Kinh Tế Tư Nhân Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Giáo Dục Stem
  • Chương 5 Phan Tich Loi Ich Chi Phi
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Tế. Trình Bày Phương Pháp Kích Thích Kinh Tế Trong Quản Lý. Cho Ví Dụ Minh Hoạ.
  • Mối Quan Hệ Giữa Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động Giai Đoạn Hiện Nay
  • Việc làm Phát triển thị trường

    1. Kinh tế tư nhân – chìa khóa cho sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

    Khái niệm kinh tế tư nhân hiện nay vẫn còn rất nhiều các quan điểm trái chiều được đưa ra và chưa đi tới một sự thống nhất cụ thể nào. Tuy nhiên, xét về mặt kinh tế học thì kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế thuộc cơ cấu kinh tế của một quốc gia, được hình thành và phát triển dựa trên sự sở hữu của tư nhân về tư liệu sản xuất cũng như lợi ích cá nhân.

    Đối tượng sở hữu kinh tế tư nhân đó là các cá thể hoặc một nhóm người thuộc về tư nhân đứng lên. Khái niệm này được đưa ra nhằm phân biệt với kinh tế nhà nước, do nhà nước làm chủ và thuộc quyền quản lý của nhà nước.

    Dù hoạt động dưới hình thức nào thì kinh tế tư nhân cũng kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tư nhân và phần lớn hoạt động vì mục đích lợi nhuận.

    1.2. Vai trò của kinh tế tư nhân

    Việt Nam trải qua hơn 30 năm hồi phục nền kinh tế, bao gồm cả kinh tế tư nhân, cho tới ngày nay thì kinh tế tư nhân được xem như là một phần không thể thiếu, thậm chí là cần phải thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa trong cơ cấu nền kinh tế. Bởi kinh tế tư nhân đã mang lại cho Việt Nam rất nhiều các thành tựu đáng kể

    Phải khẳng định rằng kinh tế tư nhân hiện nay đang đóng góp rất tích cực vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) với con số vô cùng ấn tượng. Đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào cơ cấu GDP qua các năm luôn ở mức trên 43% GDP, cao khoảng gấp 2 lần so với khu vực kinh tế nhà nước và gấp rất nhiều lần so với khu vực đầu tư nước ngoài. Bằng chứng rõ nhất chính là sự tăng trưởng mạnh về số lượng các doanh nghiệp tư nhân, đạt hơn 110.000 doanh nghiệp (theo thống kê năm 2021). Đặc biệt hơn, thương hiệu của các doanh nghiệp tư nhân không chỉ dừng lại ở trong nội địa mà còn lan tỏa ra cả nước ngoài với những cái tên tuổi là Vingroup, Vinamilk, FPT, DOJI, Hòa Phát, Masan, Thế giới di động,…

    1.2.2. Mang tới sự hiệu quả về đầu tư tài chính

    Vấn đề hiệu quả đầu tư tài chính của các kinh tế tư nhân phải kể tới chính là sự thất bại hay làm việc không hiệu quả của khu vực kinh tế nhà nước. Có rất nhiều các công trình chậm tiến độ, dẫn đến đội vốn cao như dự án tuyến đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông đã chậm tiến độ rất nhiều năm so với dự kiến, dẫn đến đội vốn đến 10 nghìn tỉ, và cho tới nay vẫn chưa hoàn thiện xong. Tuy nhiên, xét về các công trình của khu vực kinh tế tư nhân như tuyến đường trên cao ở đoạn đường Trường Chinh – dự án của kinh tế tư nhân là tập đoàn Vingroup, đã và đang hoàn thiện với tiến độ rất nhanh và được đánh giá hiệu quả hơn rất nhiều so với kinh tế nhà nước.

    1.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh

    Việc mong muốn và khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tự nâng cao năng lực cạnh tranh là rất cần thiết, đặc biệt là hòa chung trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu như hiện nay. Phải nói rằng, các doanh nghiệp nước ngoài rất mạnh mẽ cả về chất lượng lẫn số lượng, như vậy, nếu số lượng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, doanh nghiệp tư nhân Việt Nam bị đè bẹp và tuyên bố phá sản. Xa hơn nữa, nền kinh tế Việt sẽ mất sự tự chủ và phải phụ thuộc vào các nguồn vốn nước ngoài nhiều.

    1.3. Sự khác biệt của kinh tế tư nhân với các khu vực kinh tế khác

    Ở đây, chúng tôi sẽ nói tới 3 khu vực kinh tế chính, đó là:

    Vậy, 3 khu vực này có gì khác nhau? Khu vực kinh tế tư nhân là khu vực do tư nhân làm chủ và sở hữu, làm việc và thực hiện theo hiến pháp và pháp luật. Còn khu vực kinh tế nhà nước là do nhà nước làm chủ. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp ngoại quốc sẽ mang vốn của họ tới đất nước sở tại sản xuất và hoạt động kinh doanh.

    2. Thực trạng nền kinh tế tư nhân hiện nay

    2.1. Xu hướng phát triển nền kinh tế tư nhân trên thế giới

    Hầu hết các quốc gia hiện nay, đặc biệt là những nền kinh tế phát triển, có quy mô và sức mạnh lớn như Mỹ hay Trung Quốc đều rất phát triển nền kinh tế tư nhân, chưa kể tới trong thời đại công nghệ 4.0, một số nền kinh tế mới ra đời như nền kinh tế số.

    Phương châm của họ là hạn chế lại quyền lực và sức mạnh của các doanh nghiệp, công ty nhà nước cũng như đẩy mạnh các hoạt động doanh nghiệp tư nhân nhiều hơn. Điều này xuất phát từ những lí do đơn giản sau đây:

    2.2. Tiềm năng phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

    Theo thống kê số liệu, hiện Việt Nam có hơn 600 nghìn doanh nghiệp, trong đó có tới hơn 83% là doanh nghiệp tư nhân. Trong số này, có tới khoảng 96% là những doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, 2% là những doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa và 2% là các doanh nghiệp tư nhân lớn.

    Với tính chất là một đất nước đông dân, có cơ cấu dân số vàng, nên việc tạo ra các việc làm liên tục là rất cần thiết để hạn chế được tình trạng thất nghiệp cũng như các tệ nạn xã hội khác. Và khu vực kinh tế tư nhân đang làm rất tốt việc này khi mà các doanh nghiệp tư nhân đã tạo ra khoảng 1,2 triệu việc làm cho người lao động.

    Do đó, việc thúc đẩy và phát triển các nền kinh tế tư nhân là điều mà các quốc gia cần phải làm, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển và còn phải lệ thuộc khá nhiều vào các nền kinh tế lớn. Điều này giúp cho các doanh nghiệp tư nhân có cơ hội cạnh tranh, cọ xát và tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu cùng với các nền kinh tế khác.

    3. Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

    3.1. Đưa ra các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp tư nhân

    Giải pháp đầu tiên nhằm thúc đẩy sự mở rộng của các doanh nghiệp tư nhân chính là dành cho họ những chính sách ưu đãi như cắt giảm thuế, trợ cấp, đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ thành lập cơ sở kinh doanh,…

    Việc đưa ra các chính sách ưu đãi hợp lí không chỉ thúc đẩy được các doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnh mẽ hơn nữa mà còn hạn chế và giảm bớt được sự lệ thuộc vào các dòng vốn đầu tư nước ngoài.

    3.2. Giảm bớt các thủ tục hành chính

    Thủ tục hành chính Việt Nam luôn là những khó khăn mà bất kỳ các doanh nghiệp nào cũng gặp phải bởi sự phức tạp, mất thời gian và cầu kỳ. Vì vậy, việc giảm bớt các quá trình làm thủ tục hành chính sẽ giúp các doanh nghiệp tư nhân tiết kiệm được thời gian và tiền bạc.

    3.3. Thay đổi nhận thức về kinh tế tư nhân

    3.4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

    Mặc dù là sự sở hữu của cá thể tư nhân nhưng vẫn chịu sự quản lý của nhà nước, do đó nhà nước cần phải nâng cao hiệu quả việc quản lý, giám sát mức độ hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân, nhằm tránh các trường hợp tham nhũng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân Trở Thành Một Động Lực Quan Trọng Của Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Kinh Tế Tư Nhân: Ý Nguyện Và Lợi Ích Của Đông Đảo Người Dân
  • Kinh Tế Tư Nhân Và Các Giá Trị Chân Chính Của Nó
  • Bài 7 : Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần… Thuchiennenkinhtenhieuthanhphan 1 Ppt
  • Bài 7. Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì ? Lợi Ích Của Đặc Khu Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Lợi Ích Cá Nhân Và Đạo Đức Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay.
  • Thực Tiễn Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Nước Ta
  • Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Tài Liệu Lợi Ích Quân Nhân Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tính Đặc Thù Của Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Trong chúng ta hẳn ai cũng đã từng nghe ít nhất một lần cụm từ “đặc khu kinh tế”. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đặc khu kinh tế là gì, lợi ích của nó ra sao, trên thế giới và ở Việt Nam có những đặc khu kinh tế nào. Do vậy, bài viết sau đây chúng tôi giúp bạn đọc hiểu rõ hơn điều đó.

    Đặc khu kinh tế trong tiếng Anh nghĩa là Special Economic Zones – SEZ, đây là các khu vực kinh tế được thành lập trong một quốc gia với mục đích thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước bằng những biện pháp khuyến khích đặc biệt.

    Sử dụng thuật ngữ đặc khu kinh tế để chỉ những khu vực kinh tế tại nơi ấy. Những công ty sẽ không bị đánh thuế hoặc bị đánh thuế nhưng với mức độ nhẹ khi đầu tư vào nơi này, mục đích là để khuyến khích hoạt động kinh tế phát triển hơn.

    Đặc khu kinh tế được xác định riêng tùy theo mỗi quốc gia khác nhau. Theo ngân hàng thế giới vào năm 2008, đặc khu kinh tế là khu vực được giới hạn về mặt địa lý và nó thường được đảm bảo về mặt vật lý, nghĩa là có rào chắn, có người quản lý, điều hành.

    Ngoài ra, nó còn được nhận các lợi ích dựa trên vị trí thực tế trong khu vực như lợi ích miễn thuế, thủ tục đơn giản,…

    Cuối năm 1950, những đặc khu kinh tế SEZ bắt đầu xuất hiện tại các nước công nghiệp. Đầu tiên nhất là ở sân bay Sannon tại Clare, Ireland. Còn tùy vào mỗi quốc gia khác nhau mà các đặc khu kinh tế sẽ có những tên gọi khác nhau như sau:

    • Khu thương mại tự do FTZ
    • Khu chế xuất EPZ
    • Khu kinh tế tự do FZ
    • Khu công nghiệp IE
    • Cảng tự do Free Ports

    Những biện pháp khuyến khích đặc biệt hay được áp dụng tại các đặc khu kinh tế nhằm thu hút đầu tư cụ thể như sau:

    • Tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, miễn giảm thuế, đơn giản hóa các thủ tục, những chính sách linh hoạt về người lao động.
    • Các hạ tầng tiện lợi, tạo điều kiện sống thật tốt cho người làm việc ở trong đặc khu kinh tế.
    • Tại các vị trí chiến lược gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế,…
    • Các hỗ trợ và ưu đãi khác.

    Đặc khu kinh tế được tạo nên thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng trưởng kinh tế bền vững. Lợi ích mà đặc khu kinh tế mang lại như sau:

    • Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động của địa phương và nguồn lao động ở các khu vực lân cận.
    • Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
    • Phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực này
    • Tránh tình trạng thuế tràn lan

    So sánh các đặc khu kinh tế và khu công nghiệp thông thường

    Thời gian thuê đất

    Tối đa 99 năm

    Tối đa 50 năm

    Thuế thu nhập cá nhân

    ● Miễn thuế TNCN trong 5 năm.

    ● Giảm 50% thuế TNCN trong các năm tiếp theo

    Theo luật định

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    10% trong 30 năm

    20% ưu đãi về thuế tùy theo chính sách từng địa phương khác nhau.

    Tổ chức chính quyền

    ● Không có hội đồng nhân dân.

    ● Trưởng đặc khu là do thủ tướng bổ nhiệm.

    Ban quản lý khu kinh tế – khu công nghiệp trực thuộc tỉnh UBND thành phố bổ nhiệm.

    Sở hữu nhà với người nước ngoài

    ● Tự do mua bán nhà với người có thời gian lao động trên 3 tháng.

    ● Thời hạn vĩnh viễn đối với nhà ở biệt thự.

    ● 99 năm với chung cư.

    Tối đa 50 năm

    Casino

    Người Việt vào chơi Casino

    Người Việt chỉ chơi Casino với các điều kiện trong thời gian thí điểm 3 năm.

    Đặc khu kinh tế của có luật riêng biệt. Dự thảo luật đặc khu kinh tế là do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Việt Nam chủ trì xây dựng, nó được gọi tắt là Dự thảo Luật Đặc Khu.

    Dự thảo Luật đặc khu đã được chính phủ quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 vào tháng 10 năm 2021, được tiếp thu chỉnh lý và trình tiếp vào kỳ họp thứ 5.

    Song đến ngày 9/6/2018 chính phủ ở nước ta đã thông báo đề nghị ủy ban thường vụ Quốc Hội Việt Nam lùi việc thông qua Dự án Luật Đặc khu sang kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa 14 (tháng 10 năm 2021) để có thêm thời gian nghiên cứu.

    Ngày 11 tháng 6 năm 2021 Quốc hội đã cho ý kiến về việc rút nội dung biểu quyết thông qua Dự án Luật Đặc Khu.

    Kết quả biểu quyết 423 đại biểu tán thành rút trong tổng số 432 đại biểu tham gia biểu quyết ( tổng số đại biểu Quốc hội là 487.55 đại biểu không tham gia biểu quyết) chiếm tỉ lệ 87.45%.

    Các đặc khu kinh tế trên thế giới

    Hiện nay trên thế giới có trên 4300 khu kinh tế tự do ở hơn 140 quốc gia.

    Đặc khu kinh tế ở Việt Nam

    Ở Việt Nam có tổng cộng ba đặc khu kinh tế bao gồm Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc. Dự kiến những đặc khu này sẽ tạo sức hút cực kỳ lớn của các nhà đầu từ trong và ngoài nước.

    Theo ước tính của Bộ Tài chính, ba đề án đặc khu kinh tế cần khoảng 70 tỉ USD, tức là khoảng 1.57 triệu tỉ đồng, Vân Đồn cần 270 ngàn tỉ (2018 đến 2030), Bắc Vân Phong 400 ngàn tỉ (2019 đến 2025) và cuối cùng Phú Quốc là 900 ngàn tỉ (2016 đến 2030).

    khu kinh tế Phú Quốc – Kiên Giang

    Ngày 22/5/2013 Thủ Tướng Chính Phủ Việt Nam đã ra quyết định 31/2013/QD-TTg về việc thành lập khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Khu kinh tế Phú Quốc chính thức được thành lập khi quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2013.

    Theo quy hoạch tổng thể đến năm 2030 sửa đổi, Phú Quốc sẽ có thêm 3 khu đô thị lớn, 15 khu du lịch sinh thái, 2 khu du lịch phức hợp 5 sân golf. Theo dự kiến, Phú Quốc sẽ trở thành đặc khu kinh tế vào năm 2021.

    Đặc khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh

    Đặc khu kinh tế Vân đồng chính là khu kinh tế ở miền Bắc Việt Nam được thành lập vào năm 2007 với mục tiêu trở tâm một trung tâm sinh thái biển đảo chất lượng cao, dịch vụ chất lượng.

    Không những vậy, nơi đây còn đặt mục tiêu trở thành trung tâm hàng không, đầu mối giao thương quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.

    Khu kinh tế Vân Đồn bao gồm một khu phi thuế quan và một khu thuế quan có diện tích rộng 2.200km. Trong đó diện tích của đất là 551.33km2 và vùng biển rộng 1620k2.

    Đặc khu kinh tế bắc Vân Phong – Khánh Hòa

    Được thành lập vào năm 2005, đặc khu kinh tế Bắc Phong Vân được đặt mục tiêu trở thành mộ hạt nhân tăng trưởng kinh tế, trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực Nam Trung bộ.

    Đây chính là một đặc khu kinh tế tổng hợp lấy khu cảng trung chuyển container quốc tế làm chủ đạo. Có một khu phi thuế quan và một khu thuế quan ngăn cách nhau bằng tường rào.

    Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong với diện tích hơn 1500km2, trong đó có phần biển rộng 800km2. Lợi thế của nó là cảng nước sâu Đầm Môn, nó có thể tiếp nhận tàu 200 DWT ra vào dễ dàng, giao thông tiện lợi do nằm trên giao lộ Bắc Nam và Tây Nguyên.

    Các đặc khu kinh tế khác trên thế giới

    với tổng cộng 10 đặc khu kinh tế

    • Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam
    • Khu kinh tế đặc biệt Kandla
    • Khu kinh tế đặc biệt Surat
    • Khu kinh tế đặc biệt Cochin
    • Khu kinh tế đặc biệt Indore
    • Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ
    • Khu kinh tế đặc biệt Jaipur
    • Khu kinh tế đặc biệt Madras
    • Mahindra City, Chennai
    • Khu kinh tế đặc biệt Noida

    Bắc Triều Tiên

      Khu kinh tế tự do Iquique

      Khu kinh tế tự do Poti, khu kinh tế tự do Samegrelo

    • Khu kinh tế tự do Incheon
    • Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae
    • Khu kinh tế tự do Gwangyang
    • Khu kinh tế tự do Daegu
    • Khu kinh tế tự do Hoàng Hải
    • Khu tự do Kish
    • Khu tự do Aras
    • Khu tự do Anzali
    • Khu tự do Arvand
    • Khu tự do Chabahar
    • Khu tự do Gheshm

    Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

    • Khu tự do Jebel Ali
    • Thành phố Internet Dubai
    • Thành phố Truyền thông Dubai
    • Làng Tri thức Dubai
    • Thành phố Y tế Dubai
    • Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai
    • Khu DuBiotech
    • Khu Outsource Dubai
    • Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế
    • Thành phố Studio Dubai
    • Khu kinh tế tự do Nakhodka
    • Khu kinh tế tự do Ingushetia
    • Khu kinh tế tự do Yantar, khu kinh tế tự do Kaliningrad
      Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

    Philippines

    • Khu cảng tự do vịnh Subic
    • Khu kinh tế đặc biệt Clark
    • Đặc khu kinh tế Thâm Quyến
    • Đặc khu kinh tế Sán Đầu
    • Đặc khu kinh tế Chu Hải
    • Đặc khu kinh tế Hạ Môn
    • Đặc khu kinh tế Hải Nam
    • Khu vực Phố Đông của Thượng Hải thực chất cũng là một khu kinh tế tự do, dù tên gọi của nó không phải như vậy và cũng không phải là đặc khu kinh tế.
      Cảng biển thương mại Odessa

    Những bài học thành công và thất bại của đặc khu kinh tế

    Những bài học thành công của đặc khu kinh tế

    Trong số các đặc khu kinh tế thế giới thành công nhất phải kể đến chính là Thâm Quyến của Trung Quốc. Được thành lập vào năm 1980 từ một làng chài với 30 ngàn người dân, hiện nay Thẩm Quyến đã trở thành một trung tâm công nghệ tài chính tầm cỡ thế giới.

    Đến năm 2021, Thâm Quyến với dân số lên đến 12 triệu người và có 3 triệu doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Năm 2021, GDP của Thâm Quyến đạt gần 340 tỷ USD nhờ các ngành công nghệ cao bùng nổ như internet, công nghệ sinh học và viễn thông.

    Bên cạnh mô hình đặc khu của Trung Quốc, mô hình đặc khu của Hàn Quốc cũng rất thành công, nó kết nối chặt chẽ với nền kinh tế ở trong nước.

    Chính phủ của quốc gia này cũng đã đầu tư hàng tỷ USD nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ các đặc khu, hỗ trợ sự phát triển các ngành công nghệ cao, kinh tế quốc tế, giải trí và du lịch.

    Đặc khu kinh tế Incheon của Hàn Quốc được đánh giá là thành phố có tiềm năng phát triển lớn thứ hai trên thế giới đến năm 2025.

    Đặc khu Jeju mang lại nguồn thu nhập khổng lồ cho địa phương (GDP đạt 12 tỷ USD, trong đó du lịch chiếm tỷ trọng 25%). Ngoài ra nơi đây còn tạo nên thương hiệu du lịch nổi tiếng cho Hàn Quốc.

    Kinh nghiệm từ các đặc khu kinh tế quốc tế thành công cho thấy nó cần phải phụ thuộc những yếu tố như sau:

    + Một là sự cam kết mạnh mẽ của chính phủ và chính quyền địa phương. Đây chính là yếu tố quan trọng hàng đầu để xây dựng niềm tin và thu hút các nhà đầu tư.

    + Hai là chính sách riêng biệt, đặc khu kinh tế cần có thể chế hành chính vượt trội, chính quyền đặc khu kinh tế được giao quyền tự chủ cao về lập pháp, hành pháp, tư pháp, đặc biệt là quyền lập quy về kinh tế. Bộ máy quản lý hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

    Thủ tục hành chính đơn giản, công khai và minh bạch. Nhà nước chỉ can thiệp hành chính khi cần thiết nhằm đảm bảo được sự ổn định, cạnh tranh lành mạnh.

    Những đặc khu có quyền tự trị khá cao, đồng thời giải quyết được những vướng mắc tại đặc khu.

    + Ba là ưu đãi hấp dẫn. Nhằm thu hút nguồn lực vốn đầu tư trong và ngoài nước, các đặc khu kinh tế thường hay áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích đặc biệt

    chẳng hạn như xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, miễn giảm thuế, cho phép tự do trung chuyển hàng hóa, đơn giản hóa các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục hải quan, tự do hóa các dòng chảy vốn đầu tư, lợi nhuận,…

    + Bốn là sự gắn kết chặt chẽ nền kinh tế trong nước cùng với thị trường toàn cầu. Và để làm được điều này đòi hỏi những chính phủ cần phải đầu tư phát triển

    hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, chính sách phát triển kinh tế của đặc khu phải có sự kết nối chặt chẽ, ảnh hưởng lan tỏa đến các vùng kinh tế địa phương trong nước.

    + Năm là phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp và hướng đến ngành nghề ưu tiên phát triển, có lợi thế so sánh vượt trội. Những ngành nghề thu hút đầu tư được điều chỉnh, cập nhật liên tục, bắt kịp với xu hướng

    phát triển của thế giới với công nghệ cao, thông minh và thân thiện với môi trường, đồng thời xác định được các đối tác chiến lược cụ thể để duy trì mức cạnh tranh cao của đặc khu, chẳng hạn như ở Trung Quốc, Hàn Quốc, UAE, Singapore.

    + Sáu là vị trí chiến lược. Đa phần các đặc khu kinh tế thành công là nhờ xây dựng tại các khu vực có vị trí địa lý kinh tế, chính trị chiến lược. Chẳng hạn như ở gần cảng biển quốc tế, các tuyến giao thông quan trọng của đất nước, kết nối dễ dàng với khu vực và quốc tế,…

    Nhờ vậy mà tạo điều kiện thuận lợi, tiềm năng phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, liền kề khu vực kinh tế phát triển và có khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư,

    nhất là đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực. Chẳng hạn như đặc khu Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải của Trung Quốc, Incheon và Jeju của Hàn Quốc, Dubai của UAE.

    Những bài học thất bại của đặc khu kinh tế

    Châu Phi chính là bài học về sự thất bại của nhiều đặc khu kinh tế. Nguyên nhân là do sự thiếu kết nối hạ tầng giao thông, năng lượng cần thiết. Bên cạnh đó còn thiếu kế hoạch quản lý, chiến lược hiệu quả hay gặp những vấn đề bất ổn về chính sách trong nhà nước.

    Vào thập niên 90 của thế kỷ XX, chính phủ Nigeria đã rót khoản đầu tư cực lớn vào khu kinh tế tự do trọng điểm tại Calabar. Song, chỉ hơn một thập niên sau, chỉ còn một số công ty hoạt động tại đặc khu kinh tế.

    Còn ở Kenya, khu chế xuất sau gần 20 năm hoạt động, chỉ xuất khẩu được hơn 400 triệu USD năm 2008. Còn với khu kinh tế tự do tại Nigeria, Senegal và Tanazania thậm chí thấp hơn, với tỷ lệ đóng góp vào xuất khẩu cả nước rất hạn chế.

    Trong quá khứ, Ấn Độ cũng rất kỳ vọng vào các đặc khu kinh tế, song đến năm 2021 chỉ có khoảng gần 200 trên tổng số 560 đặc khu còn hoạt động. Trong đó, cũng có khá nhiều đặc khu không hoạt động hết công suất.

    Nguyên nhân dẫn đến thất bại của mô hình đặc khu kinh tế tại Ấn Độ là do thành lập tràn lan và áp dụng mức đãi thuế dài hạn, tỉ lệ ưu đãi lớn, điều này gây thất thu nguồn ngân sách quốc gia. Bên cạnh đó, thể chế kinh tế và hành chính của các đặc khu kinh tế của Ấn Độ về cơ bản không có sự vượt trội rõ rệt.

    Qua quá trình nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nguyên tố dẫn đến thất bại của đặc khu kinh tế trên thế giới. Nó bao gồm việc vị trí không thuận lợi dẫn đến chi phí đầu tư kém, các chính sách thiếu tính cạnh tranh.

    phần lớn dựa vào thời gian miễn hay ưu đãi thuế, các chính sách lao động cứng nhắc, kết cấu hạ tầng của các đặc khu kinh tế chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư, sự phối hợp không chặt chẽ giữa doanh nghiệp tư nhân và chính phủ trong việc phát triển kết cấu hạ tầng cho đặc khu kinh tế.

    Bên cạnh đó còn có giá thuê và các dịch vụ mang tính bao cấp; mô hình quản lý và tổ chức bộ máy cồng kềnh,…

    Thông qua kinh nghiệm quốc tế cho thấy, trong quá trình phát triển đặc khu với sự can thiệp từ chính quyền trung ương sẽ giảm cơ hội thử nghiệm các ý tưởng táo bạo ở các đặc khu.

    Song, nếu trao quyền lực quá lớn cho đặc khu có thể xảy ra việc thiết lập các nhà nước bên trong nhà nước.

    Điều đáng quan ngại hơn là các khoản ưu đãi để thu hút nhà đầu tư theo kéo sự méo mó bên trong các nền kinh tế.

    Nếu không được quản lý chặt chẽ, các đặc khu trở thành nơi ẩn náu của hoạt động rửa tiền, chẳng hạn như việc lập các hóa đơn khống trong xuất khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Hiệu Qủa Kinh Tế Và Xã Hội Của Dự Án
  • Lý Thuyết Thương Mại Mới
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô (Economies Of Scale) Và Hạn Chế Của Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô (Economy Of Scale) Là Gì?
  • Hiệu Quả Kinh Tế Theo Quy Mô Là Gì?
  • Chu Kỳ Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Phân Tích Chu Kỳ Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì? Lợi Ích Và Tác Hại Tiềm Ẩn Với Việt Nam?
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Trong Kế Toán
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 01 : Chuẩn Mực Chung
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 03 : Tài Sản Cố Định Hữu Hình
  • Chuẩn Mực Số 4: Tài Sản Cố Định Vô Hình
  • Là tổng hợp những biến động tự nhiên của nền kinh tế giữa những giai đoạn tăng trưởng và suy thoái. GDP (Tổng sản phẩm quốc nội), lãi suất, tỷ lệ công ăn việc làm, chi tiêu tiêu dùng,… đều là những chỉ báo giúp con người đánh giá xem nền kinh tế đang ở giai đoạn nào.

    Cấu trúc một chu kỳ

    Chu kỳ kinh tế chia làm 4 pha chính: suy thoái, khủng hoảng, phục hồi và hưng thịnh.

    Trong những pha tăng trưởng, nền kinh tế phát triển nhanh, lãi suất thường thấp, sản xuất tăng và lạm phát thấp. Đỉnh cao phát triển đạt đến khi thị trường đã tăng trưởng hết tiềm năng của nó.

    Ngược lại, trong những pha sụt giảm, tăng trưởng chậm dần, thất nghiệp tăng, sản xuất đình đốn. Thị trường rốt cục sẽ chạm đáy và bắt đầu hồi phục quay lại, tiếp tục một chu kỳ mới.

    Tác nhân của chu kỳ là gì?

    Sự điều chỉnh rộng rãi trong chiều dài chu kỳ này xua tan thần thoại rằng nó có khả năng chết vì tuổi già. Tuy vậy, có một số cuộc tranh luận về nguyên nhân dẫn tới chu kỳ ở nơi trước tiên. Trường nghiên cứu tiền tệ về tư duy kinh tế liên kết chu kỳ kinh tế với chu kỳ tín dụng.

    Lý giải chu kỳ kinh tế

    – Chủ nghĩa Keynes cho rằng nó hình thành do thị trường không không tỳ vết, khiến cho tổng cầu biến động mà thành. Vì thế, biện pháp chống chu kỳ là sử dụng chính sách quản lý tổng cầu.

    – Các trường phái theo chủ nghĩa kinh tế tự do mới thì cho rằng sở dĩ có chu kỳ là do sự can thiệp của chính phủ hoặc do những cú sốc cung ngoài dự tính. Vì thế, để không xảy ra chu kỳ hoặc để nền kinh tế nhanh chóng thay đổi sau các cú sốc cung, chủ đạo phủ đừng nên can thiệp gì cả.

    Hồng Quyên – Tổng hợp Tham khảo ( Toptipfinance, happy.Live,…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngành Kinh Tế Là Học Cái Gì?
  • Định Cư Ở Mỹ Gồm Những Gì? Định Cư Ở Mỹ Có Lợi Ích Gì?
  • Csr Là Gì ? Lợi Ích Csr Trong Doanh Nghiệp Bao Gồm Những Nội Dung Gì
  • Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Tham Gia Chương Trình
  • Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế (International Business Strategy) Là Gì?
  • Kinh Tế Chính Trị Quốc Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
  • Một Số Vấn Đề Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Của Việt Nam
  • Hội Nhập Quốc Tế: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
  • Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Của Việt Nam Trong Những Năm Đổi Mới
  • Giáo Trình Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Định nghĩa một cách đơn giản, Kinh tế chính trị quốc tế nghiên cứu những vấn đề quốc tế không thể giải quyết được chỉ bằng những phân tích kinh tế, chính trị hoặc xã hội học đơn thuần. Kinh tế chính trị quốc tế là môn khoa học tập trung nghiên cứu những quan hệ phụ thuộc phức tạp chi phối các vấn đề quốc tế nổi bật nhất trong thế giới của chúng ta ngày nay.

    Do những vấn đề quốc tế đương đại quan trọng không thể giải quyết được nếu chỉ dựa trên quan điểm của một môn khoa học độc lập hay bằng sự phân tích những chủ thể và hành động diễn ra ở một cấp độ cụ thể như cấp độ cá nhân, nhà nước hay hệ thống quốc tế; nên nhu cầu nghiên cứu Kinh tế chính trị quốc tế đang ngày càng tăng. Lĩnh vực nghiên cứu này giúp tháo bỏ những rào chắn chia cắt và cô lập những phương pháp phân tích truyền thống, áp dụng phương pháp nghiên cứu các vấn đề và sự kiện một cách toàn diện.

    Trong chương này, mâu thuẫn giữa Mỹ và Trung Quốc về nhân quyền sẽ được đề cập đến như là trường hợp nghiên cứu điển hình trong kinh tế chính trị quốc tế. Trường hợp nghiên cứu này sẽ mô tả mâu thuẫn cơ bản giữa mối tương tác năng động của hai mặt của đời sống mà chúng ta gọi là “xã hội và cá thể”, “chính trị và kinh tế”, hay “nhà nước và thị trường”, những giá trị của cuộc sống và những cách mà những giá trị và lợi ích đó ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa quốc gia và chính trị.

    Kinh tế chính trị quốc tế vừa là quá khứ vừa là tương lai của khoa học xã hội. Là quá khứ bởi lẽ kinh tế chính trị quốc tế chính là sự quay lại nghiên cứu nguồn gốc của khoa học xã hội, trước khi hành vi xã hội của loài người bị phân tán thành những lĩnh vực nghiên cứu độc lập như kinh tế học, khoa học chính trị, xã hội học, lịch sử và triết học. Là tương lai bởi lẽ trong thế giới phức tạp ngày nay, các vấn đề xã hội quan trọng nhất trở thành vấn đề mang tính chất quốc tế hoặc đa quốc gia mà chỉ có thể được hiểu rõ nhất thông qua việc nghiên cứu tổng hợp dựa trên nhiều công cụ hoặc quan điểm, chứ không thể chỉ dựa vào một công cụ hay quan điểm duy nhất.

    Trong thế giới học thuật phức tạp với nhiều môn học và sự tương tác giữa các môn học, Kinh tế chính trị quốc tế có thể được hiểu theo những quan điểm trước đây của Susan Strange như là:

    …một phạm vi rộng mở và bao la, là nơi mà bất kỳ người nào quan tâm tới hành vi con người trong xã hội có thể tự do nghiên cứu. Không có hàng rào cũng như biên giới nào giam hãm những nhà sử học trong lĩnh vực lịch sử, những nhà kinh tế trong lĩnh vực kinh tế. Các nhà khoa học chính trị không có quyền đặc biệt nào để chỉ viết về chính trị, cũng như những nhà xã hội học chỉ viết về những mối quan hệ xã hội.

    Kinh tế chính trị quốc tế không thể thay thế cho những môn khoa học xã hội độc lập khác. Môn học này sẽ gắn kết các môn học đó vào một lĩnh vực rộng mở không rào cản bó buộc, nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của xã hội đầy phức tạp của chúng ta. Kinh tế chính trị quốc tế sẽ giúp chúng ta hiểu được thế giới của những ảnh hưởng lẫn nhau giữa con người với con người một cách toàn diện. Đây có thể là một tham vọng nhưng là cần thiết cho xã hội của chúng ta hôm nay và cho tương lai của những nhà lãnh đạo trong quá trình giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội.

    Tại sao chúng ta phải nghiên cứu môn kinh tế chính trị quốc tế? Có ba lý do chính sau: đây là môn học thú vị, quan trọng và hữu ích.

    Thứ nhất, Kinh tế chính trị quốc tế là một môn học thú vị. Samuel Johnson lập luận rằng “một người chán ghét kinh tế chính trị quốc tế thì có nghĩa là anh ta chán ghét cuộc sống”. Kinh tế chính trị quốc tế là toàn bộ cuộc sống. Nhiều hành động và sự tương tác lẫn nhau đã gắn kết loài người trên toàn cầu. Nghiên cứu môn học này là cơ hội để tìm hiểu những vấn đề thú vị nhất trên thế giới.

    Thứ hai, Kinh tế chính trị quốc tế là một môn học quan trọng. Kinh tế chính trị quốc tế mở ra những trang đầu tiên của mỗi ngày bởi lẽ những sự kiện kinh tế chính trị quốc tế ảnh hưởng đến tất cả chúng ta như là công dân của thế giới, là cư dân của các quốc gia dân tộc cụ thể, và là người tham gia hàng ngày vào hệ thống thị trường toàn cầu. Những sự kiện kinh tế chính trị quốc tế đang ảnh hưởng đến tất cả chúng ta và điều quan trọng là chúng ta cần hiểu rõ những sự kiện đó để biết được chúng ta phải gắn kết và có thể gây ảnh hưởng đến các vấn đề toàn cầu như thế nào.

    Thứ ba, Kinh tế chính trị quốc tế là một môn học hữu ích. Những người chủ các đơn vị tổ chức tư nhân hay nhà nước đều đang tìm kiếm những người lao động có khả năng suy nghĩ rộng và tư duy phê phán, là người hiểu rõ những hệ thống phức tạp và luôn vận động, những người coi trọng sự ảnh hưởng của các điều kiện xã hội và những giá trị thay thế. Nói tóm lại, các ông chủ cần những người hiểu được bối cảnh quốc tế của hoạt động hàng ngày của loài người. Kinh tế chính trị học là một môn khoa học xã hội giải quyết trực tiếp nhất những nhu cầu đó..

    John M.BroderTạp chí New York Times, 30/10/1997

    Vấn đề thương mại và mậu dịch trong quan hệ hai nước khá phức tạp nhưng rất quan trọng. Tổng thống Bill Clinton phải chọn giữa hai lợi ích quốc gia trái ngược nhau. Lợi ích kinh tế của cả Trung Quốc và Mỹ sẽ được đảm bảo bằng việc cho phép hàng hoá Trung Quốc thâm nhập thị trường Mỹ, một hình thức tương tự như quy chế tối huệ quốc (MFN), mặc dù đôi khi ở Mỹ nó được gọi bằng cái tên “Quan hệ thương mại bình thường” (NTR)

    Vì vậy vấn đề là liệu chính sách đối nội của Trung Quốc về nhân quyền có phải là nhân tố trong chính sách kinh tế của Mỹ đối với Trung Quốc hay không. Sự căng thẳng giữa lợi ích kinh tế của Mỹ và các nguyên tắc đạo đức của nước này đã gây nên mâu thuẫn giữa hai cường quốc – vấn đề mà tổng thống Mỹ Clinton và Chủ tịch nước Trung Quốc Giang Trạch Dân đã nhiều lần tìm cách giải quyết thông qua các cuộc đối thoại trực tiếp.

    Để giải quyết vấn đề này, tổng thống Clinton và chủ tịch Giang đương nhiên trở thành chủ thể của kinh tế chính trị quốc tế. Họ phải đối mặt với vấn đề kinh tế quốc tế (thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ) nhưng cũng có dính líu tới chính trị quốc tế và chính trị nội bộ dựa trên những khác biệt văn hoá xã hội cơ bản giữa truyền thống nhân quyền ở Mỹ và Trung Quốc. Vấn đề chính trị của họ ở đây chính là làm thế nào để dung hoà lợi ích chung của hai bên giữa thương mại và quan điểm văn hoá nhân quyền đối lập nhau dù cho luật của Mỹ quy định hai vấn đề này phải gắn chặt với nhau. Tổng thống Clinton thừa nhận những tiến bộ của Trung Quốc trong một số lĩnh vực quan tâm, đó là điều kiện đạt được để có thể tuyên bố một số thỏa thuận kinh doanh giữa hai nước mà lâu nay chưa giải quyết được.

    Khi xác định chính sách đối với Trung Quốc, tổng thống Clinton phải tính đến nhiều hình thức ảnh hưởng lẫn nhau giữa Trung Quốc và Mỹ, cũng như những ảnh hưởng đến các quốc gia khác. Clinton cần xem xét những quan điểm khác nhau về những hành động đó và những cách thức khác nhau sẽ ảnh hưởng đến người dân, hai dân tộc và hệ thống quốc tế; coi trọng những nhân tố lịch sử và sự khác biệt văn hoá sâu sắc.

    Nhưng cuối cùng, tổng thống Clinton cũng phải chọn giải pháp nới rộng đặc quyền thương mại MFN cho Trung Quốc nhằm thoả mãn một vài lợi ích kinh tế và chính trị, mặc dù Trung Quốc rõ ràng không đạt được tiến bộ nào trong vấn đề nhân quyền. Đây chỉ là một quyết định tạm thời cho vấn đề này, mỗi năm sẽ phải xem xét lại theo luật liên bang hiện hành. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa một bên là lợi ích kinh tế (tự do thương mại) và một bên là lợi ích quốc gia rộng hơn (cam kết lịch sử đối với quyền cá nhân con người) vẫn là vấn đề cơ bản. Khi một vấn đề quốc tế trở nên phức tạp và quan trọng mà không thể được xem như là một vấn đề đơn giản thuộc về kinh tế học, chính trị học, triết học hay xã hội học, khi đó vấn đề đó sẽ trở thành đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị quốc tế.

    Kinh tế chính trị quốc tế giờ đây đang trở thành vấn đề thời sự. Chúng ta sống trong một thế giới đang thay đổi nhanh chóng, những vấn đề quan tâm hàng ngày đang trở thành những vấn đề toàn cầu. Khi sự phụ thuộc lẫn nhau tăng lên, những vấn đề kinh tế cũng trở thành những vấn đề chính trị và ngược lại.

    Cách tiếp cận của kinh tế chính trị quốc tế đến khoa học xã hội là tổng hợp các phương pháp và quan điểm của kinh tế học, khoa học chính trị và xã hội học trên cơ sở hiểu rõ lịch sử, triết học cũng như đánh giá được tầm quan trọng của văn hoá. Sử dụng phương pháp tổng hợp này rất cần thiết, một phần do hiện nay các môn khoa học độc lập đang có xu hướng chỉ tập trung vào những yếu tố cụ thể của những vấn đề phức tạp, phần khác do những vấn đề trên thế giới phụ thuộc lẫn nhau, các vấn đề có xu hướng vượt quá ranh giới tri thức của môn khoa học cụ thể.

    Khi nghiên cứu sự phân công lao động, các học giả chỉ tập trung vào một giới hạn hẹp các phương pháp và những vấn đề. Điều này cho phép có sự chuyên biệt hoá tri thức, tuy nhiên lại dẫn đến sự mù quáng do chỉ dựa vào một mặt của một vấn đề đa hướng. Kinh tế chính trị quốc tế áp dụng những phương pháp và kiến thức của các môn khoa học độc lập và tập hợp lại thành một cách phân tích tổng hợp.

    • Kinh tế học vi mô: Một nhà kinh tế học vi mô sẽ nhìn vào chính sách thương mại ảnh hưởng như thế nào đến quyết định của cá nhân người tiêu dùng, các nhà sản xuất và các nhà đầu tư; và những quyết định của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các thị trường khác nhau. Nhà kinh tế học vi mô có thể chỉ chú ý đến cá nhân nào thắng cuộc hay thua cuộc từ việc Mỹ cho Trung Quốc hưởng quy chế MFN, và cố gắng tính toán lợi nhuận thu được từ việc được hưởng quy chế đó sẽ làm tăng hiệu năng sản xuất và thương mại.
    • Kinh tế học vĩ mô: Một nhà kinh tế học vĩ mô sẽ xem xét ảnh hưởng tổng thể về mặt kinh tế của MFN đối với nước mình và các nước đối tác thương mại khác của mình. Nhà kinh tế học vĩ mô sẽ dự báo ảnh hưởng của chính sách MFN đến cán cân thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ; đến sản xuất, doanh thu, tỉ lệ tăng trưởng ở hai nước; cũng như những thay đổi trong thương mại với Trung Quốc sẽ ảnh hưởng đến các nước khác như Nhật Bản, Thái Lan.
    • Nhà nghiên cứu chính trị Mỹ sẽ tính đến yếu tố chính trị nội bộ ảnh hưởng như thế nào đến chính trị quốc tế và ngược lại. Họ có thể xem xét việc các nhóm lợi ích như công đoàn, hiệp hội ngân hàng và tập đoàn đa quốc gia bị ảnh hưởng bởi quy chế MFN như thế nào, và sau đó cố gắng nghiên cứu các nhóm này sẽ tìm cách gây ảnh hưởng chính trị đối với tổng thống và quốc hội ra sao.
    • Quan hệ quốc tế: Các nhà khoa học chính trị lại thường nghiên cứu chính trị học diễn ra trên ba cấp độ: cấp độ cá nhân, cấp độ nhà nước và cấp độ hệ thống quốc tế. Các nhà khoa học chính trị chuyên về quan hệ quốc tế sẽ tập trung vào nhà nước quốc gia và bản chất của mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau với điều kiện có tính đến bản chất của hệ thống quốc tế. Trong quan hệ quốc tế chúng ta có thể xem xét quy chế MFN ảnh hưởng như thế nào đến an ninh của Mỹ và Trung Quốc. Ví dụ Mỹ có thể tìm cách nâng cao an ninh quốc gia của mình bằng cách khuyến khích đẩy mạnh phong trào dân chủ ở Trung Quốc, điều này đòi hỏi chính phủ Trung Quốc phải tự do hoá các chính sách nhân quyền. Nền dân chủ ở Trung Quốc được cho rằng sẽ ít đe doạ đến lợi ích quốc gia của Mỹ hơn là một chính phủ Trung Quốc độc tài.
    • Tổ chức quốc tế: Các nhà khoa học nghiên cứu về các tổ chức quốc tế có thể sẽ chú ý đến mối tương tác kinh tế và chính trị trong quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc diễn ra trong một môi trường phức tạp có nhiều chủ thể. Có những tổ chức quốc tế như Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) cũng tham gia vào vấn đề này cũng như một loạt các tổ chức phi chính phủ (NGOs) gây ảnh hưởng đến chính phủ hai nước và áp đặt những điều kiện cho cuộc đàm phán của hai bên.
    • Xã hội học: Một nhà xã hội học có thể sẽ quan tâm tới mối quan hệ giữa các tầng lớp xã hội tham gia như thế nào vào cuộc xung đột này. Liệu sự phát triển thương mại với Trung Quốc có vì lợi ích của tầng lớp lao động – giai cấp vô sản – ở Mỹ hay không? Hay điều đó sẽ chỉ đem lại lợi ích cho tầng lớp tư sản? Những vấn đề như chủng tộc, sắc tộc và giới có được tính đến trong vấn đề này hay không?
    • Nhân học: Một nhà nhân học sẽ tập trung vào những khác biệt văn hoá giữa Mỹ và Trung Quốc, văn hoá sẽ có vai trò như thế nào trong cuộc xung đột này. Mỹ xác định vấn đề nhân quyền như là quyền của các cá nhân trong khi Trung Quốc lại xem nhân quyền là quyền của cả nhóm hay của xã hội. Các nhà nhân học có thể cho rằng vấn đề này là sự xung đột văn hoá, hay giá trị văn hoá, chứ không phải là giữa các quốc gia hay giữa các nền kinh tế. Họ cũng xem yếu tố văn hoá có thể bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một giải pháp kinh tế hay chính trị nào.
    • Lịch sử: Nhà nghiên cứu lịch sử Trung Quốc có thể chỉ ra rằng chính phủ đế quốc phương tây đã có một lịch sử lâu dài muốn gây ảnh hưởng đến chính sách của Trung Quốc – nói chung là không phải vì chính lợi ích của Trung Quốc. Sự phản ứng cứng rắn của Trung Quốc đối với chính sách MFN của Mỹ bắt nguồn từ những kinh nghiệm đau thương trong lịch sử. Mặt khác, nhà lịch sử ngoại giao của Mỹ có thể yêu cầu chúng ta phải nhìn lại chức năng chính của chính sách nhân quyền MFN – đó là để buộc chính phủ cộng sản Xô Viết hạn chế sự đàn áp đối với những người Do thái Xô Viết – và thành công tương đối của chính sách này có thể có đóng góp gì đối với sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô.

    Vì vậy, nguồn gốc kiến thức của kinh tế chính trị quốc tế là sự xóa bỏ những biên giới áp đặt nhưng mang tính truyền thống về tìm hiểu kiến thức và phân tích chính sách. Vì vậy kinh tế chính trị quốc tế vừa mới vừa cũ. Đây là môn khoa học mới do sử dụng phương pháp phân tích đa cấp liên ngành mà chỉ gần đây mới được kết hợp với những cấu trúc thể chế để cho phép và khuyến khích một cách có hệ thống những hành động này, dưới dạng các khóa học, các chuyên ngành và các chương trình đào tạo đại học trong kinh tế chính trị quốc tế.

    Tuy nhiên, đây lại là môn học cũ bởi lẽ vào Thế kỷ 19-20, hiện tượng phổ biến trong giới học thuật là sự phân chia các môn khoa học xã hội thành những môn độc lập. Trước thời gian đó, việc chia nhỏ kiến thức thành những môn nghiên cứu chi tiết được xem là không cần thiết hoặc là không khôn ngoan. Sự nghiên cứu bao quát những vấn đề xã hội được đặt dưới một cái tên chung là kinh tế chính trị. Kinh tế chính trị quốc tế ngày nay là sự tiếp nối học thuật của phương pháp nghiên cứu không có giới hạn bắt đầu từ kinh tế chính trị hơn hai thế kỷ qua.

    Mua bán thông tin đa chiều

    Trong cuốn sách nổi tiếng của mình về toàn cầu hóa “Chiếc Lexus và cây ô liu” Thomas L.Friedman giải thích nhu cầu của công việc buộc ông phải bắt đầu suy nghĩ về thế giới theo một cách rộng và thống nhất như thế nào. Cách mô tả của Friedman trong cuốn sách đó chính là cách suy nghĩ theo lối của kinh tế chính trị quốc tế, tuy nhiên tác giả đã không bao giờ gọi như vậy..

    Theo như cách Friedman giải thích, mua bán thông tin là:

    … giống như đeo một cặp kính mới và bỗng nhiên nhìn thế giới qua lăng kính bốn chiều. Tôi đã nhận ra những bài phóng sự mà trước đây chưa bao giờ tôi xem chúng như là những bài phóng sự. Tôi đã thấy bàn tay vô hình và những còng xích đã kìm hãm những nhà lãnh đạo và các dân tộc làm những việc mà trước đây tôi chưa bao giờ hình dung ra được

    Những yếu tố trong nghiên cứu Kinh tế chính trị quốc tế chính là những yếu tố của cuộc sống, các định chế chính trị, kinh tế và xã hội tạo nên điều kiện sống cho chúng ta, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu. Có những người giàu có hơn người khác hoặc cũng có những quốc gia mạnh hơn quốc gia khác. Những điều kiện này một phần là kết quả của các cấu trúc hoặc dàn xếp toàn cầu trong việc sản xuất, trao đổi và phân phối các nguồn lực kinh tế, chính trị và xã hội. Những cấu trúc kinh tế chính trị quốc tế hình thành một khuôn khổ hữu ích nghiên cứu các vấn đề kinh tế chính trị quốc tế.

    Nhiều nghiên cứu của kinh tế chính trị quốc tế tập trung vào sự tác động lẫn nhau của hai định chế xã hội rất quan trọng đó là nhà nước và thị trường; bản chất mối tương tác của các định chế này trong hệ thống quốc tế (“luật chơi quốc tế”). Robert Gilpin đã định nghĩa kinh tế chính trị là “lĩnh vực nghiên cứu” phân tích các vấn đề nổi lên từ sự tồn tại song song và mối tương tác năng động giữa “nhà nước” và “thị trường” trong thế giới hiện đại” Broder, “.S. and China”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động Giai Đoạn Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Tế. Trình Bày Phương Pháp Kích Thích Kinh Tế Trong Quản Lý. Cho Ví Dụ Minh Hoạ.
  • Chương 5 Phan Tich Loi Ich Chi Phi
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Giáo Dục Stem
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì – Tìm Hiểu Lợi Ích Và Khó Khăn Của Kinh Doanh Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Lí Do Nên Học Ngành Kinh Doanh Quốc Tế
  • Chuẩn Mực Số 1: Chuẩn Mực Chung
  • Kinh Tế Tuần Hoàn Hướng Đi Bền Vững
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì? Những Ưu Đãi Khi Đầu Tư Vào Đặc Khu Kinh Tế
  • Lợi Ích Khổng Lồ Cho Nhà Đầu Tư — Đông Tây Land
  • 1. Kinh doanh quốc tế là gì?

    Kinh doanh quốc tế bao gồm các hoạt động thương mại diễn ra để thúc đẩy việc chuyển giao hàng hóa, tài nguyên, con người, dịch vụ, ý tưởng và công nghệ trên toàn thế giới. Các hoạt động này được thực hiện rộng rãi giữa các quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.

    2. Lợi ích và khó khăn của kinh doanh quốc tế

    Lợi ích của kinh doanh quốc tế

    • Các quốc gia có thể tận dụng lợi thế của đất nước mình một cách triệt để như đất đai, nguồn lực, lao động và vốn hợp lý. Một quốc gia có thể xuất khẩu những sản phẩm hoặc dịch vụ nổi bật,  hay dồi dào đến các quốc gia khác không có hoặc hiếm có hay cầu nhiều hơn cung.

    • Cho phép các nước tận dụng chuyên môn, thế mạnh và các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế, góp phần tăng sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ có sẵn trên thị trường.

    • Giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và tạo thêm những cơ hội mới cho thị trường nước ngoài. Việc này còn khuyến khích các công ty trở nên sáng tạo và có hiệu quả hơn trong việc sử dụng các nguồn lực.

    • Kinh doanh quốc tế còn tạo nhiều công ăn, việc làm cho nhiều người lao động tại quốc gia được đầu tư.

    • Những người tiêu dùng se được sử dụng nhiều loại hàng hóa và dịch vụ đa dạng khác nhau. Người dân các nước có thể nâng cao mức sống và có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với những ý tưởng, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ và công nghệ mới.

    Khó khăn của kinh doanh quốc tế

    • Khó khăn về môi trường kinh tế khi mỗi quốc gia có 1 nền kinh tế khác nhau bao gồm phát, đang phát triển hoặc kém phát triển hơn.Thêm vào đó mỗi nền kinh tế còn chịu ảnh hưởng lớn từ nền giáo dục, các cơ sở hạ tầng, công nghệ và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhau.

    • Khó khăn về môi trường chính trị vì mối quan hệ giữa chính phủ và các doanh nghiệp, chính sách của mỗi quốc gia. Có một số nước không cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, khai thác,… Một số quốc gia còn coi các doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp bóc lột hoặc chiếm dụng thị trường nhằm mục đính riêng.

    • Môi trường cạnh tranh liên tục thay đổi theo các môi trường khác như kinh tế, chính trị hay văn hóa. Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài về giá, chất lượng, công nghệ, chăm sóc khách hàng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Kinh Tế Và Phân Phối Thu Nhập Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
  • Tổng Quan Về Quy Hoạch Không Gian Biển
  • Báo Cáo Thị Trường : Ngành Chăn Nuôi Bò Thịt Đông Nam Á
  • Mô Hình Chăn Nuôi Trâu, Bò Vỗ Béo
  • Antonio Donato Nobre: Phép Màu Của Amazon: Con Sông Chảy Vô Hình Xung Quanh Chúng Ta
  • Số Định Danh Cá Nhân Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Định Danh Cá Nhân Là Gì? Cấu Trúc Của Số Định Danh Cá Nhân?
  • Thủ Tục Cấp Số Định Danh Cá Nhân
  • Trẻ Mới Sinh Được Cấp Số Định Danh Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Mã Số Định Danh Cá Nhân Là Gì?
  • Cấu Trúc Sở Hữu Vốn Tác Động Đến Hiệu Quả Kinh Tế
  • Em có nghe về việc sắp tới thay thế sổ hộ khẩu bằng số định danh, nhưng em vẫn chưa biết số định danh là gì? và thủ tục cấp số định danh cá nhân như thế nào? Anh/Chị tư vấn giúp em với ạ.

    Người gửi: Bạn Loan (Hòa Bình).

    Nội dung tư vấn:

    Cảm ơn Bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục Tư vấn luật của Công ty Khánh An. Với câu hỏi của Bạn, Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

    1. Căn cứ pháp lý

    – Luật căn cước công dân năm 2014;

    – Nghị định số 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật căn cước công dân.

    2. Số định danh cá nhân là gì?

    Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

    Về cấu trúc: Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

    – Số định danh cá nhân được cấp cho công dân từ khi làm Giấy khai sinh đến khi khai tử. Khi Công dân đủ tuổi làm thẻ căn cước công dân (Từ đủ 14 tuổi) , số định danh cá nhân sẽ trở thành số thẻ căn cước công dân.

    – Đối với người đã khai sinh nhưng chưa có số định danh cá nhân, Cơ quan có thẩm quyền sẽ lấy số thẻ căn cước công dân làm số định danh.

    3. Thủ tục cấp số định danh cá nhân

    Thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký Khai sinh:

    Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để cấp số định danh cá nhân:

    + Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

    + Ngày, tháng, năm sinh;

    + Nơi đăng ký khai sinh;

    + Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.

    Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra thông tin, tài liệu theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 13 của Luật Căn cước công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch.

    Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa vận hành hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch chuyển ngay các thông tin theo quy định trên cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua mạng internet đã được cấp tài khoản truy cập.

    Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp tài khoản truy cập cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, chuyển ngay số định danh cá nhân của công dân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch khi nhận được thông tin khai sinh theo quy định qua mạng internet. Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    – Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú:

    Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin sau:

    + Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

    + Ngày, tháng, năm sinh;

    + Nơi đăng ký khai sinh;

    + Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp;

    + Nơi thường trú;

    + Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.

    Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

    UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO Là những giá trị chúng tôi mang tới cho các Quý Khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

    Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ qua số Hotline: 02466.885.821 hoặc 096.987.7894.

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Số Định Danh Cá Nhân
  • Thủ Tục Cấp Mã Số Định Danh Cá Nhân
  • Bài 30. Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cách Dùng So Too Và Very Trong Tiếng Anh
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh Và Lặp Môn Tin 11 Năm 2021
  • Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Những Lợi Ích Khi Học Ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
  • Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế
  • Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế (International Business Strategy) Là Gì?
  • Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Tham Gia Chương Trình
  • 1. Kinh doanh quốc tế là gì?

    Kinh doanh quốc tế bao gồm các hoạt động thương mại diễn ra để thúc đẩy việc chuyển giao hàng hóa, tài nguyên, con người, dịch vụ, ý tưởng và công nghệ trên toàn thế giới. Các hoạt động này được thực hiện rộng rãi giữa các quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.

    2. Lợi ích và khó khăn của kinh doanh quốc tế

    Lợi ích của kinh doanh quốc tế

    • Các quốc gia có thể tận dụng lợi thế của đất nước mình một cách triệt để như đất đai, nguồn lực, lao động và vốn hợp lý. Một quốc gia có thể xuất khẩu những sản phẩm hoặc dịch vụ nổi bật, hay dồi dào đến các quốc gia khác không có hoặc hiếm có hay cầu nhiều hơn cung.
    • Cho phép các nước tận dụng chuyên môn, thế mạnh và các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế, góp phần tăng sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ có sẵn trên thị trường.
    • Giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và tạo thêm những cơ hội mới cho thị trường nước ngoài. Việc này còn khuyến khích các công ty trở nên sáng tạo và có hiệu quả hơn trong việc sử dụng các nguồn lực.
    • Kinh doanh quốc tế còn tạo nhiều công ăn, việc làm cho nhiều người lao động tại quốc gia được đầu tư.
    • Những người tiêu dùng se được sử dụng nhiều loại hàng hóa và dịch vụ đa dạng khác nhau. Người dân các nước có thể nâng cao mức sống và có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với những ý tưởng, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ và công nghệ mới.

    Khó khăn của kinh doanh quốc tế

    • Khó khăn về môi trường kinh tế khi mỗi quốc gia có 1 nền kinh tế khác nhau bao gồm phát, đang phát triển hoặc kém phát triển hơn.Thêm vào đó mỗi nền kinh tế còn chịu ảnh hưởng lớn từ nền giáo dục, các cơ sở hạ tầng, công nghệ và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhau.
    • Khó khăn về môi trường chính trị vì mối quan hệ giữa chính phủ và các doanh nghiệp, chính sách của mỗi quốc gia. Có một số nước không cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, khai thác,… Một số quốc gia còn coi các doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp bóc lột hoặc chiếm dụng thị trường nhằm mục đính riêng.
    • Môi trường cạnh tranh liên tục thay đổi theo các môi trường khác như kinh tế, chính trị hay văn hóa. Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài về giá, chất lượng, công nghệ, chăm sóc khách hàng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Sự Phân Tích Chi Phí
  • Lợi Ích Của Mô Hình Kinh Tế Chia Sẻ Và Những Thách Thức Cho Nhà Quản Lý
  • Kinh Tế Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Kinh Tế Du Lịch Việt Nam
  • Phân Tích Kinh Tế Xã Hội Của Dự Án
  • Gắn Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Với Lợi Ích Kinh Tế
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Hòa Kangaroo Có Gì Nổi Bật?
  • Đặc Điểm Nổi Bật Của Quạt Hơi Nước Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Cây Nước Kangaroo
  • 7 Đặc Điểm Nổi Bật Của Cây Nước Nóng Lạnh Kangaroo Kg3331
  • ✅ Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Khái niệm về đặc khu kinh tế

    Khái quát chung về đặc khu kinh tế

    Khái niệm đặc khu kinh tế là tên gọi chung cho các khu kinh tế được xây dựng trong một quốc gia hướng tới thu hút đầu tư trong nước và quốc tế thông qua các biện pháp khuyến khích đặc biệt. Để tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm… của đặc khu kinh tế, mời các bạn tham khảo bài viết.

    Đặc khu kinh tế, còn gọi là khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt, khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, hay thậm chí đơn giản chỉ là khu kinh tế, khu tự do, là tên gọi chung cho các khu kinh tế được thành lập trong một quốc gia nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước bằng các biện pháp khuyến khích đặc biệt.

    Tên gọi là được dùng phổ biến hơn. Tuy nhiên có những khu kinh tế có thể không mang tên gọi chính thức như một trong các tên gọi trên, nhưng vẫn có quy chế hoạt động như một khu kinh tế tự do.

    Trong một khu kinh tế tự do có thể gồm nhiều khu chức năng như khu vực phi thuế quan (khu vực bảo thuế), khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tiểu khu du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, dịch vụ, v.v…

    Khái quát:

    Để thu hút các nguồn lực vốn đầu tư trong nước và quốc tế, các đặc khu kinh tế thường áp dụng các biện pháp khuyến khích đặc biệt như:

    • Xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư chẳng hạn như miễn giảm thuế, giảm tải quy chế, thiết lập chính sách linh hoạt về lao động.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thuận lợi, thiết lập môi trường và điều kiện sống lý tưởng cho những người công tác trong khu kinh tế này ví dụ như đầu tư nâng cấp các dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế hiện đại, khu vui chơi giải trí hiện đại và sang trọng.
    • Sở hữu vị trí địa lý chiến lược thường gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế…
    • Ngoài ra còn có các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đặc biệt khác.

    Ngoài việc thu hút đầu tư, việc xây dựng đặc khu kinh tế là đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế tại một số địa phương có tốc độ phát triển kém hơn trong quốc gia.

    Danh sách một số đặc khu kinh tế trên thế giới: Anh Ấn Độ

    • Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam
    • Khu kinh tế đặc biệt Kandla
    • Khu kinh tế đặc biệt Surat
    • Khu kinh tế đặc biệt Cochin
    • Khu kinh tế đặc biệt Indore
    • Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ
    • Khu kinh tế đặc biệt Jaipur
    • Khu kinh tế đặc biệt Madras
    • Mahindra City, Chennai
    • Khu kinh tế đặc biệt Noida

    Bắc Hàn (Triều tiên) Belarus Brasil Bulgaria Chile Georgia Hàn Quốc

    • Khu kinh tế tự do Incheon
    • Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae
    • Khu kinh tế tự do Gwangyang
    • Khu kinh tế tự do Daegu
    • Khu kinh tế tự do Hoàng Hải

    Iran Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

    • Khu tự do Jebel Ali
    • Thành phố Internet Dubai

      Thành phố Truyền thông Dubai

    • Làng Tri thức Dubai
    • Thành phố Y tế Dubai
    • Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai
    • DuBiotech
    • Khu Outsource Dubai
    • Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế
    • Thành phố Studio Dubai

    Malaysia Nga Nhật Bản

      Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

    Philippines

    • Khu cảng tự do vịnh Subic
    • Khu kinh tế đặc biệt Clark

    Tây Ban Nha Trung Quốc

    • Đặc khu kinh tế Thâm Quyến
    • Đặc khu kinh tế Sán Đầu
    • Đặc khu kinh tế Chu Hải
    • Đặc khu kinh tế Hạ Môn
    • Đặc khu kinh tế Hải Nam
    • Đặc khu kinh tế Thượng Hải

    Việt Nam

    • Khu kinh tế Dung Quất
    • Khu kinh tế mở Chu Lai
    • Khu kinh tế Nghi Sơn

    Đề án 3 đặc khu kinh tế mới:

    • Đặc khu kinh tế Vân Đồn
    • Đặc khu kinh tế Phú Quốc
    • Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Thị Trường Là Gì ? What Is A Market Economy ?
  • Thiết Kế Kỹ Thuật Là Gì? Khái Niệm Đến Ứng Dụng【Chi Tiết】
  • Khái Niệm Kỹ Năng Và Vai Trò, Ứng Dụng Trong Cuộc Sống Hằng Ngày
  • Kỹ Năng Sống Là Gì? 5 Kỹ Năng Sống Giúp Bạn Thành Công!
  • Kỹ Năng Mềm Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Của Kỹ Năng Mềm Là Gì
  • Mã Số Định Danh Cá Nhân Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Sở Hữu Vốn Tác Động Đến Hiệu Quả Kinh Tế
  • Mối Quan Hệ Giữa Cấu Trúc Sở Hữu Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Nhtm Việt Nam
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11
  • Sự Khác Biệt Giữa Vòng Lặp For Và While
  • Cách Để Viết Thư Mời Tài Trợ
  • Bên cạnh Sổ đỏ, Sổ hồng thì Sổ hộ khẩu là một trong những giấy tờ được xem như “tài sản” quan trọng của mỗi gia đình. Tuy nhiên, tại Dự thảo Luật Cư trú mới đây đã đề nghị bỏ Sổ hộ khẩu thay thế mã số định danh cá nhân để quản lý cư dân. Vậy, mã số định danh cá nhân là gì?

    1. Mã số định danh cá nhân là gì?

    Mã số định danh cá nhân là mã số thẻ Căn cước công dân. Theo đó, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

    Tại khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về số định danh cá nhân như sau:

    Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

    Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

    Như vậy, mã số định danh cá nhân là một trong những thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đồng thời, mã số định danh này sẽ gắn liền với cá nhân từ khi sinh ra cho đến khi cá nhân chết, không thay đổi và không trùng lặp với số định danh người khác.

    2. Cấu trúc mã số định danh cá nhân

    Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định cấu trúc mã số định danh cá nhân như sau:

    – Số định danh là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

    – Thứ tự cụ thể như sau:

    • 3 số đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh, hoặc mã các quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.

    • 3 số kế tiếp là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, và mã năm sinh.

    • 6 số còn lại là các số ngẫu nhiên.

    – Các mã số định danh cá nhân sẽ được bảo mật hoàn toàn.

    3. Thủ tục cấp mã số định danh cá nhân

    Đối với trường hợp công dân đăng ký khai sinh:

    Theo quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014, việc cấp mã số định danh trong trường hợp công dân đăng ký khai sinh được thực hiện như sau:

    Hồ sơ: Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

    + Trường hợp không có giấy chứng sinh thì thay thế bằng một trong các giấy tờ sau:

    + Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập;

    + Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

    Thủ tục: Ngay sau khi nhận đủ các giấy tờ nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai vào Sổ hộ tịch. Sau đó, thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

    Đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú:

    – Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an.

    Khi đã thu thập đủ các thông tin này, Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

    Trong trường hợp phát hiện số định danh cá nhân đã cấp có sai sót do nhập sai thông tin về công dân, thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an ra quyết định hủy số định danh cá nhân đó và cấp lại số định danh cá nhân khác cho công dân.

    Thùy Trâm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Mới Sinh Được Cấp Số Định Danh Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Cấp Số Định Danh Cá Nhân
  • Số Định Danh Cá Nhân Là Gì? Cấu Trúc Của Số Định Danh Cá Nhân?
  • Số Định Danh Cá Nhân Là Gì?
  • 5 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Số Định Danh Cá Nhân
  • Lợi Ích (Utility) Trong Kinh Tế Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Lý Thuyết Lợi Ích Kinh Tế Nhỏ Giọt
  • Web: Rộng Hơn Lợi Ích Kinh Tế
  • Tiềm Năng, Lợi Thế Của Biển Đông Đối Với Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế
  • Biển Đông Mang Lại Những Lợi Ích Gì Cho Các Quốc Gia?
  • Những Lợi Ích Kinh Tế Và Chiến Lược Của Ấn Độ Ở Biển Đông
  • Khái niệm

    là một thuật ngữ trong kinh tế dùng để chỉ sự hài lòng nhận được từ việc tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ. Các lí thuyết kinh tế dựa trên sự lựa chọn hợp lí thường cho rằng người tiêu dùng sẽ cố gắng tối đa hóa lợi ích của họ. Lợi ích kinh tế của hàng hóa hoặc dịch vụ rất quan trọng, bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu, và do đó ảnh hưởng đến giá cả của hàng hóa hoặc dịch vụ đó.

    Trên thực tế, lợi ích của người tiêu dùng là không thể đo lường và định lượng. Tuy nhiên, một số nhà kinh tế tin rằng họ có thể gián tiếp ước tính đâu là lợi ích cho hàng hóa hoặc dịch vụ kinh tế bằng cách sử dụng các mô hình khác nhau.

    Đặc điểm và phân loại lợi ích

    Định nghĩa lợi ích trong kinh tế học bắt nguồn từ khái niệm về tính hữu dụng. Một mặt hàng kinh tế mang lại lợi ích để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Có nhiều trường phái khác nhau về cách mô hình hóa lợi ích kinh tế và đo lường mức độ hữu dụng của hàng hóa hoặc dịch vụ.

    Khái niệm lợi ích trong kinh tế học lần đầu tiên được đặt ra bởi nhà toán học người Thụy Sĩ nổi tiếng thế kỉ 18 Daniel Bernoulli. Kể từ đó, lí thuyết kinh tế đã phát triển, dẫn đến nhiều loại hình lợi ích kinh tế.

    1. Lợi ích thông thường

    Các nhà kinh tế đầu tiên của Tây Ban Nha trong những năm 1300 và 1400 đã mô tả giá trị kinh tế của hàng hóa xuất phát trực tiếp từ tính hữu dụng của nó và dựa trên lí thuyết về giá cả và trao đổi tiền tệ. Quan niệm về lợi ích này không được định lượng, mà là một tài sản định tính của một mặt hàng kinh tế.

    Các nhà kinh tế sau này, đặc biệt là những người thuộc Trường phái Áo, đã phát triển ý tưởng này thành một lí thuyết lợi ích thông thường. Lí thuyết này đề cập đến việc các cá nhân có thể xếp hạng tính hữu dụng của các mặt hàng kinh tế khác nhau, tức là có thể so sánh mặt hàng nào hữu dụng hơn mặt hàng nào.

    Lí thuyết lợi ích thông thường rất hữu ích trong việc giải thích qui luật lợi ích cận biên giảm dần và qui luật cung cầu.

    2. Lợi ích đo được

    Đối với nhà kinh tế Bernoulli và các nhà kinh tế khác, lợi ích được mô hình hóa như một tài sản định lượng hoặc chính yếu của mặt hàng kinh tế mà một người tiêu thụ. Để giúp đo lường mức độ hài lòng định lượng này, các nhà kinh tế giả định một đơn vị đo lường sử dụng để thể hiện mức độ hài lòng về tâm lí mà một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể tạo ra cho nhiều người trong các tình huống khác nhau. Việc dùng đơn vị đo lường này có thể giúp các nhà kinh tế thể hiện các mối quan hệ thông qua các biểu tượng và tính toán trong toán học.

    (Theo Investopedia)

    Hoàng Vy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điểm Đặc Biệt Lưu Ý Trong Chăn Nuôi Gà Đông Tảo
  • Kỹ Thuật Nuôi Gà Nhốt Chuồng Ít Bệnh Tật
  • Kỹ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Thả Vườn
  • 5 Loại Giống Gà Ta Đạt Giá Trị Kinh Tế Cao
  • Bất Ngờ Với Lợi Ích Thần Kỳ Của Thịt Gà Đông Tảo
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100