Lý Thuyết Chức Năng Của John Dewey / Tâm Lý Học

--- Bài mới hơn ---

  • 2.2 Sử Dụng Talkback Cơ Bản
  • Talkback: Loại Chương Trình Nào Trên Android
  • Làm Thế Nào Để Vô Hiệu Hóa Nói Chuyện Màu Đen Trên Samsung. Talkback Là Gì Và Cách Tắt Nó
  • Tắt Chức Năng Turbo Boost Để Tiết Kiệm Pin Cho Surface Pro 4
  • Công Nghệ Turbo Boost Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Turbo Boost.
  • Có nhiều lý thuyết và cách tiếp cận tồn tại trong tâm lý học. Xuyên suốt lịch sử, những cách nhìn và nghiên cứu tâm trí con người khác nhau đã ra đời và biến mất. Ban đầu, mối quan tâm của các sinh viên tâm lý là nghiên cứu cái gì và cách thức tâm trí được cấu hình, tìm kiếm các yếu tố cốt lõi và cấu trúc cơ bản của nó.

    Tuy nhiên, ngoài cách tiếp cận này được gọi là chủ nghĩa cấu trúc, một vấn đề khác xuất hiện trong đó mối quan tâm chính là điều tra không quá nhiều về cái gì hoặc cái gì, nhưng nó phục vụ và chức năng của nó. Chúng ta đang nói về lý thuyết chức năng của John Dewey.

    Chủ nghĩa chức năng trong tâm lý học là gì?

    Trong lĩnh vực tâm lý học, chủ nghĩa chức năng là một dòng tư tưởng hoặc phương pháp tiếp cận đề xuất sự cần thiết cho nghiên cứu các hiện tượng tâm linh từ các chức năng mà chúng thực hiện chứ không phải từ cấu trúc của chúng. Thay vì làm thế nào, nó tập trung vào các chức năng ngoại cảm khác nhau để làm gì. Phong trào này là đối tượng chính của nó để nghiên cứu lương tâm như một hành động, và hỏi chúng ta làm gì và tại sao.

    Một trong những đặc điểm chính của nó là sử dụng phương pháp luận không hướng nội để nghiên cứu một cách khách quan lương tâm và phần còn lại của các hiện tượng tâm linh, chấp nhận bất kỳ phương pháp nào miễn là nó có kết quả hữu ích. Nhưng tuy nhiên, nội tâm thử nghiệm từng được sử dụng từ quan điểm cấu trúc sẽ bị từ chối, coi đó là không hợp lệ và tự nhiên (mặc dù William James sẽ bảo vệ việc sử dụng nội tâm mà không cần đào tạo)..

    Cách tiếp cận nghiên cứu về tâm lý này cuối cùng sẽ sử dụng sự liên kết như là cách chính để giải thích hành vi phức tạp. Điều này cho thấy các trường phái tư tưởng sau này như chủ nghĩa hành vi, trong đó trên thực tế chức năng là một phần tiền thân. Và đó là chủ nghĩa chức năng cuối cùng sẽ được tích hợp vào các trường khác nhau và đóng vai trò là tiền thân cho sự phát triển của các mô hình lý thuyết khác nhau, chẳng hạn như chủ nghĩa hành vi đã nói ở trên hoặc tâm lý học của Gestalt..

    Các nhà chức năng sẽ là người tiên phong trong nghiên cứu học tập, và nó sẽ là từ họ rằng các bài kiểm tra tinh thần đầu tiên sẽ bắt đầu xuất hiện (xuất hiện với Cattell). Ngoài ra sự khác biệt cá nhân và nghiên cứu về tâm lý học sẽ được thúc đẩy bởi dòng suy nghĩ này.

    Nguồn gốc của chủ nghĩa chức năng: William James

    William James được coi là cha đẻ của chủ nghĩa chức năng, mặc dù anh ta không bao giờ coi mình như vậy và từ chối sự phân tách tâm lý trong các trường phái tư tưởng. Tác giả này cho rằng mục tiêu hay chức năng chính của lương tâm là chọn hành vi theo cách cho phép chúng ta tồn tại và thích nghi tốt nhất có thể.

    Ý thức là một hiện tượng xuất hiện từ hành động: chúng tôi liên tục tạo ra các hiệp hội, thay đổi trọng tâm của sự chú ý và thực hiện các hoạt động tinh thần khác nhau trong một dòng chảy không thể dừng lại.

    Trọng tâm chính của William James là sự điều biến điều này theo cách thích nghi trong các bối cảnh khác nhau, thú vị và điều tra các khía cạnh sâu sắc như sự hình thành thói quen. Ông tin rằng tâm lý nên tập trung vào những trải nghiệm hàng ngày thay vì tập trung vào các hiện tượng và cấu trúc trừu tượng (vẫn là sản phẩm của tâm trí).

    Ngoài ra, nhà nghiên cứu này cho rằng rất khó để quan sát những thay đổi tâm linh không thể quan sát trực tiếp thông qua hành vi hoặc thay đổi sinh lý, và tâm lý và các quá trình mà chúng ta thực hiện có ý nghĩa tiến hóa cho phép sống sót nếu không chúng sẽ biến mất.

    Nó cũng sẽ quan sát và tính đến các cảm xúc trong các quá trình tinh thần, cũng như sự tồn tại của các cung phản xạ trước các kích thích cảm xúc.. Cảm xúc được hình thành như là kết quả của một phản ứng tự động, đầu tiên xuất hiện phản ứng vật lý và sau đó là phản ứng cảm xúc.

    John Dewey và lý thuyết chức năng của mình

    John Dewey là một trong những người sáng lập vĩ đại của chức năng tâm lý. Nhà tâm lý học quan trọng này sẽ trùng hợp và bắt đầu làm việc cùng với một trong những đệ tử của William James, James Angell (người đã mở rộng rất nhiều chức năng trong các lĩnh vực khác nhau), và sẽ là một trong những người thúc đẩy chính việc sử dụng chủ nghĩa thực dụng và phương pháp tiếp cận chức năng trong lĩnh vực giáo dục. Trên thực tế, cùng nhau họ sẽ biến Đại học Chicago thành trung tâm của trường chức năng.

    Tác giả này coi giáo dục và học tập là yếu tố chính cho con người và sự phát triển của họ, rất quan tâm đến việc đạt được những thay đổi xã hội.

    Dewey đã làm việc và phân tích trong một số khía cạnh công việc quan trọng nhất của mình như vòng cung phản xạ, đi đến kết luận rằng tầm nhìn cấu trúc truyền thống dựa trên việc chia nó thành các mảnh độc lập như cảm giác, ý tưởng và hành động không thể giải thích hiện tượng này, chỉ hữu ích như một mô tả đơn thuần. Từ quan điểm thực dụng và chức năng, John Dewey đã xem xét sự cần thiết phải hiểu toàn bộ kiến ​​trúc này, hơn cả tổng số đơn giản của các bộ phận.

    Đối với một phần lớn sự nghiệp của mình có một vai trò có ảnh hưởng trong tâm lý giáo dục và tâm lý học. Trên thực tế, ông sẽ tiếp tục cố vấn cho chính phủ của các quốc gia như Trung Quốc và Nga.

    Sự tương phản với chủ nghĩa cấu trúc

    Các ý tưởng chính của chủ nghĩa chức năng xuất hiện vào thời điểm vị trí chiếm ưu thế chủ yếu là chủ nghĩa cấu trúc, phát sinh như một phản ứng với nó. Chủ nghĩa chức năng đề xuất rằng thay vì phân tích những gì và làm thế nào là tâm lý nên được nghiên cứu chức năng hoặc ý nghĩa có tâm lý và quá trình tâm thần.

    Titchener, người sáng lập chính của trường phái cấu trúc, Ông đã cố gắng nghiên cứu tâm trí con người từ các yếu tố cơ bản hoặc “nguyên tử” tạo nên nó. Tuy nhiên, chủ nghĩa chức năng cho rằng không có những yếu tố như vậy, tâm lý là một thứ gì đó trôi chảy và năng động không thể phân chia hoặc dừng lại.

    Ngoài ra, từ chủ nghĩa cấu trúc, lương tâm sẽ được hiểu là phù hợp với các loại hiện tượng khác nhau: cảm giác, tình cảm và ý tưởng. Chủ nghĩa chức năng cho rằng sự phân chia này không cho phép tính đến toàn bộ ý thức như nó là và do đó không cho phép giải thích hợp lệ về hiện tượng này, như đã xảy ra trong trường hợp cung phản xạ với Dewey.

    Ngoài ra, trong khi chủ nghĩa cấu trúc tập trung chủ yếu vào lý thuyết, thì lý thuyết chức năng của John Dewey và các nhà nghiên cứu khác theo quan điểm của ông tập trung hơn vào việc phân tích và đưa ra phản ứng thực tế cho các sự kiện xảy ra hàng ngày..

    • García, L.; Moya, J. & Rodríguez, S. (1992). Lịch sử tâm lý (Vols. I-III). Thế kỷ 21: Madrid.
    • Hothersall, D. (2004). Lịch sử tâm lý học. New York: McGraw-Hill.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Chức Năng Tachymeter Trên Đồng Hồ Tissot
  • Những Chức Năng Thú Vị Của Vành Bezel Đồng Hồ
  • Tachymeter Là Gì? Cách Sử Dụng Chức Năng Tachymeter Của Đồng Hồ?
  • Sơ Đồ Trang Web Là Gì? Làm Cách Nào Để Thiết Lập Sơ Đồ Trang Web?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Lý Thuyết Chức Năng – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Môi Trường
  • Onvif Là Gì – Camera Onvif Nghĩa Là Sao?
  • Chuẩn Onvif Là Gì? (Cập Nhật Năm 2021)
  • Thủ Thuật Đăng Xuất (Log Off) Máy Tính Khi Gập Laptop
  • Thể Thao Và Sức Khỏe Hô Hấp
  • Lý thuyết chức năng là một trường phái lý thuyết do các nhà nhân học xã hội Anh phát triển, gọi là chức năng luận (functionalism) và kiến tạo phương pháp dân tộc học độc đáo dựa vào quan sát tham gia. Chức năng luận bao hàm hai trường phái lý luận có những luận điểm có phần khác nhau, đó là “chức năng luận” (functionalism) gắn với các ý tưởng của Bronislaw Malinowski (1884-1942) và “chức năng luận-cấu trúc” (structural-functionalism) gắn với các ý tưởng của Alfred Reginald Radcliffe-Brown (1881-1955).

    Chức năng luận

    Alfred Reginald Radcliffe-Brown sinh năm 1881 ở Birmingham, Anh quốc. Là một trong những cha đẻ của truyền thống Nhân học xã hội Anh, trong giai đoạn đầu của sự nghiệp, Radcliffe-Brown tham gia cuộc thám hiểm năm 1910 nghiên cứu các bộ tộc thổ dân ở các đảo nằm giữa New Guinea và Australia. Ông là nhà nhân học đầu tiên được bổ nhiệm chức danh giáo sư ở Đại học Oxford, Anh quốc. Từ 1926 đến 1931, Radcliffe-Brown dạy Nhân học ở University of Sydney, Australia. Cuốn sách đầu tiên của ông là Andaman Islanders xuất bản năm 1922 là về xã hội của các cư dân ở quần đảo này. Cuốn sách thứ hai tựa đề Social Organization of Australian Tribes (1931) viết về những người thổ dân ở Australia.

    Radcliffe-Brown gắn bó với chức năng luận-cấu trúc dựa trên nền tảng tri thức của nhà tư tưởng xã hội Emile Durkheim nhằm định nghĩa các cấu trúc thân tộc trên cơ sở sự thích nghi, chia tách và hợp nhất. Theo ông, thân tộc được định nghĩa là mối quan hệ máu mủ hay hôn nhân giữa một nhóm người với nhau. Các xã hội công nhận các mối quan hệ này dựa trên cơ sở dòng máu như là một dòng tộc có chung một tổ tiên. Tuy nhiên, trong một số xã hội, khái niệm thân tộc có thể mở rộng ra bên ngoài gia đình sang các nhóm hay bộ lạc mà có thể coi là cùng thân tộc huyết thống.

    Radcliffe-Brown thực hiện nghiên cứu điền dã dân tộc học ở châu Phi và ở các đảo Andaman thuộc Tây Bắc Á. Ông tập trung vào cấu trúc của xã hội và nhấn mạnh đến chức năng của các thiết chế xã hội là nhằm duy trì sự tồn tại của xã hội. Theo ông, cấu trúc xã hội là một hình thức bao quanh của xã hội, và chức năng xã hội là vai trò của các thiết chế xã hội trong việc duy trì tổng thể xã hội. Kết quả của chức năng xã hội là một cấu trúc xã hội được duy trì ổn định. Nghĩa là, Radcliffe-Brown cho rằng các thiết chế xã hội như chính trị, kinh tế, tôn giáo, v.v., có chức năng kết nối xã hội thành một chỉnh thể. Chẳng hạn, trong các xã hội có qui mô nhỏ, các thiết chế xã hội dựa trên các mối quan hệ thân tộc có chức năng tăng cường tính cố kết của nhóm. Các chuẩn mực quy định những ứng xử cụ thể, các bổn phận, nghĩa vụ của các thành viên trong các mối quan hệ thân tộc thúc đẩy trật tự và sự ổn định của xã hội. Vì thế, Radcliffe-Brown cho rằng các thiết chế xã hội này có chức năng phục vụ nhu cầu của xã hội.

    So sánh

    Chức năng luận và chức năng luận-cấu trúc là các trường phái lý thuyết đã có ảnh hưởng quan trọng trong Nhân học. Bằng việc tập trung vào các chức năng cụ thể của các thiết chế trong các xã hội do các nhà nhân học nghiên cứu, chức năng luận và chức năng luận-cấu trúc đã thúc đẩy nghiên cứu điền dã dân tộc học và thu thập tài liệu dân tộc học nguyên gốc, chi tiết và có giá trị. Vì thế, giống với Franz Boas trong Nhân học ở Mỹ, Malinowski và Radcliffe-Brown trong Nhân học xã hội ở Anh đã có công lớn trong việc xây dựng truyền thống Nhân học xã hội và chuyển kiểu nghiên cứu ghế bành trong Nhân học xã hội Anh sang nghiên cứu điền dã dân tộc học trong một thời gian dài với quan điểm tương đối luận văn hóa và đào tạo được nhiều nhà nhân học nghiên cứu điền dã dân tộc học ở nhiều nơi trên thế giới.

    Tuy nhiên, chức năng luận và chức năng luận-cấu trúc như là các trường phái lý thuyết chức năng có điểm yếu. Thứ nhất, các lý thuyết chức năng không thể giải thích được vì sao các xã hội giống nhau và khác nhau. Tại sao một số xã hội có các thiết chế khác nhau trong khi các thiết chế giống nhau lại không thể đảm đương các chức năng giống nhau? Điểm yếu này xuất phát từ chỗ các nhà chức năng luận và chức năng luận-cấu trúc có xu hướng lãng quên các quá trình lịch sử. Họ không quan tâm đến nguồn gốc và sự tiến hóa của các thiết chế xã hội mà chỉ tập trung nghiên cứu xem các thiết chế này đã phục vụ nhu cầu của xã hội và cá thể như thế nào. Vì thế, họ không thể giải thích được ví dụ như tại sao xã hội Anh lại trải qua quá trình chuyển đổi công nghệ nhanh như thế trong khi các xã hội khác lại không dù cả hai đều có những nhu cầu như nhau. Thứ hai, các nhà lý thuyết chức năng đã bỏ qua xung đột và không thể lý giải thỏa đáng biến đổi xã hội khi họ nhìn nhận xã hội là một thực thể tĩnh, hài hòa, không biến đổi, không mâu thuẫn. Họ không thể giải thích được vì sao nếu tất cả các thiết chế đều thực hiện một chức năng cụ thể, thì các thiết chế này lại không biến đổi.

    Tài liệu tham khảo

    [

    sửa

    ]

    • Adam Kuper, Anthropology and Anthropologists. London, Toutledge & Kegan Paul, 1985.
    • Marvin Harris,The Rise of Anthropological Theory. New York: Altamira Press, Updated Edition, 2001.
    • Thomas Hylland Eriksen and Finn Sivert Nietsen, A History of Anthropology. London: Pluto Press, 2001.
    • Bronislaw Malinowski, Argonauts of the Western Pacific. London: Routledge. First published in 1922.
    • Alan Barnard, History and Theory in Anthropology. Cambridge: Cambridge University Press, 2005.
    • Kathleen M. DeWalt and Billie R. DeWalt, Participant Observation: A Guide for Fieldworkers. New York: Altamira Press. Second Edition, 2011.
    • McGee, R. John, Richard L. Warms, Anthropological Theory: An Introductory History. New York: Mayfield Publishing Company. The 5th Edition, 2012.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Quản Lý Là Gì? Vì Sao Phải Hiểu Khái Niệm Quản Lý
  • Lý Luận Và Xây Dựng Nền Tảng Lý Luận
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tổng Hợp
  • Kế Toán Là Gì? Các Loại Kế Toán Và Công Việc Của Kế Toán Ra Sao?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Máy Xông Hơi Khô
  • Nasa Tìm Thấy Bằng Chứng Có Nước Trên Sao Hỏa
  • Dây Chuyền Công Nghệ Máy Nghiền Cát Nhân Tạo Từ Đá Cát Kết
  • Ảnh Hưởng Các Tham Số Thạch
  • Download Anh Huong Cac Tham So Thach
  • – Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

    Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

    + Nằm ở ngoài cùng của da.

    + Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

    – Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    + Nằm dưới lớp sừng.

    + Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

    + Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

    – Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố melanin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

    * Các sản phẩm của da

    – Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

    + Lông mày ngăn mồ hôi và nước

    * Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

    + Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh da cho.

    + Không nên nhổ bỏ lông màu vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

    – Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

    Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

    – Lớp bì có vai trò giúp cho:

    + Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

    + Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

    + Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

    – Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

    Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

    – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

    – Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

    – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

    – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

    – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Khóa Đa Điểm Là Gì? Cấu Tạo Và Cơ Chế Vận Hành Của Khóa Đa Điểm
  • Cấu Tạo Và Cơ Chế Hoạt Động Của Khóa Đa Điểm Cửa Nhôm Kính
  • Cấu Tạo Và Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Khóa Đa Điểm Cửa Nhôm
  • Router Wifi Là Gì, Chức Năng Nguyên Lý Hoạt Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Routing Là Gì, Nghĩa Của Từ Routing
  • Bank Routing Number Là Gì Và Được Tìm Thấy Ở Đâu?
  • Direct Routing Là Gì? Lợi Ích Của Direct Routing
  • System Restore Là Gì ? Cách Sử Dụng System Restore Trên Windows
  • Sử Dụng System Restore Để Khôi Phục Hệ Thống Trên Windows 7
  • còn gọi là bộ phát wifi đây ( thiết bị mạng định tuyến ) dùng để chuyển tiếp các gói dữ liệu qua một liên mạng đến các thiết bị đầu cuối, cho phép người dùng chia sẻ kết nối internet với các thiết bị khác như laptop, điện thoại và máy tính bảng, camera. Gói dữ liệu của router sẽ được chuyển tiếp từ router này đến router khác thông qua các mạng nhỏ, được kết nối với nhau để tạo thành mạng liên kết, cho đến khi gói dữ liệu đến được điểm đích.

    Hiện tại trên thị trường có nhiều kiểu router wifi, giá sẽ tương ứng khác nhau để áp dụng cho từng mô hình kinh doanh. Các router wifi thông thường được dùng cho kết nối mạng Internet gia đình & văn phòng nhỏ, loại router wifi cao cấp có mức giá cao thường được dùng trong các doanh nghiệp, trung tâm thương mại, sân bay, bệnh viện.

    Chức năng của Router wifi ?

    Router có chức năng kết nối gửi các gói dữ liệu mạng giữa 2 hoặc nhiều mạng, từ một tới nhiều điểm đích đến cuối cùng từ router. Qua đó Router thực hiện nhiệm vụ này bằng cách gán địa chỉ IP cục bộ cho mỗi thiết bị trên mạng điều này đảm bảo gói dữ liệu đến đúng nơi, không bị thất lạc trong mạng. Hay nói đơn giản hơn router vừa có thể kết nối wifi với điện thoại, máy tính bảng vừa kết nối mạng có dây với máy tính bàn, laptop, tivi.

    Nguyên lý hoạt động của Router wifi, có cấu tạo thế nào ?

    Các thiết bị router wifi đều có thiết kế khác nhau: Cơ bản nhất router wifi thường sẽ có cổng mạng LAN ( có 1 hoặc nhiều cổng mạng LAN) , cổng mạng WAN (thường là 1 hoặc 2), angten phát sóng wifi ( angten ngoài hoặc angten ngầm). Nguyên lí hoạt động: Router muốn phát được sóng wifi thì bạn cần phải kết nối router với modem qua cáp RJ45 (thường gọi là dây LAN)

    Nguyên lý hoạt động của Router wifi

    Cách thức hoạt động, phát sóng wifi của một Router wifi quan trọng nhất là Router wifi cần được kết nối mạng Internet của bất kỳ nhà cung cấp mạng nào ( , VNPT, Viettel, … )

    Giữa modem wifi và Router wifi phải được kết nối thông qua dây cáp mạng nối từ cổng LAN trên modem chính thông qua các cổng WAN hoặc LAN tùy chế độ hoạt động mà bạn dùng. Các thiết bị trong hệ thống mạng đều có một riêng biệt, Router sẽ giúp định tuyến đường đi cũng như truyền gói tin trong môi trường Internet một cách chính xác nhất.

    Thời gian truyền dữ liệu trong Router wifi được thực hiện trong một khoảng thời gian rất ngắn sẽ không làm gián đoạn đường truyền hay ngắt kết nối khi sử dụng dịch vụ Internet.

    Router wifi sẽ có nhiệm vụ gửi gói tin giữa 2 hoặc nhiều hệ thống mạng với nhau. Nó là một điểm phát sóng wifi để các thiết bị nhận như điện thoại, máy tính, tivi có thể kết nối thông qua sóng wifi hoặc dây lan để có thể kết nối và sử dụng các dịch vụ Internet.

    Cách lựa chọn loại Router tốt nhất

    Đây cũng là câu hỏi của nhiều người đặt ra vì trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm Router wifi được sản xuất đại trà từ các thương hiệu khác nhau. Chi phí giá thành sản phẩm của 1 thiết bị Router có giá từ 300k tới 4 triệu đồng nó phụ thuộc vào các cấu hình và chức năng của các nhà cung cấp.

    Đối với nhóm thiết bị Router wifi giá rẻ hiện nay rất phù hợp dùng cho các cá nhân, hộ gia đình mặc dù chi phí rẻ nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu về hiệu năng sử dụng

    Đối với nhóm thiết bị Router wifi cao cấp thường được sử dụng cho doanh nghiệp, bệnh viện, trung tâm thương mại, yêu cầu quan trọng nhất vẫn là về chất lượng, mức độ phủ sóng cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi ?
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi?
  • Router Là Gì ? Cách Hoạt Động Và Các Chức Năng Chính Của Router
  • Router Là Gì? Chức Năng Của Router
  • Router Wifi Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Chức Năng
  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Dự Án Là Gì?
  • Phần Mềm Quản Lý Khách Hàng Crm Là Gì? Chức Năng Và Lợi Ích
  • Những Dòng Điện Thoại Có Tính Năng Quay Video Time Lapse Từ Vivo
  • Phương Pháp Nuôi Cấy Phôi Bằng Công Nghệ Time
  • Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Có Lợi Ích Gì Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng?
  • Hiện nay, nhiều người kinh doanh buôn bán thường nghe đến Quản lý thị trường. Chức năng của quản lý thị trường được pháp luật quy định như nào?

    – Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo quản lý thống nhất lực lượng quản lý thị trường về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, trang bị nghiệp vụ bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

    – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý và chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

    Hệ thống tổ chức quản lý thị trường

    -Ở Trung ương: thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.

    – Ở tỉnh: Thành lập Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại trên cơ sở tổ chức lại bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.

    – Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có ở địa phương.

    Cơ sở quản lý thị trường các cấp (Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường) có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

    Chức năng của quản lý thị trường

    – Là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

    – Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộ thương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại.

    – Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động; kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác quản lý thị trường của các Đội Quản lý thị trường và Kiểm soát viên thị trường.

    – Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương chống buôn lậu; chống sản xuất – buôn bán hàng giả; hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái phép khác diễn ra ở địa phương.

    – Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại; tố cáo về hoạt động kiểm tra; và xử lý vi phạm hành chính của các Đội Quản lý thị trường; và các hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm soát viên thị trường.

    – Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị trường và hoạt động kiểm tra; kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

    – Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cục theo phân cấp quản lý cán bộ; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng Quản lý thị trường địa phương.

    Chi cục quản lý thị trường

    – Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; kiểm soát thị trường; đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

    – Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra; kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Quản lý công chức; biên chế; kinh phí; trang bị; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.

    – Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường; chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

    Công chức kiểm soát thị trường

    – Được giao trách nhiệm kiểm tra; kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường; chịu trách nhiệm về hoạt động của mình.

    – Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:

    + Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật vi phạm.

    + Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng; hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; hoặc chuyển giao cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý các vi; phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Được trang bị; sử dụng vũ khí; công cụ hỗ trợ; và các phương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kể cả ô tô; xe mô tô phân khối lớn; thiết bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Quản Lý Là Gì? Cách Để Biến Bạn Thành Một Nhà Quản Lý?
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Bộ Nguồn Thủy Lực Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Nguồn Thủy Lực
  • Quản Lý Nguồn Nhân Lực Là Gì? 3 Chức Năng Chính
  • Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Đúng Về “suy Giảm Chức Năng Gan”
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Xem Các Chỉ Số Xét Nghiệm Gan
  • Bảo Vệ Chức Năng Gan Bằng Xét Nghiệm Got
  • Vai Trò Của Gan Là Gì? Chức Năng Chính Của Gan Trong Cơ Thể?
  • Chức Năng, Vị Trí Của Danh Từ
  • Việc làm Hành chính – Văn phòng

    1. Khái niệm Phòng chức năng là gì?

    Trong tiếng anh phòng chức năng được dịch là Line Department, đây là chỉ những tổ chức bao gồm nhiều cán bộ, nhân viên kinh doanh, kỹ thuật,…được phân công riêng biệt vào các phòng ban theo chuyên môn, phân công theo chuyên môn hóa hoặc sẽ phân công theo các chức năng quản trị.

    Phòng chức năng xuất hiện ở nhiều công ty, doanh nghiệp, bệnh viện,…mang các chức năng chuyên biệt ở từng bộ phận, công ty riêng. Ví dụ: phòng chức năng trong bệnh viện có các phòng như phòng cấp cứu, phòng hồi sức, phòng khám bệnh,…

    Phòng chức năng có nhiệm vụ chung là giúp cấp trên để chuẩn bị các quyết định, theo dõi các phòng ban, cập nhập tình hình các xưởng sản xuất, đốc thúc nhân viên cấp dưới thực hiện công việc kịp thời,… Trách nhiệm của phòng chức năng nói chung là khá nhiều yêu cầu, vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải liên kết hỗ trợ với các phòng khác để công việc diễn ra suôn sẻ.

    Ngoài ra thì phòng chức năng không có quyền hạn để chỉ huy hay điều động các phòng ban khác trong công ty, doanh nghiệp khi chưa có sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo. Một doanh nghiệp có thể có nhiều phòng ban, nhất là với các doanh nghiệp tư nhân tự chủ sản xuất kinh doanh. Việc tự chủ kinh doanh, tự chủ cơ chế quản lý, cơ chế kinh tế, cơ chế quản trị doanh nghiệp giúp các công ty, doanh nghiệp tự do và chủ động hơn trong việc tự tổ chức cơ cấu phòng ban chức năng phù hợp với doanh nghiệp hay công ty của mình.

    2. Các loại phòng chức năng trong doanh nghiệp

    Thông thường trong doanh nghiệp có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban lại có một loại chức năng cùng nhiệm vụ khác nhau, tùy vào văn hóa doanh nghiệp cũng như hình thức kinh doanh thì sẽ có những chức năng và tên gọi khác nhau. Tuy nhiên sẽ có những tên gọi chức danh cho một số phòng ban chức năng cơ bản của mô hình doanh nghiệp. Một số phòng chức năng cơ bản trong doanh nghiệp gồm:

    Phòng hành chính sẽ tham dự vào các hoạt động hành chính của công ty, doanh nghiệp như:

    – Tổ chức tham mưu về phòng ban, nhân sự theo mô hình để phù hợp với văn hóa và hình thức kinh doanh cũng như mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng và phát triển nhân lực, lên kế hoạch phỏng vấn nhân sự.

    – Lưu trữ, bàn giao, các hợp đồng, giấy tờ quan trọng.

    – Phòng hành chính sẽ kiêm chức năng đón tiếp, nhiều doanh nghiệp thì lễ tân sẽ làm việc trong phòng hành chính luôn để đón tiếp khách hàng, đối tác của công ty, doanh nghiệp.

    – Các tài sản của công ty sẽ do phòng hành chính kiểm soát, mua bán, sửa chữa cũng như bảo dưỡng các tài sản cố định.

    2.2. Phòn g kinh doanh

    Đây là bộ phận, phòng chức năng mà hầu hết các doanh nghiệp đều có, phòng kinh doanh là phòng mang lại kinh tế chủ lực cho doanh nghiệp. Vì vậy phòng kinh doanh sẽ có những chức năng như:

    – Tổ chức chiến lược. tham mưu với lãnh đạo về đường hướng phát triển của doanh nghiệp để đẩy mạnh nền tảng kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    – Kế hoạch phát triển của công ty sẽ do phòng kinh doanh xây dựng và sẽ có mục tiêu, chiến lược để phát triển rõ ràng, theo thời gian, có kế hoạch nhất định.

    – Đảm bảo sự vận hành giữa các bộ phận có sự thống nhất bằng việc giám sát cũng như kiểm tra chất lượng công việc của bộ phận khác.

    – Quyền hạn và trách nghiệm nghiên cứu cũng như đề xuất các chiến lược kinh doanh với cấp trên.

    – Chọn lựa, tham mưu với cấp trên về đối tác để chọn lựa đối tác phù hợp nhất, nhằm lựa chọn đối tác để liên kết phù hợp.

    – Dựa vào tình hình kinh doanh để lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công việc thuận lợi hơn.

    – Báo cáo về tình hình kinh doanh, tiến độ thực hiện chiến lược, kế hoạch của bộ phận để có những phương án thay thế và hoàn thiện hơn.

    – Nghiên cứu về đối thủ, về thị trường phát triển của doanh nghiệp, nghiên cứu đường hướng phát triển phù hợp.

    Phòng kinh doanh cũng là một trong những phòng chức năng trong doanh nghiệp, đây là phòng gần như quan trọng nhất trong doanh nghiệp.

    Đây là phòng có thể được coi là cầm tài sản của công ty, doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của phòng kế toán có chức năng riêng biệt với các phòng ban khác. Chức năng của phòng kế toán gồm:

    – Nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó xây dựng hệ thống kế toán phù hợp, cách làm việc sao cho phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.

    – Đóng thuế, theo dõi, cập nhập nội dung liên tục đến các loại chính sách nhằm đáp ứng đúng theo quy định pháp luật.

    – Kiểm soát sát sao các dòng tiền, đầu vào cũng như đầu ra tiền của công ty.

    – Báo cáo tài chính doanh nghiệp cho cấp trên, thông báo về nguồn tiền, các khoản chi tiêu cũng như tình hình lỗ, lại của doanh nghiệp.

    – Tham mưu với cấp trên để thay đổi tích cực tình hình tài chính của công ty.

    – Giải quyết lương, chế độ cho nhân viên. Các chế độ như thai sản, ốm đau, các loại thưởng,…

    – Quản lý công nợ, doanh thu, tài sản lưu động cũng như tài sản cố định, hàng tồn,…

    Vì tính chất đặc trưng của phòng kế toán, mà nhân viên trong phòng kế toán thường sẽ phải chịu áp lực cao từ công việc. Công việc trong phòng kế toán cần rõ ràng, chính sách và có sổ sách kèm theo.

    Ở một số công ty hoặc doanh nghiệp nhỏ không có văn phòng to hoặc sẽ mở chi nhánh nhưng không đủ nhân lực nên lựa chọn hình thức văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện thông thường sẽ có nhân viên trực và đón tiếp khi có khách đến.

    Chức năng của văn phòng đại diện là:

    – Đón tiếp khách hàng đến văn phòng.

    – Nghiên cứu thị trường cũng như sự phát triển cho doanh nghiệp tại nơi đặt văn phòng đại diện.

    – Thực hiên, hỗ trợ, giải quyết các hợp đồng đã ký và giải quyết vấn đề còn tồn đọng.

    – Xây dựng, phát triển, quảng bá, truyền tải phủ rộng thương hiệu của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng nhân sự cho văn phòng đại diện sao cho hợp lý với công việc của doanh nghiệp.

    Văn phòng đại diện thường có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong những văn phòng trong doanh nghiệp.

    Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    3. Các bước tổ chức hình thành phòng chức năng

    Công tác tổ chức để hình thành lên các phòng chức năng cho doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp, chuyên môn cao và phải được tiến hành theo quy trình các bước nhất định. Các bước để tổ chức hình thành phòng chức năng gồm:

    Việc phân tích sự phù hợp, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận hết sức quan trọng. Dựa vào bước đầu sẽ giúp cho doanh nghiệp hình thành được các công việc cụ thể, phân công công việc cho từng bộ phận, đúng chức năng.

    Việc lập sơ đồ tổ chức doanh nghiệp sẽ nhằm mục đích mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong doanh nghiệp với nhau, giữa các phòng chức năng với giám đốc, phó giám đốc.

    Việc lập sơ đồ tổ chức còn có nhiệm vụ là ghi rõ chức năng mà mỗi phòng ban cần phụ trách thực hiện để tránh trường hợp sai nhiệm vụ, chồng chéo dẫm đạp lên hoặc không có bộ phận nào nhận nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm.

    Căn cứ vào số lượng cán bộ, công nhân viên của mỗi phòng ban để thiết chặt quản lý, giảm thiểu chi phí không hữu ích. Công việc sẽ bao gồm tính toán, xác định chính xác cán bộ số lượng mỗi phòng ban, hoạch định kế hoạch tuyển dụng để cân bằng nhân sự giữa các phòng ban.

    Việc tính toán chính xác số lượng công nhân viên mỗi phòng chức năng giúp cho mỗi bộ phận sẽ vừa đủ nhân lực để hoàn thành công việc một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo mỗi phòng ban hoàn thành tốt nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi phòng ban, giảm bớt tỉ lệ nhân viên quản trị, chi phí quản lý cũng sẽ được giảm tới tối đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tổng Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì Và Những Bạn Cần Biết!
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Ví Dụ Sử Dụng?
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?
  • Chức Năng Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • Top Phần Mềm Dịch Ngôn Ngữ Trên Máy Tính
  • Quản Lý Nguồn Nhân Lực Là Gì? 3 Chức Năng Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Nguồn Thủy Lực Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Nguồn Thủy Lực
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Nhà Quản Lý Là Gì? Cách Để Biến Bạn Thành Một Nhà Quản Lý?
  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?
  • Quản lý nguồn nhân lực là gì?

    Quản lý nguồn nhân lực là cách tiếp cận để quản lý con người và văn hóa. Một nguồn nhân lực tốt cho phép nhân viên mình đóng góp công sức của mình vào mục tiêu và sự phát triển của công ty.

    Phương pháp Quản lý nguồn nhân lực bao gồm:

    Phương pháp Quản lý nguồn nhân lực theo hướng hiện đại là quản lý tài năng. Chứ không chỉ là quản lý nhân viên trong tổ chức.

    Chức năng hoạt động của quản lý nguồn nhân lực

    Trong chức năng hoạt động của quản lý nguồn nhân lực có 6 nội dung chính:

    Đây là bước đầu tiên, khó khăn nhất với bất kỳ nhà quản trị nhân sự. Rất nhiều yếu tố trong chức năng, như phát triển bản thân, mô tả công việc, tìm nguồn các ứng viên, phỏng vấn, đàm phán,…

    Đây là trách nhiệm của phòng đào tạo nhân sự. Việc đào tạo nhân viên theo vị trí, ngành nghề theo yêu cầu của công ty. Chức năng này giúp nhân viên mới hiểu rõ quy trình, dễ dàng hòa hợp hơn với công ty.

    Nhân viên của bất kỳ tổ chức nào sẽ được bộ phận nhân sự đánh giá theo hiệu suất. Chức năng này của Quản lý nguồn nhân lực là giúp tổ chức tìm hiểu xem nhân viên mà họ đã thuê có đang tiến tới mục tiêu của tổ chức hay không. Mặt khác, nó cũng giúp công ty đánh giá liệu các nhân viên có cần cải thiện trong các lĩnh vực khác hay không. Nó cũng giúp đội ngũ nhân sự trong việc vạch ra các kế hoạch phát triển nhất định cho những nhân viên chưa đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của công việc.

    Đảm bảo tuân thủ pháp luật

    Chức năng quản lý trong quản lý nguồn nhân lực

    Chức năng này quan trọng để thiết lập các mục tiêu của một tổ chức. Các chính sách, thủ tục được đặt ra để đạt được những mục tiêu này. Khi lên kế hoạch, điều đầu tiên là thấy trước các vị trí tuyển dụng, đặt ra các yêu cầu công việc và quyết định các nguồn tuyển dụng. Đối với mỗi nhóm công việc, dự báo cung và cầu sẽ được thực hiện, điều này đòi hỏi người quản lý nhân sự phải nhận thức được cả thị trường việc làm và mục tiêu chiến lược của công ty. Sự thiếu hụt so với sự dư thừa của nhân viên cho loại công việc nhất định được xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Cuối cùng, một kế hoạch được xác định để loại bỏ sự thiếu hụt nhân viên này.

    Chức năng quản lý chính tiếp theo là phát triển và thiết kế cấu trúc của tổ chức. Về cơ bản nó bao gồm:

      1. Nhân viên được nhóm vào các vị trí hoặc hoạt động mà họ sẽ thực hiện.
      2. Phân bổ các chức năng khác nhau cho những người khác nhau.
      3. Ủy quyền theo các nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công.

    Chức năng này được đặt trước để truyền cảm hứng và chỉ đạo nhân viên đạt được các mục tiêu. Điều này có thể đạt được bằng cách lập một kế hoạch đúng đắn về sự nghiệp của nhân viên, các phương pháp tạo động lực khác nhau và có mối quan hệ thân thiện với nhân lực. Đây là một thách thức lớn đối với bất kỳ người quản lý nhân sự nào của một tổ chức; Anh ấy / cô ấy nên có khả năng tìm kiếm nhu cầu của nhân viên và cách để đáp ứng chúng. Động lực sẽ là một quá trình liên tục ở đây vì nhu cầu mới có thể được đưa ra khi những nhu cầu cũ được đáp ứng.

    Chức năng tư vấn trong quản lý nguồn nhân lực

    Trong quản lý nguồn nhân lực là gì, quản lý nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Nhân sự là một trong các yếu tố tạo thành công cho doanh nghiệp. Đảm bảo 3 chức năng của quản lý nguồn nhân lực là vô cùng cần thiết để phát triển doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiềm Lực Là Gì? Động Lực Phát Triển Cho Bản Thân Và Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Là Gì? Vai Trò, Mục Tiêu Và Ý Nghĩa
  • Phương Pháp Và Phương Pháp Luận
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Router Wifi Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Router Là Gì? Chức Năng Của Router
  • Router Là Gì ? Cách Hoạt Động Và Các Chức Năng Chính Của Router
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi?
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi ?
  • Router Wifi Là Gì, Chức Năng Nguyên Lý Hoạt Động
  • Router Wifi là gì? Sản phẩm có nguyên lý hoạt động và chức năng ra sao? Chính là những vấn đề trọng tâm mà bạn cần tìm hiểu khi có nhu cầu lắp đặt thiết bị. Bằng việc trang bị các thông tin quan trọng, người dùng sẽ biết cách chọn mua sản phẩm phù hợp. Đồng thời giảm thiểu những sự cố có thể xảy ra trong quá trình sử dụng Router Wifi.

    Router Wifi là gì?

    Chúng ta sẽ dễ dàng hiểu được khái niệm Router Wifi là gì? Theo các chuyên gia tin học, Router Wifi còn được gọi là bộ định tuyến wifi. Đây là thiết bị mạng thường được lắp đặt trong các hộ gia đình, văn phòng, bệnh viện và nhiều khu vực khác.

    Bằng việc sử dụng sóng wi-fi từ thiết bị, bạn có thể truy cập vào internet để đọc báo, xem phim và chơi điện tử thoải mái. Suốt quá trình đó bạn không cần lo lắng về vấn đề hết dung lượng giữa chừng như 3G.

    Router Wifi khác với Modem Wifi ra sao?

    Hiện nay có rất nhiều người lầm lẫn giữa Router Wifi và Modem wifi. Vì vậy bạn cần phân biệt được sự khác nhau giữa hai thiết bị thông minh. Nhưng cụ thể điểm khác biệt giữa Modem Wifi và Router Wifi?

    Đầu tiên, Modem Wifi là thiết bị kết nối mạng với các ISP qua đường dây điện thoại, Coax hoặc những kết nối ngoài Ethernet. Trong khi đó Router Wifi lại là cổng chia sẻ kết nối Internet cho các thiết bị như Laptop, điện thoại và máy tính bảng.

    Điểm khác biệt thứ hai là Modem Wifi cung cấp “chiếc hộp đa thành phần” cho Internet không dây. Bên trong chiếc hộp này bao gồm Modem, Router, Switch và WAP. Dựa vào đây, bạn sẽ dễ dàng thiết lập các kết nối mạng máy tính

    Tuy nhiên, bên trong Router Wifi không dây thì lại khác. Vậy những thành phần có trong bộ định tuyến là gì? Sản phẩm bao gồm các thành phần tương tự như Modem Wifi nhưng không có Modem. Thay vào đó Router Wifi được trang bị thêm cổng WAN và cổng Internet. Đây là khu vực giúp người dùng kết nối các modem riêng lẻ với thiết bị thu phát.

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Router Wifi

    Cấu tạo của Router Wifi

    Mỗi Router Wi-fi đều có thiết kế khác nhau để thu hút thị hiếu người dùng và tăng khả năng phát sóng tốt hơn, nhưng nói chung các thiết bị nhìn tổng quan gồm các đặc điểm tiêu biểu không thể thiếu như sau:

    Cổng LAN: đa số các Router hiện nay có từ 2 cổng LAN trở lên. Cổng LAN bạn có thể nối từ modem chính đến các thiết bị đầu cuối như laptop, máy tính, tivi,… để sử dụng Internet thông qua cáp mạng. Cổng LAN cũng có nhiều tốc độ khác nhau: có loại 10/100Mbps, 10/100/1000Mbps,.. đáp ứng được tốc độ truyền tải cao.

    Ăng-ten: Ăng-ten trên Router có hai loại là ăng-ten ngoài và ăng-ten ngầm. Chủ yếu hiện nay Router có anten ngoài, số lượng ăng-ten càng nhiều thì càng tăng cường độ phát sóng Wi-fi hơn.

    Ngoài các cổng kết nối LAN, WAN, ăng-ten, cổng cắm điện và một số nút chuyên năng, đèn tín hiệu là những phần ở cấu tạo bên ngoài Router. Còn về phần cấu tạo bên trong vô cùng phức tạp, bao gồm:

    * RAM

    * CPU, Bộ IC nhận và giải mã, xử lý tín hiệu ra vào

    * Khối truyền tín hiệu cổng LAN

    * Anten nhận tín hiệu và phát tín hiệu

    * Biến áp cảm ứng,…

    Nguyên lý hoạt động của Router Wi-fi

    Giữa modem và Router Wi-fi sẽ được kết nối thông qua dây cáp mạng nối từ cổng LAN trên modem chính thông qua các cổng WAN hoặc LAN tùy chế độ hoạt động mà bạn dùng. Các thiết bị trong hệ thống mạng đều có một IP riêng biệt, Router sẽ giúp định tuyến đường đi cũng như truyền gói tin trong môi trường Internet một cách chính xác nhất.

    Thời gian truyền dữ liệu trong Router Wi-fi được thực hiện trong một khoảng thời gian rất ngắn sẽ không làm gián đoạn đường truyền hay ngắt kết nối khi sử dụng dịch vụ Internet.

    Router Wi-fi sẽ có nhiệm vụ gửi packet (gói tin) giữa 2 hoặc nhiều hệ thống mạng với nhau. Nó là một điểm phát sóng Wi-fi để các thiết bị nhận như điện thoại, máy tính, tivi có thể kết nối thông qua sóng Wi-fi hoặc lan để có thể kết nối và sử dụng các dịch vụ Internet.

    Chức năng của Router Wifi

    Từ ứng dụng của Router Wifi, chúng ta sẽ dễ dàng biết được chức năng chính của Router Wifi là gì? Nói một cách chi tiết hơn, thiết bị đảm nhận nhiệm vụ gửi các gói dữ liệu mạng giữa hai hoặc nhiều mạng wi-fi khác nhau.

    Nhờ vào chức năng này, Router Wifi có thể kết nối wi-fi cho cho các thiết bị thông minh như điện thoại và máy tính bảng. Ngoài ra thiết bị còn cho khả năng kết nối tốt với laptop, máy tính bàn và cả tivi.

    Hiện tại các thiết bị Router Wifi được sản xuất đại trà để phục vụ nhu cầu người dùng. Giá thành sản phẩm dao động từ 200.000đ đến 1.000.000đ tùy vào thương hiệu của nhà sản xuất. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm, nhưng không phải là tất cả.

    Điều quan trọng là mọi người nên lựa chọn các loại Router Wifi đến từ thương hiệu uy tín. Điển hình như các mẫu Router Wifi sau đây của TOTOLINK:

    • A800R TOTOLINK: Thiết bị tương thích chuẩn IEEE 802.11ac/a/b/g/n. Tốc độ truyền tải đạt 867Mbps – 5GHz và 300Mbps – 2.4GHz. CPU 1GHz có khả năng xử lý thông tin mượt mà.

    • A950RG TOTOLINK: Sản phẩm có tốc độ tải dữ liệu lên đến 867Mbps – 5GHz và 300Mbps – 2.4GHz. Đây là thiết bị được trang bị công nghệ MU-MIMO tân tiến, cho phép truyền tải dự liệu nhanh chóng.

    • T10 TOTOLINK: Dòng sản phẩm được dùng cho gia đình có tốc độ tải dữ liệu 300Mbps – 2.4GHz và 867Mbps – 5GHz. Bộ xử lý 1GHz cho mức tiêu thụ điện năng thấp. Sản phẩm hỗ trợ DHCP, Static và PPPoE.

    • A7000R TOTOLINK: Sở hữu tốc độ wifi vượt trội đạt 1732Mbps – 5GHz và 8000Mbps – 2.4GHz, sản phẩm phù hợp để lắp đặt cho khu vực văn phòng hoặc các khu nhà trọ sinh viên. Kết hợp với tính năng băng thông rộng, thiết bị cho kết nối nhanh chóng, dễ dàng và an toàn.

    • A3100R TOTOLINK: Dòng sản phẩm được thiết kế công suất cân bằng trên cả 2 băng tần. Theo đó tốc độ dữ liệu đạt 867Mbps – 5GHZ và 300Mbps – 2.4GHz. Đặc biệt, thiết bị hỗ trợ 3 cổng Gigabit và cung cấp tiêu chuẩn bảo mật WPA, WPA2, WEP. Bộ Router Wifi còn hỗ trợ các tính năng thông minh cho người dùng như: IP, MAC, URL Filtering,…

    Như vậy các thông tin chi tiết trong bài đã đem đến cái nhìn chi tiết cho người dùng về vấn đề Router wifi là gì? Cấu tạo và nguyên lý của sản phẩm ra sao? Việc quan trọng cần làm là ghi nhớ kỹ lưỡng những hướng dẫn chọn mua thiết bị thông minh, để sở hữu được dòng sản phẩm chất lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Router Là Gì? Chức Năng Của Router Là Gì? Tìm Hiểu Về Router.
  • Repeater Là Gì ? Cách Hoạt Động Của Repeater Như Thế Nào ?
  • Chức Năng Minute Repeater Trong Đồng Hồ Là Gì?
  • Ai Được Cấp Bằng Sáng Chế Cho Chức Năng Repeater
  • Repeater Wifi Là Gì? So Sánh Giữa Repeater Wifi Và Access Point Wifi
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Lý Dạ Dày

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Thú Nhai Lại
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Tiêu Hóa Của Dê
  • He Tieu Hoa P2 (Da Day)
  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • được nhiều người biết đến như một cơ quan tiếp nhận và hỗ trợ nghiền nát thức ăn, giúp cho chất dinh dưỡng dễ dàng được chuyển hóa và tạo ra năng lượng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ được tất cả thông tin về dạ dày.

    Vì vậy, Kho Thuốc Dân Gian sẽ chia sẻ đến bạn toàn bộ kiến thức cần nắm để hiểu rõ về dạ dày cũng như có cách bảo vệ dạ dày luôn khỏe mạnh.

    Dạ dày là gì?

    Dạ dày (hay còn gọi là bao tử) là một đoạn (túi) phình to ra của ống tiêu hóa, có hình giống chữ J trong cơ thể con người cũng như động vật.

    Cấu tạo của dạ dày

    Dạ dày có cấu tạo gồm: tâm vị, thượng vị, ba lớp cơ trơn (lớp cơ dọc ở ngoài, lớp cơ vòng ở giữa, lớp cơ chéo ở trong), bờ cong bé, bờ cong lớn, phần thân bao tử, nếp gấp bao tử, môn vị, cơ thắt môn vị, lỗ môn vị.

    Dạ dày phía trên có ống tiêu hóa nối với thực quản, phía dưới nối với tá tràng qua môn vị. Bao tử được cấu tạo phù hợp nhằm đảm bảo nghiền nát thức ăn và hỗ trợ chuyển đổi thức ăn bằng dịch vị. Chi tiết cấu tạo của bao tử như sau:

    Thượng vị: thượng vị là phần nằm trên cùng của dạ dày. Thông thường thượng vị sẽ tiếp nhận và xử lý thông tin no và đói. Vì vậy, khi đau thượng vị, có thể bạn đang đói bụng hoặc các vấn đề đau bao tử do ảnh hưởng của việc để bụng quá đói.

    Tâm vị: có diện tích khoảng 4-6 cm2, là phần có lỗ thông với thực quản. Ở phần này không có van hay cơ thắt mà chỉ có một mô nếp phân chia dạ dày và thực quản riêng biệt.

    Thân vị: là vùng chiếm nhiều diện tích nhất của bao tử. Phần này đảm nhận chức năng co bóp thức ăn. Phần thân vị (ngay dưới đáy vị) có chứa rất nhiều tuyến tiết axit dịch vị pepsingene và axit dịch vị acid clohydric.

    Môn vị: phần môn vị có cơ phát triển, nằm ngay tại bên phải đốt sống thắt lưng 1 và môn vị có lỗ môn vị thông với tá tràng.

    Ba lớp cơ trơn: các lớp cơ trơn này được cấu tạo đặc biệt với khả năng có thể nghiền nát và nhào trộn thức ăn tốt nhất. Chính vì vậy, chúng có cả lớp cơ chéo, cơ dọc và cơ vòng.

    Vị trí dạ dày trong cơ thể

    Nhìn chung bạn có thể dễ dàng biết được vị trí của dạ dày trong cơ thể nhờ hình ảnh giải phẫu ổ bụng con người. Vị trí bao tử có ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng và cách chẩn đoán bệnh cũng như điều trị bệnh cho người mắc phải.

    Vị trí dạ dày ở đâu?

    Vị trí dạ dày nằm ngay trên rốn và dưới phần ức lồng ngực, dạ dày có vị trí nằm hơi chếch sang bên trái của cơ thể. Nắm được vị trí của bao tử trên ổ bụng giúp bạn dễ dàng phát hiện được các chứng bệnh về đường tiêu hóa nói chung cũng như bao tử nói riêng.

    Chẩn đoán bệnh qua vị trí đau dạ dày

    • Đau vùng thượng vị: là biểu hiện cơ bản của đau bao tử thời kì đầu. Nguyên nhân chủ yếu do thời gian ăn uống chưa khoa học. Để quá đói mới ăn hoặc ăn quá no khi đói trong thời gian dài khiến bạn bị đau.
    • Đau ngay phần thân bao tử: là biểu hiện cơ bản của viêm loét dạ dày hoặc do khuẩn HP gây nên.
    • Đau dạ dày tá tràng: đau ở phần dưới của bao tử, sát rốn. Là biểu hiện đau khi bao tử viêm viêm loét tá tràng hoặc có thể do khuẩn HP gây nên.

    Chức năng của dạ dày

    Dạ dày có 2 chức năng chính cơ bản nhất là: co bóp nghiền trộn thức ăn và chuyển hóa thức ăn nhờ vào enzim dịch vị. Cũng 2 chức năng này là cơ bản để tạo ra nguồn năng lượng nuôi sống cơ thể. Vì vậy có thể nói chức năng của bao tử là không thể thay thế và quan trọng nhất đối với cơ thể.

    Co bóp nghiền trộn

    Dạ dày được cấu tạo phù hợp cho chức năng co bóp thức ăn. Thông thường khi thức ăn đã được nhai thì đó chỉ là bước hỗ trợ đầu tiên cho bao tử. Khi thức ăn xuống đến bao tử, chúng sẽ co bóp theo nhiều hướng khác nhau để nghiền và trộn thức ăn.

    Cũng chính vì vậy, nếu bạn nhai kỹ cũng là một phần hỗ trợ cho dạ dày, tránh tình trạng dạ dày làm việc quá sức sẽ khiến gây ra một số bệnh về bao tử, phổ biến nhất là đau bao tử, viêm loét bao tử. Cũng là vấn đề này, nếu bị đau dạ dày thì bạn cũng nên ăn thức ăn mềm và nhai kĩ là do vậy.

    Chuyển hóa thức ăn

    Ngoài chức năng cơ bản là co bóp nghiền trộn thức ăn thì dạ dày còn đồng thời tiết ra enzim dịch vị để nhằm chuyển hóa thức ăn. Dạ dày cũng là nơi hấp thu chất dinh dưỡng đã được chuyển hóa nhưng không đáng kể. Phần việc này sẽ do ruột non xử lý sau khi bao tử đã thực hiện co bóp nghiền nát.

    Độ PH trong bao tử là rất thấp (tính axit) nên cũng vì vậy mà có thể dễ dàng tiêu hóa được thức ăn. Để bảo vệ chính bao tử với độ PH này, dạ dày có cấu tạo một lớp mỏng trong phần nếp gấp có khả năng kháng axit, tránh chúng tự hủy chính mình. Cũng vì vậy, những người bị viêm loét dạ dày nếu không chữa trị kịp thời thì sẽ càng nặng, các cơn đau tăng lên khi đói (axit tăng cao khi đói).

    Đối với một số người có nồng độ axit trong dạ dày thấp, không đạt được mức cần thiết cũng dễ gây ra các chứng nhiễm khuẩn ruột. Do bao tử không đủ tiết axit nhằm loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn trong thức ăn khi được đưa vào.

    Bệnh lý dạ dày

    Trào ngược dạ dày thực quản

    Trào ngược dạ dày thực quản được hiểu là dịch dạ dày (bao gồm cả thức ăn, hơi, men tiêu hóa,…) bị trào ngược lên thực quản. Dịch bao tử khi trào ngược lên dạ dày không chỉ gây khó chịu, buồn nôn mà có thể gây tổn thương cho thực quản, dây thanh, miệng,…

    Trào ngược dạ dày có thể cảm nhận được hoặc không cảm nhận được. Trong đó có một số biểu hiện phổ biến như: ợ hơi, ợ chua, buồn nôn và nôn, đau tức ngực, khản tiếng, ho,…

    Viêm loét dạ dày tá tràng

    Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là tổn thương trên lớp niêm mạc bao tửy ở vị trí vùng thân dạ dày hoặc tá tràng. Các lớp niêm mạc bị bào mòn sau đó cộng thêm do tác động từ axit dịch vị trong bao tử nên gây ra tình trạng viêm loét nặng hơn.

    Người bị viêm loét dạ dày thường có hiểu hiện như đau vùng bụng ở phía trên của rốn, luôn cảm giác đầy bụng, khó tiêu, có thể nôn hoặc buồn nôn. Đôi khi có thể khiến bạn mất ngủ kèm theo ợ hơi, ợ chua, nóng rát khó chịu vùng thượng vị.

    Nhiễm khuẩn HP

    Nhiễm khuẩn HP là dạ dày bị nhiễm loại vi khuẩn có tên Helicobacter Pylori, vi khuẩn này có khả năng tiết ra enzyme Urease có khả năng trung hòa axit trong bao tử. Chính vì vậy mà loại vi khuẩn này không thể bị dạ dày tiêu diệt.

    Người bị nhiễm khuẩn HP thường có môi trường pH trong dạ dày tăng cao, không đủ thấp (không đủ tính axit), từ đó cản trở chức năng của bao tử là tiêu hóa thức ăn. Cuối cùng thức ăn không thể được nghiền nát và trộn đều dịch vị. Lâu ngày sẽ khiến tình trạng khó tiêu, đầy bụng bên nặng. Từ đó gây ra các triệu chứng phổ biến của bệnh đau bao tử.

    Ung thư dạ dày

    Ung thư dạ dày là một căn bệnh với tình trạng nặng nhất. Có rất nhiều giai đoạn của ung thư dạ dày, mỗi giai đoạn có triệu chứng cũng như cách điều trị khác nhau. Ung thư dạ dày nguyên nhân là do các tế bào bao tử phát triển bất thường tạo thành khối u ác tính.

    • Giai đoạn 0: Ung thư biểu mô (các tế bào ung thư này thường nằm ở lớp niêm mạc)
    • Giai đoạn 1: Tế bào ung thư xâm lấn vào lớp tiếp theo của dạ dày
    • Giai đoạn 2: Tế bào ung thư xâm lấn qua lớp niêm mạc của dạ dày
    • Giai đoạn 3: Tế bào ung thư lan ra hạch bạch huyết và lan ra các cơ quan khác trong cơ thể
    • Giai đoạn 4: Ung thư di căn khắp cơ thể với tỉ lệ tử vong cao nhất

    Phương pháp bảo vệ dạ dày khỏe mạnh

    Thực phẩm lành mạnh

    Thực phẩm lành mạnh là những thực phẩm tốt cho dạ dày. Tuy nhiên không phải bạn cần kiêng hết tất cả các loại thực phẩm mà cần biết cách ăn uống điều độ. Đặc biệt nếu trường hợp đang bị bệnh dạ dày thì nên kiêng toàn bộ các thực phẩm cay nóng, dầu mỡ, đồ ăn cứng khó tiêu.

    • Tuyệt đối không nên: hút thuốc và uống rượu bia.
    • Nên hạn chế ăn: đồ ăn dầu mỡ, cay nóng chua và khó tiêu.
    • Nên thường xuyên ăn các loại thực phẩm: thực phẩm mềm, trái cây ngọt, rau củ quả,…

    Chế độ sinh hoạt khoa học

    Chế độ sinh hoạt khoa học bao gồm cả giấc ngủ, thời gian ăn uống và chế độ luyện tập thể dục thể thao:

    • Giấc ngủ: nên ngủ đủ giấc, tránh ngủ ngay sau khi ăn no. Nhiều người thường có thói quen ngủ trưa ngay sau khi ăn no khiến khó tiêu, đầy bụng, lâu ngày gây ảnh hưởng đến dạ dày.
    • Thời gian ăn uống: nên ăn đúng giờ, tránh để bụng quá đói mới ăn, không nên ăn quá no.
    • Chế độ luyện tập thể dục thế thao: nên luyện tập thể dục thể thao phù hợp, không lao động quá sức, chế độ thể thao nhẹ nhàng với người đang bị đau dạ dày. Tuyệt đối không vận động mạnh ngay sau khi ăn no.

    Tầm soát ung thư định kỳ

    Tất cả 2 phương pháp trên giúp cho dạ dày của bạn luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên ung thư thì có thể không, chúng xảy ra do rất nhiều nguyên nhân mà có thể bạn không thể phòng tránh được. Vì vậy, tầm soát ung thư là cách tốt nhất giúp bạn phát hiện và điều trị ung thư từ giai đoạn sớm nhất.

    Bạn nên thực hiện tầm soát ung thư định kỳ khoảng 6 tháng/lần. Nên chọn các địa chỉ uy tín để thực hiện tầm soát ung thư, tránh kết quả tầm soát không đúng. Đặc biệt, nên tầm soát ung thư tại các bệnh viện lớn. Tầm soát ung thư không chỉ ở dạ dày, bạn nên thực hiện tầm soát toàn bộ cơ thể. Tuy chi phí cao hơn nhưng sẽ giúp bạn yên tâm hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Dạ Dày Có Bao Nhiêu Ngăn, Kích Thước Của Dạ Dày Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày Và Chức Năng Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày, Tá Tràng Và Các Vị Trí Dễ Xảy Ra Viêm Loét
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa
  • Lý Thuyết Cơ Bản Về Este Đa Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Công Đoạn Sản Xuất Chiếc Ghế Đá Mài Đẹp Bền Và Chất Lượng
  • Công Thức Làm Bàn Ghế Đá Công Viên Mà Bạn Cần Nắm Được
  • Ưu Điểm Ghế Đá Công Viên Mai Lan
  • Chọn Chất Liệu Đá Nào Làm Bàn Ghế Đá Tự Nhiên Sân Vườn
  • Khái niệm

    Este đa chức là những este chứa ít nhất 2 nhóm chức -COO- trong phân tử. Thông thường số chức este là bội số chung nhỏ nhất của số chức axit và số chức ancol trừ trường hợp tạo polime. Chúng ta thường gặp este ba chức tạo bởi glyxerol và axit trong các bài toán.

    Phân loại một số este đa chức

    1.Este hai chức mạch hở được tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức

    Công thức este hai chức mạch hở được tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức tổng quát : R(COOR’)₂

    Trong đó R: Gốc hidrocacbon của axit (Trường hợp đặc biệt là H của axit formic)

    R’: Gốc Hidrocacbon của ancol (Lưu ý rằng R khác H)

    PTTQ: R(COO)₂ + 2R’OH ⇌(đk: t૦,H ๋) R(COOR’)₂ + 2H₂O

    VD: (COOH)₂ + CH₃OH + C₂H₅OH ⇌(đk: t૦,H ๋) CH₃OOC-COOC₂H₅ + 2H₂O

    este đa chức tác dụng với naoh : sản phẩm phản ứng là 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit (nếu gốc OH liên kết trực tiếp với Cacbon có nối đôi = thì ancol tạo thành sẽ chuyển thành andehit)

    VD: + CH2(COOCH3)2 + 2NaOH →(t०) 2CH3OH + CH2(COONa)2

    C₂H₅OOC-COOCH=CH₂ + NaOH →(t०) (COONa)₂ + CH₃CHO+ C₂H₅OH

    2. Este hai chức mạch hở được tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức

    Công thức este hai chức mạch hở được tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức tổng quát: (RCOO)₂R’

    Phương trình tổng quát dạng (RCOO)mR’ : mRCOOH + R'(OH)m ⇌(đk: t૦,H ๋) (RCOO)mR’ + mH2O

    VD: HCOOH + C₂H₅COOH+ CH₂(OH)₂ ⇌(đk: t૦,H ๋) HOOCCH₂-CH₂COOC₂H₅ +2H2O

    Este đa chức tác dụng với naoh: SP tạo thành là muối và ancol

    3, Este hai chức mạch vòng được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và Ancol 2 chức mạch hở:

    CTTQ: R(COO)2R’

    Phương trình tổng quát: R(COO)2+ R’(OH)2 ⇌(đk: t૦,H ๋) R(COO)2R’++2H2O

    VD: CH2(COO)2+ C3H6(OH)2 ⇌(đk: t૦,H ๋) CH2(COO)2C3H6+2H2O

    Este hai chức mạch vòng được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và Ancol 2 chức mạch hở:+ NaOH sản phẩm phản ứng là muối + ancol

    Một số bài tập cơ bản và nâng cao của este đa chức:

    Phần tự luận

    Bài 1: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este tiêu tốn hết 5,6g KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thì tiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối. Tìm CTCT este đó.

    Bài 2: Để thủy phân 0,1 mol este A chỉ chứa 1 loại nhóm chức cần dùng vừa đủ 100 gam dd NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên este đó. Biết 1 trong 2 chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức.

    Bài 3 : Cho 2,54 gam este A bay hơi trong một bình kín dung tích 0,6 lít, ở nhiệt độ 136,50 C. Người ta nhận thấy khi este bay hơi hết thì áp suất trong bình là 425mmHg a) Xác định khối lượng phân tử của A b) Để thủy phân 25,4 gam A cần dùng 200gam dd NaOH 6%. Mặt khác khi thủy phân 6,35gam A bằng xút thu được 7,05 gam muối duy nhất. Xác định CTCT và gọi tên este biết rằng một trong hai chất (ancol hoặc axit) tạo nên este là đơn chức.

    Phần trắc nghiệm

    Bài 1: Thủy phân 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100gam dung dịch NaOH 24 % thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của 2 axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là:

    A. HCOOH và CH3COOH B. CH3COOH và C2H5COOH C. C2H5COOH và C3H7COOH D. HCOOH và C2H5COOH

    Bài 2: E là este mạch không nhánh chỉ chứa C, H, O, không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150 ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hoà dung dịch thu được cần 60ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của este là

    A. CH3CH2CH2-OOC-CH2CH2COOCH3

    B. HCOOCH3 và CH3COOC2H5

    C. C2H5-COO-C2H5

    D. CH3-CH2-OOC-CH2COOCH3

    Bài 3: Để điều chế một este X, dùng làm thuốc chống muỗi gọi tắt là DEP người ta cho axit Y tác dụng với một lượng dư ancol Z. Muốn trung hoà dung dịch chứa 1,66 gam Y cần 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Trong dung dịch ancol Z 94% (theo khối lượng) tỉ lệ số mol . Biết 100 < MY < 200. Công thức cấu tạo của X là:

    A. CH2 = CHCOOCH3. B. C6H5COOC2H5.

    C. C6H4(COOC2H5)2. D. (C2H5COO)2C6H4.

    Bài 4: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là:

    A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Phối Đá Dăm Loại 1, 2 Tiêu Chuẩn 2021
  • 3 Nhóm Chất Quan Trọng Trong Kem Dưỡng Ẩm – The Soulmate
  • Nguyên Liệu Làm Kem Dưỡng Da Handmade
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Kem Dưỡng Da Mặt Phổ Biến
  • 9 Thành Phần Nên Có Trong Mỹ Phẩm Dưỡng Da
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100