Đặc Khu Kinh Tế Là Gì ? Lợi Ích Của Đặc Khu Kinh Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Lợi Ích Cá Nhân Và Đạo Đức Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay.
  • Thực Tiễn Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Nước Ta
  • Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Tài Liệu Lợi Ích Quân Nhân Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tính Đặc Thù Của Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Trong chúng ta hẳn ai cũng đã từng nghe ít nhất một lần cụm từ “đặc khu kinh tế”. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đặc khu kinh tế là gì, lợi ích của nó ra sao, trên thế giới và ở Việt Nam có những đặc khu kinh tế nào. Do vậy, bài viết sau đây chúng tôi giúp bạn đọc hiểu rõ hơn điều đó.

    Đặc khu kinh tế trong tiếng Anh nghĩa là Special Economic Zones – SEZ, đây là các khu vực kinh tế được thành lập trong một quốc gia với mục đích thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước bằng những biện pháp khuyến khích đặc biệt.

    Sử dụng thuật ngữ đặc khu kinh tế để chỉ những khu vực kinh tế tại nơi ấy. Những công ty sẽ không bị đánh thuế hoặc bị đánh thuế nhưng với mức độ nhẹ khi đầu tư vào nơi này, mục đích là để khuyến khích hoạt động kinh tế phát triển hơn.

    Đặc khu kinh tế được xác định riêng tùy theo mỗi quốc gia khác nhau. Theo ngân hàng thế giới vào năm 2008, đặc khu kinh tế là khu vực được giới hạn về mặt địa lý và nó thường được đảm bảo về mặt vật lý, nghĩa là có rào chắn, có người quản lý, điều hành.

    Ngoài ra, nó còn được nhận các lợi ích dựa trên vị trí thực tế trong khu vực như lợi ích miễn thuế, thủ tục đơn giản,…

    Cuối năm 1950, những đặc khu kinh tế SEZ bắt đầu xuất hiện tại các nước công nghiệp. Đầu tiên nhất là ở sân bay Sannon tại Clare, Ireland. Còn tùy vào mỗi quốc gia khác nhau mà các đặc khu kinh tế sẽ có những tên gọi khác nhau như sau:

    • Khu thương mại tự do FTZ
    • Khu chế xuất EPZ
    • Khu kinh tế tự do FZ
    • Khu công nghiệp IE
    • Cảng tự do Free Ports

    Những biện pháp khuyến khích đặc biệt hay được áp dụng tại các đặc khu kinh tế nhằm thu hút đầu tư cụ thể như sau:

    • Tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, miễn giảm thuế, đơn giản hóa các thủ tục, những chính sách linh hoạt về người lao động.
    • Các hạ tầng tiện lợi, tạo điều kiện sống thật tốt cho người làm việc ở trong đặc khu kinh tế.
    • Tại các vị trí chiến lược gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế,…
    • Các hỗ trợ và ưu đãi khác.

    Đặc khu kinh tế được tạo nên thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng trưởng kinh tế bền vững. Lợi ích mà đặc khu kinh tế mang lại như sau:

    • Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động của địa phương và nguồn lao động ở các khu vực lân cận.
    • Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
    • Phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực này
    • Tránh tình trạng thuế tràn lan

    So sánh các đặc khu kinh tế và khu công nghiệp thông thường

    Thời gian thuê đất

    Tối đa 99 năm

    Tối đa 50 năm

    Thuế thu nhập cá nhân

    ● Miễn thuế TNCN trong 5 năm.

    ● Giảm 50% thuế TNCN trong các năm tiếp theo

    Theo luật định

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    10% trong 30 năm

    20% ưu đãi về thuế tùy theo chính sách từng địa phương khác nhau.

    Tổ chức chính quyền

    ● Không có hội đồng nhân dân.

    ● Trưởng đặc khu là do thủ tướng bổ nhiệm.

    Ban quản lý khu kinh tế – khu công nghiệp trực thuộc tỉnh UBND thành phố bổ nhiệm.

    Sở hữu nhà với người nước ngoài

    ● Tự do mua bán nhà với người có thời gian lao động trên 3 tháng.

    ● Thời hạn vĩnh viễn đối với nhà ở biệt thự.

    ● 99 năm với chung cư.

    Tối đa 50 năm

    Casino

    Người Việt vào chơi Casino

    Người Việt chỉ chơi Casino với các điều kiện trong thời gian thí điểm 3 năm.

    Đặc khu kinh tế của có luật riêng biệt. Dự thảo luật đặc khu kinh tế là do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Việt Nam chủ trì xây dựng, nó được gọi tắt là Dự thảo Luật Đặc Khu.

    Dự thảo Luật đặc khu đã được chính phủ quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 vào tháng 10 năm 2021, được tiếp thu chỉnh lý và trình tiếp vào kỳ họp thứ 5.

    Song đến ngày 9/6/2018 chính phủ ở nước ta đã thông báo đề nghị ủy ban thường vụ Quốc Hội Việt Nam lùi việc thông qua Dự án Luật Đặc khu sang kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa 14 (tháng 10 năm 2021) để có thêm thời gian nghiên cứu.

    Ngày 11 tháng 6 năm 2021 Quốc hội đã cho ý kiến về việc rút nội dung biểu quyết thông qua Dự án Luật Đặc Khu.

    Kết quả biểu quyết 423 đại biểu tán thành rút trong tổng số 432 đại biểu tham gia biểu quyết ( tổng số đại biểu Quốc hội là 487.55 đại biểu không tham gia biểu quyết) chiếm tỉ lệ 87.45%.

    Các đặc khu kinh tế trên thế giới

    Hiện nay trên thế giới có trên 4300 khu kinh tế tự do ở hơn 140 quốc gia.

    Đặc khu kinh tế ở Việt Nam

    Ở Việt Nam có tổng cộng ba đặc khu kinh tế bao gồm Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc. Dự kiến những đặc khu này sẽ tạo sức hút cực kỳ lớn của các nhà đầu từ trong và ngoài nước.

    Theo ước tính của Bộ Tài chính, ba đề án đặc khu kinh tế cần khoảng 70 tỉ USD, tức là khoảng 1.57 triệu tỉ đồng, Vân Đồn cần 270 ngàn tỉ (2018 đến 2030), Bắc Vân Phong 400 ngàn tỉ (2019 đến 2025) và cuối cùng Phú Quốc là 900 ngàn tỉ (2016 đến 2030).

    khu kinh tế Phú Quốc – Kiên Giang

    Ngày 22/5/2013 Thủ Tướng Chính Phủ Việt Nam đã ra quyết định 31/2013/QD-TTg về việc thành lập khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Khu kinh tế Phú Quốc chính thức được thành lập khi quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2013.

    Theo quy hoạch tổng thể đến năm 2030 sửa đổi, Phú Quốc sẽ có thêm 3 khu đô thị lớn, 15 khu du lịch sinh thái, 2 khu du lịch phức hợp 5 sân golf. Theo dự kiến, Phú Quốc sẽ trở thành đặc khu kinh tế vào năm 2021.

    Đặc khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh

    Đặc khu kinh tế Vân đồng chính là khu kinh tế ở miền Bắc Việt Nam được thành lập vào năm 2007 với mục tiêu trở tâm một trung tâm sinh thái biển đảo chất lượng cao, dịch vụ chất lượng.

    Không những vậy, nơi đây còn đặt mục tiêu trở thành trung tâm hàng không, đầu mối giao thương quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.

    Khu kinh tế Vân Đồn bao gồm một khu phi thuế quan và một khu thuế quan có diện tích rộng 2.200km. Trong đó diện tích của đất là 551.33km2 và vùng biển rộng 1620k2.

    Đặc khu kinh tế bắc Vân Phong – Khánh Hòa

    Được thành lập vào năm 2005, đặc khu kinh tế Bắc Phong Vân được đặt mục tiêu trở thành mộ hạt nhân tăng trưởng kinh tế, trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực Nam Trung bộ.

    Đây chính là một đặc khu kinh tế tổng hợp lấy khu cảng trung chuyển container quốc tế làm chủ đạo. Có một khu phi thuế quan và một khu thuế quan ngăn cách nhau bằng tường rào.

    Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong với diện tích hơn 1500km2, trong đó có phần biển rộng 800km2. Lợi thế của nó là cảng nước sâu Đầm Môn, nó có thể tiếp nhận tàu 200 DWT ra vào dễ dàng, giao thông tiện lợi do nằm trên giao lộ Bắc Nam và Tây Nguyên.

    Các đặc khu kinh tế khác trên thế giới

    với tổng cộng 10 đặc khu kinh tế

    • Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam
    • Khu kinh tế đặc biệt Kandla
    • Khu kinh tế đặc biệt Surat
    • Khu kinh tế đặc biệt Cochin
    • Khu kinh tế đặc biệt Indore
    • Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ
    • Khu kinh tế đặc biệt Jaipur
    • Khu kinh tế đặc biệt Madras
    • Mahindra City, Chennai
    • Khu kinh tế đặc biệt Noida

    Bắc Triều Tiên

      Khu kinh tế tự do Iquique

      Khu kinh tế tự do Poti, khu kinh tế tự do Samegrelo

    • Khu kinh tế tự do Incheon
    • Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae
    • Khu kinh tế tự do Gwangyang
    • Khu kinh tế tự do Daegu
    • Khu kinh tế tự do Hoàng Hải
    • Khu tự do Kish
    • Khu tự do Aras
    • Khu tự do Anzali
    • Khu tự do Arvand
    • Khu tự do Chabahar
    • Khu tự do Gheshm

    Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

    • Khu tự do Jebel Ali
    • Thành phố Internet Dubai
    • Thành phố Truyền thông Dubai
    • Làng Tri thức Dubai
    • Thành phố Y tế Dubai
    • Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai
    • Khu DuBiotech
    • Khu Outsource Dubai
    • Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế
    • Thành phố Studio Dubai
    • Khu kinh tế tự do Nakhodka
    • Khu kinh tế tự do Ingushetia
    • Khu kinh tế tự do Yantar, khu kinh tế tự do Kaliningrad
      Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

    Philippines

    • Khu cảng tự do vịnh Subic
    • Khu kinh tế đặc biệt Clark
    • Đặc khu kinh tế Thâm Quyến
    • Đặc khu kinh tế Sán Đầu
    • Đặc khu kinh tế Chu Hải
    • Đặc khu kinh tế Hạ Môn
    • Đặc khu kinh tế Hải Nam
    • Khu vực Phố Đông của Thượng Hải thực chất cũng là một khu kinh tế tự do, dù tên gọi của nó không phải như vậy và cũng không phải là đặc khu kinh tế.
      Cảng biển thương mại Odessa

    Những bài học thành công và thất bại của đặc khu kinh tế

    Những bài học thành công của đặc khu kinh tế

    Trong số các đặc khu kinh tế thế giới thành công nhất phải kể đến chính là Thâm Quyến của Trung Quốc. Được thành lập vào năm 1980 từ một làng chài với 30 ngàn người dân, hiện nay Thẩm Quyến đã trở thành một trung tâm công nghệ tài chính tầm cỡ thế giới.

    Đến năm 2021, Thâm Quyến với dân số lên đến 12 triệu người và có 3 triệu doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Năm 2021, GDP của Thâm Quyến đạt gần 340 tỷ USD nhờ các ngành công nghệ cao bùng nổ như internet, công nghệ sinh học và viễn thông.

    Bên cạnh mô hình đặc khu của Trung Quốc, mô hình đặc khu của Hàn Quốc cũng rất thành công, nó kết nối chặt chẽ với nền kinh tế ở trong nước.

    Chính phủ của quốc gia này cũng đã đầu tư hàng tỷ USD nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ các đặc khu, hỗ trợ sự phát triển các ngành công nghệ cao, kinh tế quốc tế, giải trí và du lịch.

    Đặc khu kinh tế Incheon của Hàn Quốc được đánh giá là thành phố có tiềm năng phát triển lớn thứ hai trên thế giới đến năm 2025.

    Đặc khu Jeju mang lại nguồn thu nhập khổng lồ cho địa phương (GDP đạt 12 tỷ USD, trong đó du lịch chiếm tỷ trọng 25%). Ngoài ra nơi đây còn tạo nên thương hiệu du lịch nổi tiếng cho Hàn Quốc.

    Kinh nghiệm từ các đặc khu kinh tế quốc tế thành công cho thấy nó cần phải phụ thuộc những yếu tố như sau:

    + Một là sự cam kết mạnh mẽ của chính phủ và chính quyền địa phương. Đây chính là yếu tố quan trọng hàng đầu để xây dựng niềm tin và thu hút các nhà đầu tư.

    + Hai là chính sách riêng biệt, đặc khu kinh tế cần có thể chế hành chính vượt trội, chính quyền đặc khu kinh tế được giao quyền tự chủ cao về lập pháp, hành pháp, tư pháp, đặc biệt là quyền lập quy về kinh tế. Bộ máy quản lý hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

    Thủ tục hành chính đơn giản, công khai và minh bạch. Nhà nước chỉ can thiệp hành chính khi cần thiết nhằm đảm bảo được sự ổn định, cạnh tranh lành mạnh.

    Những đặc khu có quyền tự trị khá cao, đồng thời giải quyết được những vướng mắc tại đặc khu.

    + Ba là ưu đãi hấp dẫn. Nhằm thu hút nguồn lực vốn đầu tư trong và ngoài nước, các đặc khu kinh tế thường hay áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích đặc biệt

    chẳng hạn như xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, miễn giảm thuế, cho phép tự do trung chuyển hàng hóa, đơn giản hóa các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục hải quan, tự do hóa các dòng chảy vốn đầu tư, lợi nhuận,…

    + Bốn là sự gắn kết chặt chẽ nền kinh tế trong nước cùng với thị trường toàn cầu. Và để làm được điều này đòi hỏi những chính phủ cần phải đầu tư phát triển

    hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, chính sách phát triển kinh tế của đặc khu phải có sự kết nối chặt chẽ, ảnh hưởng lan tỏa đến các vùng kinh tế địa phương trong nước.

    + Năm là phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp và hướng đến ngành nghề ưu tiên phát triển, có lợi thế so sánh vượt trội. Những ngành nghề thu hút đầu tư được điều chỉnh, cập nhật liên tục, bắt kịp với xu hướng

    phát triển của thế giới với công nghệ cao, thông minh và thân thiện với môi trường, đồng thời xác định được các đối tác chiến lược cụ thể để duy trì mức cạnh tranh cao của đặc khu, chẳng hạn như ở Trung Quốc, Hàn Quốc, UAE, Singapore.

    + Sáu là vị trí chiến lược. Đa phần các đặc khu kinh tế thành công là nhờ xây dựng tại các khu vực có vị trí địa lý kinh tế, chính trị chiến lược. Chẳng hạn như ở gần cảng biển quốc tế, các tuyến giao thông quan trọng của đất nước, kết nối dễ dàng với khu vực và quốc tế,…

    Nhờ vậy mà tạo điều kiện thuận lợi, tiềm năng phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, liền kề khu vực kinh tế phát triển và có khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư,

    nhất là đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực. Chẳng hạn như đặc khu Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải của Trung Quốc, Incheon và Jeju của Hàn Quốc, Dubai của UAE.

    Những bài học thất bại của đặc khu kinh tế

    Châu Phi chính là bài học về sự thất bại của nhiều đặc khu kinh tế. Nguyên nhân là do sự thiếu kết nối hạ tầng giao thông, năng lượng cần thiết. Bên cạnh đó còn thiếu kế hoạch quản lý, chiến lược hiệu quả hay gặp những vấn đề bất ổn về chính sách trong nhà nước.

    Vào thập niên 90 của thế kỷ XX, chính phủ Nigeria đã rót khoản đầu tư cực lớn vào khu kinh tế tự do trọng điểm tại Calabar. Song, chỉ hơn một thập niên sau, chỉ còn một số công ty hoạt động tại đặc khu kinh tế.

    Còn ở Kenya, khu chế xuất sau gần 20 năm hoạt động, chỉ xuất khẩu được hơn 400 triệu USD năm 2008. Còn với khu kinh tế tự do tại Nigeria, Senegal và Tanazania thậm chí thấp hơn, với tỷ lệ đóng góp vào xuất khẩu cả nước rất hạn chế.

    Trong quá khứ, Ấn Độ cũng rất kỳ vọng vào các đặc khu kinh tế, song đến năm 2021 chỉ có khoảng gần 200 trên tổng số 560 đặc khu còn hoạt động. Trong đó, cũng có khá nhiều đặc khu không hoạt động hết công suất.

    Nguyên nhân dẫn đến thất bại của mô hình đặc khu kinh tế tại Ấn Độ là do thành lập tràn lan và áp dụng mức đãi thuế dài hạn, tỉ lệ ưu đãi lớn, điều này gây thất thu nguồn ngân sách quốc gia. Bên cạnh đó, thể chế kinh tế và hành chính của các đặc khu kinh tế của Ấn Độ về cơ bản không có sự vượt trội rõ rệt.

    Qua quá trình nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nguyên tố dẫn đến thất bại của đặc khu kinh tế trên thế giới. Nó bao gồm việc vị trí không thuận lợi dẫn đến chi phí đầu tư kém, các chính sách thiếu tính cạnh tranh.

    phần lớn dựa vào thời gian miễn hay ưu đãi thuế, các chính sách lao động cứng nhắc, kết cấu hạ tầng của các đặc khu kinh tế chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư, sự phối hợp không chặt chẽ giữa doanh nghiệp tư nhân và chính phủ trong việc phát triển kết cấu hạ tầng cho đặc khu kinh tế.

    Bên cạnh đó còn có giá thuê và các dịch vụ mang tính bao cấp; mô hình quản lý và tổ chức bộ máy cồng kềnh,…

    Thông qua kinh nghiệm quốc tế cho thấy, trong quá trình phát triển đặc khu với sự can thiệp từ chính quyền trung ương sẽ giảm cơ hội thử nghiệm các ý tưởng táo bạo ở các đặc khu.

    Song, nếu trao quyền lực quá lớn cho đặc khu có thể xảy ra việc thiết lập các nhà nước bên trong nhà nước.

    Điều đáng quan ngại hơn là các khoản ưu đãi để thu hút nhà đầu tư theo kéo sự méo mó bên trong các nền kinh tế.

    Nếu không được quản lý chặt chẽ, các đặc khu trở thành nơi ẩn náu của hoạt động rửa tiền, chẳng hạn như việc lập các hóa đơn khống trong xuất khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Hiệu Qủa Kinh Tế Và Xã Hội Của Dự Án
  • Lý Thuyết Thương Mại Mới
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô (Economies Of Scale) Và Hạn Chế Của Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô (Economy Of Scale) Là Gì?
  • Hiệu Quả Kinh Tế Theo Quy Mô Là Gì?
  • Hiệu Quả Kinh Tế Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mục Tiêu Và Động Lực Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Chú Trọng Phát Triển Cây Công Nghiệp Lâu Năm
  • 7 Giống Gà Thịt Cho Giá Trị Kinh Tế Cao Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Chăn Nuôi Việt Nam
  • Phát Triển Kinh Tế Biển Gắn Với Bảo Vệ Vững Chắc Chủ Quyền Biển, Đảo
  • Biển Đông: Địa Chiến Lược Và Tiềm Năng Kinh Tế
  • Tôi nghĩ mình có thể thuyết phục Vogler rằng sẽ hiệu quả kinh tế hơn nếu giữ tất cả bọn họ.

    I’m thinking I can convince Vogler it would be more cost-efficient to keep all of them.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sau đó công suất này giảm dần cho đến khi nhà máy mất hiệu quả kinh tế và ngừng hoạt động năm 1983.

    Capacity declined until the power station reached the end of its economic life and shut down in 1983.

    WikiMatrix

    Cảng nước sâu khá hiếm, nhưng các cảng này có thể xử lý tàu thuyền lớn hơn, hiệu quả kinh tế hơn.

    Ports with deeper water are rarer, but can handle larger, more economical ships.

    WikiMatrix

    IBU sẽ quyết định xem mỗi bước sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế hơn cho việc “mua hay mua”.

    The IBU would decide whether it would be more economical to “Make or Buy” each manufacturing step.

    WikiMatrix

    Do sự cạnh tranh từ dầu giá rẻ thập niên 1980, việc đầu tư trở nên không đem lại hiệu quả kinh tế.

    Due to competition from cheap conventional petroleum in the 1980s, several investments became economically unfeasible.

    WikiMatrix

    Vấn đề duy nhất là nếu bạn giới thiệu giải pháp mang tính hiệu quả kinh tế này, người ta sẽ ghét nó.

    you’d probably pfer to stay on the left.

    ted2019

    Vấn đề quan trọng then chốt là hiệu quả kinh tế việc sản xuất: lợi nhuận và khả năng có được lợi nhuận.

    Key importance was attached to the integral indicators of economic efficiency of production — profits and profitability.

    WikiMatrix

    Vấn đề duy nhất là nếu bạn giới thiệu giải pháp mang tính hiệu quả kinh tế này, người ta sẽ ghét nó.

    The only problem is if you introduce this economically efficient solution, people hate it.

    QED

    Trong kinh tế học, nguyên tắc đã được tổng quát để giúp giải thích giá cân bằng của hiệu quả kinh tế hệ thống.

    In economics, the principle has been generalized to help explain the price equilibrium of efficient economic systems.

    WikiMatrix

    Bồ Đào Nha có tài nguyên đáng kể về năng lượng gió và sông, hai nguồn tái tạo có hiệu quả kinh tế cao nhất.

    Portugal has considerable resources of wind and river power, the two most costeffective renewable energy sources.

    WikiMatrix

    Bộ năng lượng Hoa Kỳ ước tính rằng 20 tỉ tấn CO2 có thể sản xuất 67 tỷ thùng dầu thu hồi có hiệu quả kinh tế.

    The U.S. Department of Energy estimates that 20 billion tons of captured CO2 could produce 67 billion barrels of economically recoverable oil.

    WikiMatrix

    Mục tiêu cơ bản là có luồng vốn vào ra không bị giới hạn để thúc đẩy tăng trưởng và tính hiệu quả kinh tế nước nhà .

    The underlying goal is to have unrestricted capital flowing into and out of the country in order to boost growth and efficiencies within the home country .

    EVBNews

    Tuy nhiên, không có cơ sở lý thuyết rõ ràng nào cho niềm tin rằng việc loại bỏ méo mó thị trường sẽ luôn làm tăng hiệu quả kinh tế.

    However, there is no clear theoretical basis for the belief that removing a market distortion will always increase economic efficiency.

    WikiMatrix

    Hiệu quả kinh tế là, gần như nói, một tình huống trong đó không có gì có thể được cải thiện mà không có cái gì khác bị tổn thương.

    In microeconomics, economic efficiency is, roughly speaking, a situation in which nothing can be improved without something else being hurt.

    WikiMatrix

    Việc nuôi dưỡng sự sáng tạo và khuyến khích các xã hội đổi mới sẽ duy trì tính đa dạng văn hóa và nâng cao thành tựu, hiệu quả kinh tế.

    By nurturing creativity and fostering innovation societies will maintain cultural persity and enhance economic performance.

    WikiMatrix

    Cải cách kinh tế vi mô là việc thực hiện các chính sách nhằm giảm méo mó kinh tế thông qua bãi bỏ quy định, và hướng tới hiệu quả kinh tế.

    Microeconomic reform is the implementation of policies that aim to reduce economic distortions via deregulation, and move toward economic efficiency.

    WikiMatrix

    Đây là nghiên cứu đầu tiên được thực hiện trên cấp nhà nước và sẽ tập trung vào hiệu quả kinh tế-xã hội của đường hầm và phân tích địa chất.

    This study is the first to be conducted on the state level and will focus on the tunnel’s socio-economical effects and geological analysis.

    WikiMatrix

    Kết quả này cũng có ý nghĩa kinh tế rộng hơn, vì nó là một cơ chế giúp tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế.

    This result also has broader economic implications, as it is a mechanism by which economic efficiency increases, productivity grows, and economic growth is encouraged.

    WikiMatrix

    Sự tồn tại của các luật ngăn cản sự phân tán đã được trích dẫn là một lý do cho hiệu quả kinh tế kém của Nhật Bản và Đức trong những năm 1990.

    The existence of laws which discourage disintermediation has been cited as a reason for the poor economic performance of Japan and Germany in the 1990s.

    WikiMatrix

    Các công trình cũng có thể nghiên cứu các công nghệ và nâng cấp làm tăng hiệu quả kinh tế, quân sự, đơn vị, cũng như cung cấp nguồn lực cho người chơi.

    Buildings can research technologies and upgrades that increase economic, military or unit-based efficiency, as well as provide resources for the player.

    WikiMatrix

    Trữ lượng đá phiến dầu dùng để chỉ các nguồn tài nguyên đá phiến dầu có khả năng thu hồi với trình độ công nghệ hiện tại và đem lại hiệu quả kinh tế.

    Oil shale reserves refers to oil shale resources that are economically recoverable under current economic conditions and technological abilities.

    WikiMatrix

    Rõ ràng, bản chất là mùa xuân của sự giàu có và điều duy nhất có thể và nên được thực hiện là thúc đẩy hiệu quả kinh tế trong chu kỳ nội tại.

    Evidently, nature is the spring of wealth and the only thing that could and should be done is to promote the economy efficiency in the inner cycle.

    WikiMatrix

    Mô hình này truyền cảm hứng cho Danone trong việc kết hợp hiệu quả kinh tế và bền vững xã hội. đến nỗi họ đang lên kế hoạch triển khai ở những nơi khác.

    Danone was so inspired by this model that combines economic efficiency and social sustainability, they are planning to roll it out in other parts of the world as well.

    ted2019

    Cân bằng hiệu quả kinh tế là một đường thẳng có ngưỡng, dưỡi ngưỡng đó thì điện có thể tái tạo sẽ rẻ hơn điện tạo từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

    Grid parity is understood as that line, that threshold, below which renewable electricity is cheaper than electricity from burning fossil fuels.

    ted2019

    Ở độ sâu này, có thể không đủ độ thẩm thấu hoặc áp suất vỉa chứa để cho phép dầu khí tự nhiên chảy từ đá vào giếng khoan với hiệu quả kinh tế cao.

    At such depth, there may be insufficient permeability or reservoir pssure to allow natural gas and oil to flow from the rock into the wellbore at high economic return.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Economies Of Scale (Tính Kinh Tế Theo Quy Mô) Là Gì?
  • Aerobic Là Gì? Tập Aerobic Có Tốt Không? Có Tác Dụng Và Hạn Chế Gì?
  • Aerobic Và Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Aerobic
  • Aerobic Là Gì? Tập Aerobic Mang Lại Lợi Ích Gì Cho Sức Khỏe, Tinh Thần?
  • Viết Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Thể Thao Bằng Tiếng Anh Có Dịch
  • Chu Kỳ Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Phân Tích Chu Kỳ Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì? Lợi Ích Và Tác Hại Tiềm Ẩn Với Việt Nam?
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Trong Kế Toán
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 01 : Chuẩn Mực Chung
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 03 : Tài Sản Cố Định Hữu Hình
  • Chuẩn Mực Số 4: Tài Sản Cố Định Vô Hình
  • Là tổng hợp những biến động tự nhiên của nền kinh tế giữa những giai đoạn tăng trưởng và suy thoái. GDP (Tổng sản phẩm quốc nội), lãi suất, tỷ lệ công ăn việc làm, chi tiêu tiêu dùng,… đều là những chỉ báo giúp con người đánh giá xem nền kinh tế đang ở giai đoạn nào.

    Cấu trúc một chu kỳ

    Chu kỳ kinh tế chia làm 4 pha chính: suy thoái, khủng hoảng, phục hồi và hưng thịnh.

    Trong những pha tăng trưởng, nền kinh tế phát triển nhanh, lãi suất thường thấp, sản xuất tăng và lạm phát thấp. Đỉnh cao phát triển đạt đến khi thị trường đã tăng trưởng hết tiềm năng của nó.

    Ngược lại, trong những pha sụt giảm, tăng trưởng chậm dần, thất nghiệp tăng, sản xuất đình đốn. Thị trường rốt cục sẽ chạm đáy và bắt đầu hồi phục quay lại, tiếp tục một chu kỳ mới.

    Tác nhân của chu kỳ là gì?

    Sự điều chỉnh rộng rãi trong chiều dài chu kỳ này xua tan thần thoại rằng nó có khả năng chết vì tuổi già. Tuy vậy, có một số cuộc tranh luận về nguyên nhân dẫn tới chu kỳ ở nơi trước tiên. Trường nghiên cứu tiền tệ về tư duy kinh tế liên kết chu kỳ kinh tế với chu kỳ tín dụng.

    Lý giải chu kỳ kinh tế

    – Chủ nghĩa Keynes cho rằng nó hình thành do thị trường không không tỳ vết, khiến cho tổng cầu biến động mà thành. Vì thế, biện pháp chống chu kỳ là sử dụng chính sách quản lý tổng cầu.

    – Các trường phái theo chủ nghĩa kinh tế tự do mới thì cho rằng sở dĩ có chu kỳ là do sự can thiệp của chính phủ hoặc do những cú sốc cung ngoài dự tính. Vì thế, để không xảy ra chu kỳ hoặc để nền kinh tế nhanh chóng thay đổi sau các cú sốc cung, chủ đạo phủ đừng nên can thiệp gì cả.

    Hồng Quyên – Tổng hợp Tham khảo ( Toptipfinance, happy.Live,…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngành Kinh Tế Là Học Cái Gì?
  • Định Cư Ở Mỹ Gồm Những Gì? Định Cư Ở Mỹ Có Lợi Ích Gì?
  • Csr Là Gì ? Lợi Ích Csr Trong Doanh Nghiệp Bao Gồm Những Nội Dung Gì
  • Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Tham Gia Chương Trình
  • Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế (International Business Strategy) Là Gì?
  • Kinh Tế Chính Trị Quốc Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
  • Một Số Vấn Đề Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Của Việt Nam
  • Hội Nhập Quốc Tế: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
  • Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Của Việt Nam Trong Những Năm Đổi Mới
  • Giáo Trình Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Định nghĩa một cách đơn giản, Kinh tế chính trị quốc tế nghiên cứu những vấn đề quốc tế không thể giải quyết được chỉ bằng những phân tích kinh tế, chính trị hoặc xã hội học đơn thuần. Kinh tế chính trị quốc tế là môn khoa học tập trung nghiên cứu những quan hệ phụ thuộc phức tạp chi phối các vấn đề quốc tế nổi bật nhất trong thế giới của chúng ta ngày nay.

    Do những vấn đề quốc tế đương đại quan trọng không thể giải quyết được nếu chỉ dựa trên quan điểm của một môn khoa học độc lập hay bằng sự phân tích những chủ thể và hành động diễn ra ở một cấp độ cụ thể như cấp độ cá nhân, nhà nước hay hệ thống quốc tế; nên nhu cầu nghiên cứu Kinh tế chính trị quốc tế đang ngày càng tăng. Lĩnh vực nghiên cứu này giúp tháo bỏ những rào chắn chia cắt và cô lập những phương pháp phân tích truyền thống, áp dụng phương pháp nghiên cứu các vấn đề và sự kiện một cách toàn diện.

    Trong chương này, mâu thuẫn giữa Mỹ và Trung Quốc về nhân quyền sẽ được đề cập đến như là trường hợp nghiên cứu điển hình trong kinh tế chính trị quốc tế. Trường hợp nghiên cứu này sẽ mô tả mâu thuẫn cơ bản giữa mối tương tác năng động của hai mặt của đời sống mà chúng ta gọi là “xã hội và cá thể”, “chính trị và kinh tế”, hay “nhà nước và thị trường”, những giá trị của cuộc sống và những cách mà những giá trị và lợi ích đó ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa quốc gia và chính trị.

    Kinh tế chính trị quốc tế vừa là quá khứ vừa là tương lai của khoa học xã hội. Là quá khứ bởi lẽ kinh tế chính trị quốc tế chính là sự quay lại nghiên cứu nguồn gốc của khoa học xã hội, trước khi hành vi xã hội của loài người bị phân tán thành những lĩnh vực nghiên cứu độc lập như kinh tế học, khoa học chính trị, xã hội học, lịch sử và triết học. Là tương lai bởi lẽ trong thế giới phức tạp ngày nay, các vấn đề xã hội quan trọng nhất trở thành vấn đề mang tính chất quốc tế hoặc đa quốc gia mà chỉ có thể được hiểu rõ nhất thông qua việc nghiên cứu tổng hợp dựa trên nhiều công cụ hoặc quan điểm, chứ không thể chỉ dựa vào một công cụ hay quan điểm duy nhất.

    Trong thế giới học thuật phức tạp với nhiều môn học và sự tương tác giữa các môn học, Kinh tế chính trị quốc tế có thể được hiểu theo những quan điểm trước đây của Susan Strange như là:

    …một phạm vi rộng mở và bao la, là nơi mà bất kỳ người nào quan tâm tới hành vi con người trong xã hội có thể tự do nghiên cứu. Không có hàng rào cũng như biên giới nào giam hãm những nhà sử học trong lĩnh vực lịch sử, những nhà kinh tế trong lĩnh vực kinh tế. Các nhà khoa học chính trị không có quyền đặc biệt nào để chỉ viết về chính trị, cũng như những nhà xã hội học chỉ viết về những mối quan hệ xã hội.

    Kinh tế chính trị quốc tế không thể thay thế cho những môn khoa học xã hội độc lập khác. Môn học này sẽ gắn kết các môn học đó vào một lĩnh vực rộng mở không rào cản bó buộc, nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của xã hội đầy phức tạp của chúng ta. Kinh tế chính trị quốc tế sẽ giúp chúng ta hiểu được thế giới của những ảnh hưởng lẫn nhau giữa con người với con người một cách toàn diện. Đây có thể là một tham vọng nhưng là cần thiết cho xã hội của chúng ta hôm nay và cho tương lai của những nhà lãnh đạo trong quá trình giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội.

    Tại sao chúng ta phải nghiên cứu môn kinh tế chính trị quốc tế? Có ba lý do chính sau: đây là môn học thú vị, quan trọng và hữu ích.

    Thứ nhất, Kinh tế chính trị quốc tế là một môn học thú vị. Samuel Johnson lập luận rằng “một người chán ghét kinh tế chính trị quốc tế thì có nghĩa là anh ta chán ghét cuộc sống”. Kinh tế chính trị quốc tế là toàn bộ cuộc sống. Nhiều hành động và sự tương tác lẫn nhau đã gắn kết loài người trên toàn cầu. Nghiên cứu môn học này là cơ hội để tìm hiểu những vấn đề thú vị nhất trên thế giới.

    Thứ hai, Kinh tế chính trị quốc tế là một môn học quan trọng. Kinh tế chính trị quốc tế mở ra những trang đầu tiên của mỗi ngày bởi lẽ những sự kiện kinh tế chính trị quốc tế ảnh hưởng đến tất cả chúng ta như là công dân của thế giới, là cư dân của các quốc gia dân tộc cụ thể, và là người tham gia hàng ngày vào hệ thống thị trường toàn cầu. Những sự kiện kinh tế chính trị quốc tế đang ảnh hưởng đến tất cả chúng ta và điều quan trọng là chúng ta cần hiểu rõ những sự kiện đó để biết được chúng ta phải gắn kết và có thể gây ảnh hưởng đến các vấn đề toàn cầu như thế nào.

    Thứ ba, Kinh tế chính trị quốc tế là một môn học hữu ích. Những người chủ các đơn vị tổ chức tư nhân hay nhà nước đều đang tìm kiếm những người lao động có khả năng suy nghĩ rộng và tư duy phê phán, là người hiểu rõ những hệ thống phức tạp và luôn vận động, những người coi trọng sự ảnh hưởng của các điều kiện xã hội và những giá trị thay thế. Nói tóm lại, các ông chủ cần những người hiểu được bối cảnh quốc tế của hoạt động hàng ngày của loài người. Kinh tế chính trị học là một môn khoa học xã hội giải quyết trực tiếp nhất những nhu cầu đó..

    John M.BroderTạp chí New York Times, 30/10/1997

    Vấn đề thương mại và mậu dịch trong quan hệ hai nước khá phức tạp nhưng rất quan trọng. Tổng thống Bill Clinton phải chọn giữa hai lợi ích quốc gia trái ngược nhau. Lợi ích kinh tế của cả Trung Quốc và Mỹ sẽ được đảm bảo bằng việc cho phép hàng hoá Trung Quốc thâm nhập thị trường Mỹ, một hình thức tương tự như quy chế tối huệ quốc (MFN), mặc dù đôi khi ở Mỹ nó được gọi bằng cái tên “Quan hệ thương mại bình thường” (NTR)

    Vì vậy vấn đề là liệu chính sách đối nội của Trung Quốc về nhân quyền có phải là nhân tố trong chính sách kinh tế của Mỹ đối với Trung Quốc hay không. Sự căng thẳng giữa lợi ích kinh tế của Mỹ và các nguyên tắc đạo đức của nước này đã gây nên mâu thuẫn giữa hai cường quốc – vấn đề mà tổng thống Mỹ Clinton và Chủ tịch nước Trung Quốc Giang Trạch Dân đã nhiều lần tìm cách giải quyết thông qua các cuộc đối thoại trực tiếp.

    Để giải quyết vấn đề này, tổng thống Clinton và chủ tịch Giang đương nhiên trở thành chủ thể của kinh tế chính trị quốc tế. Họ phải đối mặt với vấn đề kinh tế quốc tế (thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ) nhưng cũng có dính líu tới chính trị quốc tế và chính trị nội bộ dựa trên những khác biệt văn hoá xã hội cơ bản giữa truyền thống nhân quyền ở Mỹ và Trung Quốc. Vấn đề chính trị của họ ở đây chính là làm thế nào để dung hoà lợi ích chung của hai bên giữa thương mại và quan điểm văn hoá nhân quyền đối lập nhau dù cho luật của Mỹ quy định hai vấn đề này phải gắn chặt với nhau. Tổng thống Clinton thừa nhận những tiến bộ của Trung Quốc trong một số lĩnh vực quan tâm, đó là điều kiện đạt được để có thể tuyên bố một số thỏa thuận kinh doanh giữa hai nước mà lâu nay chưa giải quyết được.

    Khi xác định chính sách đối với Trung Quốc, tổng thống Clinton phải tính đến nhiều hình thức ảnh hưởng lẫn nhau giữa Trung Quốc và Mỹ, cũng như những ảnh hưởng đến các quốc gia khác. Clinton cần xem xét những quan điểm khác nhau về những hành động đó và những cách thức khác nhau sẽ ảnh hưởng đến người dân, hai dân tộc và hệ thống quốc tế; coi trọng những nhân tố lịch sử và sự khác biệt văn hoá sâu sắc.

    Nhưng cuối cùng, tổng thống Clinton cũng phải chọn giải pháp nới rộng đặc quyền thương mại MFN cho Trung Quốc nhằm thoả mãn một vài lợi ích kinh tế và chính trị, mặc dù Trung Quốc rõ ràng không đạt được tiến bộ nào trong vấn đề nhân quyền. Đây chỉ là một quyết định tạm thời cho vấn đề này, mỗi năm sẽ phải xem xét lại theo luật liên bang hiện hành. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa một bên là lợi ích kinh tế (tự do thương mại) và một bên là lợi ích quốc gia rộng hơn (cam kết lịch sử đối với quyền cá nhân con người) vẫn là vấn đề cơ bản. Khi một vấn đề quốc tế trở nên phức tạp và quan trọng mà không thể được xem như là một vấn đề đơn giản thuộc về kinh tế học, chính trị học, triết học hay xã hội học, khi đó vấn đề đó sẽ trở thành đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị quốc tế.

    Kinh tế chính trị quốc tế giờ đây đang trở thành vấn đề thời sự. Chúng ta sống trong một thế giới đang thay đổi nhanh chóng, những vấn đề quan tâm hàng ngày đang trở thành những vấn đề toàn cầu. Khi sự phụ thuộc lẫn nhau tăng lên, những vấn đề kinh tế cũng trở thành những vấn đề chính trị và ngược lại.

    Cách tiếp cận của kinh tế chính trị quốc tế đến khoa học xã hội là tổng hợp các phương pháp và quan điểm của kinh tế học, khoa học chính trị và xã hội học trên cơ sở hiểu rõ lịch sử, triết học cũng như đánh giá được tầm quan trọng của văn hoá. Sử dụng phương pháp tổng hợp này rất cần thiết, một phần do hiện nay các môn khoa học độc lập đang có xu hướng chỉ tập trung vào những yếu tố cụ thể của những vấn đề phức tạp, phần khác do những vấn đề trên thế giới phụ thuộc lẫn nhau, các vấn đề có xu hướng vượt quá ranh giới tri thức của môn khoa học cụ thể.

    Khi nghiên cứu sự phân công lao động, các học giả chỉ tập trung vào một giới hạn hẹp các phương pháp và những vấn đề. Điều này cho phép có sự chuyên biệt hoá tri thức, tuy nhiên lại dẫn đến sự mù quáng do chỉ dựa vào một mặt của một vấn đề đa hướng. Kinh tế chính trị quốc tế áp dụng những phương pháp và kiến thức của các môn khoa học độc lập và tập hợp lại thành một cách phân tích tổng hợp.

    • Kinh tế học vi mô: Một nhà kinh tế học vi mô sẽ nhìn vào chính sách thương mại ảnh hưởng như thế nào đến quyết định của cá nhân người tiêu dùng, các nhà sản xuất và các nhà đầu tư; và những quyết định của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các thị trường khác nhau. Nhà kinh tế học vi mô có thể chỉ chú ý đến cá nhân nào thắng cuộc hay thua cuộc từ việc Mỹ cho Trung Quốc hưởng quy chế MFN, và cố gắng tính toán lợi nhuận thu được từ việc được hưởng quy chế đó sẽ làm tăng hiệu năng sản xuất và thương mại.
    • Kinh tế học vĩ mô: Một nhà kinh tế học vĩ mô sẽ xem xét ảnh hưởng tổng thể về mặt kinh tế của MFN đối với nước mình và các nước đối tác thương mại khác của mình. Nhà kinh tế học vĩ mô sẽ dự báo ảnh hưởng của chính sách MFN đến cán cân thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ; đến sản xuất, doanh thu, tỉ lệ tăng trưởng ở hai nước; cũng như những thay đổi trong thương mại với Trung Quốc sẽ ảnh hưởng đến các nước khác như Nhật Bản, Thái Lan.
    • Nhà nghiên cứu chính trị Mỹ sẽ tính đến yếu tố chính trị nội bộ ảnh hưởng như thế nào đến chính trị quốc tế và ngược lại. Họ có thể xem xét việc các nhóm lợi ích như công đoàn, hiệp hội ngân hàng và tập đoàn đa quốc gia bị ảnh hưởng bởi quy chế MFN như thế nào, và sau đó cố gắng nghiên cứu các nhóm này sẽ tìm cách gây ảnh hưởng chính trị đối với tổng thống và quốc hội ra sao.
    • Quan hệ quốc tế: Các nhà khoa học chính trị lại thường nghiên cứu chính trị học diễn ra trên ba cấp độ: cấp độ cá nhân, cấp độ nhà nước và cấp độ hệ thống quốc tế. Các nhà khoa học chính trị chuyên về quan hệ quốc tế sẽ tập trung vào nhà nước quốc gia và bản chất của mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau với điều kiện có tính đến bản chất của hệ thống quốc tế. Trong quan hệ quốc tế chúng ta có thể xem xét quy chế MFN ảnh hưởng như thế nào đến an ninh của Mỹ và Trung Quốc. Ví dụ Mỹ có thể tìm cách nâng cao an ninh quốc gia của mình bằng cách khuyến khích đẩy mạnh phong trào dân chủ ở Trung Quốc, điều này đòi hỏi chính phủ Trung Quốc phải tự do hoá các chính sách nhân quyền. Nền dân chủ ở Trung Quốc được cho rằng sẽ ít đe doạ đến lợi ích quốc gia của Mỹ hơn là một chính phủ Trung Quốc độc tài.
    • Tổ chức quốc tế: Các nhà khoa học nghiên cứu về các tổ chức quốc tế có thể sẽ chú ý đến mối tương tác kinh tế và chính trị trong quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc diễn ra trong một môi trường phức tạp có nhiều chủ thể. Có những tổ chức quốc tế như Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) cũng tham gia vào vấn đề này cũng như một loạt các tổ chức phi chính phủ (NGOs) gây ảnh hưởng đến chính phủ hai nước và áp đặt những điều kiện cho cuộc đàm phán của hai bên.
    • Xã hội học: Một nhà xã hội học có thể sẽ quan tâm tới mối quan hệ giữa các tầng lớp xã hội tham gia như thế nào vào cuộc xung đột này. Liệu sự phát triển thương mại với Trung Quốc có vì lợi ích của tầng lớp lao động – giai cấp vô sản – ở Mỹ hay không? Hay điều đó sẽ chỉ đem lại lợi ích cho tầng lớp tư sản? Những vấn đề như chủng tộc, sắc tộc và giới có được tính đến trong vấn đề này hay không?
    • Nhân học: Một nhà nhân học sẽ tập trung vào những khác biệt văn hoá giữa Mỹ và Trung Quốc, văn hoá sẽ có vai trò như thế nào trong cuộc xung đột này. Mỹ xác định vấn đề nhân quyền như là quyền của các cá nhân trong khi Trung Quốc lại xem nhân quyền là quyền của cả nhóm hay của xã hội. Các nhà nhân học có thể cho rằng vấn đề này là sự xung đột văn hoá, hay giá trị văn hoá, chứ không phải là giữa các quốc gia hay giữa các nền kinh tế. Họ cũng xem yếu tố văn hoá có thể bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một giải pháp kinh tế hay chính trị nào.
    • Lịch sử: Nhà nghiên cứu lịch sử Trung Quốc có thể chỉ ra rằng chính phủ đế quốc phương tây đã có một lịch sử lâu dài muốn gây ảnh hưởng đến chính sách của Trung Quốc – nói chung là không phải vì chính lợi ích của Trung Quốc. Sự phản ứng cứng rắn của Trung Quốc đối với chính sách MFN của Mỹ bắt nguồn từ những kinh nghiệm đau thương trong lịch sử. Mặt khác, nhà lịch sử ngoại giao của Mỹ có thể yêu cầu chúng ta phải nhìn lại chức năng chính của chính sách nhân quyền MFN – đó là để buộc chính phủ cộng sản Xô Viết hạn chế sự đàn áp đối với những người Do thái Xô Viết – và thành công tương đối của chính sách này có thể có đóng góp gì đối với sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô.

    Vì vậy, nguồn gốc kiến thức của kinh tế chính trị quốc tế là sự xóa bỏ những biên giới áp đặt nhưng mang tính truyền thống về tìm hiểu kiến thức và phân tích chính sách. Vì vậy kinh tế chính trị quốc tế vừa mới vừa cũ. Đây là môn khoa học mới do sử dụng phương pháp phân tích đa cấp liên ngành mà chỉ gần đây mới được kết hợp với những cấu trúc thể chế để cho phép và khuyến khích một cách có hệ thống những hành động này, dưới dạng các khóa học, các chuyên ngành và các chương trình đào tạo đại học trong kinh tế chính trị quốc tế.

    Tuy nhiên, đây lại là môn học cũ bởi lẽ vào Thế kỷ 19-20, hiện tượng phổ biến trong giới học thuật là sự phân chia các môn khoa học xã hội thành những môn độc lập. Trước thời gian đó, việc chia nhỏ kiến thức thành những môn nghiên cứu chi tiết được xem là không cần thiết hoặc là không khôn ngoan. Sự nghiên cứu bao quát những vấn đề xã hội được đặt dưới một cái tên chung là kinh tế chính trị. Kinh tế chính trị quốc tế ngày nay là sự tiếp nối học thuật của phương pháp nghiên cứu không có giới hạn bắt đầu từ kinh tế chính trị hơn hai thế kỷ qua.

    Mua bán thông tin đa chiều

    Trong cuốn sách nổi tiếng của mình về toàn cầu hóa “Chiếc Lexus và cây ô liu” Thomas L.Friedman giải thích nhu cầu của công việc buộc ông phải bắt đầu suy nghĩ về thế giới theo một cách rộng và thống nhất như thế nào. Cách mô tả của Friedman trong cuốn sách đó chính là cách suy nghĩ theo lối của kinh tế chính trị quốc tế, tuy nhiên tác giả đã không bao giờ gọi như vậy..

    Theo như cách Friedman giải thích, mua bán thông tin là:

    … giống như đeo một cặp kính mới và bỗng nhiên nhìn thế giới qua lăng kính bốn chiều. Tôi đã nhận ra những bài phóng sự mà trước đây chưa bao giờ tôi xem chúng như là những bài phóng sự. Tôi đã thấy bàn tay vô hình và những còng xích đã kìm hãm những nhà lãnh đạo và các dân tộc làm những việc mà trước đây tôi chưa bao giờ hình dung ra được

    Những yếu tố trong nghiên cứu Kinh tế chính trị quốc tế chính là những yếu tố của cuộc sống, các định chế chính trị, kinh tế và xã hội tạo nên điều kiện sống cho chúng ta, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu. Có những người giàu có hơn người khác hoặc cũng có những quốc gia mạnh hơn quốc gia khác. Những điều kiện này một phần là kết quả của các cấu trúc hoặc dàn xếp toàn cầu trong việc sản xuất, trao đổi và phân phối các nguồn lực kinh tế, chính trị và xã hội. Những cấu trúc kinh tế chính trị quốc tế hình thành một khuôn khổ hữu ích nghiên cứu các vấn đề kinh tế chính trị quốc tế.

    Nhiều nghiên cứu của kinh tế chính trị quốc tế tập trung vào sự tác động lẫn nhau của hai định chế xã hội rất quan trọng đó là nhà nước và thị trường; bản chất mối tương tác của các định chế này trong hệ thống quốc tế (“luật chơi quốc tế”). Robert Gilpin đã định nghĩa kinh tế chính trị là “lĩnh vực nghiên cứu” phân tích các vấn đề nổi lên từ sự tồn tại song song và mối tương tác năng động giữa “nhà nước” và “thị trường” trong thế giới hiện đại” Broder, “.S. and China”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động Giai Đoạn Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Tế. Trình Bày Phương Pháp Kích Thích Kinh Tế Trong Quản Lý. Cho Ví Dụ Minh Hoạ.
  • Chương 5 Phan Tich Loi Ich Chi Phi
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Giáo Dục Stem
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Đia Điểm Kinh Doanh Là Gì? Địa Điểm Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Về Lợi Ích Của Việc Tập Thể Dục Bằng Tiếng Anh.
  • Viết Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Việc Tập Thể Dục Thể Thao Của Thanh Thiếu Niên Việt Nam
  • Viết 1 Đoạn Văn Về Lợi Ich Của Việc Tập Thể Dục Thể Thao Của Thanh Thiếu Niên Bằng Tiếng Anh?
  • Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Đào Tạo: Giá Trị Của Giáo Dục
  • Mẫu Bài Viết Tiếng Anh Về Chủ Đề Giáo Dục
  • Trong quá trình hoạt động của công ty, để có thể mở rộng nguồn khách hàng, mở rộng khu vực bán hàng, nhiều doanh nghiệp lựa chọn việc thành lập thêm các chi nhánh hay địa điểm kinh doanh. Nếu như thành lập chi nhánh, doanh nghiệp sẽ phải xử lý nhiều loại thuế, thủ tục có phần phức tạp hơn thì việc thành lập địa điểm kinh doanh lại có phần đơn giản và dễ dàng hơn với các doanh nghiệp.

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 : “Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.”. Hiểu một cách cụ thể thì địa điểm kinh doanh là nơi để cho doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh, sản xuất, mua bán hàng hóa. Tuy nhiên, địa điểm kinh doanh không có con dấu, không có tư cách pháp nhân của công ty và không có chức năng đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

    Theo thuật ngữ pháp lý, địa điểm kinh doanh có tên gọi tiếng anh là ” Business location“. Cũng có trường hợp địa điểm kinh doanh được biết đến với tên gọi khác là “Place of business”. Dù là tên gọi nào thì nó vẫn giữ nguyên ý nghĩa là nơi kinh doanh, khác với ” repsentative office” là văn phòng đại diện.

    Là một trong số những loại hình kinh doanh ngoài trụ sở chính,doanh nghiệp nên thành lập địa điểm kinh doanh trong những trường hợp:

    + Công ty muốn mở rộng địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính nhưng trong cùng tỉnh/thành phố hoặc khác tỉnh/thành phố

    + Muốn thành lập một đơn vị kinh doanh với thủ tục đơn giản, hồ sơ không phức tạp và thời gian nhanh chóng

    + Những doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vị kinh doanh của mình nhưng không muốn phát sinh các thủ tục kê khai thuế phức tạp như chi nhánh nhưng lại có thể phát sinh được hoạt động kinh doanh (khác với văn phòng đại diện công ty chỉ là nơi giao dịch, chào hàng) thì nên lựa chọn hình thức thành lập địa điểm kinh doanh.

    Để có thể thành lập địa điểm kinh doanh một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để có thể đăng ký lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:

    + Thông báo lập địa điểm kinh doanh ( Mẫu thông báo tại Phụ lục II-11 Thông tư 02/2019/TT- BKHĐT)

    + Văn bản ủy quyền cho cá nhân , tổ chức đại diện cho doanh nghiệp nộp hồ sơ ( nếu có)

    *Lưu ý: Thông báo lập địa điểm kinh doanh phải có đầy đủ các thông tin sau:

    – Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

    – Mã số doanh nghiệp;

    – Tên địa điểm kinh doanh: Tên của địa điểm kinh doanh có thể không cần chưa tên của doanh nghiệp. Tuy nhiên tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu và không được vi phạm các quy định về đặt tên đã được quy định trong Luật Doanh nghiệp.

    – Địa chỉ của địa điểm kinh doanh: Tương tự như trụ sở công ty, địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện thì địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh cũng không được là nhà tập thể, nhà chung cư. Nếu là nhà riêng mà có số phòng thì cũng cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng). Ngoài ra, trường hợp công ty thuê địa điểm đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh tốt nhất cần yêu cầu bên cho thuê cung cấp các văn bản chứng minh địa điểm không thuộc nhà chung cư, nhà tập thể.

    – Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh: Chỉ được đăng ký các ngành nghề kinh doanh theo phạm vi hoạt động của doanh nghiệp;

    – Thông tin cơ bản của người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Tên, ngày sinh, thông tin giấy chứng thực cá nhân, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại,….

    Chuẩn bị hồ sơ chỉ là điều kiện cần cho việc thành lập địa điểm kinh doanh, điều kiện đủ là phải thực hiện nộp hồ sơ lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Quy trình, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:

    Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

    Như đã đề cập, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh khá đơn giản, chỉ yêu cầu một số giấy tờ nhất định. Đây chính là ưu điểm mà việc thành lập địa điểm kinh doanh mang lại. Khách hàng hoàn toàn có thể tự thực hiện việc soạn thảo hồ sơ hoặc liên hệ với Luật Hoàng Phi để đội ngũ chuyên viên hỗ trợ soạn thảo hoặc trực tiếp soạn thảo hồ sơ đến quý khách hàng.

    Một lưu ý là hồ sơ là căn cứ pháp lý để cơ quan Nhà nước đánh giá , kiểm tra và thực hiện cấp phép cho địa điểm kinh doanh, nên hố sơ cần phải được soạn thảo chính xác, đầy đủ.

    Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh lên cơ quan Nhà nước

    (i)Nộp hồ sơ qua mạng: Doanh nghiệp Nộp hồ sơ qua mạng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp “Dangkykinhdoanh.gov.vn”

    – Tiến hành đăng ký tài khoản kinh doanh (trong trường hợp chưa có tài khoản đăng ký kinh doanh và đăng ký lần đầu)

    – Doanh nghiệp nhập thông tin về địa điểm kinh doanh trên tài khoản;

    – Tiến hành scan hồ sơ dạng pdf rồi gắn lên tài khoản và ấn nộp hồ sơ vào phòng đăng ký kinh doanh

    Phòng đăng ký kinh doanh xem xét xử lý hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc

    Trường hợp hồ sơ chưa chính xác, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.

    Nếu hồ sơ bị thông báo, doanh nghiệp sửa hồ sơ theo ý chuyên viên và nộp lại hồ sơ qua mạng. Thời gian nộp hồ sơ được tính lại từ đầu.

    Nếu hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp tiến hành in Giấy biên nhận và Thông báo nộp hồ sơ qua mạng điện tử hợp lệ và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh

    (ii)Nộp hồ sơ bản giấy : Doanh nghiệp mang toàn bộ Hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định mở địa điểm kinh doanh.

    Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục sau thành lập

    Sau khoảng thời gian xử lý hồ sơ khoảng 3 ngày làm việc (Hồ sơ đầy đủ, chính xác) , doanh nghiệp sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

    + Theo nghị định 108/2018/NĐ-CP quy định: “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”. Như vậy, hiện nay không bắt buộc lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, tạo điều kiện doanh nghiệp có thể tự do thực hiện lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp.

    + Pháp luật không giới hạn số lượng địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ cần đảm bảo thành lập đúng quy định của luật Doanh nghiệp

    + Mỗi địa điển kinh doanh của doanh nghiệp dù không phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế, mở sổ sách kế toán riêng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm (khác với văn phòng đại diện công ty không phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế môn bài).

    – Email: [email protected]

    – Yêu cầu dịch vụ: 0981.150.868

    – Yêu cầu dịch vụ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Doanh Online, Tiếng Anh Giao Tiếp Là Điều Bắt Buộc
  • Cộng Tác Viên Kinh Doanh Online Tiếng Anh Là Gì?
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì ? Tìm Hiểu Ngay
  • Việt Nam Phát Triển Tàu Liên Vận: Tính Lợi Ích Lâu Dài
  • Lợi Ích Lâu Dài Của Việc Ứng Dụng Erp
  • Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì – Tìm Hiểu Lợi Ích Và Khó Khăn Của Kinh Doanh Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Lí Do Nên Học Ngành Kinh Doanh Quốc Tế
  • Chuẩn Mực Số 1: Chuẩn Mực Chung
  • Kinh Tế Tuần Hoàn Hướng Đi Bền Vững
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì? Những Ưu Đãi Khi Đầu Tư Vào Đặc Khu Kinh Tế
  • Lợi Ích Khổng Lồ Cho Nhà Đầu Tư — Đông Tây Land
  • 1. Kinh doanh quốc tế là gì?

    Kinh doanh quốc tế bao gồm các hoạt động thương mại diễn ra để thúc đẩy việc chuyển giao hàng hóa, tài nguyên, con người, dịch vụ, ý tưởng và công nghệ trên toàn thế giới. Các hoạt động này được thực hiện rộng rãi giữa các quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.

    2. Lợi ích và khó khăn của kinh doanh quốc tế

    Lợi ích của kinh doanh quốc tế

    • Các quốc gia có thể tận dụng lợi thế của đất nước mình một cách triệt để như đất đai, nguồn lực, lao động và vốn hợp lý. Một quốc gia có thể xuất khẩu những sản phẩm hoặc dịch vụ nổi bật,  hay dồi dào đến các quốc gia khác không có hoặc hiếm có hay cầu nhiều hơn cung.

    • Cho phép các nước tận dụng chuyên môn, thế mạnh và các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế, góp phần tăng sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ có sẵn trên thị trường.

    • Giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và tạo thêm những cơ hội mới cho thị trường nước ngoài. Việc này còn khuyến khích các công ty trở nên sáng tạo và có hiệu quả hơn trong việc sử dụng các nguồn lực.

    • Kinh doanh quốc tế còn tạo nhiều công ăn, việc làm cho nhiều người lao động tại quốc gia được đầu tư.

    • Những người tiêu dùng se được sử dụng nhiều loại hàng hóa và dịch vụ đa dạng khác nhau. Người dân các nước có thể nâng cao mức sống và có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với những ý tưởng, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ và công nghệ mới.

    Khó khăn của kinh doanh quốc tế

    • Khó khăn về môi trường kinh tế khi mỗi quốc gia có 1 nền kinh tế khác nhau bao gồm phát, đang phát triển hoặc kém phát triển hơn.Thêm vào đó mỗi nền kinh tế còn chịu ảnh hưởng lớn từ nền giáo dục, các cơ sở hạ tầng, công nghệ và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhau.

    • Khó khăn về môi trường chính trị vì mối quan hệ giữa chính phủ và các doanh nghiệp, chính sách của mỗi quốc gia. Có một số nước không cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, khai thác,… Một số quốc gia còn coi các doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp bóc lột hoặc chiếm dụng thị trường nhằm mục đính riêng.

    • Môi trường cạnh tranh liên tục thay đổi theo các môi trường khác như kinh tế, chính trị hay văn hóa. Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài về giá, chất lượng, công nghệ, chăm sóc khách hàng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Kinh Tế Và Phân Phối Thu Nhập Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
  • Tổng Quan Về Quy Hoạch Không Gian Biển
  • Báo Cáo Thị Trường : Ngành Chăn Nuôi Bò Thịt Đông Nam Á
  • Mô Hình Chăn Nuôi Trâu, Bò Vỗ Béo
  • Antonio Donato Nobre: Phép Màu Của Amazon: Con Sông Chảy Vô Hình Xung Quanh Chúng Ta
  • Kinh Tế Tư Nhân Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Giáo Dục Stem
  • Chương 5 Phan Tich Loi Ich Chi Phi
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Tế. Trình Bày Phương Pháp Kích Thích Kinh Tế Trong Quản Lý. Cho Ví Dụ Minh Hoạ.
  • Mối Quan Hệ Giữa Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động Giai Đoạn Hiện Nay
  • Việc làm Phát triển thị trường

    1. Kinh tế tư nhân – chìa khóa cho sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

    Khái niệm kinh tế tư nhân hiện nay vẫn còn rất nhiều các quan điểm trái chiều được đưa ra và chưa đi tới một sự thống nhất cụ thể nào. Tuy nhiên, xét về mặt kinh tế học thì kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế thuộc cơ cấu kinh tế của một quốc gia, được hình thành và phát triển dựa trên sự sở hữu của tư nhân về tư liệu sản xuất cũng như lợi ích cá nhân.

    Đối tượng sở hữu kinh tế tư nhân đó là các cá thể hoặc một nhóm người thuộc về tư nhân đứng lên. Khái niệm này được đưa ra nhằm phân biệt với kinh tế nhà nước, do nhà nước làm chủ và thuộc quyền quản lý của nhà nước.

    Dù hoạt động dưới hình thức nào thì kinh tế tư nhân cũng kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tư nhân và phần lớn hoạt động vì mục đích lợi nhuận.

    1.2. Vai trò của kinh tế tư nhân

    Việt Nam trải qua hơn 30 năm hồi phục nền kinh tế, bao gồm cả kinh tế tư nhân, cho tới ngày nay thì kinh tế tư nhân được xem như là một phần không thể thiếu, thậm chí là cần phải thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa trong cơ cấu nền kinh tế. Bởi kinh tế tư nhân đã mang lại cho Việt Nam rất nhiều các thành tựu đáng kể

    Phải khẳng định rằng kinh tế tư nhân hiện nay đang đóng góp rất tích cực vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) với con số vô cùng ấn tượng. Đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào cơ cấu GDP qua các năm luôn ở mức trên 43% GDP, cao khoảng gấp 2 lần so với khu vực kinh tế nhà nước và gấp rất nhiều lần so với khu vực đầu tư nước ngoài. Bằng chứng rõ nhất chính là sự tăng trưởng mạnh về số lượng các doanh nghiệp tư nhân, đạt hơn 110.000 doanh nghiệp (theo thống kê năm 2021). Đặc biệt hơn, thương hiệu của các doanh nghiệp tư nhân không chỉ dừng lại ở trong nội địa mà còn lan tỏa ra cả nước ngoài với những cái tên tuổi là Vingroup, Vinamilk, FPT, DOJI, Hòa Phát, Masan, Thế giới di động,…

    1.2.2. Mang tới sự hiệu quả về đầu tư tài chính

    Vấn đề hiệu quả đầu tư tài chính của các kinh tế tư nhân phải kể tới chính là sự thất bại hay làm việc không hiệu quả của khu vực kinh tế nhà nước. Có rất nhiều các công trình chậm tiến độ, dẫn đến đội vốn cao như dự án tuyến đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông đã chậm tiến độ rất nhiều năm so với dự kiến, dẫn đến đội vốn đến 10 nghìn tỉ, và cho tới nay vẫn chưa hoàn thiện xong. Tuy nhiên, xét về các công trình của khu vực kinh tế tư nhân như tuyến đường trên cao ở đoạn đường Trường Chinh – dự án của kinh tế tư nhân là tập đoàn Vingroup, đã và đang hoàn thiện với tiến độ rất nhanh và được đánh giá hiệu quả hơn rất nhiều so với kinh tế nhà nước.

    1.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh

    Việc mong muốn và khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tự nâng cao năng lực cạnh tranh là rất cần thiết, đặc biệt là hòa chung trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu như hiện nay. Phải nói rằng, các doanh nghiệp nước ngoài rất mạnh mẽ cả về chất lượng lẫn số lượng, như vậy, nếu số lượng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, doanh nghiệp tư nhân Việt Nam bị đè bẹp và tuyên bố phá sản. Xa hơn nữa, nền kinh tế Việt sẽ mất sự tự chủ và phải phụ thuộc vào các nguồn vốn nước ngoài nhiều.

    1.3. Sự khác biệt của kinh tế tư nhân với các khu vực kinh tế khác

    Ở đây, chúng tôi sẽ nói tới 3 khu vực kinh tế chính, đó là:

    Vậy, 3 khu vực này có gì khác nhau? Khu vực kinh tế tư nhân là khu vực do tư nhân làm chủ và sở hữu, làm việc và thực hiện theo hiến pháp và pháp luật. Còn khu vực kinh tế nhà nước là do nhà nước làm chủ. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp ngoại quốc sẽ mang vốn của họ tới đất nước sở tại sản xuất và hoạt động kinh doanh.

    2. Thực trạng nền kinh tế tư nhân hiện nay

    2.1. Xu hướng phát triển nền kinh tế tư nhân trên thế giới

    Hầu hết các quốc gia hiện nay, đặc biệt là những nền kinh tế phát triển, có quy mô và sức mạnh lớn như Mỹ hay Trung Quốc đều rất phát triển nền kinh tế tư nhân, chưa kể tới trong thời đại công nghệ 4.0, một số nền kinh tế mới ra đời như nền kinh tế số.

    Phương châm của họ là hạn chế lại quyền lực và sức mạnh của các doanh nghiệp, công ty nhà nước cũng như đẩy mạnh các hoạt động doanh nghiệp tư nhân nhiều hơn. Điều này xuất phát từ những lí do đơn giản sau đây:

    2.2. Tiềm năng phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

    Theo thống kê số liệu, hiện Việt Nam có hơn 600 nghìn doanh nghiệp, trong đó có tới hơn 83% là doanh nghiệp tư nhân. Trong số này, có tới khoảng 96% là những doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, 2% là những doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa và 2% là các doanh nghiệp tư nhân lớn.

    Với tính chất là một đất nước đông dân, có cơ cấu dân số vàng, nên việc tạo ra các việc làm liên tục là rất cần thiết để hạn chế được tình trạng thất nghiệp cũng như các tệ nạn xã hội khác. Và khu vực kinh tế tư nhân đang làm rất tốt việc này khi mà các doanh nghiệp tư nhân đã tạo ra khoảng 1,2 triệu việc làm cho người lao động.

    Do đó, việc thúc đẩy và phát triển các nền kinh tế tư nhân là điều mà các quốc gia cần phải làm, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển và còn phải lệ thuộc khá nhiều vào các nền kinh tế lớn. Điều này giúp cho các doanh nghiệp tư nhân có cơ hội cạnh tranh, cọ xát và tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu cùng với các nền kinh tế khác.

    3. Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam

    3.1. Đưa ra các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp tư nhân

    Giải pháp đầu tiên nhằm thúc đẩy sự mở rộng của các doanh nghiệp tư nhân chính là dành cho họ những chính sách ưu đãi như cắt giảm thuế, trợ cấp, đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ thành lập cơ sở kinh doanh,…

    Việc đưa ra các chính sách ưu đãi hợp lí không chỉ thúc đẩy được các doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnh mẽ hơn nữa mà còn hạn chế và giảm bớt được sự lệ thuộc vào các dòng vốn đầu tư nước ngoài.

    3.2. Giảm bớt các thủ tục hành chính

    Thủ tục hành chính Việt Nam luôn là những khó khăn mà bất kỳ các doanh nghiệp nào cũng gặp phải bởi sự phức tạp, mất thời gian và cầu kỳ. Vì vậy, việc giảm bớt các quá trình làm thủ tục hành chính sẽ giúp các doanh nghiệp tư nhân tiết kiệm được thời gian và tiền bạc.

    3.3. Thay đổi nhận thức về kinh tế tư nhân

    3.4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

    Mặc dù là sự sở hữu của cá thể tư nhân nhưng vẫn chịu sự quản lý của nhà nước, do đó nhà nước cần phải nâng cao hiệu quả việc quản lý, giám sát mức độ hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân, nhằm tránh các trường hợp tham nhũng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân Trở Thành Một Động Lực Quan Trọng Của Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Kinh Tế Tư Nhân: Ý Nguyện Và Lợi Ích Của Đông Đảo Người Dân
  • Kinh Tế Tư Nhân Và Các Giá Trị Chân Chính Của Nó
  • Bài 7 : Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần… Thuchiennenkinhtenhieuthanhphan 1 Ppt
  • Bài 7. Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Những Lợi Ích Khi Học Ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
  • Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế
  • Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế (International Business Strategy) Là Gì?
  • Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Tham Gia Chương Trình
  • 1. Kinh doanh quốc tế là gì?

    Kinh doanh quốc tế bao gồm các hoạt động thương mại diễn ra để thúc đẩy việc chuyển giao hàng hóa, tài nguyên, con người, dịch vụ, ý tưởng và công nghệ trên toàn thế giới. Các hoạt động này được thực hiện rộng rãi giữa các quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.

    2. Lợi ích và khó khăn của kinh doanh quốc tế

    Lợi ích của kinh doanh quốc tế

    • Các quốc gia có thể tận dụng lợi thế của đất nước mình một cách triệt để như đất đai, nguồn lực, lao động và vốn hợp lý. Một quốc gia có thể xuất khẩu những sản phẩm hoặc dịch vụ nổi bật, hay dồi dào đến các quốc gia khác không có hoặc hiếm có hay cầu nhiều hơn cung.
    • Cho phép các nước tận dụng chuyên môn, thế mạnh và các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế, góp phần tăng sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ có sẵn trên thị trường.
    • Giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và tạo thêm những cơ hội mới cho thị trường nước ngoài. Việc này còn khuyến khích các công ty trở nên sáng tạo và có hiệu quả hơn trong việc sử dụng các nguồn lực.
    • Kinh doanh quốc tế còn tạo nhiều công ăn, việc làm cho nhiều người lao động tại quốc gia được đầu tư.
    • Những người tiêu dùng se được sử dụng nhiều loại hàng hóa và dịch vụ đa dạng khác nhau. Người dân các nước có thể nâng cao mức sống và có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với những ý tưởng, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ và công nghệ mới.

    Khó khăn của kinh doanh quốc tế

    • Khó khăn về môi trường kinh tế khi mỗi quốc gia có 1 nền kinh tế khác nhau bao gồm phát, đang phát triển hoặc kém phát triển hơn.Thêm vào đó mỗi nền kinh tế còn chịu ảnh hưởng lớn từ nền giáo dục, các cơ sở hạ tầng, công nghệ và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhau.
    • Khó khăn về môi trường chính trị vì mối quan hệ giữa chính phủ và các doanh nghiệp, chính sách của mỗi quốc gia. Có một số nước không cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, khai thác,… Một số quốc gia còn coi các doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp bóc lột hoặc chiếm dụng thị trường nhằm mục đính riêng.
    • Môi trường cạnh tranh liên tục thay đổi theo các môi trường khác như kinh tế, chính trị hay văn hóa. Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài về giá, chất lượng, công nghệ, chăm sóc khách hàng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Sự Phân Tích Chi Phí
  • Lợi Ích Của Mô Hình Kinh Tế Chia Sẻ Và Những Thách Thức Cho Nhà Quản Lý
  • Kinh Tế Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Kinh Tế Du Lịch Việt Nam
  • Phân Tích Kinh Tế Xã Hội Của Dự Án
  • Gắn Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Với Lợi Ích Kinh Tế
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Hòa Kangaroo Có Gì Nổi Bật?
  • Đặc Điểm Nổi Bật Của Quạt Hơi Nước Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Cây Nước Kangaroo
  • 7 Đặc Điểm Nổi Bật Của Cây Nước Nóng Lạnh Kangaroo Kg3331
  • ✅ Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Khái niệm về đặc khu kinh tế

    Khái quát chung về đặc khu kinh tế

    Khái niệm đặc khu kinh tế là tên gọi chung cho các khu kinh tế được xây dựng trong một quốc gia hướng tới thu hút đầu tư trong nước và quốc tế thông qua các biện pháp khuyến khích đặc biệt. Để tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm… của đặc khu kinh tế, mời các bạn tham khảo bài viết.

    Đặc khu kinh tế, còn gọi là khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt, khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, hay thậm chí đơn giản chỉ là khu kinh tế, khu tự do, là tên gọi chung cho các khu kinh tế được thành lập trong một quốc gia nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước bằng các biện pháp khuyến khích đặc biệt.

    Tên gọi là được dùng phổ biến hơn. Tuy nhiên có những khu kinh tế có thể không mang tên gọi chính thức như một trong các tên gọi trên, nhưng vẫn có quy chế hoạt động như một khu kinh tế tự do.

    Trong một khu kinh tế tự do có thể gồm nhiều khu chức năng như khu vực phi thuế quan (khu vực bảo thuế), khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tiểu khu du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, dịch vụ, v.v…

    Khái quát:

    Để thu hút các nguồn lực vốn đầu tư trong nước và quốc tế, các đặc khu kinh tế thường áp dụng các biện pháp khuyến khích đặc biệt như:

    • Xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư chẳng hạn như miễn giảm thuế, giảm tải quy chế, thiết lập chính sách linh hoạt về lao động.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thuận lợi, thiết lập môi trường và điều kiện sống lý tưởng cho những người công tác trong khu kinh tế này ví dụ như đầu tư nâng cấp các dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế hiện đại, khu vui chơi giải trí hiện đại và sang trọng.
    • Sở hữu vị trí địa lý chiến lược thường gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế…
    • Ngoài ra còn có các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đặc biệt khác.

    Ngoài việc thu hút đầu tư, việc xây dựng đặc khu kinh tế là đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế tại một số địa phương có tốc độ phát triển kém hơn trong quốc gia.

    Danh sách một số đặc khu kinh tế trên thế giới: Anh Ấn Độ

    • Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam
    • Khu kinh tế đặc biệt Kandla
    • Khu kinh tế đặc biệt Surat
    • Khu kinh tế đặc biệt Cochin
    • Khu kinh tế đặc biệt Indore
    • Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ
    • Khu kinh tế đặc biệt Jaipur
    • Khu kinh tế đặc biệt Madras
    • Mahindra City, Chennai
    • Khu kinh tế đặc biệt Noida

    Bắc Hàn (Triều tiên) Belarus Brasil Bulgaria Chile Georgia Hàn Quốc

    • Khu kinh tế tự do Incheon
    • Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae
    • Khu kinh tế tự do Gwangyang
    • Khu kinh tế tự do Daegu
    • Khu kinh tế tự do Hoàng Hải

    Iran Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

    • Khu tự do Jebel Ali
    • Thành phố Internet Dubai

      Thành phố Truyền thông Dubai

    • Làng Tri thức Dubai
    • Thành phố Y tế Dubai
    • Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai
    • DuBiotech
    • Khu Outsource Dubai
    • Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế
    • Thành phố Studio Dubai

    Malaysia Nga Nhật Bản

      Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

    Philippines

    • Khu cảng tự do vịnh Subic
    • Khu kinh tế đặc biệt Clark

    Tây Ban Nha Trung Quốc

    • Đặc khu kinh tế Thâm Quyến
    • Đặc khu kinh tế Sán Đầu
    • Đặc khu kinh tế Chu Hải
    • Đặc khu kinh tế Hạ Môn
    • Đặc khu kinh tế Hải Nam
    • Đặc khu kinh tế Thượng Hải

    Việt Nam

    • Khu kinh tế Dung Quất
    • Khu kinh tế mở Chu Lai
    • Khu kinh tế Nghi Sơn

    Đề án 3 đặc khu kinh tế mới:

    • Đặc khu kinh tế Vân Đồn
    • Đặc khu kinh tế Phú Quốc
    • Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Thị Trường Là Gì ? What Is A Market Economy ?
  • Thiết Kế Kỹ Thuật Là Gì? Khái Niệm Đến Ứng Dụng【Chi Tiết】
  • Khái Niệm Kỹ Năng Và Vai Trò, Ứng Dụng Trong Cuộc Sống Hằng Ngày
  • Kỹ Năng Sống Là Gì? 5 Kỹ Năng Sống Giúp Bạn Thành Công!
  • Kỹ Năng Mềm Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Của Kỹ Năng Mềm Là Gì
  • Mảng Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa Mảng Kinh Doanh Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Có Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì?
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Những Điều Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Cảm Cúm Dịch Sang Tiếng Anh Là Gì?
  • Thông Báo Tiếng Anh Là Gì ? Dịch Thông Báo Trong Tiếng Anh
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Mảng kinh doanh tiếng Anh là gì?

    Các doanh nghiệp thường hình thành sau khi phát triển kế hoạch kinh doanh , là một tài liệu chính thức trình bày chi tiết các mục tiêu và mục tiêu của doanh nghiệp, và các chiến lược của doanh nghiệp về cách thức đạt được các mục tiêu và mục tiêu, mảng kinh doanh cũng vậy. Các bạn có hiểu định nghĩa kinh doanh là gì không? Mảng kinh doanh tiếng Anh là gì?

    Mảng kinh doanh tiếng Anh là gì?

    Mảng kinh doanh tiếng Anh là business areas

    Định nghĩa mảng kinh doanh trong tiếng Việt

    Một phần hoạt động của công ty.

    Trong kế toán, các lĩnh vực kinh doanh cho phép các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, chẳng hạn như các khoản phải thu hoặc tài sản cố định, được gán cho một bộ phận hoạt động cụ thể.

    Ví dụ về các lĩnh vực kinh doanh bao gồm dòng sản phẩm, công ty con và văn phòng chi nhánh.

    Chức năng kinh doanh là gì?

    Chức năng kinh doanh là các hoạt động do doanh nghiệp thực hiện; chúng có thể được chia thành các chức năng cốt lõi và chức năng hỗ trợ. Chức năng kinh doanh cốt lõi là các hoạt động của một doanh nghiệp mang lại thu nhập: sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ cuối cùng dành cho thị trường hoặc cho các bên thứ ba.

    Mảng kinh doanh hợp nhất trong SAP là gì?

    Trong hoạt động này, bạn tạo ra các khu vực kinh doanh hợp nhất. Khu vực kinh doanh hợp nhất là một đơn vị tổ chức kế toán đại diện cho một bộ phận kinh doanh trung tâm trong một tổ chức kinh doanh và có bảng cân đối kế toán có thể được bao gồm trong hợp nhất khu vực kinh doanh.

    4 chức năng chính của kinh doanh là gì?

    Bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Bạn nên nghĩ về bốn chức năng như một quy trình, trong đó mỗi bước được xây dựng dựa trên các bước khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì Bạn Đã Biết Chưa?
  • Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất Nhanh Trong Ngày
  • Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Trật Tự Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh Full
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100