Cấu Trúc Tổ Chức Ảo (Virtual Structure) – Học Thuyết Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Có Hay Không Lợi Ích Nhóm Trong Xuất Khẩu Gạo?
  • Kiểm Soát, Ngăn Chặn “Nhóm Lợi Ích” Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Lợi Ích Của Việc Học Tại Các Chương Trình Quốc Tế Của Trường Đại Học Ngân Hàng– Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế
  • Có Lợi Ích Nhóm Xuất Hiện Trong Hệ Thống Ngân Hàng
  • Còn Nhóm Lợi Ích Thì Sông Tô Lịch Còn Thối!
  • Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ đã tạo ra môi trường làm việc trong đó các nhóm/ cá nhân không cần ở cùng một địa điểm và/ hoặc thời gian nhưng vẫn có thể giao tiếp và trao đổi thông tin với nhau một cách hiệu quả. Các tổ chức ảo hình thành “là tổ chức phân phối dựa vào địa lý trong đó các thành viên bị ràng buộc bởi một lợi ích chung hoặc lợi ích lâu dài, và sử dụng công nghệ thông tin làm công vụ giao tiếp và điều phối công việc chính” (Ahuja và Carley, 1998). “Các yếu tố chủ chốt để thiết lập một tổ chức ảo là các thành viên của nó hoạt động xuyên không gian, thời gian và ranh giới… một tổ chức ảo có thể định nghĩa là một tổ chức đa quốc gia, đa tổ chức và là một tổ chức động” (Snow, Lipnack và Stamps, 1999). Cấu trúc tổ chức ảo cũng ra đời gắn với các loại hình tổ chức ảo.

    Các tổ chức ảo có tổ chức và có cấu trúc của mình. Katzenbach và Smith (2001) đưa ra định nghĩa cấu trúc ảo (Virtual structure) gồm các nhiệm vụ và hoạt động diễn ra trong mạng lưới điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Trong cấu trúc ảo, công nghệ và máy tính là hai công cụ cho phép xác định phương thức và địa điểm làm việc. Các thành viên không còn bị ràng buộc bởi phong cách làm việc truyền thống với không gian và thời gian cố định mà có thể làm việc cùng nhau thông qua mạng lưới máy tính. Theo Duarte và Tennant Snyder (1999) có rất nhiều cấu hình khác nhau trong cấu trúc ảo, chẳng hạn như: các nhóm mạng, nhóm hoạt động song song, nhóm dự án hoặc phát triển sản phẩm, nhóm sản xuất, nhóm dịch vụ, nhóm quản lý,… Còn theo Robbins và cộng sự (2004) có ba yếu tố chính giúp nhận diện cấu trúc ảo: (1) các thành viên không giao tiếp với nhau bằng miệng và lời nói; (2) hạn chế về bối cảnh xã hội; và (3) khả năng khắc phục những hạn chế về thời gian và không gian.

    Tổ chức ảo có năm đặc điểm chung. Thứ nhất, tổ chức ảo có một tầm nhìn và mục tiêu chung. Thứ hai, tổ chức ảo bao gồm nhiều nhóm hoạt động xung quanh một số năng lực cốt lõi nhất định. Thứ ba, tổ chức ảo cũng hoạt động trong các nhóm năng lực cốt lõi để thực hiện nhiệm vụ của mình dựa trên một cách tiếp cận thống nhất trong toàn bộ mạng lưới. Thứ tư, tổ chức ảo xử lý và phổ biến thông tin theo thời gian thực nên các quyết định hành động được đưa ra một cách nhanh chóng. Thứ năm, trong tổ chức ảo, nhiệm vụ thường được giao từ dưới lên ngay từ khi tiếp nhận yêu cầu từ khách hang (Rahman và Bhattachryya, 2002).

    Ngoài ra, McShane và Von Glinow (2003) lưu ý rằng cấu trúc ảo tận dụng được lợi ích của hoạt động nhóm, cho phép nhân viên ở nhiều vị trí khác nhau cùng hợp tác để đưa ra những quyết định hiệu quả hơn cho những vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, một tổ chức áp dụng cấu trúc ảo trong quá trình làm việc có khuynh hướng ít được giao tiếp và trao đổi thông tin/ kinh nghiệm hơn là các nhóm làm việc trực tiếp (mặt đối mặt). Do đó, thường các tổ chức ảo có xu hướng mất nhiều thời gian hơn để giải quyết các công việc. Nhưng, các tổ chức ảo lại có thể đưa ra được nhiều giải pháp tiềm năng hơn bởi tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia vào quá trình xử lý vấn đề, từ đó họ nhận thấy mình đã đạt được nhiều tiến bộ lớn hơn so với các nhóm làm việc theo hình thức truyền thống (Sainfort và các cộng sự, 1990). Truyền thông trong các nhóm ảo thường được đặc trưng bởi sự bình đẳng, mọi thành viên cùng tham gia đóng góp ý kiến, chính vì thế họ giảm thiểu được nhiều rủi ro và đạt được hiệu quả công việc cao hơn.

    Hedberg, Dahlgren, Hansson và Olve (1999) coi tổ chức ảo không tồn tại trên thực tế, nhưng vẫn được cho phép hoạt động bởi chúng làm việc thông qua các phần mềm có thực. Tổ chức ảo tồn tại trong một mạng lưới liên minh và sử dụng Internet. Điều này có nghĩa là mặc dù cấu trúc lõi của tổ chức rất nhỏ nhưng vẫn có thể hoạt động trong phạm vi rộng, thậm chí toàn thế giới trong lĩnh vực của minh. Bên cạnh đó, cấu trúc ảo không có giới hạn về không gian và thời gian nên tiết kiệm được cho khách hàng nhiều chi phí để tiếp cận mặt hàng/ dịch vụ họ mong muốn và bản thân tổ chức ảo vẫn tạo ra được nguồn lợi nhuận khổng lồ. Đó chính là lý do khiến chúng tôi thành công đến như vậy.

    1. Tổ chức ảo đa chiều

    Các tổ chức ảo thường được mô tả đa chiều (Dimensions of virtual organizations), thường gồm các chiều không gian (cùng một vị trí – phân tán), thời gian (đồng bộ – không đồng bộ), phương thức tương tác (trực diện – điện tử), và có thể tính đa dạng cá nhân (tương tự – khác nhau).

    Hình 1: Các chiều của một tổ chức ảo

    Không gian (space): Trong nghiên cứu của mình, McDonough và cộng sự (2001) nhận định rằng nếu các thành viên trong một tổ chức ảo không thể làm việc cùng nhau tại một địa điểm, họ có thể làm việc ở các không gian khác nhau, tuy nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến mức độ tin cậy và hợp tác giữa các thành viên. Khi các thành viên được làm việc cùng nhau, họ có thể nhận được dự tương đồng về mặt xã hội, có thể dễ dàng chia sẻ và hỗ trợ lẫn nhau, điều này làm tăng thêm tính cam kết trách nhiệm đối với công việc của họ. Đồng thời, sự phân tán về mặt địa lý trong tổ chức ảo sẽ làm phức tạp hóa hoạt động giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm. Đây cũng là một nhược điểm lớn của tổ chức ảo bởi thông thường tính hiệu quả thường đạt được cao hơn ở những lời nói hay những cách giao tiếp trực tiếp. Theo các học giả này, các thành viên trong nhóm nên ngồi ở cùng một phòng/ một tầng trong quá trình làm việc thay vì ngồi ở các tầng, phòng, vùng miền thậm chí là quốc gia khác nhau.

    Thời gian (time): Đối với hầu hết các nhóm ảo, đạt được sự tương tác đồng bộ, chẳng hạn như giao tiếp trực diện hay qua các phương tiện điện tử là điều hiếm khi xảy ra, nhất là đối với các nhóm có các thành viên làm việc ở các quốc gia với các múi giờ khác nhau. Để khắc phục được nhược điểm này, Snow và cộng sự (1999) đã đưa ra ví dụ về phòng Nghiên cứu và phát triển tại Texas Instruments. Theo đó, nhóm này đã chia các nhân viên của mình ra thành từng nhóm nhỏ hơn theo các quốc gia có múi giờ gần nhau, cụ thể là chia thành 3 địa điểm lớn là Pháp, California và Nhật Bản và sau đó công việc được giao tuần tự cho các nhóm này nhằm đảm bảo công việc vẫn được tiến hành 24h/ ngày.

    Phương thức tương tác (mode of interaction): Địa điểm làm việc phân tán và thời gian làm việc không đồng bộ càng nhấn mạnh thêm ý nghĩa và vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong việc liên kết, giao tiếp giữa các thành viên với nhau. Chính các công nghệ thông tin di động là giải pháp hữu hiệu và linh hoạt giúp giải quyết vấn đề giao tiếp dù ở bát kỳ địa điểm và thời gian nào.

    Đa dạng cá nhân (Inpidual persity): Trong nghiên cứu của mình, McDonough và cộng sự (2001) cũng lưu ý rằng sự đa dạng văn hóa của các thành viên cũng ảnh hưởng đến hành vi của nhóm. Thông thường, trong một nhóm làm việc, văn hóa càng đa dạng càng có mức độ sáng tạo cao và có thể đưa ra nhiều giải pháp sáng tạo. Tuy nhiên, các nhóm kiểu này cũng sẽ phải đối mặt với một số khó khăn trong quá trình hoạt động và giải quyết những xung đột, tạo sự gắn kết và xây dựng lòng tin cũng như giao tiếp giữa các thành viên với nhau do có sự bất đồng trong ngôn ngữ và văn hóa.

    Điều này hoàn toàn khác với một tổ chức truyền thống, trong đó nhân viên có sự tương đồng về văn hóa, ở cùng một quốc gia, làm việc ở cùng một thời điểm, một văn phòng và giao tiếp trực diện với nhau. Trong các tổ chức ảo, các nhân viên làm việc ở các vị trí địa lý khác nhau (phân tán) và liên hệ với nhau bằng cách sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin khác nhau. Các nhân viên có thể đến từ nhiều quốc gia, nói nhiều thứ tiếng, có nguồn gốc văn hóa, giáo dục và nghề nghiệp đa dạng. Đây được coi là điểm mạnh của tổ chức ảo so với tổ chức truyền thống. Đặc điểm của một tổ chức ảo bao gồm: các thành viên liên kết với nhau vì một mục tiêu chung, tập trung vào các sản phẩm mang tính trí tuệ, mang tính chất tạm thời (sẽ tan rã sau khi kết thúc xong một dự án/ nhiệm vụ), linh hoạt về địa điểm và thời gian làm việc, lực lượng lao động đa dạng (về văn hóa, ngôn ngữ, ngành nghề,…), không có hệ thống phân cấp, không cần sử dụng một văn phòng làm việc cố định,…

    2. Các loại tổ chức ảo

    Cũng có thể phân chia các tổ chức ảo thành hai loại: chính thức và phi chính thức. Tổ chức ảo phi chính thức hay còn gọi là cộng đồng ảo. Rheingold (1993) định nghĩa cộng đồng ảo là sự kết hợp xã hội được hình thành trên mạng internet giữa những thành viên có những kết nối công khai với nhau trong một thời gian nhất định đủ để hình thành một mạng lưới các mối quan hệ cá nhân trong không gian mạng. Định nghĩa này nhấn mạnh đến sự tương tác giữa các thành viên tham gia chỉ thông qua các ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Trong các cộng đồng này, các thành viên giao tiếp và tương tác với nhau một cách tự nguyện, đôi khi được phân chia thành các nhóm nhỏ hành động riêng lẻ. Các cộng đồng này có mối quan tâm chung, nhưng không nhất thiết phải có mục tiêu chung, được coi là đặc trưng của các tổ chức làm việc.

    Hình 2: Các hình thức tương tác của con người và các cấu trúc truyền thông

    Các tổ chức làm việc ảo được chia thành các mạng lưới, doanh nghiệp, nhóm và các cặp, nhưng chủ yếu ở dạng mạng lưới. Thông thường, một doanh nghiệp bắt đầu phát triển chiến lược của mình dựa trên năng lực cốt lõi, sau đó sẽ tìm kiếm các đối tác có chuyên môn và nguồn lực phù hợp để hợp tác. Khi mạng lưới đối tác ngày càng được mở rộng ra nhiều khu vực địa lý và các mối quan hệ giữa các đối tác thường xuyên bị thay đổi, tổ chức đó được coi là ảo (Snow và cộng sự, 1999). Các tổ chức ảo thường bao gồm nhiều nhóm nhỏ, được coi là “tế bào cơ bản” của tổ chức ảo bởi tất cả các hoạt động của tổ chức được tiến hành thông hoa các hoạt động của các nhóm nhỏ này. Theo Snow và cộng sự (1999), các nhóm ảo được hình thành giữa những thành viên cùng trong một tổ chức nhưng làm việc ở những nơi khác nhau một cách độc lập (chẳng hạn như nhóm phát triển sản phẩm ở nhiều địa điểm khác nhau) hoặc riêng biệt (các chi nhánh và văn phòng địa phương). Hình thức tổ chức của các nhóm này cũng rất đa dạng: nhóm chéo (các thành viên từ các tổ chức khác nhau làm việc cùng nhau ở một địa điểm), nhóm dự án/ nhóm tạm thời (được hình thành để giải quyết một vấn đề cụ thể hoặc để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Sau khi hoàn thành nhóm này sẽ giải thể và các thành viên trong nhóm lại trở lại những nhiệm vụ bình thường của họ).

    3. Ưu và nhược điểm của cấu trúc mạng

    • Ưu điểm của cấu trúc mạng:

    Thứ nhất, hiệu suất làm việc cao: trong cấu trúc mạng, các thành viên được tạo động lực mạnh mẽ, được khuyến khích tham gia vào quá trình ra quyết định một cách bình đẳng; được hỗ trợ, chia sẻ thông tin từ các thành viên/ nhóm khác nên đưa ra được nhiều giải pháp sáng tạo, phù hợp giúp giải quyết vấn đề nhanh và hiệu quả.

    Thứ hai, có tính linh hoạt cao: tùy vào điều kiện môi trường và nhiệm vụ cụ thể, các nhóm được hình thành/ tan rã một cách nhanh chóng và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của công việc. Điều này giúp tổ chức có thể nhanh chóng thích ứng được với nhu cầu của thị trường và nắm bắt những cơ hội đúng thời điểm.

    Thứ ba, tiết kiệm chi phí: công cụ làm việc của cấu trúc mạng chủ yếu dựa trên các ứng dụng thông tin (máy tính và mạng internet) nên tổ chức không cần chi trả nhiều cho địa điểm làm việc. Ngoài ra, các thành viên hoạt động trong cấu trúc mạng làm việc độc lập, bình đẳng, đánh giá kết quả qua hiệu suất công việc nên các chi phí quản lý và hành chính cũng được tiết kiệm tối đa.

    Thứ tư, cấu trúc tổ chức đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả: thông thường các thành viên thuộc cấu trúc mạng là những người có tri thức, thích ứng nhanh với công việc và có thể linh hoạt thành lập/ giải thể để tiến hành những nhiệm vụ khác nhau. Nhờ thế, cấu trúc của tổ chức sẽ được tinh gọn, nhưng phòng ban thừa thãi sẽ bị loại bỏ.

    Thứ năm, tính chuyên môn cao: cấu trúc mạng tập trung vào năng lực cốt lõi trong một phạm vi kiến thức nhất định để giải quyết một vấn đề/ nhiệm vụ cụ thể. Điều này giúp tổ chức nâng cao được năng lực cạnh tranh trên thị trường.

    • Nhược điểm của cấu trúc mạng:

    Thứ năm, tình trạng mất kiểm soát: một trong những trách nhiệm quan trọng của một tổ chức là duy trì được chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ của mình để có thể tồn tại trên thị trường. Nếu hoạt động theo cấu trúc mạng, tổ chức có thể rơi vào tình trạng mất kiểm soát về chất lượng và hiệu suất hoạt động do vấn đề xuất phát từ một nhóm nhỏ/ một đối tác/ nhà cung cấp nào đó. Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ tổ chức.

     

    Nguồn: Phan Thanh Tú, Vũ Mạnh Chiến, Phạm Văn Kiệm, Lưu Đức Tuyến, Nguyễn Thị Hồng Nga (2018), Học Thuyết Doanh Nghiệp, NXB Lao Động – Xã Hội, trang 335-341.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Lợi Ích Từ Các Hoạt Động Và Ý Tưởng Trong Xây Dựng Đội Nhóm
  • Nhóm Làm Việc Và Cách Quản Trị Hiệu Quả
  • Xây Dựng Nhóm Tự Quản
  • Bạn Hiểu Gì Về Nhóm Máu Của Mình?
  • Vitamin B1, B6, B12 Có Tác Dụng Gì? Chúng Đem Lại Lợi Ích “vàng” Nào?
  • Cấu Trúc Trang Web Html

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Thành Ngữ Người Mỹ Hay Dùng
  • Cấu Trúc Lặp Trong Ngôn Ngữ Lập Trình C
  • Các Thành Phần Và Cấu Trúc Của Một Chương Trình C++
  • Hướng Dẫn Lập Trình C Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bài Tập C++ Về Vòng Lặp(Full Bài Giải)
  • Cấu trúc cơ bản của một tài liệu HTML như sau:

    Chứa các khai báo như tiêu đề, mã kí tự,… Nội dung trang web

    Thẻ DOCTYPE

    Các phiên bản HTML

    Phiên bản

    Năm

    HTML

    1991

    HTML 2.0

    1995

    HTML 3.2

    1997

    HTML 4.01

    1999

    XHTML

    2000

    HTML5

    2014

    Thẻ html

    Thẻ head

    • là phần đầu trong cấu trúc tài liệu HTML.

    Thẻ title

    • Nằm trong thẻ head
    • Định nghĩa tiêu đề của trang web. Thẻ là cần thiết trong tất cả các trang “HTML/XHTML”.
    • Tác dụng:
      • Xác định tiêu đề trên thanh công cụ của trình duyệt
      • Cung cấp tiêu đề cho trang khi nó được bổ sung vào mục yêu thích
      • Hiển thị tiêu đề cho trang web trong kết quả của công cụ tìm kiếm

    Ví dụ:

    Nội dung……

    Thẻ meta

    Thường được sử dụng để mô tả trang, từ khóa, tác giả của tài liệu, sửa đổi lần cuối…

    Có thể được sử dụng bởi các trình duyệt (cách để hiển thị nội dung hoặc tải lại trang), các công cụ tìm kiếm (từ khóa), hoặc những dịch vụ web khác.

    Thẻ luôn nằm trong head

    Nội dung thẻ này không được hiển thị trên trang.

    Ví dụ:

    Định nghĩa từ khoá cho các công cụ tìm kiếm

    Định nghĩa một mô tả cho trang web

    Định nghĩa tập kí tự được dùng

    Định nghĩa tác giả của trang web

    Thẻ link

    • Xác định mối quan hệ giữa trang web với các tệp tin bên ngoài.
    • Thẻ thường được sử dụng để liên kết đến tập tin CSS.
    • Nằm trong  thẻ head

    Ví dụ: liên kết trang web hiện tại với tập tin CSS tên mystyle.css

    Nội dung……

    Thẻ style

    • Được sử dụng để định nghĩa CSS kiểu inline cho trang web.
    • Nằm trong thẻ head

    Ví dụ:

    body {background-color:yellow;} p {color:blue;} Nội dung……

    Thẻ script

    Dùng để định nghĩa ngôn ngữ hướng client Javascript

    Ví dụ:

    body {background-color:yellow;} p {color:blue;} function myFunction { document.getElementById("demo").innerHTML = "Hello JavaScript!"; } Nội dung……

    Thẻ base

    Xác định URL cơ sở cho tất cả các URL tương đối của cả trang.

    Ví dụ:

    body {background-color:yellow;} p {color:blue;} function myFunction { document.getElementById("demo").innerHTML = "Hello JavaScript!"; } Nội dung……

    Thẻ BODY

    Định dạng văn bản

    Văn bản thuần (plain text)

    Là văn bản chưa được định dạng. Ví dụ đoạn mã HTML sau hiển thị các đoạn văn bản chưa định dạng:

    Soạn thảo bằng Notepad++ sẽ trông như sau:

    Hiển thị bằng trình duyệt web Chrome:

    Đoạn văn bản

    Cấu trúc phần tử p:

    Ví dụ:

    Mã Html viết:

    Hiển thị trình duyệt:

    Các thẻ định dạng văn bản

    Thẻ

    Mô tả

    Tô đậm văn bản

    In nghiêng văn bản

    Xác định đoạn văn bản được nhấn mạn

    Tạo chữ nhỏ

    Tạo văn bản lệch dưới phải, ví dụ H2

    Tạo văn bản lệch trên phải, ví dụ e = mc2

    Gạch chân văn bản

    Gạch ngang qua văn bản

    Heading (tiêu đề)

    Ví dụ:

     Khi sử dụng các thẻ heading cần chú ý:

    • Sau mỗi dòng tiêu đề HTML sẽ tự động thêm mới dòng trắng vào trước và sau của dòng tiêu đề.
    • Thẻ tiêu đề là quan trọng.
    • Công cụ tìm kiếm sử dụng những thẻ tiều đề để đánh chỉ mục cấu trúc và nội dung của trang web.

    Siêu liên kết

    Thẻ  a

    • Khi di chuyển con trỏ đến liên kết (link), con trỏ chuột sẽ biến thành bàn tay.

    Siêu liên kết

    Mặc định, các liên kết xuất hiện như sau trong tất cả các trình duyệt:

    • Một liên kết được gạch dưới và màu xanh
    • Một liên kết đã được mở nó được gạch dưới và màu tím
    • Một liên kết được kích hoạt nó được nhấn mạnh và màu đỏ

    Điểm neo

     Điểm neo tự định nghĩa

    Ví dụ:

    Điểm neo định nghĩa sẵn

    Cũng có thể tạo mối liên kết trong bản thân tài liệu siêu văn bản, từ phần này đến phần khác. Điều này rất có ích khi tài liệu có kích thước lớn. Ta có thể tạo mục lục toàn bộ nội dung trên phần đầu trang gồm tên các chương và liên kết từng tên chương đến phần nội dung tương ứng.

    Ví dụ:

    Thành phần đa phương tiện

    Hình ảnh

    • Hình ảnh dữ liệu

    Là hình ảnh cung cấp thông tin nào đó cho người xem như thông tin sản phẩm, thông tin cá nhân,…

    • Hình ảnh trang trí

    Chỉ có tính trang trí cho website.

    Thẻ img

    Cú pháp:

    • Thẻ định nghĩa hình ảnh trong HTML là img.
    • Thẻ img là rỗng, chỉ chứa thuộc tính và không có thẻ đóng.

    Cách viết:

    Một số thuộc tính cơ bản đi kèm thẻ img:

    Thuộc tính

    Mô tả

    src

    Xác định đường dẫn (url) của hình ảnh

    alt

    Cung cấp thông tin về hình ảnh cho người xem nếu vì một lý do nào đó mà hình ảnh không được hiển thị

    width

    Xác định chiều rộng của ảnh

    height

    Xác định chiều cao của ảnh

    Ví dụ 1: nếu tập tin HTML và tập tin ảnh ( chúng tôi ) nằm trên cùng một thư mục, chiều rộng ảnh 200px, chiều cao ảnh 150px:

    Kết quả:

    Nếu ảnh không tìm thấy thì kết quả sẽ thế này:

    Ví dụ 2: nếu tập tin HTML và tập tin ảnh ( chúng tôi ) không nằm trên cùng một thư mục (thư mục Image, cùng ổ đĩa), chiều rộng ảnh 200px, chiều cao ảnh 150px và dùng đường dẫn tương đối trong thuộc tính src:

    Ví dụ 3: nếu tập tin HTML và tập tin ảnh ( chúng tôi ) không nằm trên cùng một thư mục (trong ổ đĩa D và nằm trong thư mục Image), chiều rộng ảnh 200px, chiều cao ảnh 150px và dùng đường dẫn tuyệt đối trong thuộc tính src:

    Ví dụ 4: nếu không dùng thuộc tính widthheight thì ảnh sẽ hiển thị với kích thước mặc định:

    Âm thanh, phim, flash

    • Âm thanh (audio)

    Tập tin âm thanh có một số định dạng phổ biến hiện nay là mp3, oggwav. Các trình duyệt hỗ trợ cho các định dạng này như sau:

    Trình duyệt

    MP3

    Wav

    Ogg

    IE

    Hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Chrome

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Firefox

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Safari

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Opera

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Trình duyệt

    IE

    9.0

    Chrome

    4.0

    Firefox

    3.5

    Safari

    4.0

    Opera

    10.5

    Ví dụ:

    Các giá trị của thuộc tính controls gồm: play, pause, seekingvolume; thuộc tính source xác định đường dẫn các tập tin âm thanh.

    • Phim (video)

    Một số định dạng phổ biến hiện nay của các tập tin phim (video) như mp4, webmogg. Các trình duyệt hỗ trợ cho các định dạng này như sau:

    Trình duyệt

    MP4

    WebM

    Ogg

    IE

    Hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Chrome

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Firefox

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Safari

    Hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Opera

    Hỗ trợ (từ Opera 25)

    Hỗ trợ

    Hỗ trợ

    Trình duyệt

    IE

    9.0

    Chrome

    4.0

    Firefox

    3.5

    Safari

    4.0

    Opera

    10.5

    Ví dụ:

    Các giá trị của thuộc tính controls gồm: play, pause, seekingvolume; thuộc tính source xác định đường dẫn các tập tin phim; width, height xác định kích thước vùng hiển thị tập tin phim trên trang web.

    • Flash

    Các tập tin flash thường có định dạng là swf và có thể được thêm vào trang web bằng thẻ được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt.

    Ví dụ về nhúng tập tin flash ( chúng tôi ) vào trang web bằng :

    Thuộc tính data (giống source) xác định đường dẫn các tập tin flash; width, height xác định kích thước vùng hiển thị tập tin flash trên trang web.

    Danh sách

    Danh sách không thứ tự

    Ví dụ định nghĩa danh sách không thứ tự:

    Chúng ta có thể định nghĩa lại các kí hiệu cho các mục trong danh sách với thuộc tính style, cụ thể như sau:

    Style

    Mô tả

    list-style-type:disc

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng các dấu chấm đen tròn

    list-style-type:circle

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng các dấu tròn

    list-style-type:square

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng các dấu vuông

    list-style-type:none

    Các mục trong danh sách không được đánh dấu

    Ví dụ dùng thuộc tính style

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Danh sách có thứ tự

    Ví dụ định nghĩa danh sách có thứ tự:

    Chúng ta có thể định nghĩa lại các kí hiệu cho các mục trong danh sách với thuộc tính type, cụ thể như sau:

    Type

    Mô tả

    type=”1″

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng số (mặc định)

    type=”A”

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng chữ cái in hoa

    type=”a”

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng chữ cái in thường

    type=”I”

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng số La Mã in hoa

    type=”i”

    Các mục trong danh sách được đánh dấu bằng số La Mã in thường

    Ví dụ dùng thuộc tính Type

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    Ví dụ 5:

    Danh sách định nghĩa

    Ví dụ về danh sách định nghĩa:

    Bảng biểu

    Tạo bảng

    Cú pháp:

    Cấu trúc của bảng

    …… …… …………

    Ví dụ:

    Dùng thuộc tính border và style để tạo viền và độ rộng cho bảng, bổ sung vào ví dụ trên như sau:

    Đoạn mã trên tạo bảng với viền (border) có độ dày 1 pixel và có độ rộng 100% (chiều rộng trang web), kết quả sẽ như sau:

    Thẻ thead, tfoot, tbody

    Dữ liệu của bảng

    Dòng dữ liệu

    Ô dữ liệu

    Ví dụ về dùng các thuộc tính rowspan:

    Ví dụ về dùng các thuộc tính colspan:

    Biểu mẫu

    Tạo biểu mẫu

    • Cú pháp:

    ….các thành phần của form

    Nhập liệu dạng text

    • Kích thước của vùng văn bản có thể được xác định bởi các thuộc tính rowscols, và cũng có thể điều chỉnh thông qua widthheight trong css

    Cú pháp

    Ví dụ: khai báo vùng textarea 10 hàng, 30 cột

    The cat was playing in the garden.

    Input dạng text: Sử dụng để nhập các văn bản ngắn và chỉ một hàng.

    Ví dụ: tạo input text rỗng và chứa tối đa 30 kí tự

    Nhập liệu dạng lựa chọn

    • Sử dụng cho nhiều lựa chọn khác nhau ta dùng kiểu input checkbox

    Cú pháp:

    Ví dụ :

    • Sử dụng cho một chọn lựa duy nhất ta dùng kiểu input radio.

    Cú pháp:

    Ví dụ :

    Nhập liệu dạng lựa chọn từ danh sách

    Ví dụ:

    Các dạng dữ liệu khác

    Image: input dạng image sử dụng như một nút nhấn bằng hình ảnh.

    Ví dụ:

    Password: với input dạng password các text hiển thị bên trong dưới dạng password.

    Ví dụ:

    Hidden: dạng này sẽ không hiển thì ra trình duyệt. Được sử dụng khi không muốn dữ liệu bị thay đổi.

    Các loại nút nhấn

    Ví dụ:

    Kết quả:

    Ví dụ:

    Kết quả:

    Button: sử dụng như một nút nhấn.

    Ví dụ:

    Kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Html5 Và Cấu Trúc Của Html5
  • Yêu Cầu Về Tính Thống Nhất Của Hệ Thống Pháp Luật
  • Cơ Bản Về Dom Javascript
  • Giải Mã Đề Thi Tiếng Nhật N1 Cho Những Ai Đã Từng Thi Trượt
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Phần Đọc Hiểu N1 Và Dạng Câu Hỏi Thường Gặp
  • Thời Gian, Thang Điểm, Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Phần Đọc Hiểu N1 Và Dạng Câu Hỏi Thường Gặp
  • Giải Mã Đề Thi Tiếng Nhật N1 Cho Những Ai Đã Từng Thi Trượt
  • Cơ Bản Về Dom Javascript
  • Yêu Cầu Về Tính Thống Nhất Của Hệ Thống Pháp Luật
  • Html5 Và Cấu Trúc Của Html5
  •  

     

     

    Trước mỗi “cuộc chiến”, biết địch biết ta bao giờ cũng là chiến thuật quan trọng nhất. Vậy để vượt qua được kỳ thi JLPT, việc đầu tiên bạn chắc chắn cần phải nắm được đó là:

    1. Số lượng kiến thức cần học 

    2. Thời gian thi JLPT ứng với từng kỹ năng

    3. Cấu trúc đề, thang điểm được tính như thế nào?

     

    Cùng bắt đầu tìm hiểu luôn thôi!

     

     

    Từ bảng thì bạn cũng có thể nhìn thấy lượng kiến thức của từng trình độ, càng lên các trình độ cao, lượng kiến thức thường gấp đôi các trình độ trước. Để học được N3, bạn cần học bằng 2 lần Sơ Cấp, để thi được JLPT N2, bạn cần học lượng kiến thức gấp 2 lần từ khi học tiếng Nhật đến N3,…

     

    Dĩ nhiên đây cũng chỉ là định lượng tương đối, có rất nhiều người mất nhiều thời gian hơn hoặc không cần đến ngần này thời gian để thi được JLPT. Nó còn tùy vào thời gian ưu tiên của bạn nữa, bạn mất 6 7 năm không có nghĩa là bạn học kém, mà là bạn dành mức độ ưu tiên và thời gian cho nó như thế nào thôi.

    Và để trở thành “Master” tiếng Nhật quả là không dễ với lượng từ vựng để giao tiếp cơ bản trong cuộc sống hàng ngày (N3) khoảng hơn 3500 từ. Trong khi ví dụ như tiếng Anh, chỉ cần khoảng 1000 từ thông dụng là bạn có thể nắm được 70% loại ngôn ngữ này.

     

     

    Năm 2021 theo thông tin từ Cổng trang thông tin JLPT: 日本語能力試験 có thông báo về sự thay đổi thời gian dự thi từng phần trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật N4 và N5, bắt đầu từ đợt tháng 12/2020. 

    Để biết thêm những thông tin chi tiết, xin hãy nhấn vào trang 試験科目と試験時間 để xác nhận thông tin. 

     

    JLPT

    Từ vựng

    Ngữ pháp – đọc hiểu

    Nghe hiểu

    N4

    30 phút → 25 phút

    60 phút → 55 phút

    35 phút

    (Không thay đổi)

    N5

    25 phút → 20 phút

    50 phút → 40 phút

    30 phút

    (Không thay đổi)

     

    Các cấp độ JLPT N3, N2, N1 giữ nguyên, chưa có bất kỳ sự thay đổi nào cho đến hiện nay.

    (Ảnh: Thời gian thi JLPT N3)

     

    (Ảnh: Thời gian thi JLPT N2)

    (Ảnh: Thời gian thi JLPT N1)

     

     

    JLPT N5 yêu cầu bạn cần hiểu tiếng Nhật ở mức độ cơ bản gồm khoảng 100 chữ Kanji và khoảng hơn 800 từ vựng. Bạn có thể đọc hiểu từ, cụm từ, đoạn văn dạng cố định, viết bằng hiragana, katakana và Kanji cơ bản. Ngoài ra, bạn cần nghe được những thông tin cần tiết trong một đoạn hội thoại ngắn và có thể nói chậm trong các tình huống cơ bản hàng ngày.

    Đề thi JLPT N5 gồm 3 phần chính:

    – Phần Từ vựng: gồm 4 Mondai với 30 câu hỏi

    – Phần Ngữ pháp và Đọc hiểu: gồm 6 mondai với 27 câu

    – Phần Nghe hiểu: gồm 4 mondai với 24 câu

     

    Phần I. 文字 • 語彙 – Từ vựng

    Số bài: 4 bài

    Số câu: 30 câu

    Thời gian: 25 phút

    問題

    Số câu

    Nội dung

    Điểm

    問題 1

    9

    Kiểm tra cách đọc của từ được viết bằng Hán tự.

    1 điểm/câu

    問題 2

    6

    Cách viết chữ từ Hiragana sang Hán tự và Katakana.

    1 điểm/câu

    問題 3

    10

    Tìm từ phù hợp về mặt ngữ nghĩa điền vào câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 4

    5

    Cách sử dụng của các từ vựng được đưa ra trong câu cụ thể.

    1 điểm/câu

     

    Phần II. 文法 • 読解 - Ngữ pháp • Đọc hiểu

    Số bài: 6 bài

    Số câu: 27 câu

    Thời gian: 50 phút

    問題 1

    10

    Lựa chọn hình thức ngữ pháp phù hợp với nội dung câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 2

    5

    Tạo câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.

    2 điểm/câu

    問題 3

    5

    Lựa chọn câu văn phù hợp điền vào đoạn văn cho trước.

    2 điểm/câu

    問題 4

    4

    8 điểm/câu

    問題 5

    2

    10 điểm/câu

    問題 6

    1

    Cho một đoạn văn khoảng 250 chữ (bản tin, bản hướng dẫn…) hãy tìm thông tin cần thiết.

    8 điểm/câu

     

    Phần III. 聴解-Nghe hiểu

    Số bài: 4 bài

    Số câu: 24 câu

    Thời gian: 30 phút

    問題 1

    7

    3 điểm/câu

    問題 2

    6

    Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. (Phải nghe được các chỉ thị từ cho trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)

    2 điểm/câu

    問題 3

    5

    Nhìn hình và nghe giải thích tình huống để lựa chọn câu thoại phù hợp.

    3 điểm/câu

    問題 4

    6

    Nghe và chọn đáp án đúng.

    1 điểm/câu

     

    3.2. Cấu trúc đề và thang điểm thi JLPT N4:

     

    Đối với đề thi JLPT N4, yêu cầu bạn có thể đọc hiểu văn chương được dùng trong đời sống hàng ngày, viết bằng những cụm từ và kanji đơn giản. Có thể nghe và hiểu nội dung hội thoại trong tình huống hàng ngày nếu nói chậm. 

    Cấu trúc đề N4 giống với đề thi N5, tuy nhiên thời gian làm bài dài hơn và số lượng Mondai, số lượng câu trong từng Mondai cũng nhiều hơn một chút. Bạn cần học khoảng 300 chữ Kanji và khoảng 1700 từ vựng, giáo trình Minnano nihongo là rất cơ bản và có đầy đủ kiến thức cho trình độ này.

    – Phần Từ vựng: gồm 4 Mondai với 35 câu hỏi

    – Phần Ngữ pháp và Đọc hiểu: gồm 6 mondai với 30 câu

    – Phần Nghe hiểu: gồm 4 mondai với 30 câu

     

    Phần I. 文字 • 語彙 – Từ vựng

    Số bài: 5 bài

    Số câu: 35 câu

    Thời gian: 30 phút

    問題

    Số câu

    Nội dung

    Điểm

    問題 1

    9

    Kiểm tra cách đọc của từ khi được viết bằng Hán tự.

    1 điểm/câu

    問題 2

    6

    Cách viết chữ từ Hiragana sang Hán Tự.

    1 điểm/câu

    問題 3

    10

    Tìm từ phù hợp về mặt ngữ nghĩa điền vào câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 4

    5

    Tìm cách diễn đạt hoặc những từ gần nghĩa với những từ/ cụm từ đã cho.

    1 điểm/câu

    問題 5

    5

    Cách sử dụng của các từ vựng được đưa ra trong câu cụ thể.

    1 điểm/câu

     

    Phần II. 文法 • 読解 - Ngữ pháp • Đọc hiểu

    Số bài: 6 bài

    Số câu: 30 câu

    Thời gian: 60 phút

    問題 1

    10

    Lựa chọn hình thức ngữ pháp phù hợp với nội dung câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 2

    5

    Tạo câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.

    1 điểm/câu

    問題 3

    5

    Lựa chọn câu văn phù hợp điền vào đoạn văn cho trước.

    4 điểm/câu

    問題 4

    4

    4 điểm/câu

    問題 5

    4

    8 điểm/câu

    問題 6

    2

    Cho một đoạn văn khoảng 600 chữ (bản tin, hướng dẫn…) hãy tìm thông tin cần thiết.

    6 điểm/câu

     

    Phần III. 聴解-Nghe hiểu

    Số bài: 4 bài

    Số câu: 30 câu

    Thời gian: 35 phút

    問題 1

    8

    3 điểm/câu

    問題 2

    8

    Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. (Phải nghe được các chỉ thị từ cho trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)

    2 điểm/câu

    問題 3

    6

    Nhìn hình và nghe giải thích tình huống để lựa chọn câu thoại phù hợp.

    2 điểm/câu

    問題 4

    8

    Nghe và chọn đáp án đúng.

    1 điểm/câu

     

    3.3. Cấu trúc đề và thang điểm thi JLPT N3:

     

    Đề thi N3 yêu cầu bạn có thể sử dụng tiếng Nhật dùng trong các tình huống hàng ngày ở mức nhất định. Bạn cũng có thể nghe hiểu được nội dung cụ thể trong câu chuyện có nhiều tuyến nhân vật hơn. Đây cũng là trình độ có nhiều thí sinh dự thi nhất trong các năm.

    Bố cục đề JLPT N3 giống N4 và N5 với 3 phần chính:

    – Phần Từ vựng: gồm 5 Mondai với 37 câu hỏi

    – Phần Ngữ pháp và Đọc hiểu: gồm 7 mondai với 39 câu

    – Phần Nghe hiểu: gồm 5 mondai với 28 câu

     

    Phần I. 文字 • 語彙 – Từ vựng

    Số bài: 5 bài

    Số câu: 35 câu

    Thời gian: 30 phút

    問題

    Số câu

    Nội dung

    Điểm

    問題 1

    9

    Kiểm tra cách đọc của từ khi được viết bằng Hán tự.

    1 điểm/câu

    問題 2

    7

    Cách viết chữ từ Hiragana sang Hán tự.

    1 điểm/câu

    問題 3

    11

    Tìm từ phù hợp về mặt ngữ nghĩa điền vào câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 4

    5

    Tìm cách diễn đạt hoặc những từ gần nghĩa với những từ/ cụm từ đã cho.

    1 điểm/câu

    問題 5

    5

    Cách sử dụng của các từ vựng được đưa ra trong câu cụ thể.

    1 điểm/câu

     

    Phần II. 文法 • 読解 - Ngữ pháp • Đọc hiểu

    Số bài: 6 bài

    Số câu: 39 câu

    Thời gian: 70 phút

    問題 1

    13

    Lựa chọn hình thức ngữ pháp phù hợp với nội dung câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 2

    5

    Tạo câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.

    1 điểm/câu

    問題 3

    5

    Lựa chọn câu văn phù hợp điền vào đoạn văn cho trước.

    1 điểm/câu

    問題 4

    4

    3 điểm/câu

    問題 5

    6

    Đọc hiểu nội dung của văn bản khoảng 350 chữ, thể loại văn giải thích hoặc tự luận. Biết được các từ khóa, các mối quan hệ nhân quả.

    4 điểm/câu

    問題 6

    4

    Đọc nội dung của một văn bản khoảng 550 chữ, thể loại văn giải thích, thư từ hoặc tự luận. Biết được cách khái quát, phương thức triển khai các lý luận.

    4 điểm/câu

    問題 7

    2

    Cho một đoạn văn khoảng 600 chữ (bản tin, bản hướng dẫn…) hãy tìm thông tin cần thiết.

    4 điểm/câu

     

    Phần III. 聴解-Nghe hiểu

    Số bài: 5 bài

    Số câu: 28 câu

    Thời gian: 40 phút

    問題 1

    6

    3 điểm/câu

    問題 2

    6

    Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. (Phải nghe được các chỉ thị từ cho trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)

    2 điểm/câu

    問題 3

    3

    Nghe nội dung của một đoạn văn hoặc một đoạn hội thoại. Từ đó hiểu được nội dung chính của đoạn văn hoặc ý đồ của người nói.

    3 điểm/câu

    問題 4

    4

    Nhìn hình và nghe giải thích tình huống để lựa chọn câu thoại phù hợp.

    3 điểm/câu

    問題 5

    9

    Nghe và chọn đáp án đúng.

    1 điểm/câu

     

    3.4. Cấu trúc đề và thang điểm thi JLPT N2:

     

    Sang đến trình độ N2 – trình độ trung thượng cấp, cấu trúc đề thi JLPT có chút thay đổi khi gộp chung Từ vựng – Ngữ pháp – Đọc hiểu thành chung bài Kiến thức ngôn ngữ, Đọc hiểu vẫn tách riêng biệt:

    Bố cục 2 phần chính đề thi JLPT N2 như sau:

    – Phần 1: Kiến thức ngôn ngữ

    + Từ vựng: 6 mondai, 32 câu

    + Ngữ pháp: 3 mondai, 22 câu

    + Đọc hiểu: 5 mondai, 21 câu

    – Phần 2 Nghe hiểu: 5 mondai, 32 câu

     

    Phần I. 言語知識 • 読解 – Kiến thức ngôn ngữ • Đọc hiểu

    Số bài: 14 bài

    Số câu: 43 câu

    Thời gian: 105 phút

    言語知識(文字 • 語彙 - Từ vựng)

    問題

    Số câu

    Nội dung

    Điểm

    問題 1

    5

    Cách đọc những từ được viết bằng Hán tự.

    1 điểm/câu

    問題 2

    5

    Cách viết chữ từ Hiragana sang Hán tự.

    1 điểm/câu

    問題 3

    5

    Hiểu biết về các từ ghép và các từ phức.

    1 điểm/câu

    問題 4

    7

    Tìm từ phù hợp về mặt ngữ nghĩa điền vào câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 5

    5

    Tìm cách diễn đạt hoặc những từ gần nghĩa với những từ/ cụm từ đã cho.

    1 điểm/câu

    問題 6

    5

    Cách sử dụng của các từ vựng được đưa ra trong câu cụ thể.

    1 điểm/câu

     

    言語知識(文法 - Ngữ pháp)

    問題 7

    12

    Lựa chọn hình thức ngữ pháp phù hợp với nội dung câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 8

    5

    Tạo câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.

    1 điểm/câu

    問題 9

    5

    Lựa chọn câu văn phù hợp điền vào đoạn văn cho trước.

    2 điểm/câu

     

    読解- Đọc hiểu

    問題 10

    5

    3 điểm/câu

    問題 11

    9

    Đọc hiểu nội dung của văn bản khoảng 500 chữ, thể loại văn giải thích, tự luận hoặc bình phẩm… Nắm bắt khái quát cách suy nghĩ của tác giả, hiểu lý do, các mối quan hệ nhân quả…

    2 điểm/câu

    問題 12

    2

    Đọc nội dung của 2 đoạn văn trở lên khoảng 600 chữ. Biết cách tổng hợp, so sánh, đối chiếu.

    3 điểm/câu

    問題 13

    3

    Đọc hiểu nội dung của văn bản khoảng 900 chữ, thể loại văn lí luận, bình phẩm mang tính so sánh, đối chiếu. Nắm bắt được chủ trương, ý nghĩa truyền tải khái quát của đoạn văn.

    4 điểm/câu

    問題 14

    2

    5 điểm/câu

     

    Phần III. 聴解-Nghe hiểu

    Số bài: 5 bài

    Số câu: 32 câu

    Thời gian:50 phút

    問題 1

    5

    2 điểm/câu

    問題 2

    6

    Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. (Phải nghe được các chỉ thị từ cho trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)

    2 điểm/câu

    問題 3

    5

    Nghe nội dung của một đoạn văn hoặc một đoạn hội thoại. Từ đó hiểu được nội dung chính của đoạn văn hoặc ý đồ của người nói.

    1 điểm/câu

    問題 4

    12

    Nhìn hình và nghe giải thích tình huống để lựa chọn câu thoại phù hợp.

    1 điểm/câu

    問題 5

    4

    Nghe và chọn đáp án đúng.

    2 điểm/câu

     

    3.5. Cấu trúc đề và thang điểm thi JLPT N1:

     

    JLPT N1 – trình độ cao nhất của tiếng Nhật, yêu cầu của trình độ này là bạn cần … hiểu tất cả các tình huống từ hàng ngày đến nghị luận, Trình độ này bạn không cần phải học bất cứ sách nào nữa rồi, mà phải cái gì cũng phải học

    Bố cục của đề JLPT N1 chú trọng nhiều ở phần Đọc – hiểu với các dạng bài rất dài và khó, những phần Từ vựng và Ngữ pháp được rút gọn dạng bài hơn

    – Phần 1: Kiến thức ngôn ngữ

    + Từ vựng: 4 mondai, 25 câu

    + Ngữ pháp: 3 mondai, 20 câu

    + Đọc hiểu: 6 mondai, 19 câu

    – Phần 2 Nghe hiểu: 5 mondai, 37 câu

     

    Phần I. 言語知識 • 読解 – Kiến thức ngôn ngữ • Đọc hiểu

    Số bài: 13 bài

    Số câu: 43 câu

    Thời gian: 110 phút

    言語知識(文字 • 語彙 - Từ vựng)

    問題

    Số câu

    Nội dung

    Điểm

    問題 1

    6

    Cách đọc những từ được viết bằng Hán tự.

    1 điểm/câu

    問題 2

    7

    Tìm từ phù hợp về mặt ngữ nghĩa điền vào câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 3

    6

    Tìm cách diễn đạt hoặc những từ gần nghĩa với những từ/ cụm từ đã cho.

    1 điểm/câu

    問題 4

    6

    Cách sử dụng của các từ vựng được đưa ra trong câu cụ thể.

    1 điểm/câu

     

    言語知識(文法 - Ngữ pháp)

    問題 5

    10

    Lựa chọn hình thức ngữ pháp phù hợp với nội dung câu văn.

    1 điểm/câu

    問題 6

    5

    Tạo câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.

    2 điểm/câu

    問題 7

    5

    Lựa chọn câu văn phù hợp điền vào đoạn văn cho trước.

    3 điểm/câu

     

    読解- Đọc hiểu

    問題 8

    4

    2 điểm/câu

    問題 9

    3

    Đọc hiểu bài trung văn khoảng 500 chữ, thể loại văn giải thích, tự luận hoặc bình phẩm…

    2 điểm/câu

    問題 10

    Đọc hiểu trường văn tự luận 1000 chữ

    3 điểm/câu

    問題 11

    2

    Đọc nội dung của 2 đoạn văn trở lên khoảng 600 chữ.

    3 điểm/câu

    問題 12

    4

    Đọc hiểu nội dung của văn bản khoảng 1000 chữ, thể loại văn lí luận, bình phẩm mang tính so sánh, đối chiếu.

    4 điểm/câu

    問題 13

    2

    4 điểm/câu

     

    Phần III. 聴解-Nghe hiểu

    Số bài: 5 bài

    Số câu: 37 câu

    Thời gian:60 phút

    問題 1

    6

    2 điểm/câu

    問題 2

    7

    Nghe – hiểu một đoạn văn, một đoạn hội thoại. (Phải nghe được các chỉ thị từ cho trước, nghe và lược ra những điểm chính)

    2 điểm/câu

    問題 3

    6

    Nghe nội dung của một đoạn văn hoặc một đoạn hội thoại không đáp án. Từ đó hiểu được nội dung chính của đoạn văn hoặc ý đồ của người nói.

    2 điểm/câu

    問題 4

    14

    Nhìn hình và nghe giải thích tình huống để lựa chọn câu trả lời phù hợp.

    1 điểm/câu

    問題 5

    4

    Nghe đoạn dài và tổng hợp thông tin

    2 điểm/câu

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Cấu Trúc Ngữ Pháp N2 Thường Gặp Trong Đề Thi Jlpt
  • ~ ものだ/ ~ ものではない/ ものですから
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Giúp Học Tiếng Nhật N2 Tốt Nhất
  • Ngữ Pháp N2 だけに (Dake Ni)
  • Các Ứng Dụng Của Cấu Trúc Dữ Liệu Tree » Cafedev.vn
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật
  • Quy Trình Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Mẫu Mới – Nam Ha Law Firm
  • How Much Is Too Much Là Gì? Way Too Much…
  • Cách Dùng By Khi Nói Về Thời Gian
  • Ta đã học cách rút gọn đơn giản thế này. Khi 2 câu cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ như sau Listening TOEIC, TOEIC Level 500-750

    1. I saw Mr Tam. I ran away

    2. His novel was written in 2000. It was the best-seller at that time

    Vậy chuyện gì sẽ xảy ra nếu như 2 hoặc nhiều câu khác chủ ngữ nhưng ta vẫn muốn rút gọn?

    Ta buộc phải dùng cấu trúc gọi là cấu trúc tuyệt đối (absolute phrase/sentence) hay còn gọi là câu độc lập

     

    Cấu trúc này thường dc dùng trong văn chương và thơ

     Nó có thể đứng trước, sau hoặc chen vào giữa câu mà ko ảnh hưởng tới cấu trúc tổng thể của câu

     

    A. Cấu tạo của câu độc lập – nó không dùng động từdùng phân từ (participle)/tính từ/cụm giới từ…

     

    a. The girl stood all by herself. Her hair fluttered in the wind. (khác chủ ngữ)

    TOEIC Answer Sheet, De Thi TOEIC

    b. There was nothing else to do. we went home

    c. It was a fine day yesterday.  I took my son fishing.

     

    He sat all by by himself in the room. His back was turned to the window. (khác chủ ngữ)

     

    3:Danh từ (đại từ)+ cụm giới từ/tính từ

    A girl came in, book in hand.

    He was waiting, his eyes on her back.

    Her determination stronger than ever, Nexisa resolved not to give up until she had achieved her dreams.

     

     

    Chú ý :1.Trước cấu trúc độc lập có thể có giới từ “with

    Don’t sleep WITH the windows open.

    With my mother being ill, I won’t be able to go on holiday

     

    2. Với cấu trúc này thường thì 2 vê phải khác chủ ngữ và có dấu phẩy để chúng ta nhận biết. Nhớ nguyên tắc: 2 câu đơn sẽ ko nối với nhau bằng dấu phẩy.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh
  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì
  • Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something
  • Restful Api Là Gì? Cách Thiết Kế Restful Api
  • Cấu Trúc Project Flask Để Develop Web App Dễ Dàng Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Python Bạn Cần Học
  • Vòng Lặp Trong Python
  • Cụm Động Từ Và Thành Ngữ Với “Run” – Cleverlearn Vietnam
  • Good Luck Là Gì? Các Cách Dùng Thay Thế Của Good Luck
  • Lý Thuyết Căn Bản Và Quy Luật 6 Câu Vọng Cổ
  • Bắt tay vào làm luôn thôi.(Thực hiện trên Mac OS, Ubuntu cũng gần tương tự)

    Chuẩn bị môi trường

    • Kiểm tra lại môi trường (Xem lại bài viết trước)

      • Python3
      • pip3
      • virtualenv

    Cài virtualenv đơn giản bằng pip, đây là tool để tạo môi trường Python ảo chạy độc lập và không ảnh hưởng đến hệ thống)

    pip3 install virtualenv

    Chuẩn bị cấu trúc application

    • Cấu trúc folder trước đã nào, tạm thời gọi project là flask-starter

    cd ~/ mkdir flask-starter

    • Như bài trước, chúng ta cũng cần 2 thư mục là statictemplates, nhưng lần này đặt trong thư mục app

    cd flask-starter mkdir app mkdir app/static mkdir app/templates

    • Cấu trúc thư mục giờ trông sẽ như thế này

    ~/flask-starter

    • Tạo virtualenv nào

    cd ~/flask-starter virtualenv venv

    • Cài đặt Flask

    pip3 install flask

    • Tạo file .env để lưu các biến môi trường

    touch .env

    • Thêm config vào file

    source venv/bin/activate export FLASK_APP="run.py" export SECRET='' export APP_SETTINGS="development"

    • Save file .env, để project sử dụng virtual environment:

    source .env

    • Cấu trúc thư mục giờ sẽ trông thành như thế này

    ~/flask-starter

    touch ~/flask-starter/run.py touch ~/flask-starter/config.py touch ~/flask-starter/app/__init__.py

    • Và giờ cấu trúc thư mục thành như thế này:

    ~/flask-starter

    Module hoá với tính năng Blueprint của Flask

    Flask sử dụng 1 concept gọi là Blueprint để tạo những components của App, nhờ đó đối với các ứng dụng lớn, Blueprint giúp mở rộng các tính năng dễ dàng hơn. Chi tiết hơn tại http://flask.pocoo.org/docs/0.12/blueprints/

    Ở đây mình sẽ tạo ra module pages, mục đích sẽ không ngoài việc in Hello World quen thuộc.

    mkdir ~/flask-starter/app/mod_pages touch ~/flask-starter/app/mod_pages/__init__.py touch ~/flask-starter/app/mod_pages/controllers.py

    • Cấu trúc thư mục hiện tại sẽ trông như thế này:

    ~/flask-starter

    • Trong controllers.py sẽ định nghĩa các action, tương ứng đó sẽ là các view trong templates, ở đây là chỉ có VD Hello World với action hello nên sẽ tạo hello.htmltemplates. Ngoài ra ta tạo thêm file 404.html để handler khi Not Found

    ~/flask-starter

    Lắp ghép các thành phần lại với nhau:

    • Chỉnh sửa run.py:

    from app import app if __name__ == '__main__': app.run()

    • Chỉnh sửa config.py:

    # Statement for enabling the development environment DEBUG = True # Define the application directory import os BASE_DIR = os.path.abspath(os.path.dirname(__file__)) # using 2 per available processor cores - to handle # incoming requests using one and performing background # operations using the other. THREADS_PER_PAGE = 2 # Enable protection agains *Cross-site Request Forgery (CSRF)* CSRF_ENABLED = True # Use a secure, unique and absolutely secret key for # signing the data. CSRF_SESSION_KEY = "secret" # Secret key for signing cookies SECRET_KEY = "secret" # Auto reload templates TEMPLATES_AUTO_RELOAD = True

    • Tạo __init__ file :

    touch ~/flask-starter/app/__init__.py

    Paste vào file app/__init__.py

    from flask import Flask, render_template, url_for, redirect import os app = Flask(__name__) app.config.from_object('config') from app.mod_pages.controllers import mod_pages as pages_module app.register_blueprint(pages_module) @app.errorhandler(404) def not_found(error): return render_template('404.html')

    • Tạp layout cho ứng dụng:

    touch ~/flask-starter/app/templates/layout.html

    Layout chứa bộ khung HTML, đảm bảo việc DRY code, giúp maintain dễ dàng hơn:

    {% block body %}{% endblock %}

    • Edit file hello.html để có thể sử dụng layout:

    {% extends "layout.html" %} {% block body %} {% endblock %}

    • Edit lại 404.html:

    Run và tận hưởng thành quả

    [email protected] flask-starter *$ python3 run.py * Running on http://127.0.0.1:5000/ (Press CTRL+C to quit) * Restarting with stat * Debugger is active! * Debugger PIN: 118-513-369

    Truy cập localhost:5000 ta sẽ gặp ngay trang 404 Not Found do route ‘/’ chưa được định nghĩa.

    Thử route hello ta đã định nghĩa trong mod_pages xem sao : localhost:5000/pages/hello, ta sẽ thấy render ra trang Hello Flask với màu xanh lá cây quen thuộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lot Of, Lots Of — Tiếng Anh Lớp 7
  • Quá Khứ Phân Từ (Past Participle) Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Past Participle Là Gì, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản – Bài Học Số 12: Participles – Động Tính Từ
  • Cách Cấu Trúc Bài Viết Với Mô Hình Kim Tự Tháp Ngược Thu Hút Ngay Từ Dòng Đầu Tiên
  • Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Too To: Cách Dùng Và Các Cấu Trúc Tương Đồng Khác
  • X86 — Kiến Trúc Arm Khác Với X86 Như Thế Nào?
  • Bộ Xử Lí Arm & Intel: Đâu Là Sự Khác Biệt
  • Biến Đổi Cơ Cấu Xã Hội Ở Việt Nam Trong Tiến Trình Đổi Mới
  • Về Hệ Thống Khái Niệm Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Biến Đổi Cơ Cấu Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay
  • When là một từ rất cơ bản và được sử dụng liên tục trong giao tiếp tiếng Anh. Có thể nhiều bạn học sinh vẫn còn nghĩ rằng When chỉ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian. Chính vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến cách sử dụng cấu trúc When một cách chi tiết nhất. Bài viết gồm các ví dụ minh hoạ cụ thể để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp When. 

    1. Sơ lược về cấu trúc When

     

    When: trong khi, khi, lúc.

     

    – Tuỳ thuộc vào nghĩa nhấn mạnh, dụng ý của người dùng mà mệnh đề chứa cấu trúc When được đặt linh hoạt trong câu.

    – Sử dụng mệnh đề có chứa cấu trúc when nhằm bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. 

    – Khi When được đặt ở đầu câu, mệnh đề phụ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 

     

    Ex: When you study hard, you will pass the final exam. 

    (Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ làm được bài kiểm tra cuối kì.)

    2. Cấu trúc When

     

    * Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

    When + S + psent simple, S+ simple psent / simple future

    – Khi một hành động xảy ra ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

    – Cấu trúc được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. 

     

    Ex: When he receives our messages, he will come back.

    (Khi anh ấy nhận được thông điệp của chúng ta, anh ấy sẽ quay trở lại.)

     

    * Dùng với thì quá khứ

    When + simple past, + past perfect

     

    Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

     

    Ex: When Jack came home, his girlfriend had left.

    (Khi Jack về nhà, bạn gái của anh ấy đã rời đi.)

     

    * Thì quá khứ đơn

    When + simple past, simple past

     

    – Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

     

    Ex: When the clock was 5:30 p.m, the employees got off work.

    (Khi đồng hồ chỉ 5:30 chiều, nhân viên tan ca.)

     

    * Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

    When + past continuous (chỉ  thời gian cụ thể), + simple past 

     

    – Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

     

    Ex: When Lucy was learning, the phone rang.

    (Khi Lucy đang học bài, chuông điện thoại reo.)

     

    * Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

    When + past perfect, + simple past

     

    – Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

     

    Ex: When the opportunity had passed, Smith felt regret.

    (Khi cơ hội qua đi, Smith cảm thấy hối tiếc.)

     

    * Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

    When + simple past, + simple psent

     

    Ex: When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. 

    (Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.)

    3. Một số lưu ý khi sử dụng when

    Cấu trúc when trong tiếng Anh được sử dụng nhằm:

    – Diễn tả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    – Diễn tả các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    – Đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

    4. Phân biệt When và While

    While

    When

    Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

     

    Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

     

    While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

    When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

     

    Ex: He went out when I arrived.

    (Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi.) 

    Ex: He went out while I arrived. 

    (Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng “Whoever”, “Whichever”, “Whenever”, “Whatever”, “Wherever” Và “However”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Whenever Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng If Để Nói Về Những Sự Việc Không Có Thật Trong Quá Khứ
  • Should Là Gì? Cách Sử Dụng Should Như Thế Nào?
  • ​những Cụm Từ Tiếng Anh Thường Gặp Với Giới Từ In, On Và At
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Whenever Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng “Whoever”, “Whichever”, “Whenever”, “Whatever”, “Wherever” Và “However”
  • Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While
  • Công Thức Too To: Cách Dùng Và Các Cấu Trúc Tương Đồng Khác
  • X86 — Kiến Trúc Arm Khác Với X86 Như Thế Nào?
  • Bộ Xử Lí Arm & Intel: Đâu Là Sự Khác Biệt
  • Trong tiếng Anh Whenever – /wenˈev.ɚ/ có nghĩa là bất kỳ khi nào.

    1.1. Cấu trúc

    • When + ever = Whenever : bất kỳ khi nào.

    1.2. Cách dùng

    Whenever được sử dụng khi chỉ sự lặp lại một hành động, sự việc nào đó.

    Ví dụ:

    • Whenever I meet you I feel happy.

      (Mỗi lần tớ gặp cậu, tớ đều cảm thấy vui vẻ.)

    • I play with Lisa whenever I go to Paris.

      (Tôi chơi với Lisa mỗi lần tôi đến Pa-ri.)

    Chú ý: Whenever = No matter when

    Ví dụ: No matter when she does her homework, he always plays video games.

    (Bất kỳ khi nào cô ấy làm bài tập về nhà, Anh ấy luôn chơi game)

    • ‘Whoever” – /huːˈev.ɚ/: Bất kì ai, cho dù là ai.

      Ví dụ: Whoever makes you unhappy, you need to avoid them.

      (Bất kỳ ai khiến bạn buồn, bạn cần tránh họ đi)

    • “Whichever” – /wɪˈtʃev.ɚ/: nào, bất kể cái nào. Whichever được sử dụng để hạn chế số lượng.

      Ví dụ: Choose whichever brand you pfer.

      (Hãy chọn bất cứ nhãn hiệu nào mà em thích)

    Ngoài ra, Tặng ngay Voucher 5-10% học phí khi nhận đăng ký tư vấn TẠI ĐÂY

    • “However” – [haʊˈevər]: dù cách nào, tuy nhiên.

      Ví dụ: However she tries her best, she still cannot do it.

      (Dù cô ấy cố hết sức bằng cách nào đi chăng nữa, cô ấy vẫn không thể làm nó)

      She is smart, however she is not beautiful.

      (Cô ấy thông minh, tuy nhiên cô ấy không được đẹp)

    • “Wherever”- /wenˈev.ɚ/: bất kỳ khi nào

      Ví dụ: Wherever you go, please remember to come back home.

      (Bất kỳ nơi nào bạn đi, làm ơn nhớ trở về nhà.)

    3. Bài tập áp dụng

    1. I will buy the plastic chair or the wooden one, ………. is better.
    2. Could I speak to………. is in charge of managing this office, please?
    3. Choose ………. of those you are happy with, but think about it carefully.
    4. ………. rich they may be, it still isn’t enough for them.
    5. John love riding his bike ……….the weather is good.
    6. Rose like takeing a picture ………. he sees an interesting thing.
    7. I’ll make it to lunch, ………. the day goes.
    8. You can answer this question ………..
    9. My mom goes to the KFC ………. she feels like eating fried chicken.
    10. My brother always says ………. comes into his mind.
    11. Give it to ………. comes first. The early bird catches the worm.
    12. ………. much she eats, she never puts on weight.
    13. From fried green tomatoes to shrimp and grits, local ingredients are used ……….
    14. ………. you do, pay attention to your health.

    3.2. Đáp án

    1. whichever
    2. whoever
    3. whichever
    4. However
    5. whenever
    6. wherever
    7. however
    8. whenever.
    9. whenever
    10. whatever
    11. whoever
    12. However
    13. whenever
    14. Whatever

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng If Để Nói Về Những Sự Việc Không Có Thật Trong Quá Khứ
  • Should Là Gì? Cách Sử Dụng Should Như Thế Nào?
  • ​những Cụm Từ Tiếng Anh Thường Gặp Với Giới Từ In, On Và At
  • Cách Sử Dụng Và Ghi Nhớ Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Viết Lại Câu So Sánh Hay Gặp Trong Các Kì Thi
  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cách Dùng Từ ‘judge’
  • 1. Cấu trúc in case và cách sử dụng

    Cấu trúc in case mang nghĩa là “đề phòng, trong thường hợp, phòng khi”. “In case” được dùng để nói về những việc chúng ta nên làm để chuẩn bị cho những tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Nói cách khác, cấu trúc in case là một cấu trúc chúng ta sử dụng khi thể hiện cách chúng ta sẽ đề phòng khả năng xảy ra điều gì đó.

    Công thức chung: In case + S + V, S +V

    Ví dụ:

    • In case Susie comes and looks for me, tell her I’ll be right back. (Nếu như Susie đến và tìm tôi, nói với cô ấy tôi sẽ quay lại ngay.)
    • In case you see a tall man in black around this area, please report to the police. (Trong trường hợp bạn nhìn thấy một người đàn ông mặc đồ đen trong khu vực này, hãy báo ngay cho cảnh sát.) 

    Lưu ý khi sử dụng “in case”:

    • “In case” là một liên từ được sử dụng để nối hai mệnh đề. (một vế thể hiện một hành động, vế kia thể hiện lý do)
    • “In case” được dùng trước mệnh đề chỉ lý do/nguyên nhân.
    • “In case” được sử dụng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân của hành động được đề cập trước đó.
    • Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại đơn cho mệnh đề bắt đầu bằng “in case”, thay vì thì tương lai đơn với “will”.

    2. Cấu trúc in case of trong tiếng Anh

    Bản chất của In case là một trạng từ hoặc một từ nối nhưng khi thêm of vào sau thì in case of trở thành một giới từ. 

    Cấu trúc:  In case of + N 

    Nó có nghĩa là khi hoặc nếu điều gì đó xảy ra thì nên làm gì, cần chuẩn bị hoặc đối phó như thế nào. 

    Ví dụ: In case of breakdown, please pss the alarm button and call this number. (Nếu nó bị hỏng, hãy ấn vào nút chuông báo động và gọi cho số điện thoại này.)

    Lưu ý:

    • Chúng ta không sử dụng in case để thay thế cho if.
    • Trong một số trường hợp nhất định, chúng ta có thể sử dụng lest kèm với should để thay thế cho “in case” với nghĩa là “lo sợ rằng”. Ví dụ: He insures his bicycle lest it should be stolen. (Anh ấy giữ xe đạp của mình vì lo sợ rằng nó bị lấy cắp mất.) 
    • Người ta thường sử dụng let trong các tình huống văn nói thông thường chứ không sử dụng cả trong văn viết như in case. In case vẫn là cấu trúc thông dụng và được sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp hơn. 

    3. Phân biệt cấu trúc in case với các cấu trúc khác

    3.1. Phân biệt cấu trúc in case và in case of

    Cấu trúc này không đứng trước một mệnh đề như “in case”, mà đứng trước danh từ hoặc cụm danh động từ. Nghĩa của hai cấu trúc này tương tự như nhau, nhưng “in case” là một liên từ hoặc trạng từ. “In case of” là một giới từ.

    Ví dụ:

    3.2. Phân biệt cấu trúc in case và if

    Cấu trúc if là cấu trúc câu điều kiện, mang nghĩa một điều gì đó có thể xảy ra với một điều kiện nhất định. Nếu không, nó sẽ không thể xảy ra và ngược lại. Còn cấu trúc in case thường chỉ hành động đề phòng một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, cho dù tình huống ấy có xảy ra hay không.

    Ví dụ:

    • In case there is an emergency checkup, you should be ppared. (Bạn nên chuẩn bị đề phòng một buổi kiểm tra đột xuất.)
    • If there is an emergency checkup, you should be ppared. (Bạn nên chuẩn bị nếu có một buổi kiểm tra đột xuất.)

    4. Bài tập

    Điền If hoặc In case vào chỗ trống

    Đáp án:

    1. If
    2. If
    3. In case
    4. if
    5. in case
    6. in case
    7. in case
    8. in case
    9. if
    10. in case

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of
  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • 1. Cấu trúc It was not until

    Ý nghĩa cấu trúc It was not until

    “Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

    Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

    Ví dụ:

    • It was not until 8 pm that Mike returned home.

    (Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

    • It was not until June that I received my driver’s license.

    (Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

    Cách dùng cấu trúc It was not until

    Cấu trúc It was not until/ It is not until

    It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

    Công thức:

    It is/was not until + time + that + S + V 

    Ví dụ:

    • It is not until 11 pm that the party finishes.

    (Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

    • It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

    (Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

    Cấu trúc Not Until đảo ngữ

    Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

    Công thức:

    Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Not until morning did I become sober.

    (Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

    • Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

    (Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

    Viết lại câu với cấu trúc It was not until

    Câu gốc:

    S + V (phủ định) + until + time 

    Viết lại: 

    It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

    Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

    Ví dụ:

    • I can’t be relieved until Lisa calls me back.

    ➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

    ➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

    (Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

    • I didn’t go out until my mother came home.

    ➔ It is not until my mother came home that I go out.

    ➔ Not until my mother came home did I go out.

    (Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

    2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

    Cấu trúc Only When

    “Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

    Công thức:

    Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Only when Marry called me did I know she had an accident.

    (Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

    • Only when Jack failed did he try to study.

    (Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

    Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

    Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

    • It was not until/ Not until:

      Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

    • Only when:

      Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

    Ví dụ:

    • It was not until running out of money that Mark spent his savings.

    (Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    • Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

    (Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

    Ví dụ:

    • It was not until 2021

      that

      my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2021

      when

      my family moved to Paris to live.

    (Mãi đến năm 2021, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

    Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

    Ví dụ:

    • It

      was

      not until Elise arrived that I

      went

      out.

    (Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

    • It

      is

      not until 8 am that my father

      goes

      to work.

    (Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

    Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. I didn’t go out until  the rain stopped.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. The plane can’t take off until the weather gets better.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I didn’t go to school until 7 am.

    ➔  Not until…………………………….

    1. My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I can’t sleep until 2 a.m.

    ➔  Not until…………………………….

    Đáp án

    1. It wasn’t until the rain stopped that I went out.

    2. It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

    3. Not until 7 am did I didn’t go to school.

    4. It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

    5. Not until 2 a.m did I sleep.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản
  • Những Cấu Trúc Câu Khi Thuyết Trình Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • Phân Biệt One Và Ones, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Các Cụm Từ Đi Với “Out Of” Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Cần Ghi Nhớ.
  • Nguyên Thể Có To Diễn Đạt Mục Đích Và Kết Quả The To
  • Trong công việc và học tập, kỹ năng thuyết trình là điều vô cùng quan trọng, đặc biệt là thuyết trình tiếng Anh. Khi thuyết trình bạn không chỉ mang đến nội dung hay mà cần phải có những lời dẫn dắt thu hút người nghe để bài thuyết trình của bạn được hoàn hảo. Oxford English UK Vietnam xin giới thiệu đến các bạn một số cấu trúc câu cần thiết khi thuyết trình tiếng Anh.

     

    I. INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU

    Good morning, ladies and gentlemens. (Chào buổi sáng quí ông/bà)

    Good afternoon, everybody (Chào buổi chiều mọi người.)

    Distinguished participants (kính thưa quý vị)

    I’m … , from… . (Tôi là…, đến từ…)

    Let me introduce myself; my name is …, member of group … (Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm …..)

    II. INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

    Today I am here to psent to you about ….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)

    As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)

    I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)

    III. INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH

    My psentation is pided into …. parts. (Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành … phần.)

    My psentation is pided into three main sections. (Bài thuyết trình của tôi gồm ba phần).

    I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with… (Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)

    The first section of my psentation is about… (Phần đầu trong bài thuyết trình của tôi nói về…)

    then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)

    I will take a look at…… (Tôi sẽ nói qua về…….)

    The last section of my psentation (Phần cuối trong bài trình bày của tôi)

    Then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)

    I’m going to talk about…… (Tôi sẽ nói về………)

    I will tell you something about the background of …… (Tôi sẽ nói cho các bạn vài điều căn bản về……)

    I will fill you in on the history of…….. (Tôi sẽ cho các bạn nghe lịch sử của……)

    and finally…(cuối cùng)

    In the last section, I want to concentrate on ……….. (Trong phần cuối cùng, tôi muốn tập trung nói về ……)

    IV. ĐƯA RA CHỈ DẪN CÁC CÂU HỎI

    Do feel free to interrupt me if you have any questions. (Hãy cứ tự nhiên cắt ngang lời tôi nói nếu các bạn có bất kì câu hỏi nào.)

    I’ll try to answer all of your questions after the psentation. (Tôi sẽ cố giải đáp mọi câu hỏi của quý vị sau bài thuyết trình.)

    I plan to keep some time for questions after the psentation. (Tôi sẽ dành một khoảng thời gian cho các câu hỏi sau bài thuyết trình.)

    There will be time for questions at the end of the psentation. (Sẽ có thời gian cho các câu hỏi vào cuối bài thuyết trình.)

    I’d be grateful if you could ask your questions after the psentation. (Tôi rất biết ơn nếu quý vị có thể đặt các câu hỏi của mình sau bài thuyết trình.)

    V. BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH

    I’ll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…)

    I’d just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…)

    As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)

    This graph shows you….. (Biểu đồ này cho thấy…)

    Take a look at this table…… (Nhìn vào bảng này…)

    If you look at this, you will see…. (Nhìn vào đây, các bạn sẽ thấy…)

    I’d like you to look at this….. (Tôi muốn các bạn hãy nhìn vào đây…)

    This chart illustrates the ps…. (Biểu đồ này minh họa số liệu……)

    This graph gives you a decrease of…. (Biểu đồ này cho thấy sự sụt giảm của của…)

     

    VI. ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN

    Firstly…secondly…thirdly…lastly… (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…)

    First of all…then…next…after that…finally… (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng)

    To start with…later…to finish up… (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)

    VII. FINISHING ONE PART… – KẾT THÚC MỘT PHẦN

    Well, I’ve told you about… (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …)

    That’s all I have to say about… (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …)

    We have just looked at… (Chúng ta vừa xem qua phần …)

    VIII. STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC.

    Now we’ll move on to… (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…)

    Let me turn now to… (Để thôi chuyển tới phần…)

    Next… (Tiếp theo…)

    Let’s look now at…(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

    That’s all I have to say about….. (Đó là tất cả những gì tôi muốn nói về…)

    Now I’d like to look at….. (Bây giờ tôi muốn xem xét tới vấn đề…)

    I’d now like to move on….. (Tôi muốn chuyển sang nói về…)

    I’d like to turn to….. (Tôi muốn chuyển sang…)

    IX. ENDING – KẾT THÚC

    I’d like to conclude by… (Tôi muốn kết luận lại bằng cách …)

    Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.)

    That brings us to the end of my psentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

    In conclusion,… (Kết luận lại,…)

    X. THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ

    Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)

    Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)

    Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)

    May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)

    XI. QUESTION – HỎI ĐÁP

    Now I’ll try to answer any questions you may have. (Giờ tôi sẽ cố gắng trả lời mọi câu hỏi của quý vị đặt ra.)

    Can I answer any questions? (Có câu hỏi nào tôi có thể giải đáp không ạ?)

    Are there any questions? (Có câu hỏi nào không ạ?)

    Do you have any questions? (Quý vị có câu hỏi nào không?)

    Are there any final questions? (Còn câu hỏi cuối nào không?)

    And now if there are any questions, I would be pleased to answer them. (Và bây giờ, nếu có câu hỏi nào, tôi vui lòng giải đáp hết.)

    I’d be glad to answer any questions you might have.  (Tôi rất sẵn lòng các câu hỏi mà quý vị đưa ra.)

    XII. ANSWERING QUESTION -  TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ NHẬN XÉT

    That’s a rather difficult question to answer here – it might require more research. (Đó là một câu hỏi khó có thể trả lời ở đây, có thể đòi hỏi phải nghiên cứu thêm nữa) (dùng khi bạn không muốn/không thể trả lời câu hỏi ngay lập tức)

    It’s an interesting point, but I am not sure whether I completly agree with you on that (Đó là một điểm thật thú vị, nhưng tôi không chắc là tôi hoàn toàn đồng ý với anh về điều đó) (Không đồng tình với nhận xét của khán giả)

    I have mentioned it in my talk. Thank you for pointing that out. (Đã nói đến trong bài rồi, không giải thích thêm nữa)

    Nếu bạn quan tâm đến các khóa học tại Oxford English UK Vietnam, xin vui lòng liên hệ:

    Bộ phận tư vấn – Oxford English UK Vietnam

    Số 83, Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline: 024 2211 2691/024 6259 1475

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Full Of Oneself, Full Of Himself
  • 84 Cấu Trúc Tiếng Anh Phải Biết – Full
  • Bài 4: Cấu Trúc Rẽ Nhánh(Case .. Of)
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Accuse
  • Cách Sử Dụng None Và No Và Cách Sử Dụng Cấu Trúc Either… Or Và Neither… Nor
  • Tin tức online tv