào?
  • Bạn Là Người Hướng Nội Hay Hướng Ngoại?
  • Trong bài viết này

    Đây được gọi là loại phân khúc động vì tư cách thành viên của phân khúc được xác định là truy vấn, sẽ cung cấp mô tả lô-gic về các liên hệ trong phân khúc, nhưng không liệt kê bất kỳ liên hệ nào theo tên. Tư cách thành viên trong các phân khúc động có thể thay đổi liên tục mỗi khi liên hệ mới được thêm hoặc cập nhật trong cơ sở dữ liệu.

    Cả hai phân khúc nhân khẩu học và đặc điểm công ty đều là ví dụ về phân khúc hồ sơ động. Khác biệt duy nhất đó là phân khúc đặc điểm công ty mới được tạo với mối quan hệ tới thực thể khách hàng theo mặc định (bạn có thể thoải mái xóa thực thể này). Để biết thêm thông tin về các loại phân đoạn và đường liên kết đến các bài viết về cách làm việc với các phân đoạn, hãy xem Làm việc với các phân đoạn

    Tạo hoặc chỉnh sửa phân đoạn nhân khẩu học hoặc đặc điểm doanh nghiệp

    • Chọn bất kỳ phân đoạn được liệt kê nào để mở và chỉnh sửa.
    • Để tạo phân đoạn mới về thông tin nhân khẩu học hoặc đặc điểm doanh nghiệp, hãy chọn Mới trên thanh lệnh. Khi hộp thoại Mẫu phân đoạn mở ra, hãy chọn Hủy để đóng lại, rồi chọn tùy chọn Thông tin nhân khẩu học hoặc Đặc điểm doanh nghiệp như mô tả trong phần Làm việc với phân đoạn.

    Bây giờ, hãy thiết kế lô-gic cho phân đoạn nhân khẩu học hoặc đặc điểm doanh nghiệp của bạn như mô tả trong phần còn lại của bài viết này. Để biết thêm thông tin về các loại phân đoạn và đường liên kết đến các bài viết về cách làm việc với các phân đoạn, hãy xem Làm việc với các phân đoạn

    Các yếu tố trong một khối truy vấn

    Khối truy vấn là một tập hợp các mệnh đề lô-gic và nhóm mệnh đề. Khối truy vấn có thể đơn giản (có thể chỉ có một mệnh đề) hoặc phức tạp (có nhiều mối quan hệ và nhóm con). Phân đoạn của bạn cũng có thể bao gồm nhiều khối truy vấn kết hợp với các toán tử tập hợp, không bao gồm và/hoặc phân tách, nhưng thường thì bạn sẽ chỉ có một khối truy vấn.

    Từng khối truy vấn trong phân đoạn phải tạo ra danh sách liên hệ do lô-gic đã xác định trong khối đó chọn. Do đó, từng khối phải thiết lập ra đường dẫn thông qua nhiều thực thể khác nhau, mỗi thực thể được liên kết thông qua mối quan hệ và kết thúc bằng thực thể liên hệ. Một khối truy vấn đơn giản phải truy vấn một mình thực thể liên hệ, nhưng nhóm truy vấn phức tạp hơn có thể tham chiếu hoặc chuyển qua nhiều thực thể.

    Hình ảnh sau đây cho thấy một ví dụ về khối truy vấn điển hình trong truy vấn phân đoạn bản ghi động. Ví dụ này làm nổi bật các tính năng chính của công cụ thiết kế mà bạn sẽ sử dụng để tạo truy vấn của mình.

    Các yếu tố giao diện người dùng của trình thiết kế phân khúc cho các phân khúc bản ghi động.

    Chú giải:

    1. Mệnh đề đơn (hàng): Các mệnh đề đại diện cho khối xây dựng cơ bản của truy vấn. Mỗi mệnh đề sẽ đặt ra một câu hỏi cụ thể về một giá trị trường cụ thể và tìm thấy các bản ghi trả lời câu hỏi đó. Mỗi hàng bắt đầu bằng cách đặt tên một trường từ thực thể gốc, theo sau là một toán tử (chẳng hạn như bằng, chứa, bắt đầu bằng hoặc kết thúc bằng), tiếp theo là một giá trị. Sử dụng danh sách thả xuống và các trường được cung cấp để xác định trường, toán tử và giá trị cho mỗi mệnh đề mới mà bạn thêm, nếu cần. Ví dụ ở đây tìm các liên hệ có phần thành phố trong địa chỉ của họ bằng New York.

      Lưu ý

      Các trường đã tính toán và tổng kết không thể được sử dụng để phân đoạn.

    2. Thêm khối truy vấn: Sử dụng nút này để thêm khối mới vào truy vấn. Mỗi khối truy vấn phân giải thành một tập hợp các liên hệ mà sau đó bạn sẽ kết hợp bằng cách sử dụng các toán tử tập hợp, không bao gồm và/hoặc phân tách. Sơ đồ Sankey được cung cấp ở cuối trang để giúp bạn hình dung các khối truy vấn của bạn phối hợp và kết hợp với nhau như thế nào. Hiệu ứng này tương tự như việc tạo ra một phân đoạn kết hợp, nhưng trong trường hợp này bạn đang kết hợp các khối truy vấn trong một phân đoạn chứ không phải các phân đoạn hiện có riêng lẻ.

    3. Bộ chọn dạng xem: Sử dụng danh sách thả xuống này để chọn dạng xem ưa thích của bạn cho công cụ thiết kế truy vấn. Chọn Dạng xem cây để hiển thị nhóm mệnh đề theo cách bạn thấy trong biểu đồ này, với toán tử (HOẶC/VÀ) áp dụng cho nhóm hiển thị ở đầu nhóm. Chọn Tự nhiên để hiển thị toán tử (HOẶC/VÀ) ở đầu mỗi hàng.

    4. Trình chỉnh sửa toàn màn hình: Chọn nút này để mở công cụ thiết kế phân khúc ở chế độ toàn màn hình. Chế độ này sẽ cung cấp nhiều không gian màn hình hơn để xem và chỉnh sửa truy vấn của bạn.

    5. Menu lệnh: Sử dụng menu lệnh ( ) để thao tác trên nhóm nơi nó xuất hiện hoặc các yếu tố đã chọn trong nhóm đó. Các lệnh sau có thể xuất hiện ở đây (tùy thuộc vào ngữ cảnh):

      • Xóa: Xóa toàn bộ nhóm.
      • Xóa hàng đã chọn: Chỉ xóa các hàng đã chọn từ nhóm.
      • Bỏ nhóm tất cả: Di chuyển tất cả hàng trong nhóm lên một cấp, thao tác này hợp nhất các hàng đó thành một nhóm bên trên nhóm này.
      • Bỏ nhóm các hàng đã chọn: Chỉ di chuyển các hàng đã chọn thành một nhóm trên nhóm này.
      • Nhóm các hàng đã chọn: Tạo nhóm mới chứa các hàng đã chọn, được lồng bên dưới nhóm hiện tại.
    6. Chọn hộp: Sử dụng các hộp kiểm này để đánh dấu các hàng mà bạn có thể thao tác bằng menu lệnh.

    7. Nút xóa: Để xóa một mệnh đề (hàng) khỏi truy vấn của bạn, hãy chọn nút xóa bên cạnh hàng mà bạn muốn xóa.

    Xây dựng mệnh đề

    Mỗi truy vấn phân đoạn được tạo thành từ các mệnh đề lô-gic cá nhân được nhóm lại và kết hợp bằng cách sử dụng toán tử lô-gic (VÀ/HOẶC). Mỗi mệnh đề sẽ tìm kiếm các bản ghi có giá trị cụ thể (hoặc phạm vi giá trị) trong một trường cụ thể cho một thực thể cụ thể.

    Công cụ thiết kế phân đoạn hỗ trợ các trường của tất cả các loại dữ liệu được hỗ trợ bởi Dynamics 365, bao gồm: bộ tùy chọn, bộ hai tùy chọn, bộ nhiều tùy chọn, một dòng văn bản, nhiều dòng văn bản, số nguyên, số thực dấu phẩy động, số thập phân, tiền tệ, tra cứu, ngày giờ và khách hàng.

    Xây dựng một mệnh đề tìm giá trị trường tiêu chuẩn

    Mệnh đề dựa trên trường tiêu chuẩn.

    Chú giải:

    1. Tên thực thể: Đây là thực thể của trường. Tên thực thể xuất hiện ở đầu một tập hợp các nhóm và/hoặc hàng. Tất cả các mệnh đề bên dưới một thực thể nhất định sẽ trả lại bản ghi của loại đó.
    2. Tên trường: Đây là trường mà mệnh đề sẽ kiểm tra. Mỗi trường hiển thị một biểu tượng cho biết loại trường (văn bản, số, ngày, tra cứu, bộ tùy chọn, v.v.). Nếu bạn biết tên của trường bạn muốn chỉ định ở đây, thì hãy bắt đầu nhập tên của trường đó vào trường này để lọc danh sách thả xuống.
    3. Toán tử: Đây là cách mệnh đề sẽ kiểm tra các giá trị của trường được chỉ định. Các lựa chọn ở đây phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của trường. Ví dụ: các trường chuỗi cho phép các toán tử như là, không phải là, chứa, bắt đầu bằng, kết thúc bằng và nhiều toán tử khác. Trường số cung cấp các tùy chọn so sánh như bằng, nhỏ hơn và lớn hơn.
    4. Giá trị: Đây là giá trị mà mệnh đề sẽ kiểm tra để sử dụng toán tử được chỉ định. Với các trường tiêu chuẩn, đây là văn bản tự do, vì vậy bạn có thể nhập bất cứ thứ gì bạn thích. Nhấn return để thêm giá trị bạn đã nhập. Sau khi thêm một giá trị, bạn có thể thêm nhiều giá trị khác bằng cách nhập chúng và nhấn quay lại một lần nữa. Nếu bạn nhập nhiều giá trị ở đây, thì mệnh đề sẽ tìm thấy các bản ghi khớp với bất kỳ giá trị nào trong số này (như thể chúng là các mệnh đề riêng biệt kết hợp với toán tử OR). Để xóa giá trị khỏi đây, hãy chọn biểu tượng đóng của nó, trông giống như X.

    Lưu ý

    Bạn chỉ có thể chọn các thực thể có sẵn cho dịch vụ Marketing Insights. Nếu thực thể bạn cần dùng không có trong danh sách, hãy yêu cầu quản trị viên của bạn kích hoạt thực thể đó. Để được hướng dẫn, hãy xem phần Chọn thực thể để đồng bộ với dịch vụ Marketing Insights.

    Xây dựng một mệnh đề tìm giá trị bộ tùy chọn

    Các trường bộ tùy chọn hoạt động gần giống như các trường tiêu chuẩn được mô tả trong phần trước. Sự khác biệt duy nhất là khi bạn nhập các giá trị, bạn sẽ chỉ có thể chọn trong số các giá trị được xác định trong thực thể cho bộ tùy chọn đó. Như với các trường tiêu chuẩn, bạn có thể chỉ định nhiều giá trị được kết hợp với toán tử OR.

    Xây dựng một mệnh đề tìm nhiều giá trị bộ tùy chọn

    Các trường nhiều bộ tùy chọn gần giống như các trường một bộ tùy chọn, nhưng chúng cho phép mỗi bản ghi chấp nhận nhiều giá trị trong khi các trường một bộ tùy chọn chỉ chấp nhận một giá trị. Ví dụ: thực thể liên hệ có thể bao gồm trường Vật nuôi yêu thích cung cấp các giá trị Chó, MèoChim, mỗi người liên hệ có thể không có, có một, hai hoặc cả ba giá trị này được áp dụng cho trường đó.

    Trong trình thiết kế phân khúc, các trường nhiều bộ tùy chọn cung cấp các toán tử phù hợp để xử lý nhiều giá trị. Ví dụ: bạn có thể liệt kê một số giá trị và đặt toán tử thành chứa tất cả (để chỉ tìm những người liên hệ có tất cả các giá trị được liệt kê) hoặc chứa bất kỳ (để tìm tất cả những người liên hệ có ít nhất một trong số các giá trị được liệt kê).

    Tạo một mệnh đề tìm giá trị tra cứu

    Khi bạn chọn tên trường cho một mệnh đề, các trường tra cứu sẽ hiển thị biểu tượng kính lúp.

    Di chuyển giữa hai thực thể có mối quan hệ

    Khi bạn tạo một phân khúc mới, nó sẽ tự động bắt đầu bằng một nhóm mặc định dựa trên thực thể liên hệ, như chúng ta đã thấy trong ví dụ trước. Miễn là bạn chỉ muốn truy vấn các giá trị trực tiếp trên thực thể liên hệ, thì việc thêm các mệnh đề khác nhau và kết hợp chúng với các toán tử AND/OR cho đến khi bạn xác định được tập hợp liên hệ mà bạn đang tìm kiếm sẽ rất đơn giản. Tuy nhiên, bạn cũng có thể xây dựng các truy vấn phức tạp hơn nhiều tham chiếu một thực thể khác (chẳng hạn như tài khoản), truy vấn thực thể đó theo một số tiêu chí (chẳng hạn như số lượng nhân viên) và sau đó liên kết lại với thực thể liên hệ để tìm các liên hệ được liên kết với các tài khoản đó.

    Trong đó:

    • DestinationEntity là thực thể bạn sẽ đến. Tất cả các hàng được liệt kê bên dưới mối quan hệ sẽ truy vấn các trường từ thực thể này.
    • SecondaryEntity là đích đến của mối quan hệ. Nó luôn được hiển thị ở phía bên phải của mũi tên.

    Ví dụ:

    Quan trọng

    Phân khúc của bạn phải luôn kết thúc trên thực thể liên hệ. Nếu bạn bắt đầu với một thực thể khác, thì bạn phải luôn kết thúc bằng một mối quan hệ trở lại thực thể liên hệ.

    Mẹo

    Trình khám phá phân khúc.

    Một truy vấn đơn giản sử dụng một nhóm duy nhất chỉ tham chiếu thực thể liên hệ. Khi bạn tạo định nghĩa loại phân khúc này, hãy thiết lập một truy vấn có các mệnh đề kiểm tra các giá trị trường khác nhau từ bản ghi người liên hệ của bạn và kết hợp các mệnh đề khác nhau bằng cách sử dụng toán tử logic VÀ và HOẶC. Ví dụ: xem hướng dẫn Tạo phân khúc động.

    Ví dụ: Định nghĩa một phân khúc phức tạp hơn dựa trên cơ hội

    1. Nếu phiên bản Marketing của bạn chưa được thiết lập để đồng bộ thực thể Cơ hội (cơ hội) với dịch vụ Marketing Insights, hãy trao đổi với quản trị viên về việc thiết lập này. Nếu bạn là quản trị viên, hãy xem Chọn thực thể để đồng bộ với dịch vụ Marketing Insights để được hướng dẫn.

    2. Một phân đoạn nhân khẩu học mới sẽ mở ra. Kiểm tra cài đặt xem ở gần góc trên của tab Định nghĩa và đảm bảo cài đặt này được đặt thành Dạng xem cây. (Bạn có thể sử dụng một trong hai dạng xem, nhưng trong quy trình này, chúng tôi hiển thị và mô tả dạng xem cây, do đó bạn nên dùng dạng xem đó bây giờ.)

      Chọn dạng xem cây.

    3. Mở danh sách thả xuống Thêm trong thực thể Người liên hệ rồi chọn Thêm thực thể người liên hệ.

    4. Liên kết đến các cơ hội.

    5. Mở danh sách thả xuống Thêm trong một thực thể mới rồi chọn Thêm hàng để bắt đầu xác định tập hợp cơ hội mà bạn đang tìm kiếm.

    6. Hàng mới sẽ được thêm vào truy vấn của bạn. Sử dụng mệnh đề này để tạo biểu thức lô-gic sau:

      Lọc các cơ hội dựa trên doanh thu.

    7. Chọn trường hiển thị Nhập tên phân đoạn làm văn bản ma. Sau đó, nhập tên cho phân đoạn của bạn.

    8. Trên thanh lệnh, chọn Lưu để lưu phân đoạn của bạn rồi chọn Đi vào thực hiện.

    Kết hợp nhiều khối truy vấn

    Bạn có thể thiết kế phân đoạn của mình để bao gồm nhiều khối truy vấn, sau đó thiết lập các quy tắc về cách kết hợp các nhóm. Thường thì bạn có thể nhận được kết quả tương tự với một khối truy vấn phức tạp, nhưng đôi khi việc sử dụng nhiều khối truy vấn để thiết kế và trực quan hóa phân đoạn của bạn có thể sẽ dễ dàng hơn.

    Hình ảnh sau đây cho thấy công cụ thiết kế phân đoạn bản ghi động khi có một số khối truy vấn.

    Các yếu tố giao diện người dùng của trình thiết kế phân khúc để kết hợp các khối truy vấn.

    Chú giải:

    1. Khối truy vấn thu gọn: Tất cả các khối truy vấn trong ví dụ này được hiển thị dưới dạng thu gọn, nghĩa là bạn không thể xem lô-gic chi tiết của từng nhóm. Tuy nhiên, chế độ xem này giúp bạn dễ dàng xem tất cả các nhóm và điều chỉnh lô-gic đang được sử dụng để kết hợp chúng. Sử dụng nút hình chữ V ở phía bên phải của mỗi khối truy vấn để mở rộng hoặc thu gọn.
    2. Toán tử khối truy vấn: Giữa mỗi khối truy vấn là một toán tử. Toán tử này sẽ thiết lập lô-gic để kết hợp nhóm trước đó với nhóm tiếp theo. Sử dụng danh sách thả xuống này để chọn một trong các mục sau:
      • Hợp nhất: Kết hợp tất cả các thành viên của hai nhóm.
      • Giao nhau: Chỉ tìm những liên hệ là thành viên của cả hai nhóm. Những liên hệ chỉ có một trong các nhóm sẽ bị xóa.
      • Ngoại trừ: Xóa tất cả các liên hệ từ nhóm đang đến khỏi kết quả hiện tại.
    3. Sơ đồ Sankey: Sơ đồ này giúp dễ dàng trực quan hóa cách mà lô-gic được chọn của bạn kết hợp tất cả các nhóm khác nhau. Sơ đồ này biểu thị cách kết hợp hai nhóm đến, thứ tự kết hợp và hiệu ứng tương đối mà lô-gic kết hợp sẽ có trên nhóm kết hợp. Chọn tab Dạng xem dòng ở cuối trang nếu bạn không thấy sơ đồ ở đó.

    Xem và chỉnh sửa truy vấn thô

    Công cụ thiết kế phân khúc cung cấp giao diện đồ họa để tạo lô-gic cho phân khúc động. Khi bạn tiến hành cài đặt, thực ra bạn đang tạo truy vấn dựa trên văn bản trong nền. Đây là truy vấn mà hệ thống sẽ thực sự chạy với cơ sở dữ liệu của bạn. Thường thì bạn không cần phải sử dụng truy vấn cho bất cứ điều gì, nhưng đôi khi nó có thể giúp khắc phục sự cố. Bạn cũng có thể sao chép/dán truy vấn vào công cụ thiết kế mà bạn có thể sử dụng để tạo một bản sao của một phân khúc hiện có hoặc để chia sẻ một thiết kế truy vấn thông qua email.

    Để tìm, xem và chỉnh sửa truy vấn, hãy cuộn xuống cuối trang và mở tab Dạng xem truy vấn ở đây.

    Làm việc với phân khúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mùa Thu Có Quả Gì Và Hoa Gì Đặc Trưng? Mời Bạn Đọc Tìm Hiểu
  • Về Mèo Anh Lông Ngắn (Aln) – Bristish Shorthair
  • Cách Nhận Biết Mèo Anh Lông Ngắn Thuần Chủng
  • Mèo Anh Lông Ngắn Và 30 Điều Bạn Cần Biết Để Chăm Sóc Tốt Nhất (2021)
  • Mèo Anh Lông Ngắn – Nguồn Gốc, Đặc Điểm Và Giá Của Mèo Aln
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này?
  • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Doanh nghiệp tư nhân là gì ? Khái niệm và đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này như thế nào ? Quy định pháp lý của doanh nghiệp tư nhân.

    Doanh nghiệp tư nhân là gì ?

    Căn cứ vào điều 183 luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau:

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

    Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

    Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn.

    Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ

    Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của DN cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất.

    Về quan hệ sở hữu vốn trong Doanh nghiệp

    Nguồn vốn ban đầu của Doanh nghiệp tư nhân xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ Doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, chủ Doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí. Vì vậy, không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ Doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là không thể tách bạch tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân và tài sản của chính Doanh nghiệp Tư nhân đó.

    Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí

    Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với Doanh nghiệp tư nhân bởi Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ Doanh nghiệp. Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duy nhất đó sẽ có nghĩa vụ chịu mọi rủi ro trong kinh doanh.

    Doanh nghiệp Tư nhân không có tư cách pháp nhân

    Một pháp nhân phải có tài sản riêng, tức phải có sự tách bạch giữa tài sản của pháp nhân đó với những người tạo ra pháp nhân. Doanh nghiệp Tư nhân không có sự độc lập về tài sản vì tài sản của Doanh nghiệp Tư nhân không độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân.

    Chủ Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động

    Do tính chất độc lập về tài sản không có nên chủ Doanh nghiệp Tư nhân – người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của Doanh nghiệp sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn. Chủ Doanh nghiệp Tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản trong trường hợp phần vốn đầu tư đã đăng kí không đủ.

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

    Để thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư cần có giai đoạn chuẩn bị hồ sơ bao gồm đặt tên doanh nghiệp, lựa chọn ngành nghề dự định kinh doanh, vốn điều lệ, địa điểm để đặt trụ sở. Sau khi giai đoạn này hoàn tất, nhà đầu tư tiến hành các bước thành lập doanh nghiệp theo trình tự quy định.

    Các vấn đề cần lưu ý để chuẩn bị thành lập

    1. Lựa chọn tên cho doanh nghiệp tư nhân

    * Về tên tiếng Việt: phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

    – Loại hình doanh nghiệp: được viết là ” doanh nghiệp tư nhân” hoặc ” DNTN “.

    – Tên riêng: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

    Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

    * Về tên viết tắt: Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

    – Chúng tôi có thể tư vấn và kiểm tra miễn phí tên doanh nghiệp của Quý khách để tránh đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn

    – Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

    2. Lựa chọn trụ sở khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

    Theo quy đinh định tại Luật nhà ở 2014 và Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Doanh nghiệp không được đặt trụ sở tại căn hộ chung cư/diện tích thuộc nhà chung cư trong các trường hợp sau:

    – Nhà chung cư chỉ có chức năng nhà ở;

    – Phần diện tích nhà chung cư có chức năng nhà ở đối với các tòa nhà hỗn hợp (Trung tâm thương mại/văn phòng và nhà ở).

    Đối với nhà chung cư, công ty chỉ được đặt trụ sở tại phần Trung tâm Thương mại/Văn phòng của tòa nhà.

    3. Lựa chọn ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

    Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2021 để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

    Đối với những ngành nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

    Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác sẽ do cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận.

    Doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ. Vốn đăng ký kinh doanh của chủ doanh nghiệp được gọi là Vốn đầu tư, do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    Các bước thành lập doanh nghiệp tư nhân

    1. Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

    Số lượng hồ sơ: 01

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân;

    2. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

    3. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

    2. Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân tại cơ quan có thẩm quyền

    Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp qua trang điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 2: Sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền nộp trực tiếp bản cứng tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nhận kết quả.

    Địa chỉ cung cấp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ

    Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, công ty là thế mạnh của chúng tôi. Thời gian thực hiện từ 3 – 7 ngày làm việc tuỳ vào các gói dịch vụ. Chi phí hợp lý và tư vấn tận tình. Hãy liên hệ ngay để chúng tôi tư vấn

    Điện thoại: (024) 665.65.366 Hotline: 0967.59.1128

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Lý Thuyết Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Địa 12
  • Giải Địa Lý Lớp 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Ở Nước Ta
  • Dân Số Việt Nam: Những Đặc Điểm Nổi Bật
  • Những Đặc Điểm Của Dân Số Nước Ta
  • Nguồn Nhân Lực Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Lực Là Gì? Lực Hấp Dẫn, Lực Đàn Hồi, Lực Ma Sát Trong Vật Lý
  • Bạo Lực Gia Đình Là Gì? Đặc Điểm Và Hậu Quả Của Bạo Lực Gia Đình?
  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Trang Điện Tử Sở Công Thương Tỉnh Phú Thọ
  • Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Là Gì?
  • Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trở lên có tham gia vào nền sản xuất xã hội.

    Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lực, song đều có chung một ý nghĩa là nói lên khả năng lao động của xã hội.

    Nguồn nhân lực được xem xét dưới góc độ số lượng và chất lượng. Số lượng được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại.

    Tuy nhiên sau thời gian khoảng 15 năm (vì đến lúc đó con người mới bước vào độ tuổi lao động ). Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt: tình trạng sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất …

    Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và văn hóa cho xã hội.

    2. Đặc điểm nguồn nhân lực tại Việt Nam

    Hiện nay nguồn nhân lực của Việt Nam có những đặc điểm cơ bản sau:

    • Nguồn nhân lực trẻ, tỷ lệ nam- nữ khá cân cân bằng.
    • Nguồn nhân lực có quy mô lớn, tăng nhanh hàng năm.
    • Cơ cấu nguồn nhân lực phân bổ còn chưa hợp lý giữa thành thị – nông thôn, giữa các vùng, miền lãnh thổ; các thành phần kinh tế và giữa các ngành kinh tế.
    • Nguồn nhân lực Việt Nam có tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị và thời gian lao động thấp ở khu vực nông thôn không.
    • Nguồn nhân lực Việt Nam có năng suất lao động và thu nhập thấp.
    • Nguồn nhân lực Việt Nam có trình độ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật còn thấp, bố trí không đều, sức khỏe vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường.

    Đầu tư cho con người, nhằm nâng cao chất lượng của từng cá nhân, tạo ra khả năng nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả xã hội,từ đó nâng cao năng suất lao động. Garry becker người mỹ được giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992, khẳng định “không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục”.

    Lịch sử các nền kinh tế trên thể giới cho thấy không có một nước giàu có nào đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, trước khi đạt được mức phổ cập giáo dục phổ thông. Cách thức để thúc đẩy sản xuất đến lượt nó thúc đẩy cạnh tranh, là phải tăng hiệu quả giáo dục.

    Các nước và các lãnh thổ công nghiệp hóa mới thành công nhất như Hàn Quốc, Singarpor, Hồng kông và một số nước khác có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong những thập kỷ 70 và 80 thường đạt mức độ phổ cập tiểu học trước khi các nền kinh tế đó cất cánh.

    Mặc dù vậy, các nghiên cứu cũng cho thấy thành công của Nhật bản và Hàn Quốc trong kinh tế không chỉ do phần đông dân cư có học vấn cao mà do các chính sách kinh tế, trình độ quản lý hiện đại của họ, một phần lớn là nguồn nhân lực chất lượng cao.

    Tại sao nguồn nhân lực lại có tác dụng lớn đến như vậy? Bởi lẽ nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong nhưng nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò của yếu tố con người.

    3.1. Con người là động lực của sự phát triển

    Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy. Phát triển kinh tế xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con người ) Vật lực (Nguồn lực vật chất, công cụ lao động đối tượng lao động, tài nguyên thiên nhiên ), Tài lực (nguồn lực về tài chính tiền tệ ) … song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực của sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người.

    Từ xa xưa cong người bằng động lực lao động và nguồn lực do chính bản thân mình tao ra , để sản xuất ra sản phẩm thõa mãn nhu cầu của bản thân mình. Sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động ngày càng cao, hợp tác ngày càng chặt chẽ, tạo cơ hội để chuyển dần hoạt động của con người do máy móc thiết bị thực hiện (các động cơ phát lực ), làm thay đổi tính chất của lao động từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ.

    Nhưng ngay cả khi đạt được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực con người bởi lẽ :

    • Chính con người đã tạo ra những máy móc thiết bị đó, điều đó thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con người.
    • Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con người (tức là tác động của con người )thì chúng chỉ là vật chất. Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và đưa chúng vào hoạt động.

    Vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể các năng lực (cơ năng và trí năng) của con người được huy động vào quá trình sản xuất, thì năng lực đó là nội lực của con người.

    Phát triển kinh tế xã hội suy cho cùng là nhằm mục tiêu phục vụ con người, làm cho cuộc sống ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh. Nói khác đi, con ngườilà lực lượng tiếu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội, và như vậy nó thể hiện rõ nét mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.

    Mặc dù sự phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng của con người tác động mạnh mẽ tới sản xuất , định hướng phát triển của sản xuất thông quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường. Nếu trên thị trường nhu cầu tiêu dùng của một hàng hoá nào đó tăng lên, lập tức thu hút lao động cần thiết sản xuất ra hàng hoá đó và ngược lại.

    Nhu cầu của con người vô cùng phong phú và đa dạng và thường xuyên tăng lên, nó bao gồm nhu cầu về vật chất, nhu cầu về tinh thần. Về số lượng và chủng loại hàng hoá càng ngày càng phong phú và đa dạng, điều đó tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.

    3.3. Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội.

    Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiện mức độ chế ngự thiên nhiên, biến thiên nhiên phục vụ cho con người, mà còn tạo ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người.

    Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trình lao động hàng triệu năm mới chở thành con người ngày nay và trong quá trình đó, mỗi giai đoạn phát triển của con người lại làm tăng thêm sức mạnh chế ngự thiên nhiên, tăng thêm động lực cho sụ phát triển kinh tế xã hội.

    Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ của nghệ của nước đó. Trình độ khoa học và công nghệ lại phụ thuộc vào các điều kiện giáo dục. Đã có nhiều bài học thất bại khi một nước sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến khi tiềm lực khoa học công nghệ trong nước còn yếu.

    Với những kiến thức về nguồn nhân lực là gì, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực”, hi vọng bạn sẽ đạt kết quả cao trong học tâp.

    Nếu trong quá trình bạn nghiên cứu hay làm bài luận văn gặp phải bất kì khó khăn nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 0915 686 999 của Luận Văn Việt để đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp bạn hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Thử Nghiệm Lâm Sàng Là Gì?
  • Khám Cận Lâm Sàng Là Gì?
  • Xuất Khẩu Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Các Hình Thức Xuất Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bất Thường Dna Ty Thể
  • Dna Ty Thể Có Thể Di Truyền Từ Cha Sang Con
  • Liên Kết Hidro Là Gì? Tìm Hiểu Tính Chất Hidro Liên Kết Trong Nước
  • Axit Oxalic Là Gì? Những Tính Chất Và Ứng Dụng Quan Trọng Của Axit Oxalic
  • Axit Oxalic Là Gì Và Một Số Điều Thú Vị Về Hoá Chất Này
  • 5

    /

    5

    (

    13

    bình chọn

    )

    Xuất khẩu là gì? Mục tiêu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân là gì? Có rất nhiều hình thức xuất khẩu, mỗi hình thức lại có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Trong bài viết này, Luận Văn Việt sẽ mang đến cho bạn những kiến thức trực quan nhất về các vấn đề này.

    1. Xuất khẩu là gì?

    Xuất khẩu là hình thức một nước bán hàng hóa dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể dùng là ngoại tệ đối với một hay đối với cả hai quốc gia.

    Xuất khẩu không phải là hoạt động kinh doanh buôn bán riêng lẻ mang là hệ thống các quan hệ mua bán được pháp luật các quốc gia trên thế giới cho phép. Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thương đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển.

    Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng cho đến hang hóa tư liệu sản xuất, từ máy móc thiết bị cho đến công nghệ kỹ thuật cao. Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng cả về không gian và thời gian. Nó có thể diễn ra trong một hai ngày hoặc kéo dài hang năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia hay nhiều quốc gia.

    2. Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

    Xuất khẩu được thừa nhận là một hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế các quốc gia phát triển đặc biệt là đối với Việt Nam. Nó thể hiện ở các vai trò sau:

    Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, cho sự nghiệp phát triển đất nước, phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

    Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của mỗi quốc gia. Xuất khẩu không chỉ tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài mà còn tích lũy được một nguồn thu ngoại tệ lớn để mỗi khi cần đem ra sử dụng.

    Đối với Việt Nam thì nhiệm vụ trọng tâm cơ bản của Đảng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm từ 2001 đến 2010 là phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa. Do đó đòi hỏi Việt Nam không ngừng phải phát triển và mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, từ đó tạo nguồn vốn để thực hiện thành công chiến lược này.

    Xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.

    Ở đây có thể nhìn nhận tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo 2 cách:

    Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa. Tuy nhiên đối với những nước điều kiện kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu, sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự “ thừa ra’ của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm. Nếu xuất khẩu không phát triển thì sự thay đổi kinh tế sẽ rất chậm chạp.

    Hai là, hướng quan trọng để tổ chức sản xuất là thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế. Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới, bởi thị trường đinh hướng cho sản xuất và tổ chức sản xuất. Mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường. Từ đó định hướng cho hoạt động của mình.

    Xuất khẩu tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho các ngành khác.

    Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất.

    Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định. Đối với Việt Nam thì thong qua xuất khẩu hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới cả về giá cả lẫn chất lượng. Cuộc cạnh tranh đòi hỏi ta phải tổ chức lại hoạt động lại sản xuất nâng cao năng lực sản xuất trong nước.

    Khi xuất khẩu phát triển tức là qui mô sản xuất đã được mở rộng điều đó đi đôi với việc sẽ giảm được rất nhiều chi phí mỗi khi sản lượng của nó tăng lên như chi phí cố định, chi phí vận chuyển, chi phí mua nguyên vật liệu,…Việc giảm chi phí này có ý nghĩa to lớn đối với mỗi quốc gia vì nó nâng cao được sức cạnh tranh của hàng hóa nước mình thong qua việc điều chỉnh giá bán hợp lý.

    Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước.

    Do thường tính đến khả năng sản xuất trước mắt và lâu dài, khả năng phải đáp ứng nhu cầu nội địa trước. Xuất khẩu chính là việc mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, do đó sẽ tranh thủ được lợi thế thời đại và mở rộng các mối quan hệ quốc tế, hợp tác trên nhiều lĩnh vực như văn hóa giáo dục, khoa học công nghệ…

    Từ đó gắn thêm tình đoàn kết và hữu nghị giữa các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau, chẳng hạn xuất khẩu và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế.

    Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết việc làm cải thiện đời sống nhân dân, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.

    Sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập đáng kể. Đối với Việt Nam hiện nay còn rất nhiều người thất nghiệp và do dân số quá đông nên số lao động còn dư thừa nhiều, vì thế nên xuất khẩu của ta mà phát triển thuận lợi thì sẽ làm giảm đáng kể số lao động này, tạo được công việc làm thiết thực cho họ.

    Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú hơn nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Những người lao động nhờ có thu nhập cao mà cải thiện nâng cao được đời sống của mình.

    Đồng thời xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sẽ thu được nhiều ngoại tệ về cho đất nước, giúp thu hẹp dần khoảng cách thu và chi; từ đó tạo giảm thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế. Việt Nam giảm thâm hụt cán cân thương mại cách có thể tăng xuất khẩu cả về mặt lượng lẫn mặt chất sẽ tăng thu được ngoại tệ nhập vào trong quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia.

    Do đó sẽ làm giảm sút sự phụ thuộc của nước ta vào nước khác, từng bước nâng cao uy tín và vị thế cảu Việt Nam trên trường quốc tế.

    Với những vai trò trên, chúng ta thấy xuất khẩu là hoạt động quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần làm giàu cho xã hội, cho nhân dân, cho đất nước. Vì vậy nhà nước cần phải có chính sách thúc đẩy phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta.

    3. Mục tiêu, nhiệm vụ của xuất khẩu

    3.1. Mục tiêu của xuất khẩu

    Để có thể thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Các ngành, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh các hoạt động của mình góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia. Muốn vậy hoạt động xuất khẩu phải đạt được các mục tiêu sau:

    Tiếp tục đầu tư, nâng cao chất lượng để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như dầu thô, gạo, cà phê, cao su, hàng thủy sản, dệt may, da giày, hàng thủ công mỹ nghệ, điện tử và linh kiện điện tử, phần mềm máy tính,…Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

    Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm từ năm 2001 đến năm 2005 khoảng 114 tỷ USD tăng 16% bình quân mỗi năm. Trong đó nhóm hàng nông, lâm, thủy sản chiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng bình quân hàng năm 16,2%.

    Mục tiêu xuất khẩu ở các thời điểm nhất định là khác nhau nhưng mục tiêu quan trọng, then chốt nhất của xuất khẩu là đáp ứng nhu cầu của kin h tế quốc dân. Mặt khác nhu cầu này rất đa dạng như: phụ vụ cho sựu nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, cho tiêu dùng cho xuất khẩu và tạo công ăn việc làm. Do đó việc thực hiện mục tiêu cần phải linh hoạt chính xác và đúng thời điểm.

    3.2. Nhiệm vụ của xuất khẩu

    Xuất phát từ các mục tiêu phong phú, đa dạng trên. Để thực hiện tốt các mục tiêu đó thì hoạt động xuất khẩu phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

    Thứ nhất, phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước như đất đai, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất. Việt Nam là một quốc gia có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. Là điều kiện tốt cho việc thúc đẩy sản xuất, tạo ra lợi thế cho ngành sản xuất của mình.

    Thứ hai nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu.

    Thứ ba, tạo ra những mặt hàng hoặc nhóm hàng xuất khẩu có khối lượng và giá trị lớn đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng có sức hấp dẫn và có khả năng cạnh tranh cao.

    4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

    Trong mua bán hàng hóa giữa các nước, các giao dịch đều được tiến hành theo những cách thức nhất định. Hiện nay trong hoạt động xuất khẩu giữa các quốc gia trên thế giới có sử dụng rất nhiều các loại hình xuất khẩu, tuy nhiên có các hình thức cơ bản sau:

    4.1. Xuất khẩu trực tiếp

    Xuất khẩu trực tiếp là một trong các hình thức xuất khẩu mà trong đó doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài. Doanh nghiệp trực tiếp lý kết các hợp đồng xuất khẩu, tổ chức giao hàng, tổ chức nguồn hàng, bao bì, vận chuyển và thanh toán tiền hàng. Vậy ưu nhược điểm của xuất khẩu trực tiếp là gì?

    Ưu điểm của xuất khẩu trực tiếp: Các đơn vị kinh doanh có nhiều thuận lợi do tiết kiệm được các chi phí trung gian. Hơn nữa giao dịch trực tiếp với các đơn vị nước ngoài nên doanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu  của khách hàng qua đó đưa ra các giải pháp để thích ứng sản phẩm và các hoạt động kinh doanh của mình.

    Ngoài ra với hình thức này doanh nghiệp có thể kiểm soát được giá cả và sản phẩm của mình ở thị thị trường nước ngoài.

    Nhược điểm của xuất khẩu trực tiếp: Vì tổ chức xuất khẩu nên doanh nghiệp phải đầu tư nguồn vốn mới để nghiên cứu thị trường và tìm bạn hàng. Đặc biệt là doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính.

    4.2. Ủy thác xuất khẩu 

    Ủy thác xuất khẩu là gì? Đây là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị đơn vị ngoại thương đứng ra với vai trò trung gian xuất khẩu và hưởng phần trăm chi phí ủy thác theo giá trị xuất khẩu.

    Ưu điểm: Độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt không cần đến để mua hàng…chi phí ít nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục.

    Nhược điểm: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhận ủy thác thấp, không chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng.

    4.3. Gia công quốc tế

    Đó là một hoạt động mà tên gọi là bên đặt hàng giao nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị  và chuyên gia cho bên kia gọi là bên nhận gia công để sản xuất ra một hàng mới theo yêu cầu của bên đặt hàng. Sau khi sản xuất xong, bên đặt hàng nhận hàng hóa từ bên gia công và trả tiền cho bên làm hàng gọi là hoạt động gia công.

    Khi hoạt động vượt ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia gọi là gia công xuất khẩu. Ưu nhược điểm của hình thức gia công quốc tế như sau:

    Ưu điểm: Công ty tham gia hoạt động gia công không phải bỏ vốn kinh doanh nhưng vẫn thu được lợi nhuận, đó là nguồn thù lao. Nước nhận gia công sẽ có nhiều thuận lợi như tranh thủ được vốn và kỹ thuật, tạo công ăn việc làm cho nhân dân…nhiều nước đang phát triển nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được nền công nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore.

    Nhược điểm:  Đòi hỏi nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ nhưng lợi nhuận thu được không cao.

    Với các hình thức xuất khẩu đa dạng trên, việc áp dụng hình thức nào còn tùy thuộc bản than doanh nghiệp xuất khẩu. Chẳng hạn một doanh nghiệp có đủ các yếu tố về nguồn lực, khả năng tự chủ cao về tài chính, có nhiều kinh nghiệm và uy tín cho hoạt động kinh doanh…thì doanh nghiệp đó nên áp dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp. Ngoài ra việc áp dụng hình thức này còn phụ thuộc vào mặt hàng xuất khẩu và yêu cầu nhập khẩu.

    Bài viết trên đã cung cấp những thông tin chi tiết về Xuất khẩu là gì. Hi vọng rằng bạn đọc đã có được cái nhìn tổng quan về khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa cũng như các hình thức xuất khẩu phổ biến. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0915 686 999 hoặc email qua địa chỉ: [email protected] để được tư vấn và giải đáp.

    Nguồn:Luận Văn Việt

    0/5

    (0 Reviews)

    Hy vọng có thể mang đến cho bạn đọc thật nhiều thông tin bổ ích về tất cả các chuyên ngành, giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
  • Baitập Đông Nam Bộ Có Những Điêu Ki…
  • Ưu Nhược Điểm Của Vận Tải Đường Thủy Hiện Nay Là Gì?
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vận Tải Đường Biển Cần Biết
  • Các Đặc Điểm Của Mạng Viễn Thông Ngày Nay
  • Các Đặc Điểm Tâm Lí Cá Nhân Là Gì? Cách Tìm Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Tâm Lý Của Người Nghiện Ma Túy Là Gì?
  • Chẩn Đoán Xquang U Xương Lành Tính
  • Phân Biệt U Xương Ác Tính Và U Xương Lành Tính
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Đánh Giá Kết Quả Vi Phẫu U Lành Tính Dây Thanh Dưới Niêm Mạc
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Mô Bệnh Học Một Số Khối U Lành Tính Của Dây Thanh
  • Khái niệm

    Các đặc điểm tâm lí cá nhân hay thuộc tính tâm lí cá nhân.

    Đặc điểm tâm lí cá nhân giúp phân biệt người này với người khác về tâm lí. Đây là vấn đề cốt lõi mà các nhà quản lí cần phải biết và vận dụng để tổ chức con người.

    Các đặc điểm tâm lí cá nhân là đặc điểm chỉ rõ con người về tâm lí khác nhau chủ yếu qua các yếu tố: xu hướng, tính khí, tính cách, nhu cầu, năng lực, cảm xúc và tình cảm.

    Câu hỏi cơ bản

    Để hiểu rõ đặc điểm tâm lí cá nhân, các nhà quản trị phải trả lời được 3 câu hỏi cơ bản sau:

    – Anh ta là người như thế nào?

    Câu hỏi này liên quan đến những hành vi tâm lí cá nhân. Những hành vi này là đặc trưng biểu thị thái độ của các cá nhân trước các tác động kích thích từ bên ngoài. Hành vi tâm lí cá nhân bao gồm Tính khí và Tính cách.

    – Anh ta muốn gì?

    Câu hỏi này liên quan đến động lực tâm lí cá nhân. Động lực tâm lí cá nhân bao gồm nhu cầu, thị hiếu, mục đích, động cơ, niềm tin,…

    – Anh ta có thể làm được gì?

    Câu hỏi này liên quan đến năng lực tâm lí cá nhân. Năng lực tâm lí cá nhân bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng và kĩ xảo.

    Khái niệm cần lưu ý

    Khi nghiên cứu các thuộc Tính tâm lí cá nhân cần lưu ý các khái niệm sau:

    Con người: Vừa là thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội. Con người là một thực thể sinh vật – xã hội và văn hóa. Như vậy cần nghiên cứu con người trên 3 mặt: Tự nhiên, tâm lí và xã hội.

    Cá nhân: Là một con người cụ thể của một nhóm, một cộng đồng, là thành viên của xã hội. Cá nhân cũng là một thực thể sinh vật – xã hội và văn hóa nhưng được xem xét một cách cụ thể riêng từng người để phân biệt nó với các cá nhân khác, với cộng đồng.

    Cá Tính: Dùng để chỉ cái đơn nhất, có một không hai, không lặp lại trong tâm lí (hoặc sinh lí) ở cá thể động vật hoặc cá thể người.

    Bản sắc: Là sắc thái riêng của cá nhân hay dân tộc.

    Nhân cách: Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc Tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện ở bản sắc và các giá trị xã hội của người ấy.

    Như vậy, nhân cách là sự tổng hòa không phải các đặc điểm cá thể của con người, mà chỉ những đặc điểm qui định con người như một thành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lí – xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Đặc Điểm Tâm Lý Khách Hàng Khi Mua Hàng Online
  • Tâm Lý Khách Du Lịch
  • Chương 8: Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Tâm Lý Trẻ Tuổi Mẫu Giáo Nhỡ
  • Đặc Điểm Tâm Lý Trẻ Em Độ Tuổi 1
  • Đặc Điểm Tâm Lý Của Trẻ Em Độ Tuổi Nhi Đồng Và Vị Thành Niên
  • Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2021?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Vi Của Cá Nhân Trong Tổ Chức
  • Vision Nghĩa Là Gì, Có Đặc Điểm Gì? Ý Nghĩa Tên Gọi Các Dòng Xe Khác
  • Định Nghĩa Khu Dân Cư Là Gì? Các Đặc Điểm Của Khu Dân Cư
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Kinh Doanh Khách Sạn Hiện Nay
  • Kinh Doanh Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại, Ví Dụ Về Kinh Doanh?
  • Việc nộp thuế cho nhà nước từ trước đến nay luôn là nghĩa vụ của mọi công dân. Bởi nguồn thu từ thuế chính là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước để đảm bảo các chế độ phúc lợi xã hội cho người dân.

    Song việc nộp thuế thu nhập cá nhân đôi khi trở nên nặng nề do việc thiếu hiểu biết pháp luật trong các quy định về thuế thu nhập cá nhân? Đa số mọi người đều đặt ra câu hỏi là thuế thu nhập cá nhân là gì? Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Cách tính thuế ra sao?

    Thuế thu nhập cá nhân là gì?

    Với câu hỏi Thuế thu nhập cá nhân là gì? Về cơ bản trong các văn bản pháp luật chưa có một định nghĩa, hay chưa có một giải thích nào để giải thích cho cụm từ thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra cách hiểu đơn giản nhất về thuế thu nhập cá nhân để khách hàng dễ hiểu.

    Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân?

    Nhắc đến đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân chúng ta có thể nhắc tới các đặc điểm nổi trội như:

    – Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Chính vì thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu nên người có nghĩa vụ nộp thuế này không thể chuyển các khoản thuế của mình cho người khác.

    Vì vậy đôi khi khi phải thực hiện tính thuế và quyết toán thuế một tâm lý chung của người chịu thuế thu nhập cá nhân là thường nặng nề, cảm thấy không vui vẻ so với việc nộp theo các loại thuế gián thu.

    – Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội, việc nộp thuế là để phục vụ cho ngân sách nhà nước, để đóng góp vào các chính sách an sinh xã hội cũng như vì các mục đích công cộng…

    – Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến từng phần và sẽ có biểu phí tính thuế riêng với từng mức chi trả thu nhập cụ thể của người nộp thuế với các đối tượng khác nhau.

    – Việc quản lý thuế; thu thuế đòi hỏi người thực hiện cần có trình độ chuyên môn; kỹ thuật cao; chi phí quản lý thuế lớn.

    Bởi bản chất của loại thuế thu nhập cá nhân là một lọai thuế phức tạp nên trong quá trình quản lý thì Cơ quan thuế phải nắm được các nguồn thu nhập chính của người chịu thuế, tình trạng cư trú… để tránh các trường hợp trốn thuế, nợ thuế…

    Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Từ trước đến nay, việc đóng thuế luôn được xem là một nghĩa vụ, mà tất cả các công dân đều phải có nghĩa vụ và trách nhiệm. Việc người chịu thuế tham gia đóng thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần tăng thêm nguồn thu cho nhà nước, thông qua việc đóng thuế sẽ đảm bảo việc thực hiện công bằng xã hội.

    Bởi những người phải chịu thuế thu nhập cá nhân là những cá nhân có mức thu nhập thực tế cao hơn mức nhà nước yêu cầu khởi điểm thu nhập chịu thuế. Các cá nhân này có thu nhập cao khi trừ đi các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh thì họ vẫn nuôi sống được bản thân và gia đình.

    Như vậy rõ ràng việc đóng thuế vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ nhưng đồng thời nó cũng góp phần làm giảm sự chênh lệch giữa các đối tượng, tăng thêm phần cân bằng xã hội giữa tầng lớp giàu- nghèo.

    Qua việc đóng thuế thu nhập còn làm tăng trưởng nền kinh tế nước nhà, giúp thu hút người lao động, đảm bảo cuộc sống của các đối tượng khó khăn trong cuộc sống sẽ được nhà nước quan tâm, hỗ trợ có những chính sách ưu đãi hơn nữa.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân

    Trong cách tính thuế thu nhập cá nhân thì Luật Hoàng Phi sẽ đưa ra các công thức để Khách hàng dễ tính khỏan thuế thu nhập của mình nhất.

    Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế theo quy định x Thuế suất theo áp dụng lũy tiến từng phần.

    Trong đó:

    – Thu nhập tính thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ.

    Ví dụ: Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh, khoản tiền tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    – Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên Tổng thu nhập nhận của người nộp thuế trừ đi các khoản miễn thuế/không chịu thuế.

    Ví dụ: Tiền ăn trưa, tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc tiền làm việc vào ban đêm được tính lương cao hơn…

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Nhân Là Gì ? Hiểu Thế Nào Về Khái Niệm Cá Nhân Theo Quy Định Pháp Luật
  • Đá Vôi Là Gì? Đặc Điểm, Tính Chất Và Tác Dụng Của Đá Vôi
  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Tìm Hiểu Về Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100